1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SẢN XUẤT KHÁNG SINH RIFAMYCIN B

15 617 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ContentsGiới thiệu2Phần 1: VÀI NÉT VỀ KHÁNG SINH21.Khái niệm kháng sinh:22.Cơ chế sinh tổng hợp chất kháng sinh ở vi sinh vật:2Phần 2: TÌM HIỂU VỀ RIFAMYCIN31.Lịch sử phát triển:32.Phân loại về Streptomyces mediterranei33.Cơ chế sinh tổng hợp rifamycin.44.Cơ chế tác động của rifamycin đến vi sinh vật6Phần 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT RIFAMYCIN TRONG CÔNG NGHIỆP71.Sơ đồ công nghệ:72.Chọn giống.83.Môi trường nuôi cấy:94.Quá trình nhân giống:395.Thiết bị:11Phần 4: BIỂU HIỆN CỦA GEN HEMOGLO VI KHUẨN TỪ Vitreoscilla strcoraria ĐỂ LÀM TĂNG SẢN XUẤT Rifamycin B TRONG Amycolatopsis mediterranei 10151.Đặt vấn đề:152.Vật liệu và phương pháp:163.Kết quả và thảo luận:17 SẢN XUẤT

Trang 1

Đề tài: Sản Xuất Kháng

Sinh Rifamycin

Nhóm 9:

Trịnh xuân tùng

Nguyễn Thái Việt

Hoàng Phước Vinh

Nguyễn Hoàng Anh Vũ

Trần Thị Yến

… Trí

Trang 2

QUY TRÌNH

CÁC

NGHIÊN

CỨU

MỚI

TỔNG

QUAN

VỀ

KHÁNG

SINH

TÌM HIỂU VỀ RIFAMYCIN

SẢN XUẤT KHÁNG

SINH

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ KHÁNG SINH

Kháng sinh là những chất có khả năng tiêu

diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

Trang 4

+ Khái niệm: Rifamycin là nhóm

chất kháng sinh trao đổi bậc

hai, được thu nhận tự nhiên

trong quá trình lên men vi

khuẩn Amycolatopsis

mediterranei, hoặc được tổng

hợp Nó là phân lớp của họ

Asammycin.

 sử dụng để chữa trị bệnh lao,

phong

 bệnh nhiễm trùng do vi

khuẩn lao và phong gây ra.

Trang 5

Rifamycins được phân lập lần

đầu tiên năm 1957 từ quá trình

lên men Streptomyces

mediterranei

Có tất cả 7 loại Rifamycin A, B,

C, D, E, S và SV, Rifamycin B

được sản xuất công nghiệp đầu

tiên

Trang 6

SƠ ĐỒ TỔNG HỢP RIFAMYCIN B

• Gồm 2 giai đoạn:

+ Quá trình tổng hợp AHBA

+ Quá trình tổng hợp Rifamycin B từ AHBA

Trang 8

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SX

1 PHÂN LẬP GIỐNG

Trang 9

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SX

2.MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY

Trang 10

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SX

3 QUY TRÌNH

Trang 11

Phương pháp mới

Nghiên cứu sản xuất kháng sinh Rifamycin Phương pháp lên men gián đoạn sử dụng chủng cố định trong

gel alginate và các hạt alginate biến đổi

Trang 12

Cấu trúc pUAMSAG1 Vector

cuối cùng đã được xây dựng như hình, sử dụng các vùng PermE

promoter, gen VHB, kanamycin (KMR), và các gen kháng

erythromycin (ermE), nguồn gốc của bản sao PA-đại diện cho A

mediterranei, và ColE1 E coli.

Biểu hiện của gen

Hemoglobin từ vi khuẩn

Vitreoscilla stercoraria trong quá trình B trong

Amycolatopsis tăng cường sản xuất rifamycin mediterranei

Trang 13

Kết quả ghi nhận đư ợc

• Nhiều cố gắng đã được thực hiện để phát triển một quá trình chuyển giao oxy tốt hơn , nhưng không có phương án sử dụng gen hemoglobin từ V stercor aria ( hoặc từ một sinh vật khác nhau ) trong A mediterranei Vì vậy, với mục tiêu này , các gen VHB được nhân bản, và pUAMSAG1 vector đã được xây dựng

• Trình tự mã hóa gen VHB và promoter PermE đã được tạo ra bằng cách khuếch đại PCR

• Kết quả cho thấy trong điều kiện khí oxy thấp , sản xuất rifamycin B giảm khoảng 50 % liên quan đến sự nuôi cấy trong điều kiện khí oxy cao khi dòng đã được nuôi cấy mà không barbital Tuy nhiên, khi barbital đã được thêm vào sự nuôi cấy trong điều kiện khí thấp , sản xuất rifamycin B đã gần như cao như trong các sự nuôi cấy trong điều kiện khí cao

• Để xác nhận rằng sản xuất cao hơn của rifamycin B bởi dòng biến đổi là do khả năng tiêu thụ oxy nhiều hơn, chúng tôi đồng thời so sánh tốc độ của sự hấp thu oxy giữa các chủng Các sự nuôi cấy trong môi trường sản xuất đã được thu hoạch tại 96 h ( trong idiophase ) và sự hấp thu oxy được đo từ các tế bào rửa sạch của từng dòng Kết quả cho thấy tỷ

lệ hấp thụ oxy của dòng biến đổi ( MSB - sag ) là nhanh hơn so với dòng của cha mẹ khoảng 1,5 lần

• Phát hiện của mRNA của phiên mã ngược ( RT-PCR) để xác nhận rằng sự hấp thu oxy cao hơn bởi dòng MSB - sag là

do sự biểu hiện của gen VHB nhân bản vô tính, RT-PCR được sử dụng RNA được chiết xuất từ ​​tế bào idiophase của giống bố mẹ và chuyển đổi, và RT-PCR các thí nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng một lớp mồi cho một bp

503 Không có bảng sao trong dòng của cha mẹ (MSB) được phát hiện trong khi dòng biến đổi (MSB-nhóm SAG) sản xuất rõ ràng dự kiến​​, mà tương ứng với VHB RNA

Trang 14

• Những kết quả này cho thấy VHB biểu hiện cải thiện sự hấp thu oxy và đã ảnh hưởng

đến sản xuất của rifamycin B trong điều

kiện khí thấp, hoặc từ một góc độ khác, họ chỉ ra rằng việc chuyển đổi với các gen VHB không cần barbital để tiếp tục sản xuất theo điều kiện khí thấp

Ngày đăng: 17/09/2014, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔNG HỢP RIFAMYCIN B - SẢN XUẤT KHÁNG SINH RIFAMYCIN B
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP RIFAMYCIN B (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w