Quản trị chiến lược là môn học bắt buộc đối với mọi sinh viên học chuyên ngành quản trị kinh doanh trong các trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh của các nước trên thế giới và ở Việt Nam.Quản trị chiến lược được xác định là nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo cử nhân kinh tế và quản trị kinh doanh của trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân và là môn lựa chọn của các chuyên ngành tài chính, ngân hàng và quản lý kinh tế.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÀI GIẢNG MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Giảng viên: ThS.Lê Thị Bích Ngọc
Khoa Quản trị Kinh doanh
HÀ NỘI 2009
Trang 3Chiến lược ?
Trang 4Theo cách tiếp cận truyền thống
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được xây dựng thông qua quá trình thiết lập các mục tiêu chương trình hành động tối ưu và phân bổ nguồn lực tương ứng để thực hiện một cách có hiệu quả nhất các mục tiêu đó
Trang 5Theo cách tiếp cận mới
Chiến lược mới nổi Chiến lược được cân nhắc kỹ
Trang 6BẢN CHẤT CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Là bản phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động
Trang 7Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà DN có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương thích với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường Chiến lược nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiếu hoá những bất lợi cho DN
Trang 8HỆ THỐNG CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC
CHIẾN LƯỢC CẤP DOANH NGHIỆP
CHIẾN LƯỢC CẤP BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
Trang 9Bao hàm định hướng chung của doanh nghiệp về vấn đề tăng trưởng quản lý các Doanh nghiệp
thành viên, phân bổ nguồn lực tài chính và các
nguồn lực khác giữa những đơn vị thành viên này; Xác định một cơ cấu mong muốn của sản phẩm, dịch vụ, của các lĩnh vực kinh doanh mà doanh
nghiệp tham gia kinh doanh; xác định ngành kinh doanh (hoặc các ngành kinh doanh) mà doanh
nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành mỗi ngành
cần được kinh doanh như thế nào ( thí dụ: liên kết với các chi nhánh khác của công ty hoặc kinh
doanh độc lập )
Trang 10Chiến lược suy giảm
2
Trang 11Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tập trung vào việc cải thiện vị thế cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ của Doanh nghiệp trong ngành kinh doanh hoặc là một kết hợp sản phẩm thị trường mà Doanh nghiệp tham gia kinh doanh.
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh bao
gồm chủ đề cạnh tranh mà doanh nghiệp lựa chọn để nhấn mạnh, các
thức mà nó tự định vị vào thị trường để đạt lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi ngành.
Trang 12Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược đầu tư
Chiến lược theo chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 13Tập trung vào việc quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp và của mỗi đơn vị thành viên Các chiến lược chức năng được phát triển nhằm thực hiện thành công chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
và từ đó thực hiện thành công chiến lược cấp doanh nghiệp.
Trang 14Chiến lược cấp bộ phận chức năng
Chiến lược Marketing
Chiến lược sản xuất
Chiến lược quản trị
nguồn nhân lực
Chiến lược R& D Chiến lược tài chính Chiến lược quản trị
hệ thống thông tin
Trang 15KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Quản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các
đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình
Trang 16VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sứ mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của mình.
Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường.
Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với không quản trị.
Trang 17Quyết định chiến lược
Phân phối nguồn lực
Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh
Xây dựng và triển khai thực hiện các kế
hoạch ngắn hạn hơn
Xây dựng chính sách
Hình thành chiến lược chiến lượcThực hiện
Đánh giá và điều chỉnh chiến lược
Trang 18GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
Hợp nhất trực giác và phân tích
Đưa ra quyết định
Thiết lập mục tiêu và giải pháp hàng năm
Soát xét lại tổ chức, Đề ra các chính sách
Phân phối các nguồn tài nguyên
Xem xét lại các yếu tố bên trong và bên ngoài
Đo lường thành tích
Thực hiện điều chỉnh
Trang 22Diễn tả các mục đích mong muốn cao nhất và khái quát nhất của tổ chức Bày tỏ khát vọng về những gì mà
nó muốn vươn tới
Tư tưởng cốt lõi Core ideology)
Hình dung về tương lai (Envisioned future)
Xác định rõ chúng ta
đang có chủ đích gì và
tại sao chúng ta tồn tại
là những gì chúng ta muốn trở thành, đạt được, tạo ra – là cái
gì đó đòi hỏi có sự thay đổi lớn
và tiến bộ lớn để đạt tới.
Trang 23TƯ TƯỞNG CỐT LÕI HÌNH DUNG TƯƠNG LAI
Xác định đặc tính lâu dài của một
tổ chức
Cung cấp chất kết dính khiến cho
một tổ chức được vững chắc qua
thời gian
Bao gồm hai phần phân biệt:
Các giá trị cốt lõi: Là yếu tố
cần thiết là niềm tin lâu dài của
Mặt khác nó liên quan đến một thời gian chưa hiện thực hóa với khát vọng, hy vọng, mơ ước
Gồm:
Mục tiêu thách thức
Mô tả sống động
Trang 24 Là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức.
Những nguyên tắc tồn tại không phụ thuộc vào thời gian.
Không đòi hỏi sự minh chứng ở bên ngoài
Có giá trị và tầm quan trọng với những ai ở bên trong tổ chức.
Nhận diện
Cần sàng lọc tính chân thực => xác định giá trị nào thực
sự là trung tâm
Các giá trị phải đứng vững trước kiểm định của thời gian
Một công ty lớn cần xác định cho chính mình những giá trị được giữ làm cốt lõi, độc lập với môi trường hiện tại, với yêu cầu cạnh tranh và cách thức quản trị
Trang 25 Những giá trị cốt lõi của Công ty Walt Disney là trí tưởng tượng và lợi ích cho sức khỏe con người – những thứ này không xuất phát từ những nhu cầu của thị trường mà từ niềm tin nội tại của người sáng lập rằng: người ta phải nuôi dưỡng trí tưởng tượng và lợi ích cho sức khỏe con người và chỉ vậy mà thôi.
là phong cách sống tại Nordstrom (cơ sở này ra đời từ năm 1901, tám thập kỷ trước khi các chương trình phục
vụ khách hàng trở thành thời thượng).
Trang 26Ralph S Larson, Tổng giám đốc điều hành của công ty Johnson & Johnson, giải thích : “Những giá trị cốt lõi nằm sâu ẩn trong niềm tin của chúng tôi có thể là một lợi thế cạnh tranh, nhưng đó không phải là lý do t ạ i sao chúng tôi có nh ữ ng giá tr ị đó Chúng tôi có chúng vì chúng xác định chúng tôi đang đeo đuổi gì, và chúng tôi sẽ lưu giữ chúng ngay cả khi chúng đã trở thành một bất lợi cạnh tranh trong một số tình huống nào đó.”
Trang 27Điểm mấu chốt là
• Một công ty lớn phải tự quyết định về những giá trị nào mà mình cho là cốt lõi, phần lớn biệt lập với môi trường đương thời, những nhu cầu cạnh tranh, hay những trào lưu quản lý.
• Không có một tập hợp giá trị cốt lõi đúng cho mọi lúc mọi nơi.
• Một công ty không nhất thiết phải có giá trị cốt lõi dưới hình thức hệ thống phục vụ khách hàng (Sony không có) hay sự kính trọng dành cho cá nhân (Disney không có) hay chất lượng (Wal- Mart Stores không có) hay tập trung vào thị trường (HP không có) hay sự cộng tác nhóm (Nordstom không có).
• Những công ty nổi danh không nhất thiết phải có những giá trị cốt lõi dễ thương hay nhân ái, tuy rằng nhiều công ty có chúng.
Trang 28 Vai trò chủ yếu của mục đích cốt lõi là để dẫn dắt và thôi thúc, truyền cảm hứng (chứ không phải để gây khác
biệt)
Là lý do để tổ chức tồn tại
cho những ai thực hiện công việc tại công ty
của tổ chức, nó phải nắm được linh hồn của tổ chức.
lẫn với các mục tiêu và các chiến lược kinh doanh (có thể thay đổi nhiều lần trong 100 năm đó)
Trang 29 Tuy mục đích chính nó không thay đổi nhưng nó vẫn gây cảm hứng cho việc thay đổi.
một tổ chức không bao giờ có thể ngừng thúc đẩy thay đổi và tiến bộ.
Trang 30 3M xác định mục đích của mình không căn cứ vào các lọai băng dán và giấy nhám mà là sự truy tìm thường xuyên nhằm giải quyết những vấn đề nan giải một cách sáng tạo – một mục đích
đã và đang dẫn dắt 3M đến những ngành nghề mới.
Mục đích của Mckinsey & Companies không phải là tham vấn điều hành mà là để giúp các công ty và các cấp chính quyền thành công hơn trong vòng 100 năm tới công ty này có thể sẽ chuyển qua những lãnh vực khác ngoài ngành tư vấn.
Hewlett-Packard không tồn tại để thực hiện các kiểm định điện
tử và sản xuất thiết bị đo lường mà là để đóng góp kỹ thuật nhằm cải tiến cuộc sống con người – một mục đích đã dẫn công ty này
xa hẳn những bước ban đầu là các thiết bị điện tử.
Trang 313M : Để giải quyết một cách sáng tạo
những vấn đề tồn đọng
CargiII : Để cải thiện đời sống trên thế giới
Fannie Mae : Để tăng cường cơ cấu xã hội
bằng cách liên tục dân chủ hóa quyền sở hữu
Hewlett-Packard : Để đóng góp kỹ thuật
cho sự thăng tiến và lợi ích nhân lọai
Lost Arrow Corporation : Để thành mô
hình chức năng và là công cụ cho sự cải tổ xã
hội
Pacific Theaters : Nhằm cung cấp một nơi
chốn cho dân chúng để cải tiến cộng đồng
Mary Kay Cosmetics : Nhằm cung cấp cơ hội
không giới hạn cho phái nữ
McKinsey & Company : Để giúp các
công ty hàng đầu và các chính quyền đạt
Sony : Để trải qua sự vui thích về cải tiến
và ứng dụng kỹ thuật nhằm tạo lợi ích cho công chúng.
Telecare Corporatio: Để giúp những người khiếm khuyết trí não nhận thức được tiềm năng trọn vẹn của họ
Wal-Mart: Để tạo cho những người bình thường cơ hội mua sắm những thứ mà những người giàu có mua
Walt Disney : Để làm con người hạnh phúc hơn
Trang 32 Việc khám phá ra lý tưởng cốt lõi không phải là một bài tập về trí
óc không thể hỏi, Chúng ta phải bám theo những giá trị cốt lõi nào? Thay vì vậy chúng ta sẽ hỏi: Chúng ta thật sự và hăng say đeo đuổi những giá trị cốt lõi nào?
vai trò của lý tưởng cốt lõi là hướng dẫn và tạo cảm hứng, chứ không phải là phân biệt Hai công ty có thể có cùng những giá trị cốt lõi hay cùng mục đích.
Lý tưởng cốt lõi cần phải có ý nghĩa và tạo cảm hứng chỉ cho những ai ở bên trong tổ chức; nó không nhất thiết phải gây hào hứng cho những người ngoài công ty.
Không nên nhầm lẫn chính ngay lý tưởng cốt lõi với những phát biểu về lý tưởng cốt lõi Một công ty có thể có một lý tưởng cốt lõi rất mạnh mà không hề có lấy một câu phát biểu chính thức.=>nên tập trung vào việc có được nội dung đúng, việc nắm được chất tinh túy của những giá trị và mục đích cốt lõi Điều chính yếu không phải là tạo ra một phát biểu hoàn hảo mà là để
có được một sự hiểu biết sâu sắc về những giá trị và mục đích cốt lõi của tổ chức
Trang 33 Không nên nhầm lẫn lý tưởng cốt lõi với ý niệm khả năng cốt lõi Khả năngcốt lõi là một ý niệm chiến lược dùng để xác định những khả năng của công
ty – những gì công ty có thể vượt trội – còn lý tưởng cốt lõi thì nắm chắccông ty hiểu được những gì và tại sao lại hiện hữu, những khả năng cốt lõinên được định hướng cùng với lý tưởng cốt lõi của công ty và thường bám
rễ ở đó; nhưng hai thứ này không giống nhau
Ví dụ, Sony có khả năng cốt lõi về những sản phẩm thu nhỏ nhưng Sony
không có một lý tưởng cốt lõi về việc thu nhỏ sản phẩm Sony còn có thể
không coi việc thu nhỏ sản phẩm như là một phần của chiến lược của mìnhtrong vòng 100 năm nữa, nhưng để duy trì vị thế một công ty lớn thì Sony
sẽ phải có những giá trị cốt lõi giống như những giá trị được mô tả trongTinh Thần Tiên Phong của Sony và cũng có cùng lý do căn bản cho sự hiệnhữu – nghĩa là để cải tiến công nghệ nhắm tới lợi ích cho công chúng.Trong một công ty có viễn ảnh như Sony thì những khả năng cốt lõi đềuthay đổi qua các thập kỷ, còn lý tưởng cốt lõi thì không
Trang 34 Một hình dung tương lai bao gồm các câu hỏi chủ yếu như:
hay không?
động viên tổ chức thậm chí những nhà lãnh đạo, người thiết lập các mục tiêu đó không còn nữa?
Trang 36Những mục tiêu thách thức mang đích đến có thể
mang tính chất định tính hoặc định lượng
• Trở thành công ty 125 tỷ USD vào năm 2000 ( Wal-Mart, 1990)
• Dân chủ hóa xe hơi (Ford Motor Company, đầu những năm 1900)
• Trở thành công ty nổi danh nhất về việc thay đổi hình ảnh trên thế giới về sản phẩm chất lượng kém của Nhật (Sony, đầu thập kỷ 1950)
• Trở thành định chế tài chính hùng mạnh nhất, đa hiệu nhất, và hoạt động rộng nhất thế giới ( CityBank, tiền nhiệm của CityGroup, 1915)
• Trở thành tên tuổi lớn trong ngành hàng không thương mại và đưa thế giới vào thời đại phản lực (Boeing, 1950)
Trang 37• Trở thành Nike của ngành xe đạp (Giro Sport Design, 1986)
• Trong vòng 20 năm nữa sẽ được trọng vọng như Hewlett-Packard ngày nay ( Watkins-Johnson, 1996)
• -Trở thành Harvard miền Tây (Đại học Stanford, thập kỷ 1940)
Trang 38Những mục tiêu thách thức nhằm cải tổ bên trong thì thích hợp với những tổ chức lớn đã vững vàng
• Trở thành số 1 hay số 2 trong mọi thị trường mà chúng tôi phục vụ và cách mạng hóa công ty này để có sức mạnh của một công ty lớn kết hợp với sự linh hoạt và nhẹ nhàng của công ty nhỏ (General Electric Company, thập kỷ 1980)
• Biến đổi công ty này từ một nhà thầu quốc phòng thành một công ty công nghệ cao đa dạng của thế giới (Rockwell, 1995)
Trang 39 Là một bản mô tả cụ thể, hấp dẫn và sôi động mạnh mẽ
và hứa hẹn về điều mục tiêu thách thức muốn đạt được.
bức tranh với phần mô tả sống động việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp sẽ trông như thế nào.
mê, xúc cảm, và sức thuyết phục
Trang 40 Ví dụ, Henry Ford đã làm sống động mục tiêu dân chủ hóa cổ xe hơi với phần mô tả sống động này: “Tôi sẽ tạo ra một loại xe hơi cho đa số dân chúng…Giá của loại xe này sẽ thấp đến nỗi không ai có được một mức lương vừa phải mà không mua được nó và cùng với gia đình mình hưởng thụ những giờ phút thoải mái ở không gian vô tận mà Chúa đã ban cho chúng ta…Khi tôi làm xong thì mọi người đều có thể mua một chiếc xe Trên các đường đi sẽ không còn xe ngựa, và xe hơi sẽ được xem là chuyện bình thường…[và chúng ta sẽ] tạo việc làm với lương cao cho nhiều người.”
Trang 41 Đừng lẫn lộn tư tưởng cốt lõi và hình dung tương lai Đặc biệt, đừng lẫn lộn tư tưởng cốt lõi và mục tiêu thách thức
Mục đích cốt lõi – không phải là một vài mục tiêu cụ thể - đó là lý do tồn tại
Mục tiêu thách thức là mục tiêu được khớp nối rõ ràng
Mục đích cốt lõi có thể không bao giờ hoàn thành <> mục tiêu thách thức
có thể đạt được trong khoảng 10 đến 30
Mục đích cốt lõi như ngôi sao chỉ phương và mãi theo đuổi <> mục tiêu tháchthức là ngon núi phải leo
Tư tưởng cốt lõi là sản phẩm của một quá trình khám phá <> Hình dung tương lai là quá trình sáng tạo
Sẽ không có ý nghĩa khi nói hình dung về tương lai đúng hay sai
Với sự sáng tạo – và nhiệm vụ là sáng tạo ra tương lai, không dự kiến trước được do đó sẽ không chắc chắn có câu trả lời đúng
Trang 42Sứ mạng của doanh nghiệp là tập hợp những định hướng
về những công việc, những mong muốn và những
phương pháp mà các thành viên trong doanh nghiệp cần thực hiện với những nỗ lực tối đa nhằm có được những lợi ích khác nhau
Trang 43Là một cơ sở để đáp ứng cho viễn cảnh.
Là một mệnh lệnh then chốt về cách thức mà một tổ chức nhìn nhận về các đòi hỏi của các bên hữu quan.
Tập trung vào sự thay đổi mong muốn của tổ chức.
Là tiêu điểm và là hiệu lệnh nhằm giải phóng tiềm năng của tổ chức
Trang 44Cung cấp các cơ sở
hoặc tiêu chuẩn để
phân phối các nguồn
lực của doanh nghiệp
Hình thành khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận
lợi
Trang 45Giúp các thành viên hiểu biết lẫn nhau
và có sự đồng cảm với mục đích và
phương hướng của doanh nghiệp đồng
thời ngăn chặn những người không đủ
năng lực để tham gia vào các hoạt
động của doanh nghiệp.
Tạo điều kiện để chuyển hoá mục đích của tổ chức thành mục tiêu thích hợp và triển khai các nhiệm vụ
lược hiện tại và tương lai.
Trang 461 Hiện trạng và tiềm năng của doanh nghiệp
8 Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng
9 Mối quan tâm đối với nhân viên
Trang 47Theo Philipte Lasserre thì mục tiêu chiến lược gồm tất
cả những gì liên quan đến khối lượng công việc như quy mô kinh doanh, mức
tăng trưởng, thị phần, , tất
cả những gì liên quan đến lãi như doanh thu, chi phí, lãi và tất cả những gì liên
quan đến quy mô, mạo
hiểm, sở hữu,