Chu kỳ sản xuất thường là dài dẫn đến sự ứ đọng vốn đầu tư tại công trình,đồng thời làm tăng các khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian thicông như chi phí bảo vệ, chi phí h
Trang 1MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG 9
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN 9
Bớc 1: Công tác chuẩn bị: 17
Bớc 2: Khoan tạo lỗ cọc 19
Bớc 3: Vệ sinh lỗ khoan: 25
Bớc 4: Gia công và lắp ráp lồng thép 26
II Đắp đảo thi cụng trụ T4 – T5 31
1.3 Thiết kế - tớnh toỏn vũng võy cọc vỏn thộp 32
IiI Thi cụng đào đất hố múng 37
1.1.2.Lắp đặt ván khuôn cửa sổ, ván khuôn lõi và đổ bê tông đợt 2 80
1.1.3.Lắp đặt ván khuôn thành, ván khuôn nóc, ván khuôn cánh gà và đổ bê tông đợt 3 80
1.2.1.Lắp ráp xe đúc 81
1.2.2.Chỉnh xe đúc 82
Các điểm cần chú ý khi điều chỉnh xe đúc: 82
1.2.3.Chỉnh cao độ ván khuôn 82
Các điểm cần chú ý khi điều chỉnh cao độ ván khuôn: 83
1.2.4.Đặt ván khuôn đầu đốc 83
1.2.5.Buộc cốt thép và ống gen tạo lỗ 84
1.2.6.Đổ bê tông 84
Các điểm cần chú ý khi đổ bê tông 84
1.2.7.Luồn cáp 84
a.Lắp ráp thiết bị đẩy và bơm thuỷ lực 85
b.Luồn cáp vào máy đẩy 85
1.2.8.Căng cáp và bơm vữa 86
a.Lắp đầu neo 86
b.Đặt nêm (chốt neo) 86
c.Lắp bản lỗ đệm đầu kích 86
d.Lắp kích 86
e.Căng cáp 86
f.Đo độ dãn dài của bó cáp 87
g.Tháo kích 87
h.Bơm vữa 87
1.2.9.Di chuyển xe đúc và thi công các khối tiếp theo 88
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Tất cả các sinh viên trường Đại học Giao thông vận tải, sau 5 năm họctập và rèn luyện đều phải trải qua một cuộc sát hạch cuối cùng trước khi đượccông nhận là một người kỹ sư xây dựng - đó là đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp là một bài ôn tập lớn cuối cùng mà em và các sinh viên
trong toàn trường phải thực hiện Trong thời gian 15 tuần, với đề tài "Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cầu Vĩnh Tế", em có nhiệm vụ tìm hiểu
phần kiến trúc, kết cấu và lập biện pháp kỹ thuật, tổ chức thi công, tính dự toáncông trình Với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Trần Quang Tuấn (giáoviên hướng dẫn số 1), cô Nguyễn Thu Hằng (giáo viên hướng dẫn số 3) và thầyBùi Trọng Cầu (giáo viên hướng dẫn số 3), em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệpnày
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em có điều kiện kiểm tra lại nhữngkiến thức mình đã học Quá trình ôn tập này đặc biệt có ích cho em trước khi ratrường, sử dụng những kiến thức đã học vào công việc thiết kế xây dựng saunày
Trang 3Thời gian 5 năm học tại trường Đại học Giao thông vận tải đã kết thúc vàsau khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em sẽ là những kỹ sưtrẻ tham gia vào quá trình xây dựng đất nước Tất cả những kiến thức đã họctrong 5 năm,đặc biệt là quá trình ôn tập thông qua đồ án tốt nghiệp tạo cho em
sự tự tin để có thể bắt đầu công việc của một kỹ sư Cơ sở hạ tâng trong tươnglai Những kiến thức đó có được là nhờ sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình củacác thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giao thông vận tải
Em xin phép được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến nhà trường và tất
cả các thầy cô đã dạy dỗ em Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnthầy Trần Quang Tuấn và thầy Bùi Trọng Cầu - những người thầy đã hướngdẫn, kiểm nghiệm kiến thức của em, tạo cho em sự tự tin để làm một người kỹ
sư xây dựng
Sinh viên: Phạm Duy Liêm
Trang 4CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I Tầm quan trọng của đồ án thi công
1.1 Với sản xuất xây dựng.
Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luônluôn biến động theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng công trình Cụthể là trong xây dựng con người và công cụ xây dựng luôn luôn di chuyển địađiểm còn sản phẩm xây dựng thì lại đứng yên Vì vậy các phương án xây dựng
về mặt kỹ thuật và tổ chức cũng luôn thay đổi theo điều kiện địa điểm xây dựng
và giai đoạn xây dựng
Chu kỳ sản xuất thường là dài dẫn đến sự ứ đọng vốn đầu tư tại công trình,đồng thời làm tăng các khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian thicông như chi phí bảo vệ, chi phí hành chính…
Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản xuất xâydựng đa dạng, phụ thuộc vào điều kiện địa phương nơi xây dựng công trình vàyêu cầu của người sử dụng
Trang 5Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp có nhiều đơn vị tham gia cùngmột lúc, số lượng thường là rất lớn, các đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phảithực hiện phần việc của mình đúng theo trình tự thời gian và không gian.
Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời, chịu nhiều ảnh hưởng củathời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc và vất vả
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiệncủa địa điểm xây dựng gây ra
Bởi các lý do trên mà thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công trong xây dựng
là rất quan trọng Đó là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạtđộng từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảothời gian xây dựng
Thiết kế thi công là cơ sở để xác định nhu cầu cấp vốn và các loại vật tưthiết bị cho từng giai đoạn hoặc cho cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toánchi phí một cách khoa học
Thiết kế thi công xây dựng được tiến hành song song với việc thiết kế xâydựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa cácgiải pháp hình khối mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thicông và tổ chức thi công xây dựng
Thiết kế thi công được tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những điềukiện thực tế, các quy định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thờigian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường
1.2 Với sinh viên ngành xây dựng
Đồ án thi công giúp cho sinh viên tổng hợp toàn bộ kiến thức đã được học
để thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công một công trình cụ thể mà không còn làmột công trình giả định trên lý thuyết Sinh viên phải biết vận dụng những kiếnthức về kỹ thuật thi công, tổ chức thi công, lập dự toán, kết hợp một cách linh
Trang 6hoạt giữa những gì được học trên lý thuyết và thực tiễn đưa ra được phương ánthi công đảm bảo về thời gian, giá thành và chất lượng của công trình một cáchhợp lý nhất.
Nội dung của đồ án bao gồm:
a Phân tích đặc điểm kiến trúc, kết cấu và điều kiện tự nhiên xã hội củacông trình ảnh hưởng tới giải pháp thi công và đưa ra phương án thi công tổngquát
b Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các quá trình của yếu
c Xác định khối lượng, hao phí lao động và thời gian thi công các công táccòn lại
d Lập tiến độ thi công Vẽ biểu đồ nhân lực và biểu đồ tiêu dùng hàngngày cho 2 loại vật liệu chính đó là sắt thép và xi măng Và lập kế hoạch vậnchuyển dự trữ sắt thép, xi măng
e Tính toán nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật tạm thời ( đường tạm, cấp điện,cấpnước, thoát nước…)
2.2 Qui m« vµ tiªu chuÈn kü thuËt:
- Qui m«: CÇu x©y dùng vÜnh cöu b»ng BTCT vµ BTCT ¦ST
- Tiªu chuÈn thiÕt kÕ cÇu: 22TCN-272-01
- BÒ réng cÇu: B = 0.5 + 11 + 0.5 = 12 m
- Ho¹t t¶i: HL93, người 300Kg/m2
- TÇn suÊt thiÕt kÕ: P = 1%, H1%=4.8m
- Th«ng thuyÒn: BxH=30mx7m (P5%, h5%=4.5m)
Trang 7- Mặt cầu bằng bê tông Asphalt dày 7 cm, Lớp phòng nớc dày 0.4 cm.
- Cầu nằm trên đờng cong đứng R=3000m dốc dọc 4%, dốc ngang cầu 2% tạobằng dốc ngang xà mũ (đối với cầu dẫn) và mặt cầu (đối với cầu chính)
- Đờng 2 đầu cầu: Cấp III đồng bằng, Bnền=12m, trong phạm vi 10 m sau mố
có nền rộng 13m vuốt dần vào bằng bề rộng nền đờng chung của tuyến
- Chân khay tứ nón bằng đá hộc xây vữa xi măng
Trang 9CHƯƠNG I
CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CễNG TRèNH ẢNH HƯỞNG
TỚI GIẢI PHÁP THI CễNG PHƯƠNG HƯỚNG THI CễNG TỔNG QUÁT
I GIỚI THIỆU CHUNG
Cầu nằm ở cuối tuyến QL91 (đoạn tuyến tránh) thuộc địa phận huyệnTịnh Biên tỉnh An Giang Cầu vợt qua kênh Vĩnh Tế, cách vị trí cầu cũ về phíahạ lu khoảng 470m
Cầu nằm trờn đoạn tuyến cú độ dốc dọc là 0.0%, tim cầu mới nằm trờn đường thẳng
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN
2.1 Điều kiện địa hỡnh
- Cụng trỡnh cầu nằm ở khu vực ớt dõn cư địa hỡnh tương đối rộng cho việcthi cụng Do địa hỡnh rộng cho nờn việc bố trớ kho bói, nhà ở cho điều hành quản lý và cho cụng nhõn trở lờn dễ dàng hơn
- Bề mặt tương đối bằng phẳng nờn khụng cần san ủi mặt bằng nữa
- Bờn bờ phớa đi pỏc pú cú 2 con suối
- Lớp đất bề mặt là lớp cuội sỏi nờn khú thi cụng bằng biện phỏp thủ cụng
- Đất cấp III theo phương phỏp phõn loại theo biện phỏp thi cụng cơ giới
2.2 Điều kiện khớ hậu, thuỷ lực, thuỷ văn
2.2.1 Khớ hậu.
Vị trớ cỏc cầu nằm trong vựng khớ hậu vựng Tõy Nam bộ
a- Nhiệt độ:
Nhiệt độ khụng khớ trung bỡnh thỏng năm : 21.5°C
Nhiệt độ khụng khớ tối cao tuyệt đối : 39.9°C
Nhiệt độ khụng khớ tối thấp tuyệt đối : -1.3°C
b- Mưa:
Trang 10Tuyến đường đi qua khu vực ít mưa, theo số liệu quan trắc của trạm AnGiang trong 44 năm lượng mưa lớn nhất chỉ có 159.90mm.
- Lượng mưa từ 100mm trở lên chiếm 43.15%
- Lượng mưa từ 90-100mm chiếm 9.03%
- Lượng mưa từ 80-90mm chiếm 11.36%
- Lượng mưa từ 70-80mm chiếm 11.36%
- Lượng mưa từ 60-70mm chiếm 15.9%
- Lượng mưa dưới 60mm chiếm 9.11%
+ Lượng mưa lớn nhất trong năm thường suet hiện từ tháng 5 đến tháng 8trong năm
=> tránh thi công phần ngầm vào thời gian này
c- Độ ẩm:
Trong khu vực có độ ẩm tương đối cao, trung bình tháng năm lên tới 82%.Thời kỳ độ ẩm cao kéo dài từ tháng VI đến tháng IX Thời kỳ khô chỉ gần 6tháng, từ tháng XI đến tháng IV năm sau, có độ ẩm trung bình 81%
=> Dễ dàng bảo dương bê tông trong sau khi đổ tuy nhiên phai chú ý đếnviệc bảo quản vật liệu để nơi khô ráo có biện pháp chống ẩm cho xi măng
2.2.2 Đặc điểm thuỷ văn
a- Đặc điểm thuỷ văn khu vực xây dựng cầu
Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 đỉnh lũ lớn nhất năm thường suất hiện từtháng 7 đến tháng 9
Mùa kiệt thường từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và kiệt nhất trong năm
là trong tháng 2 và tháng 3
* Theo số liệu điều tra những năm suet hiện lũ:
- Năm 1986 xuất hiện lũ lịch sử lớn nhất
- Năm 1993 xuất hiện lũ lịch sử thứ hai
- Năm 2003 suất hiện lũ lịch sử thứ ba
Theo số liệu của trạm thuỷ văn Cao Bằng:
+ Hmax=184.84m, Htbmax=178.09, Htb=177.24m vàHmin=176.43m
+ Qmax=1920m3/s, Qtb=79.10m3/s và Qmin=7.4m3/s
2.2.3 Điều kiện địa chất.
Trang 11− Lớp 1: Sét béo, sét béo lẫn hữu cơ màu gan gà, xám nâu, xám xanh,trạng thái cứng
− Lớp 2: Sét hữu cơ màu xám đen, trạng thái cứng vừa
− Lớp 3: Sét gầy màu nâu, màu nâu vân xám, xám vàng trạng thái cứng
− Lớp 4: Sét gầy, sét pha cát màu gan gà, đốm trắng màu vàng, trạng tháirất cứng
− Lớp 5: Sét béo, màu đỏ vân vàng, trạng thái rất cứng
− Lớp 6a: Sét béo màu xám sáng, vàng, trạng thái rất cứng
− Lớp 6b: Sét béo màu xám vàng, xám nâu, trạng thái rắn chắc
− Lớp 7a: Sét gầy màu nâu xám, vân xám, trạng thái rất cứng
− Lớp 7b: Sét gầy lẫn cát màu xám nâu, xám vàng, trạng thái rất cứng
− Lớp 8: Sét béo màu đốm trắng, trạng thái rất cứng
− Lớp 9: Sét gầy pha cát màu nâu đỏ, xám nâu, trạng thái rắn chắc
− Lớp 10a: Cát sét màu xám sáng, xám vàng, kết cấu chặt đến rất chặt
− Lớp 10b: Cát sét màu xám trắng, kết cấu rất chặt
− Lớp 11: Sét gầy lẫn cát, sét gầy pha cát màu nâu vàng, xám đen
III ĐIỀU KIỆN THI CễNG
- Tổng mặt bằng thi cụng rộng, thi cụng nơi thưa dõn cho nờn việc bố trớ kho chứa vật liệu, mỏy múc, nhà tạm, nhà điều hành và nhà ở cho cụng nhõn trở lờn dễ dàng hơn
- Nền đất tương đối ổn định cho nờn ta cú thể đưa mỏy múc thỡ cụng đến cỏc vị trớ thi cụng mà khụng cần phải gia cố nền
- Thi cụng vào mựa khụ và khụng chịu ảnh hưởng của nước ngầm
- Dễ tận dụng được vật liệu địa phương
- Khả năng cung ứng về mỏy múc và nhõn cụng của đội thi cụng là cao nhất
- Do hai trụ T4 và T5 thi cụng tại nơi cú dũng chảy nờn phải sử dụng vũng võy cọc vỏn đắp đảo nhõn tạo đờ thi cụng
Trang 12- Hai mố M1 và M2 và các trụ khác thi công tại nơi không có dòng chảy vàmực nước ngầm nên không cần sử dụng vòng vây cọc ván, có thể thi công trực tiếp
- Điều kiện và cung câp nguyên vật liệu: Nguồn vật liệu cát, sỏi sạn có thể dùng vật liệu địa phương Vật liệu cát, sỏi sạn ở đây có chất lượng tốt đảm bảo tiêu chuẩn để làm vật liệu xây dựng cầu Vật liệu thép : Sử dung các loại thép của các nhà máy luyện thép trong nước Xi măng : Hiện nay các nhà máy xi măng được xây dựng ở nhiều tỉnh thành trên cả nước nên luôn đáp ứng nhu cầuphục vụ xây dựng Vì vây, vấn đề cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng rất thuận lợi, giá rẻ luôn đảm bảo chất lượng và số lượng mà yêu cầu côngtrình đặt ra
- Điều kiện cấp nước: nước phục vụ cho công trường được lấy từ nguồn nước sinh hoạt của địa phương Nguồn nước phải đảm bảo các điều kiện lý hóa
để phục vụ cho thi công và cho sinh hoạt của cán bộ công nhân trên công
trường
- Điều kiện cấp điện: điện được lấy từ mạng lưới điện của nhà nước, điện cung cấp cho công trường phải đảm bảo đủ công suất và phải được cấp liên tục phục vụ cho máy thi công hoạt động liên tục trong suốt thời gian thi công và phục vụ cho sinh hoạt của các bộ công nhân trên công trường
- Điều kiện về nhân công và máy móc thiết bị: Đơn vị thi công công trình này có đầy đủ phương tiện và thiết bị phục vụ thi công, đội ngũ công nhân và
kỹ sư chuyên môn cao và dày dạn kinh nghiệm trong vấn đề thiết kế và xây dựng, hoàn toàn có thể đưa công trình vào khai thác đúng tiến độ Mặt khác khi
có công việc đòi hỏi nhiều nhân công thì có thể thuê dân cư trong vùng, nên khithi công công trình không bị hạn chế về nhân lực Còn đối với máy móc thiết bị cũng có thể thuê nếu cần
Trang 13IV PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT
1.1 Công tác chuẩn bị
- San ủi mặt bằng thi công, xây dựng các hệ thống nhà ở ngoài công trường,kho bãi và các công trình phụ trợ
- Thi công hệ thống đường giao thông phục vụ thi công
- Tính toán cung cấp điện, nước và nguyên vật liệu cho quá trình thi công
1.2 Thi công khoan cọc nhồi
- Dùng máy khoan cần kely lắp vào cẩu cơ sở 40 tấn khoan bằng phương phápkhoan tuần hoàn nghịch
1.3 Thi công phần ngầm
- Đắp đảo nhô thi công trụ t4, t5
- Đào đất hố móng bằng máy, bố trí máy bơm thoát nước hố móng
- Vệ sinh hố móng, đập đầu cọc, đổ bê tông lót hố móng
- Lắp dựng hệ ván khuôn, cốt thép bệ móng, sau đó tiến hành đổ bê tông bằng
xe bơm bê tông
- Bảo dưỡng bê tông, khi bê tông đủ cường độ tiến hành tháo dỡ ván khuôn
1.4 Thi công phần thân
- Lắp dựng cốt thép phần thân trụ, thân mố
- Lắp dựng hệ đà giáo ván khuôn thân
- Tiến hành đổ bê tông phần thân bằng xe bơm bê tông
- Bảo dưỡng bê tông, khi bê tông đủ cường độ tiến hành tháo dỡ ván khuôn
1.5 Thi công nhịp dẫn
- Đúc các dầm i33 trên bãi đúc
- Dùng cần cổng trục và xe goong vận chuyển dầm đến các vị trí lao lắp
- Dùng cẩu để lắp dầm lên vị trí các nhịp
- Thi công dầm ngang liên kết các phiến dầm chủ
1.6 Thi công nhịp đúc hẫng
- Thi công đúc khối k0 trên đà giáo cố định
- Lắp dựng xe đúc, hệ thống đà giáo ván khuôn treo
- Thi công đúc hẫng cân bằng về hai phía của trụ
- Đúc khối đúc nhịp biên trên đà giáo cố định ở trụ t3 và t6
- Tiến hành hợp long 2 nhịp biên, sau đó hợp long nhịp giữa
1.7 Hoàn thiện cầu
- Làm đường dẫn 2 phía đầu cầu
Trang 14- Làm bản mặt cầu, lan can, hệ thống thoát nước và các công trình phụ
Trang 15CHƯƠNG II
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CễNG
CÁC QUÁ TRèNH CHỦ YẾU
A BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CễNG
I Công nghệ thi công cọc khoan nhồi Đờng kính D=1.2m
1.1. Điều kiện thi cụng
Các căn cứ lựa chọn thiết bị và công nghệ thi công:
1.1.2 Điều kiện địa chất:
Điều kiện địa chất gồm các lớp sau:
− Lớp 1: Sét béo, sét béo lẫn hữu cơ màu gan gà, xám nâu, xám xanh, trạngthái cứng
− Lớp 2: Sét hữu cơ màu xám đen, trạng thái cứng vừa
− Lớp 3: Sét gầy màu nâu, màu nâu vân xám, xám vàng trạng thái cứng
− Lớp 4: Sét gầy, sét pha cát màu gan gà, đốm trắng màu vàng, trạng tháirất cứng
− Lớp 5: Sét béo, màu đỏ vân vàng, trạng thái rất cứng
− Lớp 6a: Sét béo màu xám sáng, vàng, trạng thái rất cứng
− Lớp 6b: Sét béo màu xám vàng, xám nâu, trạng thái rắn chắc
− Lớp 7a: Sét gầy màu nâu xám, vân xám, trạng thái rất cứng
− Lớp 7b: Sét gầy lẫn cát màu xám nâu, xám vàng, trạng thái rất cứng
− Lớp 8: Sét béo màu đốm trắng, trạng thái rất cứng
− Lớp 9: Sét gầy pha cát màu nâu đỏ, xám nâu, trạng thái rắn chắc
− Lớp 10a: Cát sét màu xám sáng, xám vàng, kết cấu chặt đến rất chặt
− Lớp 10b: Cát sét màu xám trắng, kết cấu rất chặt
− Lớp 11: Sét gầy lẫn cát, sét gầy pha cát màu nâu vàng, xám đen
Trang 16Với điều kiện địa chất này, sử dụng máy khoan dạng cần Kelly
1.1.3 Điều kiện địa hình:
Địa hình tơng đối bằng phẳng, thuận lợi cho quá trình thi công
1.1.4 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn:
ảnh hởng đến công nghệ thi công chủ yếu là yếu tố thời tiết Vào mùa ma,khu vực thi công có thể lầy lội ảnh hởng đến hoạt động của các thiết bị, do vậyphải chú ý đến việc bố trí hệ thống thoát nớc cho công trờng
1.2 Lựa chọn thiết bị, công nghệ và biện pháp thi công:
Với các đặc điểm địa chất và yêu cầu của cọc khoan là:
- Đờng kính cọc: 1200mm
- Chiều dài cọc: > 40m
Ta chọn các thiết bị thi công khoan cọc nh sau:
a Thiết bị khoan dạng cần Kelly sử dụng để khoan tạo lỗ cọc đoạn địa chất
là đất Thiết bị gồm:
− Cần cẩu cơ sở: SUMITOMO LS450, sức nâng: 45 T
− Máy khoan ED-5500, chiều sâu khoan : 65m
− Đờng kính khoan max: 1700mm
b Ngoài ra còn một số thiết bị, máy móc khác nh:
Trang 17Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 326-2004 – Cọc khoan nhồi –Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
Tiêu chuẩn 22TCN257-2000 Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệmthu
Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án Láng Hòa Lạc và các Tiêu chuẩn trích dẫn trongTiêu chuẩn kỹ thuật của dự án
Các qui định hiện hành khác của Nhà nớc về thi công công trình xây dựng
Các bớc thi công:
Bớc 1: Công tác chuẩn bị:
a Tài liệu : các tài liệu cần chuẩn bị trớc khi thi công gồm:
+ Hồ sơ địa chất công trình
+ Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi
+ Số liệu đo đạc tim trụ và vị trí cọc khoan nhồi
+ Các thí nghiệm vật liệu, thiết kế cấp phối bê tông
+ Các tài liệu khác theo yêu cầu của Dự án và Kỹ s t vấn
b Chuẩn bị mặt bằng thi công:
Công tác chuẩn bị mặt bằng thể hiện trong biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi
c Chuẩn bị máy móc thiết bị:–
Chuẩn bị máy móc thiết bị theo danh mục máy móc chính nh trong Bảng 2,
ngoài ra còn một số thiết bị, máy móc khác nh:
+ Máy phát điện dự phòng 130KVA : 01 cái
Trang 18Trộn vữa Bentonite theo qui định nêu trong mục vữa Bentonite
Chuẩn bị mặt bằng thi công và định vị hố khoan
Lắp đặt hệ thống bơm Bentonite, Chuẩn bị máy khoan, máy phát điện, máy nén khí
Làm sạch đáy lỗ khoan lần 2
Hạ ống Tremi chuẩn bị
đổ bê tông cọc
Cung cấp bê tông Gia công
lồng thép
Trang 19d Chuẩn bị nhân lực:
Nhân lực phục vụ cho 1 dây chuyền khoan cọc gồm:
+ Kỹ s chỉ đạo thi công : 02 ngời
+ Công nhân điều khiển máy khoan : 6 ngời
+ Công nhân lái cẩu : 01 ngời
+ Công nhân phụ cẩu, móc cáp : 02 ngời
Trang 20Trong đó : trọng lượng đẩy nổi của đất nền γ =dn 18,75kN m/ 3
Chiều cao nhô lên khỏi đất nền của ống vách: a = 0,5mChiều sâu chôn ống vách: H (m)
Chiều dày lớp đất nằm trên mực nước ngầm: y =7 mGóc nội ma sát ϕ = 30 0
Dung trọng của vữa: γ = 12kN m/ 3
2 B¶n thÐp 1.5x6.0 (m) T=25mm.
Bóa rung DZ60 CÈu 45T
èng v¸ch D1300 L=12m
Trang 21Trọng lượng thể tích: γ = 18kN m/ 3Cường độ tải trọng mặt đất: q = 90 x 103 kN/m3
a Trình tự thi công được tiến hành như sau:
Hạ ống chống vách
Trước khi hạ ông chống vách ta tiến hành xác định tim cọc và tiến hànhđào thủ công với chiều sâu 1m, sau đó dùng cẩu đặt ống vách vào đúng vị trí,điều chỉnh cho ống vách đứng thẳng đứng lấp đất chèn chặt xung quanh chânống chống Sau đó dùng cẩu chụp búa rung BP-160
Trọng lượng của búa: 11,2 tấnCông suất của máy:160 KWLực xung kích: 1000 KN
Mô men tĩnh: 3,25 KN.mLên đầu ống và tiến hành rung hạ
* Búa rung được kiểm tra theo 3 tiêu chí sau:
Trang 22A > A0
Trong đú: A0 là biờn độ dao động riờng của cọc trong đất nền bằng 1,2 cm
A = Mc/GTrong đú: Mc là mụ men tĩnh của bỏnh đà: 3,25 KNm
G = Q buỏ + Q cọc = 11,2+ 5,4 x 2 = 22 tấn
A = 0,14 m = 14 cmThảo món A > A0
+ Kiểm tra lực tương quan của bỳa với lực xung kớch
0,2 < G/Pa = 0,22 < 1,0Thỏa món điều kiện mỏy ộp cọc
Khoan đất bằng máy khoan cần Kelly:
Đầu khoan phải đợc điều chỉnh cho cần Kelly thẳng đứng, độ nghiêng của cầnkhoan không đợc vợt quá 0.5%
Sau khi đa máy khoan vào đúng vị trí phải cho máy khoan chạy thử không tảiCấp Bentonite vào trong cọc, cao độ Bentonite phải luôn đảm bảo cao hơn mặtnớc ngầm từ 1,5~2m
Tốc độ khoan phải đợc điều chỉnh thích hợp với từng tầng địa chất và diễn biếnthực tế quá trình khoan để tăng năng suất, đảm bảo an toàn hố khoan Đặc biệtchú ý tốc độ kéo gầu không đợc quá lớn dễ gây sập thành vách
Khi gặp các tầng địa chất có độ chặt lớn, gầu khoan không thấy ăn phoi hoặc ăn
Trang 23dụng mũi khoan có đờng kính nhỏ hơn để khoan mồi
Thờng xuyên kiểm tra, xử lý các vấn đề kỹ thuật của cần phụ, tháo xả nớc tronglòng cần phụ khi thấy tải nâng tăng đột ngột
Khi gầu khoan bị kẹt không đợc dùng lực kéo đột ngột, mà phải kết hợp giữa lựckéo và xoay cần khoan, hoặc phải dùng vòi nớc áp lực cao xói làm rời rạc lợngmùn bao quanh gầu khoan để kéo gầu lên
Phải thờng xuyên theo dõi độ xiên của cọc để kịp thời xử lý
Trong trờng hợp dừng khoan phải kéo gầu khỏi hố khoan hoặc tối thiểu nânggầu khỏi đáy hố khoan 5m tránh cát lắng đọng phủ lấp gầu không lấy lên đợc
− Khoan tuần hoàn thuận.
+ Khởi động bơm Bentonite từ bể chứa theo đờng ống dẫn đi vào đầu thuỷ longcủa máy khoan (lúc này mũi khoan treo cách đáy hố khoan 0,5m), đồng thờikhởi động hệ thống tách cát, bơm cấp Bentonite Cho hệ thống tuần hoàn nàychạy ổn định mới tiến hành khởi động Máy khoan và bắt đầu cho mũi khoan ănsâu vào đất
+ Bentonite sạch đợc bơm vào hố khoan, đồng thời Bentonite bẩn cùng với mùnkhoan dới đáy hố khoan đợc đẩy lên miệng hố khoan và tự chảy qua máng dẫnvào bể chứa Tại đây Bentonite bẩn sau quá trình lắng đợc bơm qua máy tách cátbằng để làm sạch, sau đó đợc xả vào hệ thùng chứa để quay trở lại hố khoan
+ Việc điều chỉnh tốc độ khoan phụ thuộc vào hồ sơ địa chất khảo sát và địa chấtthực tế khi khoan
+ Trong quá trình khoan việc lắp ráp nối thêm cần khoan phải đợc kiểm soát chặtchẽ Các mối nối phải lắp đủ phớt, bulông phải đợc xiết chặt và lắp chốt chẻ
Trang 242 B¶n thÐp 1.5x6.0 (m) T=25mm.
CÈu 45T
4000
M¸y b¬m Bentonit
L u l îng 350l/phót M¸y khoan cÇn Kelly D1200, Lmax = 48m
Tr×nh tù khoan cäc ( víi trô T4 – T5)
BiÖn ph¸p xö lý c¸c trêng hîp sù cè khi khoan t¹o lç:
1 6 7 12
2 5 8 11
3 4 9 10
Trang 25- Lỗ khoan xiên: trong quá trình khoan khi gặp đá mồ côi lớn hoặc tầng đá
phong hoá không đều, một nửa lỗ khoan ở tầng đá mềm, nửa còn lại ở tầng đácứng thì sẽ dẫn đến lỗ khoan xiên Hớng giải quyết khi phát hiện có hiện tợng lỗkhoan xiên sẽ lập tức thả đá tảng đến cao độ lỗ khoan không xiên, cờng độ của
đá tảng thả xuống phải lớn hơn cờng độ của tầng đá lỗ khoan rồi tiến hànhkhoan lại, tiếp tục thực hiện nh vậy cho đến khi hết xiên rồi mới tiến hànhkhoan tiếp
Xử lý sập vách lỗ khoan: căn cứ vào địa chất tại vị trí cầu vợt Nút giao Hòa Lạc
thì không có tầng địa chất dễ sập vách Nếu tại tầng đá có mạch đứt gẫy vỏ đấtphong hoá mạnh cũng có khả năng sập vách Khi đó phải thả đất sét, hoặc bao
đất sét xuống lỗ khoan rồi dùng búa khoan để đập nát đất sét tạo thành vữa sétgiúp ổn định thành vách lỗ khoan làm dừng việc sập vách Đối với những lỗkhoan bị sập vách lớn nh tầng cát bột có độ sâu liên tục >10m, cát chảy ,… thìphải hạ ống vách phụ xuống để giải quyết (song nếu hạ ống vách sẽ dẫn đến đ-ờng kính lỗ khoan bị thu nhỏ) hoặc dừng khoan lấp lại sau đó khoan lại lỗ khoankhác (trờng hợp này phải có ý kiến của các bên liên quan)
Xử lý hang các tơ: Hồ sơ khoan địa chất cầu vợt Nút giao Hòa Lạc cho thấy ít
có khả năng xảy ra hiện tợng hang các tơ (thờng chỉ xảy ra đối với địa chất là đávôi) Nếu có hang các tơ phải tùy tình hình thực tế để xử lý, có một số biện phápsau:
bị biến dạng cong, móp hoặc chùn
Khi khoan đến tầng đá cứng, mùn có tỷ trong cao: cần chú ý cho thêm đất sét
vào lỗ khoan, đập nhuyễn đất sét sao cho mùn đợc hoà tan vào đất sét để việclấy mùn khoan đợc thuận lợi
Bớc 3: Vệ sinh lỗ khoan:
Giai đoạn 1:
Phơng pháp tuần hoàn thuận.
- Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế, dừng khoan 30 phút để đo độ lắng
Độ lắng đợc xác định bằng chênh lệch chiều sâu giữa hai lần đo lúc khoan xong
và sau 30 phút Nếu độ lắng vợt quá giới hạn cho phép thì tiến hành xử lý cặnlắng bằng phơng pháp tuần hoàn thuận cho tới khi đạt yêu cầu Phơng pháp nhsau:
Trang 26- Lắp ống mền dẫn Bentonite vào đầu quả truỳ thả xuống đáy lỗ khoan Dùng máy bơm bơm Bentonite sạch xuống đáy lỗ khoan, Bentonite sạch, nhẹnổi lên trên kéo theo mùn khoan trào ra khỏi lỗ khoan Bentonite bẩn đợc dẫnqua bể lắng, qua máy tách cát, về thùng chứa và đợc bơm cấp trở lại hố khoan.
- Tiếp tục chu trình tuần hoàn thuận cho đến khi Bentonite đạt độ sạch theoyêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật
Giai đoạn 2: Làm sạch lần cuối (sau khi hạ lồng cốt thép), tiến hành khi độ lắng
ở đáy hố sau khi làm sạch theo giai đoạn 1 vợt quá giới hạn cho phép =5cm, làmsạch lần cuối theo phơng pháp nh trên
Bớc 4: Gia công và lắp ráp lồng thép
Vật t gia công lồng thép sử dụng phải đúng yêu cầu thiết kế
Lồng cốt thép cọc đợc chế tạo sẵn thành các lồng theo đúng hồ sơ thiết kế sau
đó đa ra vị trí thi công tổ hợp và hạ xuống cao độ thiết kế
Công tác hạ cốt thép phải đợc tiến hành ngay sau khi vệ sinh hố khoan xong và
đợc sự đồng ý của t vấn giám sát Và phải đợc làm hết sức khẩn trơng để giảmtối đa lợng chất lắng đọng xuống đáy hố khoan cũng nh khả năng sụt lở thànhvách
Trong trờng hợp lồng cốt thép phải nối bằng mối nối hàn phải tận dụng tối đakhả năng của thiết bị hàn để rút ngắn thời gian hàn nối đến mức tối thiểu
Sau khi lồng cốt thép đã đợc hạ đến cao độ yêu cầu phải tiến hành treo cố địnhlồng cốt thép vào ống vách thép để tránh chuyển vị trong quá trình đổ bê tông.Khi đã hạ lồng cốt thép xong phải làm sạch lại lỗ khoan nếu độ lắng đọng
Lồng thép L = 11.7m
4000
Trang 27Sau khi lắp đặt xong ống đổ bê tông, kiểm tra lại hàm lợng cát trong hố khoan,nếu cha đạt yêu cầu (do lắng) thì phải vệ sinh lại.
b Trộn bê tông và vận chuyển.
Bê tông đợc trộn bằng trạm trộn tự động, hệ thống định lợng có sai số không vợtquá sai số cho phép của các thành phần
Thời gian trộn phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của thiết bị trộn
Bê tông đợc sử dụng cho cọc khoan nhồi đợc trộn thêm phụ gia hoá dẻo để kéodài thời gian ninh kết cho quá trình đổ bê tông cọc khoan nhồi Độ sụt của bêtông từ 18~20cm
Khống chế tốc độ giảm độ sụt của bê tông không quá 3 cm/giờ Kiểm tra độ sụtcủa bê tông trớc khi xuất trạm và trớc khi đổ bê tông vào cọc
Bê tông đổ trực tiếp từ trạm trộn bê tông vào máy bơm bê tông Bê tông khi đổvào máy bơm bê tông phải đợc kiểm tra độ sụt và lấy mẫu thí nghiệm 7 ngày và
28 ngày Số lợng kiểm tra:
1.3. Kiểm tra độ sụt: 5 m3/lần
1.4. Lấy mẫu thí nghiệm: 9 mẫu/cọc
c Đổ bê tông cọc khoan nhồi.
Đổ bê tông cọc khoan nhồi theo phơng pháp đổ bê tông dới nớc
Khi đổ bê tông cọc khoan nhồi cần dừng tiến hành khoan tạo lỗ các cọc khácbên cạnh để tránh rung động của quá trình khoan cọc làm ảnh hởng đến chất l-ọng bê tông
Trang 28Treo hệ thống ống đổ bê tông lên đỉnh ống vách vừa nối thêm Lắp cầu đổ bêtông.
Trớc khi đổ bê tông phải dùng cẩu nhấc hệ thống ống đổ lên sao cho chân ốngcách đáy hố khoan khoảng 30ữ35cm
Cấp bê tông vào đầy phễu và tiến hành cắt cầu, ngay khi cắt cầu bê tông phải
đ-ợc cấp liên tục, đủ lợng để đủ tạo áp lực đẩy cột nớc trong ống đổ bê tông
Trong quá trình đổ bê tông thờng xuyên kiểm tra cao độ bê tông trong hố khoan
để tiến hành cắt ống đổ bê tông kịp thời, độ ngậm sâu của ống đổ trong bê tôngtối thiểu là 2m và không vợt quá 6m
Trong suốt quá trình đổ bê tông cọc tránh không để bê tông tràn ra ngoài miệngphễu và rơi vào trong lòng cọc làm ảnh hởng đến độ nhớt của vữa Bentonite vàlàm ảnh hởng đến chất lợng bê tông cọc
Thời gian đổ bê tông cho một cọc ≤ 10giờ, (có sử dụng phụ gia chậm đóng rắn)
và thời gian dừng đổ bê tông không quá 04 giờ
Khi đổ bê tông gần tới cao độ mặt đất cần kết hợp với múc đổ bê tông xấu(vữabê tông có trộn lẫn với Bentonite) và nâng chiều cao phễu đổ bê tông để bêtông tốt có thể dâng lên đến cao độ mặt đất
d Các sự cố và biện pháp xử lý:
Trong quá trình đổ bê tông nếu tắc ống, tuyệt đối không đợc lắc ống đổ bê tông.Dùng biện pháp kéo ống lên (chân ống đổ bê tông còn ngập trong bê tôngkhoảng 1.5m) rồi hạ nhanh ống xuống, kết hợp dùng búa tay gõ vào ống đổ bêtông
Trang 29Biện pháp cắt cầu lại nh sau:
+ Để chân ống đổ bê tông cách mặt bê tông đã đổ 20cm
+ Chuẩn bị bê tông để tiến hành cắt cầu lại nh lần đầu
+ Khi bê tông trong cọc dày thêm khoảng 1m tiến hành hạ ống đổ bê tông xuốngngập vào đoạn bê tông đã đổ đợt trớc Thời gian từ lúc dừng đổ đợt trớc cho đến lúcbắt đầu đổ đợt sau không quá 04 giờ
Rút ống vách thép:
Sau khi kết thúc đổ bê tông 15 ~ 20 phút tiến hành rút ống chống tạm (casing)bằng cẩu và búa rung 60KW theo phơng thẳng đứng, đảm bảo ổn định đầu cọc
và độ chính xác tâm cọc
Sau khi rút ống vách 1 ~ 2 giờ cần tiến hành hoàn trả hố khoan bằng cách lấp
đất hoặc cát, cắm biển báo cọc đã thi công cấm mọi phơng tiện qua lại tránhhỏng đầu cọc và ống siêu âm
Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi (đoạn dới đất)
Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi bằng phơng pháp siêu âm và các phơng phápkhác theo chỉ định của kỹ s t vấn
Bảng khối lượng cụng việc
Trang 30Chu kì của 1 cọc khoan nhồi là 1,5 ngày Do sử dụng 2 máy khoan cần Kelly và
2 tổ đội thi công cọc khoan nhồi chuyên nghiệp nên thời gian để thi công xongcông tác cọc khoan nhồi là 56 ngày
Cỏc biện phỏp an toàn trong thi cụng.
- Trớc khi thi công phải tổ chức học tập cho những ngời tham gia nắm vữngquy trình công nghệ, quy trình về an toàn lao động, làm cho mọi ngời hiểu đợctầm quan trọng của an toàn lao động và mỗi thành viên có ý thức bảo vệ chínhbản thân mình
- Trong quá trình thi công mỗi ngời phải đợc phân công nhiệm vụ rõ ràng,tập trung t tởng làm việc và tuyệt đối không rời vị trí làm việc
- Mọi ngời làm việc cần phải có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
Thờng xuyên kiểm tra máy móc, đặc biệt là thiết bị nâng nếu không an toàn thìkhông đợc làm việc
- Hệ thống dây điện, cáp điện phải bố trí hợp lý, nghiêm chỉnh chấp hànhqui tắc về an toàn sử dụng điện Phải có ngời chuyên môn chịu trách nhiệm
- Làm việc ban đêm phải có đầy đủ đèn chiếu sáng
- Đối với khu vực nguy hiểm phải có biển báo và ngời canh gác
- Phải ghi đầy đủ vào nhật ký thi công cọc khoan nhồi
- ở công trờng, ngoài trách nhiệm của đội trởng, tổ trởng chỉ định thêm
ng-ời làm công tác an toàn lao động
- Tất cả các thiết bị sử dụng trong công trình phải có chứng chỉ kiểm định
an toàn
Trang 31- Đội phụ trách, an toàn lao động phải đợc lập thành danh sách và phâncông nhiệm vụ cụ thể.
II Đắp đảo thi cụng trụ T4 – T5
Do điều kiện thi công ngập nớc, khoảng cách từ mép ngoài trụ T4, T5 đến bờkhông lớn, mực nớc thi cô ng nông nên ta lựa chọn phơng án đắp đảo nhô
để thi công trụ T4, T5
1.1 Phơng án thi công
- Dùng ô tô vận chuyển đất đổ đất ở phía bờ, sau đó sử dụng máy ủi để ủi đấttạo đảo
- Dùng máy ép cừ Larsen để ép vòng vây cừ Larsen 3 phía tạo mặt bằng thi công
hố móng và ngăn nớc xâm nhập vào hố móng cũng nh nớc cuốn trôi đất đắp
1.2 Tính toán khối lợng thi công
H ớng vận chuyển đất
Trang 32Khối lợng đất đắp
1.3 Thiết kế - tớnh toỏn vũng võy cọc vỏn thộp
Vòng vây cọc ván thép sử dụng để làm tờng cừ phục vụ thi công trụ Cọcván thép sử dụng là loại LASSEN IV có các đặc trng hình học của tiết diệnngang nh sau:
g(kg/m)
J(cm4)
W( cm3)
LS IV 292 400 180 94,3/236 74/185 4660/39600 405/2200
Ngoài ra còn sử dụng vành đai II500, văng chống II360 và thanh bar cờng
- Chiều sâu đóng cọc ván trong đất 5.0 m
- Chiều dài cọc ván 12 m, dự kiến độ chôn sâu cọc ván là 5.0 m
14 17.5
- 0.5
- 0.5
B (m) L(m)
Khoảng cách từ trụ đến bờ (m) 15 13
Tổng cộng 709
Trang 33* Chọn búa rung loại: BP-30 có các thông số sau:
Trọng lượng của búa: 6,1 tấnCông suất của máy: 75 KWLực xung kích: 390 KN
Trang 34+ Biờn độ dao động bỳa so với biờn độ dao động riờng của cọc
A > A0
Trong đú: A0 là biờn độ dao động riờng của cọc trong đất nền bằng 1,2 cm
A = Mc/GTrong đú: Mc là mụ men tĩnh của bỏnh đà: 2,02 KNm
G = Q buỏ + Q cọc = 6,1+ 6 x4 x 74 x 10-3 =7,876 tấn
A = 0,27 m = 27 cmThảo món A > A0
+ Kiểm tra lực tương quan của bỳa với lực xung kớch
0,2 < G/Pa = 0,21 < 1,0Thỏa món điều kiện mỏy ộp cọc
• Yờu cầu đối với cần trục lắp bỳa là:
Tầm với của cẩu > 18mTrọng lượng cẩu > 7,876 tấn
* Chọn loại cẩu XKG-30
Sức nõng Q > 40 tấnTầm với Rmax = 19m
Rmin = 4,75mChiều cao nõng: H khi Rmax = 30 m
H khi Rmin = 22mTrọng lượng khụng tải: 40 tấn
1.3.1 Sơ đồ tính toán
1.3.2 Tải trọng tác dụng lên tờng cọc ván
Trang 35- áp lực do bánh xích tác dụng lên mặt đảo: q = 0,45 T/m
2
22 45 2
- áp lực ngang bị động của đất nền: Pb = γđn ì tìλb = 1ì t ì 2,198 = 2,198 ì
t với t là chiều sâu đóng cọc ván thép
1.3.3 Tính duyệt điều kiện ổn định của tờng cọc ván
Tờng cọc ván ổn định khi tổng mômen lật Ml của các lực so với điểm 0(Điểm neo thanh bar) nhỏ hơn tổng mômen giữ Mg của các lực cùng so với
điểm này
Phơng trình thể hiện
m ì∑Ml - ∑Mg = 0 (m - hệ số an toàn lấy bằng 2)
( ) (3 , 5 ) 1 , 816 15 , 47
816 , 1 3
4 5 , 3 4 816 , 1 5 , 0 2
5 , 3 2043
,
0
3
5 , 0 2
2 2
2 1
+
= + +
=
= + +
=
∑
t t
t
t H t P
H H H P
H P
v dat a
v q
025 , 0 84 , 3 3663
,
0
25 , 0 043 , 2 5 , 0 3 5 , 3 198 , 2 5 , 0 25 , 0 5 , 0 3
5 , 0
2
3 + +
=
= +
t t
P
t H t P
Trang 36Thay các giá trị trên vào phơng trình và biến đổi ta đi đến phơng trình bậc
m
h H
t
γ
γ 14 , 3
1 min
+
=
Trong đó:
Hn - Chênh cao mực nớc trong và ngoài hố móng sau khi đào Hn = 3,12 m
hm - Chênh cao giữa cao độ thiên nhiên và cao độ đáy móng sau khi đào hm
= 0 m
Thay số ta có t 1 , 42m
1 14 , 3 7 , 0
1 0 12 , 3 min = + − =
Từ hai điều kiện trên chọn t = 4,2 m
Chiều dài cần thiết của cọc ván : L = 4 + 4,2 = 8,2 m
Ta chọn cọc ván thép có chiều dài 12m để đóng
1.3.4 Tính duyệt cọc ván theo điều kiện cờng độ
a - Nội lực trong kết cấu
Sơ đồ tính toán tờng cọc ván nh hình vẽ, là một dầm tựa trên hai gối vớicác kích thớc sau
Vị trí chốt quay giả định nằm cách mặt nền Z = 0,25ìHđ = 0,25ì4 = 1 mVới sơ đồ tính nh trên khai báo sơ đồ và tải trọng trong SAP và khai thácphần mềm ta có
Mômen uốn lớn nhất trong cọc ván: MMax = 3,43 T.m
Phản lực tác dụng lên 1 m vành đai khung chống R0 = 2,17 T
b-Tính duyệt cọc ván thép
Điều kiện tính duyệt σ = ≤ R = 1900 kG/cm2
Trang 37Cã σ = = 5 155 , 9 2
2200
10 43 , 3
cm
kG
= < R = = 1900 kG/cm2 §¹t yªu cÇu c-TÝnh duyÖt thanh c¨ng φ 38
Lùc c¨ng trong thanh φ38 tÝnh theo c«ng thøc sau ®©y
T B
R
2
5 , 14 17 , 2 2
IiI Thi công đào đất hố móng
1.1 TÝnh to¸n khèi lîng c«ng viÖc
* Các thông số yêu cầu của hố đào:
- Khối lượng đất tính cho một hố móng:
Trang 38Vml = ( ( ) ( ) )
H
ì++
ì++
ì
→ Do đất cú độ tơi xốp khoảng 1,3 nờn khối lượng đất phải đào và chuyờn đilà:
∑V = 1.3 x 4395.3= 5713.9(m3)
Trong đú khối lượng thi cụng bằng mỏy là 90% =5142.5 m3
Và khối lượng thi cụng bằng thủ cụng la 10% =571.4 m3
1.2 Lựa chọn mỏy đào và phương ỏn đào
Do đõy là đất cấp II, khối lượng thi cụng rất lớn, điều kiện thi cụng thuõn tiệnnờn ta chọn mỏy đào như sau
Chọn máy xúc một gầu nghịch dẫn động thuỷ lực EO-4112 có các thông số kỹthuật
Trang 39Chiều cao đổ max: H = 5.3 m
Trang 40Khối lợng đất đào đợc trong 1 ca:
Chọn loại ô tô tự đổ trọng tải 7 T
- Chu kỳ của 1 lợt ôtô chạy đổ đất là:
Tôtô = Tlấy đất + Tđv + Tđổ
Tlấy đất: Thời gian ô tô đợi đổ đất lên xe
Tlấy đất = ngầu* Tck
2 1
* 5