1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC BÀI TẬP CÁ NHÂN SỐ 2 ĐH KINH TẾ ĐÀ NẴNG

28 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 538,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành trồng chè bao gồm tất cả các tổ chức( nông trường, hợp tác xã..) và cá nhân trồng và cung cấp chè cho các nhà máy, xí nghiệp, công ty, hộ gia đình chế biến chè, một số ít cho những người dân có nhu cầu. Ngành chủ yếu tập trung tại các tỉnh trung du và miền núi khắp cả nước, tiêu biểu như ở Thái Nguyên, Lâm Đồng, Ngành trồng chè là ngành cung cấp chè cho các nhà máy chế biến chè và một số ít cho tiêu dùng của người dân. Việt Nam bắt đầu sản xuất chè hơn 3000 năm trước. Sau khi chiếm đóng Đông Dương, thực dân Pháp đã nhập nội một số giống chè từ cuối thế kỷ 19. Năm 1885, Pháp tiến hành cuộc điều tra đầu tiên về sản xuất chè ở Việt Nam và đồn điền chè đầu tiên ra đời năm 1890 ở Tinh Cương, Phú Thọ. Đến năm 1938, diện tích trồng chè là 13.405 ha, sản lượng đạt 6.100 tấn chè khô. Sau năm 1954, sản xuất chè phát triển mạnh. Hiện nay, cả nước có 35 tỉnh trồng chè với diện tích khoảng 131 nghìn ha. Số lượng người lao động trong ngành chè là 1,5 triệu người. I. Phân tích tính hấp dẫn của ngành. Bất kỳ một ai nào muốn tham gia hoạt động trong một Ngành đều phải lường trước những lực lượng cạnh tranh trong ngành đó, bởi lẽ việc xác định những lực lượng này sẽ giúp cho họ nhận thức được các nhân tố ảnh hưởng đến sức mạnh của công ty trong việc tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn. Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản trị là phải nhận thức về những cơ hội và đe dọa mà sự thay đổi của các lực lượng này đem lại, qua đó xây dựng nên các chiến lược thích ứng. 1. Phân tích năm lực lượng cạnh tranh: a. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Chè là cây công nghiệp dài ngày, trồng một lần cho thu hoạch nhiều năm. Tuổi thọ của chè kéo dào 5070 năm, cá biệt nếu chăm sóc tốt có thể tới hàng trăm năm. Chè đã có ở việt nam hàng trăm năm. Ngành trồng chè là một ngành có vốn đầu tư ban đầu cao, bao gồm giống cây trồng, phân bón, đất đai và các công cụ sản xuất hỗ trợ cho việc trồng, chăm sóc và thu hoạch chè. Cây chè là cây trồng chính của các hộ dân ở các vùng trung du và miền núi khắp cả nước. Đồng thời cây chè cũng thích nghi với điều kiện thời tiết nhất định. Do đó, không phải bất kỳ địa phương nào cũng có thể trồng chè. Chu kỳ sống của cây chè dài, khi đầu tư trồng rồi khó có thể dễ dàng chuyển sang trồng bất kỳ loại cây trồng khác. Do đó, người dân dè dặt khi lựa chon loại cây này đầu tư khi chưa có kiến thức vững chắc. Chi phí đầu tư cao cũng với những khó khăn trong chuyển đổi làm cho nhiều hộ gia đình ngại khi đầu tư vào loại cây này.  Rào cản gia nhập ngành cao.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ.

GVHD : T.S Nguyễn Thanh Liêm SVTH : Hoàng Thị Xuân Thảo Lớp : 37k07.2 – nhóm Apple Inc

Đà N ng, tháng 11 ẵng, tháng 11 năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

A MÔ T S B NGÀNH Ả SƠ BỘ NGÀNH Ơ BỘ NGÀNH Ộ NGÀNH 3

I Định nghĩa ngành: 3

II Mô tả ngành: 3

III Phạm vi nghiên cứu: 5

B PHÂN TÍCH MÔI TR ƯỜNG VĨ MÔ NG VĨ MÔ 6

I Môi trường toàn cầu: 6

II Môi trường vĩ mô: 9

1 Chính sách hỗ trợ phát triển từ chính phủ: 9

2 Môi trường công nghệ: 11

3 Dịch bệnh: 12

4 Môi trường văn hóa xã hội: 13

C PHÂN TÍCH NGÀNH 15

I Phân tích tính hấp dẫn của ngành 15

1 Phân tích năm lực lượng cạnh tranh: 15

2 Chu kỳ ngành: 19

3. Phân tích nhóm ngành: 19

II Động thái cạnh tranh 21

III Lực lượng dẫn dắt sự cạnh tranh trong ngành 22

IV Nhân tố then chốt thành công trong ngành 23

V Kết luận: 24

1 Các khuynh hướng thay đổi cơ bản từ các môi trường: 24

2 Tổng hợp các cơ hội, đe dọa đối với các công ty trong ngành 25

3 Kết luận chung 26

Trang 3

o Em đã đăng ký thành công trên diễn đàn lúc 4:10PM ngày 9/10/2014

o Không có đăng ký nào trước đó liên quan đến lĩnh vực này

o Em tin rằng đây là một ngành cạnh tranh thực sự và không trùng lắp

A.MÔ T S B NGÀNH Ả SƠ BỘ NGÀNH Ơ BỘ NGÀNH Ộ NGÀNH

I Định nghĩa ngành:

Ngành trồng chè bao gồm tất cả

các tổ chức( nông trường, hợp tác xã ) và

cá nhân trồng và cung cấp chè cho các nhà

máy, xí nghiệp, công ty, hộ gia đình chế

biến chè, một số ít cho những người dân có

nhu cầu Ngành chủ yếu tập trung tại các

tỉnh trung du và miền núi khắp cả nước,

tiêu biểu như ở Thái Nguyên, Lâm Đồng,

Phú Thọ…

II Mô tả ngành:

Ngành trồng chè là ngành cung cấp chè cho các nhà máy chế biến chè và một số ítcho tiêu dùng của người dân Việt Nam bắt đầu sản xuất chè hơn 3000 năm trước.Sau khi chiếm đóng Đông Dương, thực dân Pháp đã nhập nội một số giống chè từcuối thế kỷ 19 Năm 1885, Pháp tiến hành cuộc điều tra đầu tiên về sản xuất chè ở ViệtNam và đồn điền chè đầu tiên ra đời năm 1890 ở Tinh Cương, Phú Thọ Đếnnăm 1938, diện tích trồng chè là 13.405 ha, sản lượng đạt 6.100 tấn chè khô Saunăm 1954, sản xuất chè phát triển mạnh Hiện nay, cả nước có 35 tỉnh trồng chè vớidiện tích khoảng 131 nghìn ha Số lượng người lao động trong ngành chè là 1,5 triệungười

Trang 4

Các hộ sản xuất chè:

 Công nhân nông trường (nông trường viên): chủ yếu là công nhân ở các lâmtrường quốc doanh hoặc các công ty Hiện nay, họ được phân đất sử dụng trongvòng 50 năm với điều kiện sản xuất chè theo yêu cầu của công ty

 Nông dân hợp đồng: là nông dân trồng chè có đất riêng nhưng ký hợp đồng vớicông ty bán một phần hay toàn bộ sản lượng cho công ty

 Nông dân hợp tác xã: những người sản xuất tham gia vào các hợp tác

Trang 5

 Và nông dân tự do (nông dân không liên kết): chiếm phần lớn hộ sản xuất chè Họsản xuất chè và phải tự tìm cách tiêu thụ sản phẩm.

Ngành chủ yếu tập trung ở khu vực trung du và miền núi phía bắc điển hình như các tỉnhThái Nguyên, Phú thọ…, ở Tây Nguyện chủ yếu ở Lâm Đồng…

Biểu đồ về diện tích phân bố trồng chè trên cả nước (đơn vị ha) năm 2005:

88,944 7,550

27,533

Trung du miền núi phía Bắc Bắc trung bộ Tây Nguyên

Đây là một ngành phân tán, thành viên trong ngành chủ yếu là công nhân nông

trường , nông dân hợp tác xã hay các hộ trồng chè tự do Những người trồng chè này sẽbán sản phẩm của mình cho các nhà máy, thương lái nhỏ hay các hộ gia đình tự chế biến

để chế biến chè hoặc bán trực tiếp cho người dân

III Phạm vi nghiên cứu:

o Lĩnh vực nghiên cứu: Ngành trồng chè

o Không gian nghiên cứu: Tại Việt Nam

o Thời gian nghiên cứu: 2010 – 2020

Trang 6

Trồng chè là một ngành truyền thống của nước ta, có từ rất lâu đời Văn hóa uống chè đãđược duy trì và phát triển trong tầng lớp dân Việt Hiện nay, khi Việt Nam gia nhập toàncầu hóa, ngành trồng chè đang hướng đến giá trị xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệlớn cho đất nước Để hiểu rõ hơn các đặc điểm của ngành, chúng ta đi tiến hành phân tíchngành trồng chè tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020 Trước tiên, chúng ta đi phântích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến ngành.

B.PHÂN TÍCH MÔI TR ƯỜNG VĨ MÔ NG VĨ MÔ

Trong phân tích môi trường một ngành thì phân tích môi trường vĩ mô cũng như môi trường toàn cầu là một việc rất quan trọng để đánh giá được những cơ hội và đe dọa từ những môi trường đó đem lại cho ngành, hay nói cách khác là ngành đã, đang và sẽ phải đối mặt, từ đó đưa ra được những chiến lược kinh doanh hợp lý.

I Môi trường toàn cầu:

Việt Nam hiện là nước đứng thứ 5 về diện tích trồng và sản lượng chè xuất khẩutrên thế giới Khối lượng chè xuất khẩu tháng 12 ước đạt 10 nghìn tấn với giá trị đạt 16triệu USD, đưa tổng lượng chè xuất khẩu năm 2013 ước đạt 138 nghìn tấn với giá trị đạt

222 triệu USD Giá chè xuất khẩu trung bình 11 tháng đầu năm 2013 đạt 1.617,9USD/tấn, tăng 5,9% so với mức giá trung bình 1.526,8 USD/tấn của năm 2012

 Thị trường tiêu thị chè trên thế giới đang gia tăng

Nhu cầu sử dụng chè xanh tăng do người tiêu dùng thế giới ngày càng quan tâmđến đồ uống có lợi cho sức khỏe: Sản lượng chè xanh thế giới bình quân tăng 2.6% năm,

từ 680.700 tấn năm 2000 lên 900.000 tấn năm 2010 Sản xuất và xuất khẩu chè xanhđược dự kiến sẽ có xu hướng tăng mạnh

Trang 7

Về thị trường tiêu thụ, trong giai đoạn 2009 - 2010, nhập khẩu chè đen thế giớiước tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng trung bình khoảng 0,6%/năm Các nước nhậpkhẩu chính như Anh, Nga, Pakistan, Mỹ, Nhật Bản sẽ chiếm khoảng 60% tổng lượngnhập khẩu chè toàn thế giới vào năm 2010 Cụ thể, Pakistan tăng 2,9%/năm, từ 109.400tấn lên 150.000 tấn; Nhật Bản cũng tăng từ 18.000 lên 22.000 tấn, tăng 1,8%/năm

Tại thị trường Mỹ, mặc dù kinh tế đang trong thời kỳ suy giảm nhưng nhu cầu tiêuthụ chè không những không giảm mà còn tăng mạnh Người tiêu dùng Mỹ đã hạn chếmua những đồ uống đắt tiền như cà phê, nước trái cây, nước ngọt mà thay vào đó là tiêudùng các sản phẩm rẻ hơn như chè, đặc biệt là những loại chè có chất lượng trung bình

Tại thị trường châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga đều có xu hướng tăng nhu cầutiêu dùng chè Ngay từ những tháng đầu năm 2009, tại các thị trường này, người dân đã

có xu hướng chuyển từ các đồ uống khác sang tiêu dùng các sản phẩm từ chè như các loạichè truyền thống, chè uống liền, chè chế biến đặc biệt Như tại Nga, (một trong những

Trang 8

nước tiêu thụ chè lớn trên thế giới), với mức tiêu thụ trung bình khoảng hơn 1 ki lô gamchè/người/năm

Trong giai đoạn 2009-2010, nhập khẩu chè đen của Nga sẽ tăng từ 223.600 tấn lên315.200 tấn, mức tăng trung bình hàng năm là 3% Tuy nhiên, mức tiêu thụ chè đen (loạichè chiếm gần 80% mức tiêu thụ hàng năm) sẽ trong xu hướng suy giảm Tỷ lệ chè xanh,chè hoa quả, chè làm từ các loại cây thảo mộc sẽ có xu hướng gia tăng

Các thị trường khác như Ai Cập, Iran, Iraq nhu cầu tiêu dùng chè cũng tăng Như vậy, có thể thấy nhu cầu tiêu dùng chè tại các nước phát triển đang chuyểndần từ các sản phẩm chè thông thường sang các sản phẩm chè uống liền và chè chế biếnđặc biệt trong khi tại các nước Tây Á và châu Á vẫn thích dùng các sản phẩm chè truyềnthống

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu tiêu thụ từ chè đen àchè xanh: Tiêu thụ chè xanhtại Châu Âu và Châu Mỹ, châu Á tăng 10%/năm

Theo báo cáo mua sắm năm 2012 của Viện Marketing thực phẩm Hoa Kỳ (FMI),chè là mặt hàng nằm trong top 4 nhóm các thực phẩm tự nhiên thường được người tiêudùng Hoa Kỳ mua nhiều nhất Theo một nghiên cứu khảo sát trực tuyến đối với hơn1.471 người mua hàng được hỏi về thói quen mua sắm hàng hóa, các mặt hàng thực phẩm

tự nhiên có sức mua hàng đầu là phô mai (27%), ngũ cốc (23%), sữa chua (23%) và chè(20%)

Cơ hôi: nhu cầu cho ngành trồng chè ngày càng tăng.

 Các quy định mới về nhập khẩu chè của các nước trên thế giới ngày càng gắt gao.Theo quy định mới ban hành của Liên minh châu Âu (EU), kể từ tháng 7 năm

2006, tất cả các lô hàng chè nhập vào đây phải đảm bảo dư lượng thuốc trừ sâu khôngquá 0,01 ppm (ppm: phần triệu) thay vì 0,1 ppm như trước đây Giới hạn dư lượng ethion

mà EU quy định 3 ppm trong năm 2002 và 2 ppm trong năm 2003 thì nay cũng được hạ

Trang 9

xuống còn 0,01 ppm như tất cả các loại thuốc trừ sâu khác Đơn vị xuất khẩu phải gửimẫu chè cho đối tác nhập khẩu để xét nghiệm, nhằm xác định liệu dư lượng thuốc trừ sâu

có nằm trong giới hạn cho phép hay không Thủ tục này mất thêm nhiều thời gian vàcũng khó thực hiện cho từng chuyến hàng bởi rất tốn kém Đây cũng là khó khăn đối vớicác nhà xuất khẩu chè trên thế giới nói chung và ngành chè Việt Nam khi thâm nhập thịtrường này Châu âu mà một thị trường nhập khẩu chè lớn của nước ta, khi mà chất lượngchè việt Nam còn kém, người trồng chè vì theo đuổi năng suất đã dùng các thuốc bảo vệthực vật, phân bón không đúng liều lượng đã ảnh hưởng đến thành phần trong lá chè

Đe dọa: Yêu cầu của các nước nhập khẩu về tiêu chuẩn chất lượng sẽ ngày càng tăng cao Trong khi chất lượng chè xanh của Việt Nam chưa được đánh giá cao do thiếu các chứng nhận quốc tế Chè Việt vẫn bị coi như một sản phẩm đấu trộn cầu ngành chè giảm.

II Môi trường vĩ mô:

1 Chính sách hỗ trợ phát triển từ chính phủ:

- Quyết định 6098/QĐ-UBND về việc phát triển sản xuất và tiêu thụ chè an toànthành phố Hà Nội đến năm 2016, định hướng đến năm 2020 được ban hành vào ngày9/10/2013 Theo quyết định: “Giai đoạn 2014 - 2016:Trồng thay thế 1.000 ha giống Chènăng suất thấp, chất lượng trung bình bằng các giống Chè có năng suất cao, chất lượngtốt Đến năm 2016 năng suất đạt 8 tấn/ha, sản lượng 24.000 tấn, giá trị sản xuất đạt trên

90 triệu đồng/ha/năm.Sản xuất 700 ha Chè đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, 150 ha Chèđạt tiêu chuẩn VietGAP Trong giai đoạn 2017 - 2020:Tiếp tục trồng thay thế 1.000 hagiống Chè năng suất thấp, chất lượng trung bình bằng các giống Chè có năng suất cao,chất lượng tốt Đến năm 2020, năng suất 9 tấn/ha, sản lượng 27.000 tấn, giá trị sản xuấtđạt trên 110 triệu đồng/ha/năm.Sản xuất 1.500 ha Chè đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm,

300 ha Chè đạt tiêu chuẩn VietGAP Phát triển sản xuất Chè gắn với du lịch sinh thái,văn hóa, bảo vệ rừng, tăng độ che phủ cho đất, hạn chế xói mòn rửa trôi, bảo vệ tài

Trang 10

nguyên thiên nhiên. giúp tăng khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất Chè của thànhphố Hà Nội; tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập của nông dân, cải thiện đời sống, gópphần củng cố an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

- Ngày 30/7/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 107/QĐ-TTg phêduyệt chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đếnnăm 2015 Theo đó, phấn đấu 100% diện tích rau, cây ăn quả, chè tại các vùng sản xuấttập trung sẽ đáp ứng yêu cầu an toàn; 100% tổng sản phẩm rau quả, chè tiêu thụ trongnước, làm nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu đều được chứng nhận và công bố sản xuất,chế biến theo tiêu chuẩn VIETGAP Nhà nước sẽ hỗ trợ ngân sách khảo sát địa hình, xácđịnh các vùng đủ điều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung; xây dựng, cải tạo hạtầng Ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư chợ bán buôn, kho bảo quản, xúc tiến thươngmại, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Chính sách của chính phủ giúp hộ nông dân nghèo dễdàng tiếp cận với nguồn tín dụng rẻ khi mà tình hình lạm phát trong giai đoạn này tăngcao, để giúp người dân đầu tư vào chuyên canh của mình Các hoạt động từ mô hình giúpngười trồng chè nâng cao kiến thức, sản xuất và thu hoạch an toàn và hiệu quả

- Ngày 18 tháng 5 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số69/2007/QĐ-TTG về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sảntrong công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đến 2010 và định hướng đếnnăm 2020 Theo đó, mục tiêu của đề án này là nhằm xây dựng các ngành hàng chế biến cósức cạnh tranh cao; tăng nhanh giá trị gia tăng của các sản phẩm, làm cơ sở thúc đẩy sảnxuất nông, lâm nghiệp phát triển; tạo thêm việc làm và tăng thu nhập của người dân; tạosản phẩm có chất lượng cao, bảo đảm an toàn thực phẩm và vệ sinh công nghiệp, nângcao khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế Trong đó mục tiêu cụ thể đối với ngànhchè là sản lượng chè búp tươi được chế biến quy mô công nghiệp năm 2010: 60 - 65%,đến năm 2020 trên 80%, trong đó cơ cấu sản phẩm: chè xanh 50%, chè đen 50% (trongchè đen: 50% là CTC, 50% là OTD) Ngoài ra để án còn đưa ra các giải pháp toàn diện

về quy hoạch vùng, xây dựng vùng nguyên liệu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,đầu tư tín dụng…

Trang 11

- Đề xuất thành lập Ban điều phối ngành chè dựa trên mô hình Ban điều phốingành cà phê, có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước và đại diện các địa phương

có diện tích chè lớn này đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CaoĐức Phát chấp thuận và yêu cầu Cục trồng trọt sớm soạn thảo chương trình thành lập Banđiều phối ngành chè trình Bộ trưởng trong tháng 5/2014 tới đây nhằm liên kết giữa cácđơn vị sản xuất và có sự quản lý chặt chẽ trong ngành chè giúp tạo cơ hội để phát triểnngành chè trong tương lai

Cơ hội: nâng cao năng suất, kiểm soát tốt chất lượng chè.

2 Môi trường công nghệ:

Yếu tố khoa học kỹ thuật quyết định đến năng suất và chất lượng của chè, từ khâuchọn giống, đến khâu chăm sóc, khâu hái khi thu hoạch cũng như khâu chế biến sau khithu hoạch đều phải có kỹ thuật và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật riêng Cónhư vậy sản phẩm cuối cùng mới có chất lượng tốt, năng suất cao

Ở các Viện nghiên cứu đã nghiên cứu các phương pháp nhân giống và lai tạo ranhiều giống chè có năng suất và sản lượng cao, và đã triển khai, phổ biến, và đem ra ứngdụng khắp cả nước Sự ra đời của nhiều giống chè có năng suất chất lượng cao hơn vàchống chịu bênh tật cao hơn Đến nay, Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núiphía Bắc đã nghiên cứu tuyển chọn được 17 giống chè mới, trong đó có 5 giống mới(LDP1, LDP2, Kim Tuyên, Thúy Ngọc, Phúc Vân Tiên) và 12 giống sản xuất thử (BátTiên, Hùng Đỉnh Bạch, Keo Am Tích, PT95, shan Chất Tiền, shan Tham Vè, PH8, PH9,PH10, PH11, PH12 và PH14) Các giống chè mới được đưa vào thử nghiệm và sản xuấtmới Đây là các loại giống có năng suất cao, các thành phần trong lá chè đảm bảo chấtlượng đồng thời khả năng chống chịu sâu bệnh thời tiết tốt hơn

Các công nghệ mới được áp dụng trong trong công tác trồng chăm sóc và thuhoạch chè

Trang 12

 Kỹ thuật hái chè : Áp dụng kỹ thuật hái kỹ bằng tay hoặc bằng máy Hiệnnay, đã sử dụng máy hái chè cơ động, trong đó: máy hái đơn phù hợp với mọi địa hìnhđồi chè kể cả vùng đồi dốc; máy hái đôi để nâng cao năng suất trong việc thu hái chè.Các kỹ thuật được áp dụng sẽ giúp cho người trồng chè có thể thu được chè lá nhanh hơn,đảm bảo chất lượng và giảm nhân công lao động.

 Mô hình trồng chè mới như mô hình Vietgap Tham gia mô hình, các hộdân được hỗ trợ cây giống bằng các giống chè mới, chất lượng cao để thay thế dần dầndiện tích chè già cỗi, năng suất thấp, được tham gia các lớp tập huấn hướng dẫn quy trìnhcác khâu trồng, chăm sóc, thu hái, chế biến và bảo quản chè theo tiêu chuẩn VietGAP,quy trình chế biến chè đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Đồng thời, các hộ phải tuânthủ, đáp ứng các yêu cầu đề ra như: Thường xuyên cập nhật sổ sách, ghi chép về tìnhhình sản xuất tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội và môi trường Việc áp dụng các kiến thứctrong sản xuất chè an toàn theo VietGAP đã giúp người dân thay đổi những hình thứccanh tác lạc hậu, biết áp dụng những tiến bộ trong sản xuất vào thực tế, góp phần ngănngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượngsản phẩm chè, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động của các hộ của trong sản xuất

Cơ hôi: gia tăng năng suất và chất lượng chè.

3 Dịch bệnh:

Tình hình dịch bệnh trên cây chè ngày càng nhiều do biến đổi khí hậu, ảnh hưởngđến năng suất và chất lượng của cây chè Năm 2000, một số loại bệnh phân bố rộng vớimức độ hại nặng hơn so với năm 1999 Bệnh phồng lá chè với tổng diện tích nhiễm bệnhkhoảng 4500 ha, tỷ lệ bệnh trung bình 15-22%, cao 40-45% lá (Tuyên Quang, Yên Bái,Thái Nguyên) Bệnh tóc đen xuất hiện và gây hại từ năm 1999 ở Tuyên Quang, Yên Bái,

vụ xuân 2000 bắt đầu xuất hiện ở Thái Nguyên (do nấm Marasmius equicrinis Muell),ước tính diện tích nhiễm lên tới 800 ha, tỷ lệ trung bình 30-40% số cây, cá biệt có nơi lêntới 90-100% số cây bị bệnh Bệnh thối búp, thối lá cây chè (do nấm Collectotrichumcamellia) phát sinh gây hại ở những vườn chè giống trung du lá to ở Tuyên Quang, Thái

Trang 13

Nguyên; diện tích nhiễm bệnh khoảng 400 ha, trong đó có khoảng 4 ha bị bệnh nặng, lá,búp rụng hết và có 15-20% số cây bị chết không hồi phục được Rầy xanh hại tương đốinặng các đồi chè từ tháng 10 đến tháng 12/2002, ở các tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Yên Bái,Tuyên Quang có 7020 ha bị nhiễm với tỷ lệ 10-22%, nơi cao 35-40% số lá bị hại Cácloại sâu hại khác gây hại ở mức độ bình thường Tình hình dịch bệnh diễn biến lan rộngnhiều khu vực và có mức độ trầm trọng, điều này làm cho chất lượng của chè giảm,người trồng chè phải triển khai nhiều biện pháp để điều trị dịch bệnh cũng như các biệnpháp phòng tránh bệnh tái phát.

Đe dọa: chi phí tăng, làm lợi nhuận giảm.

4 Môi trường văn hóa xã hội:

Văn hóa uống trà là một nét văn hóa có từ lâu đời của người dân việt.Người dântrong nước đang quay lại với các giá trị truyền thống, đặc biệt là thói quen uống chèxanh

Hiện nay, các nhà khoa học đã chứng minh được chè xanh là kho tàng của các hoạtchất sinh học Điển hình như các polyphenol, các alkaloid, các aminoaxít, vitamin,flavonid, flour, tanin, saponin Tất cả có 12 nhóm hoạt chất trong cây chè Chè có khảnăng kích thích lao động và đem lại niềm vui, chè có lợi ích cho hô hấp và tim mạch, chèxanh có khả năng ức chế, ngằn ngừa sự phát triển tế bào ung thư vì chè còn có chứa mộtloại dược tính gọi là ECGC (Epi gallocatechine gallate), loại chất có khả năng chống ungthư (từ ngăn cản tế bào ung thư đến chặng đứng sự di căn của các khối u) ECGC có sứcsống chất ôxy hóa mạnh gấp 100 lần so với vitamin C và gấp 25 lần so với vitamin E.Chất lượng cuộc sống tăng cao khiến nhu cầu sử dụng các sản phẩm có lợi cho sức khỏetăng, đặc biệt chè xanh được coi là thức uống có lợi cho sức khỏe của người dân Đặcbiệt, trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu về sức khỏe đang được mọi người quan tâm, vấn

đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang ở mức báo động, quá nhiều những sản phẩm trên thịtrường bị nhiễm các chất độc thì việc quay lại với các sản phẩm từ thiên nhiên là một

Trang 14

điều tất yếu Bởi thế, nhu cầu uống chè xanh của người dân ngày càng tăng, chè vừa làmột thức uống giải khát vừa là một thức uống có lợi cho sức khỏe, vừa đảm bảo an toàn.

Qua quá trình phân tích, xem xét các yếu tố môi trường bên ngoài ,nhiệm vụ đặt ra

là phải nhận thức được về những cơ hội và đe dọa này Để từ đó tổ chức có thể xây dựngcác chiến lược thích ứng và dịch chuyển sức mạnh của chúng thành lợi thế cho mình Xinrút ra một vài kết luận sau:

 Kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân càng tăng, nhu cầu đối vớingành trồng chè càng tăng

 Sự ra đời của nhiều giống chè với năng suất cao và khả năng chống chịu tốt,các kỹ thuật canh tác và mô hình trồng chè sạch, an toàn ra đời giúp nângcao chất lương, năng suất cây chè

 Chính phủ ngày cang ban hành nhiều chính sách thiết thực, hỗ trợ ngànhchè để đảm bảo nguồn nguyên liệu, hướng đến sản xuất chè sạch an toàn vàhiệu quả

 Thị trường tiêu thụ chè trên thế giới ngày càng tăng, là một tiềm năng chonước ta khi là một nước xuất khẩu chè lớn trên thế giới Tuy nhiên, cácquốc gia trên thế giới ngày càng đưa ra nhiều chính sách gắt gao hơn vớichất lượng cũng như mẫu mã chủa các sản phẩm nông sản, khi mà chấtlượng hàng ngành chè chưa được nhiều cải thiện thì đây là một đe dọa

 Tình hình dịch bệnh diễn biến nhanh và khó lường, ảnh hưởng đến chi phítrồng chè và chất lượng chè của người trồng chè

 Từ những khuynh hướng môi trường vĩ mô ở trên mang đến cho ngành:

Cơ hội:

 Tăng năng suất của cây chè

Ngày đăng: 16/06/2020, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w