1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án tốt nghiệp - quy hoạch phát triển tại TP.HCM

83 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp, khoa học kỹ thuật, trung tâm giao dịch, thương mại, tài chính, dịch vụ và du lịch cả nước đồng thời là đầu mối giao thông quan tro

Trang 1

Chương 1: Tổng quan

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Mở đầu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp, khoa học kỹ thuật, trung tâm giao dịch, thương mại, tài chính, dịch vụ và du lịch cả nước đồng thời là đầu mối giao thông quan trong của vùng kinh tế trọng điểm phía nam (Bao gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh) Chính vì vậy TP Hồ Chí Minh có sức hấp dẫn rất lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài cũng như

có ảnh hưởng rất nhiều đến các khu vực lân cận thành phố

Tỉnh Bình Dương là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong khu kinh tế trọng điểm với số lượng khu công nghiệp lớn, tốc độ tăng trưởng bình quân trong 5 năm từ 2000-2004 khoảng 15% với vị trí thuận lới giáp với thành phố Hồ Chí Minh nên Bình Dương được hưởng rất nhiều từ sự phát triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Sự cần thiết đầu tư

Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh với Huyện Thuận An tỉnh Bình Dương chủ yếu là Quốc lộ 13, và Quốc lộ 1 Huyện Thuận An và Phường Bình Chiểu quận Thủ Đức là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp như: KCN Sóng Thần, KCN Linh Trung, KCN Viet Nam – Singapore nên giao thông trên quốc lộ 13 đang dần quá tải và hiện trạng tai nạn giao thông đang gia tăng chóng mặt trên cung đường này Giải pháp đưa ra trong thời điểm này là xây dựng tuyến nắn quốc lộ 13 để giảm tải tắc nghẽn tại nút giao Bình Phước và phục vụ nhu cầu đi lại của người dân Phường Bình Chiểu

Hiện nay, tuyến nắn này đi qua đường Ngô Chí Quốc, đường Ngô Chí Quốc hiện tại

có mặt cắt ngang từ 8-10m quy mô 2 làn xe Đường Ngô Chí Quốc hiện nay có điểm đầu nằm trên tỉnh lộ 43 và điểm cuối nằm trên tỉnh lộ 743C nên đã giảm lượng người tham gia giao thông khi không kết nối trực tiếp với quốc lộ 1A Mở rộng tuyến đường Ngô Chí Quốc và xây mới để kết nối với quốc lộ 13 là cần thiết

Trước những yêu cầu phát triển kinh tế phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng cao, đồng thời góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung và của TP Hồ Chí Minh nói riêng Cần nghiên cứu để đầu tư xây dựng nắn tuyến quốc lộ 13 đoạn Ngã Tư Bình Phước – cầu Ông Bố mới giải quyết được nhu cầu giao thông góp phần bổ sung cho mạng lưới đường bộ nối giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, bao gồm các tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 13, Tỉnh lộ 43 và đường vành đai thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Mục tiêu của đồ án

Lập dự án đầu tư nắn tuyến quốc lộ 13 đoạn Ngã Tư Bình Phước – Cầu Ông Bố

Trang 2

 Sơ bộ xác định quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật

 Đề xuất các giải pháp kết cấu, nút giao trên tuyến

 Sơ bộ xác định tổng mức đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, tài chính của dự

 Điểm đầu dự án: Kết nối trực tiếp với quốc lộ 1A

 Điểm cuối dự án: Nằm trên tỉnh lộ 743C

Hình 1-1: Vị trí dự án

1.5 Văn bản pháp lý có liên quan

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

 Quyết định số 78/QĐ-UB-QLĐT ngày 06/01/1999 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Chương 1: Tổng quan

1.6 Nguồn tài liệu sử dụng để lập báo cáo

 Định hướng Quy hoạch Tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, nhà xuất bản Xây dựng Hà nội năm 1999

 Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,

Hà nội năm 2002

 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội năm 2010-2020 của TP Hồ Chí Minh

 Quy hoạch phát triển GTVT vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 do

Bộ GTVT thực hiện, đã trình Thủ tướng Chính Phủ năm 2005

 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 22 quận, huyện TP Hồ Chí Minh đợt đầu đến năm

2010 do nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh xuất bản kèm theo quyết định số TTg ngày 10/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TP Hồ Chí Minh đến năm 2020

123/QĐ- Quy hoạch tổng thể và nghiên cứu khả thi về giao thông vận tải đô thị khu vực TP

Hồ Chí Minh (Houtrans) do cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Bộ GTVT và UBND TP Hồ Chí Minh thực hiện tháng 2 năm 2004

 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh đến năm 2020 do Công ty TVTK GTVT phía Nam thực hiện trong thời gian từ năm 2003 -2006

 Quy hoạch chung điều chỉnh Quận Thủ Đức

Trang 4

Chương 2: Đặc điểm tự nhiên khu vực

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC 2.1 Vị trí địa lý

Khu vực nghiên cứu nằm trong toạ độ từ 10O38’ 11O10’ vĩ độ Bắc và 106O22’

106O45’ vĩ độ Đông

Khu vực dự án nghiên cứu nằm trong địa phận của phường Bình Chiểu và phường Bình Hòa , Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương

Quận Thủ Đức là một quận cửa ngõ phía đông bắc thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Điều kiện địa hình

Đoạn tuyến đi qua địa hình bằng phẳng Cao độ trung bình +0,7m (không kể vị trí các đoạn vượt sông)

2.3 Điều kiện khí hậu

Điều kiện chung

Vị trí dự án đi qua các kênh rạch là các nhánh của sông Sài Gòn Sông Sài Gòn thuộc

hệ thống sông Đồng Nai, diện tích tập trung nước của hệ thống sông Đồng Nai khoảng

37390 km2, chiều dài từ nguồn đến cửa sông 635km, là sông dài nhất chảy trong nội địa nước ta với các đặc trưng hình thái như sau :

Bảng 2-1: Điều kiện chung

STT Sông

Chiều dài Diện

tích

LV (km 2 )

Độ cao nguồ

n sông (m)

Độ cao

bq lưu vực(

%)

Độ rộng

Bq lvực (km)

Hệ

số tập trun

g nướ

c

Hệ

số hình dạn

g

Hệ số uốn khúc

Mật

độ sông suối km/k

m 2 (km)

Trang 5

Chương 1: Tổng quan

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 280C Biên độ chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng nhỏ, trong năm không có tháng nào nhiệt độ trung bình vượt quá 300C và xuống dưới 250C Tháng lạnh nhất là tháng XII có nhiệt độ trung bình 26,20C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc tại Tân Sơn Nhất là 13,80C (04/I/1937) Tháng nóng nhất là tháng IV có nhiệt độ trung bình 29,80C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối quan trắc được tại Tân Sơn Nhất là 40,00C

Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ trung bình là 7,20C Thời kỳ nhiệt độ dao động mạnh nhất là tháng III, IV; thời kỳ dao động ít nhất là những tháng X, XI

Các đặc trưng về chế độ nhiệt khu vực được thể hiện trong bảng và hình sau:

Bảng 2-2: : Đặc trưng của chế độ nhiệt ( 0 C)

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29,8

Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 26,2

Biên độ ngày trung bình của nhiệt độ 7,2

Mưa

Tại thành phố Hồ Chí Minh lượng mưa trung bình năm là 1931mm; số ngày mưa trung bình là 158,8 ngày với sự phân chia hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài 7 tháng, từ tháng V đến tháng XI Trong mùa mưa tập trung hơn 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa, đạt tới cực đại vào tháng IX, tháng X với lượng mưa trung bình gần 300mm

Các tháng còn lại, từ tháng XII đến tháng IV, thuộc về mùa khô Tháng I, II, III là thời

kỳ ít mưa nhất Mỗi tháng trung bình chỉ quan sát được 1 - 4 ngày mưa nhỏ Tháng có lượng mưa cực tiểu là tháng II có lượng mưa trung bình là 4,1mm với 1 - 2 ngày mưa

Trang 6

Chương 2: Đặc điểm tự nhiên khu vực

Bảng 2-3: Đặc trưng của chế độ mưa

Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất (mm) 327,1

Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất (mm) 4,1

Độ ẩm, nắng

Độ ẩm trung bình năm tại khu vực là 78% Các tháng mùa mưa có độ ẩm lớn hơn các tháng mùa khô Độ ẩm trung bình mùa mưa là 83%, mùa khô là 71% Tháng II và III là các tháng khô nhất với độ ẩm trung bình là 70%

Một trong những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng Nam Bộ là có tổng số giờ nắng trung bình cả năm rất lớn, vào khoảng 2500 giờ (yếu tố của khí hậu khu vực cận xích đạo) Tất cả các tháng trong năm đều có số giờ nắng trung bình lớn hơn 160 giờ Trong tháng III,

số giờ nắng trung bình lên tới 272 giờ, tức là hơn 9 giờ nắng trong một ngày

Gió

Nhìn chung, gió tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh tương đối nhẹ, tốc độ gió phổ biến vào khoảng 0  3,5m/s theo phần lớn các hướng Tuy nhiên gió mạnh cũng xuất hiện trong thời gian gió mùa Tây Nam và trong các cơn bão

Tốc độ gió mạnh nhất quan trắc được tại Tân Sơn Nhất là 36m/s theo hướng Tây Tây Nam (trong thời gian có gió mùa Tây Nam)

2.4 Điều kiện thủy văn

Đặc điểm thủy văn hệ thống sông sài gòn

Chế độ thuỷ văn của khu vực dự án chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn sông Sài Gòn Sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, đặc biệt là trong mùa cạn, sự dao động của nước sông mang tính chất bán nhật triều không đều Bên cạnh đó, mực nước sông Sài Gòn còn chịu ảnh hưởng của lưu lượng nước xả của hai hồ Trị An (cỡ 220m3/s) và Dầu Tiếng (cỡ 20m3/s), trên sông Đồng Nai - Sài Gòn chỉ còn lưu lượng triều vào ra lúc nước lớn tại Nhà Bè vào tháng 4 cỡ 10000m3/s và tại Phú An cỡ 2000m3/s Trong tháng 3, lưu lượng tại Nhà Bè có thể lên tới từ 15.000 - 20.000 m3/s Lưu lượng triều này lớn hơn nhiều lần lưu lượng nước tới từ thượng lưu sông Trong tương lai gần, với các hệ thống thuỷ điện Thác

Mơ, Phước Hoà, sông Sài Gòn có thêm được từ 40-60m3/s vào mùa khô

Do chịu ảnh hưởng lớn của thuỷ triều nên chênh lệch mực nước cao nhất các năm không nhiều Từ đó dẫn đến kết quả tính toán mực nước cao nhất ứng với tần suất sẽ có mức chênh lệch rất ít Thời gian lũ lên và xuống chậm do có sự điều tiết của nhiều kênh rạch

Trang 7

Chương 1: Tổng quan

Mực nước sông dâng cao vào tháng 8 hàng năm Nguyên nhân chủ yếu là do nước xả

từ hồ Dầu Tiếng kết hợp với mưa lớn Thời gian ngập lụt kéo dài khoảng 1 tuần Khu vực

dự án gồm nhiều kênh rạch đi qua rất thuận lợi cho việc thoát nước, hệ thống thoát nước hiện tại thoát từ các mương, rãnh nhỏ qua rạch Ông Đụng, rạch Giao Khẩu, Rạch Quản, rạch Cầu Đồng, đổ ra sông Sài Gòn

Tần suất thiết kế

Căn cứ quy mô kiến nghị của công trình, tần suất thiết kế đường được kiến nghị như sau:

+ Tần suất mực nước thiết kế cầu trung: P =1% (chu kỳ 100 năm)

+ Tần suất thiết kế đường: P = 2% (chu kỳ 50 năm)

+ Tần suất mực nước thông thuyền: P = 5% (chu kỳ 20 năm)

+ Các cầu nhỏ và cống trên tuyến: P =2% (chu kỳ 50 năm)

Điều kiện thủy văn dọc tuyến

Phạm vi tuyến nằm trong khu vực địa hình bằng phẳng gần sông Sài Gòn và chịu ảnh hưởng của thủy triều biển Đông rõ rệt Chế độ thủy văn tuyến chịu ảnh hưởng đáng kể bởi mực nước trên sông Sài Gòn

Do không có đê ngăn nước nên mực nước thiết kế dọc tuyến đường chính là mực nước dềnh của sông Sài Gòn thông qua các kênh rạch nối trực tiếp với sông Sài Gòn Phạm vi tuyến cắt qua các kênh, rạch và đều thông ra sông Sài Gòn

Địa chất lòng sông phổ biến là cát mịn và sét Một đặc điểm đáng lưu ý trong thiết kế

là nước sông Sài Gòn có bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp chưa được xử lý nên có hiện tượng ăn mòn đối với thép và bê tông CNĐA cần xem xét, lựa chọn loại hình kết cấu thích hợp để đảm bảo tuổi thọ của cầu

2.5 Điều kiện địa chất

Lớp 1: đất lấp- sét pha lẫn gạch đá, rời rạc, nằm ngay trên bề mặt Chiều dày lớp từ

0.5 đến 1.0m Do lớp 1 nằm ngay trên bề mặt, thành phần không đồng nhất nên không lấy mẫu thí nghiệm

Lớp 2: Bùn sét pha, xám xanh, xám đen, lẫn ít hữu cơ Có diện phân bố rất rộng, gặp

trong tất cả các lỗ khoan, nằm dưới lớp 1 Chiều dày lớp biến đổi từ 12-19.0 m Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị nhỏ nhất N= 0, lớn nhất N= 3 Đã tiến hành thí nghiệm cắt cánh hiện trường cho lớp đất này, kết quả thí nghiệm xem trong báo cáo kết quả khảo sát ĐCCT hoặc xem ở phần số liệu tính toán Có sức chịu tải quy ước Ro < 1.0 kG/cm2

Lớp TK1: Sét lẫn hữu cơ, xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy

Lớp thấu kính này chỉ gặp ở lỗ khoan LKC-GK, nằm dưới lớp đất 2, chiều dày 5.8m Cao độ đỉnh lớp là -10.77 và cao độ đáy lớp là -16.57m

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: N= 4, N= 5

TK2: Sét, xám xanh, trạng thái dẻo cứng

Trang 8

Chương 2: Đặc điểm tự nhiên khu vực

Thấu kính này chỉ gặp ở lỗ khoan LKC-CĐ, nằm dưới lớp 2, chiều dày xác định được

là 4.5m

Lớp 3: Sét, xám vàng, xanh nhạt, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm

Lớp 3 gặp trong các hố khoan (LKC-CĐ, LKC-GK, LKC-OH, LKO-BN), nằm dưới lớp 2 Chiều dày lớp: nhỏ nhất 1.5m (LKC-RQ), lớn nhất 6.8m (LKC-CD), trung bình 6.8m

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N= 5, lớn nhất N= 8

Lớp 4: Sét pha, xám vàng, trắng, trạng thái dẻo mềm

Lớp 4 gặp trong các lỗ khoan LKC-CĐ, LKC-GK, LCO-BN, nằm dưới lớp 2 và lớp 3 Chiều dày lớp: 1.6m (LKC-CĐ),4.5m (LKC-GK), 2.8m (LCO-BN)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N= 5, lớn nhất N= 11

Lớp 4 có sức chịu tải quy ước Ro < 1.1 kG/cm2

Lớp TK3: Sét, màu nâu đỏ, Laterit hóa, trạng thái cứng đến rất cứng

Lớp TK3 gặp trong lỗ khoan LKC-OĐ, nằm dưới lớp 3 Chiều dày lớp: 1.2m

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị N= 25

Lớp TK3 có sức chịu tải quy ước Ro = 1.5 kG/cm2

Dưới là các lớp 5 đến lớp 10: cát pha, cát hạt trung, trạng thái chặt đến chặt vừa

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: N=15-50

2.6 Vật liệu xây dựng

Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng trong khu vực dự án tương đối khó khăn, kể

cả các vùng lân cận Các loại vật liệu chính được sử dụng cho dự án bao gồm: cát đắp nền, cát xử lý nền đất yếu, đất đắp bao, cát xây dựng và đá phải khai thác từ các địa phương khác và vận chuyển bằng đường sông hoặc đường bộ về vị trí xây dựng Ví dụ như: đất cấp phối và mỏ đất sét được khai thác từ Bình Dương với khoảng cách khoảng 60km; Vật liệu cát phục vụ thi công lấy tại Nhơn Trạch – Đồng Nai, cự ly vận chuyển khoảng 60 km bằng đường bộ; Vật liệu đá khai thác tại mỏ Bình Dương hoặc Đồng Nai, cự ly vận chuyển khoảng 35km bằng đường bộ Các loại vật liệu khác lấy theo đơn giá của địa phương

Với đặc điểm như vậy, việc nghiên cứu để tận dụng các nguồn vật liệu tại chỗ để xây dựng cho dự án là hết sức cần thiết và nếu có thể áp dụng thì sẽ đem lại hiệu quả cao

Trang 9

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Hiện trạng kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1 Vị trí địa lý kinh tế

Hình 3 -1: Bản đồ hành chính thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở trung tâm Nam Bộ, cách thủ đô Hà Nội 1738 km về

phía Đông Nam Diện tích thành phố là 2095,01 km2 Phía Bắc giáp Bình Dương, Tây

Ninh ở phía Tây Bắc, phía Đông và phía Đông Bắc giáp Đồng Nai, phía Đông Nam giáp

Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Tây và Tây Nam giáp Long An và Tiền Giang, phía Nam giáp

biển Đông với chiều dài bờ biển khoảng 15 km Là thành phố cảng lớn nhất đất nước, hội

tụ đủ các điều kiện thuận lợi về giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng

không, là một đầu mối giao thông kinh tế lớn nối liền với các địa phương trong cả nước và

Trang 10

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

Bảng 3-1: Đơn vị hành chính Thành phố Hồ Chí Minh

STT Đơn vị Diện tích

Diện tích (km2)

3 Quận 3 4,92 15 Quận Bình Thạnh 20,76

Huyện Bình

9 Quận 9 114,00 21 Huyện Cần Giờ 704,22

3.1.2 Dân số và nguồn nhân lực

Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số trung bình của thành phố Hồ Chí Minh là 7,165 triệu người, trong đó dân số thành thị 5,964 triệu người (chiếm 83,24%), dân số nông thôn 1,201 triệu người (chiếm 16,76%) Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,04%, tăng cơ học

là 2,18% Trung bình mỗi năm tăng trung bình khoảng 22 vạn người Dự báo tới năm 2014 dân số thành phố Hồ Chí Minh là 8.200 nghìn người Thành phố có lực lượng khoa học -

kỹ thuật dồi dào, trình độ học vấn cao, có tay nghề giỏi và nhiều ngành nghề truyền thống

Bảng 3-2: Đặc điểm dân số lao động xã hội thành phố Hồ Chí Minh

Đặc điểm dân số và việc làm 2005 2006 2007 2008 2009

Dân số trung bình (1.000 người) 6.231 6.483 6.726 6.946 7.165

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%) 1,151 1,066 1,084 1,038 1,037

Tỷ lệ tăng dân số cơ học (%) 1,997 1,992 2,146 2,171 2,176 Lao động đang làm việc (1.000 người) 234.529 239.63 259.149 277.837 289.627

Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị (%) 5,90 5,80 5,70 5,70 5,80

Trang 11

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

Hình 3-2: Đặc điểm dân số thành phố Hồ Chí Minh

Nguồn: Niên giám thống kê 2009

Hình 3-3: Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của thành phố Hồ Chí Minh

Nguồn: Website thành phố Hồ Chí Minh (http://www.hochiminhcity.gov.vn)

3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn năm 2005 - 2009

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 đạt bình quân 11,0%/năm và giai đoạn 2005-2009 đạt bình quân 13%/năm, bình quân cả thời kỳ 2001-2009 đạt 12%/năm

Trang 12

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

Trong đó, nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt bình quân 1,3%, công nghiệp - xây dựng đạt 12,07%/ năm, thương mại - dịch vụ đạt 10,65%/ năm

Giai đoạn 2005 - 2009 đánh dấu sự phát triển của kinh tế khu vực ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khi mà tỷ lệ tăng trưởng của các khu vực này lần lượt là 10,93% và 11,68% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP Cơ cấu trong các ngành kinh tế đã bắt đầu chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao

Bảng 3-3: Các chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế thành phố giai đoạn 2005 - 2009

1.1 Giá thực tế (tỷ đồng) 165.297 190.561 229.256 287.513 334.19 1.2 Giá so sánh năm 1994 (tỷ đồng) 88.866 99.672 112.271 124.303 135.063

2 Cơ cấu

2.1 Phân theo thành phần kinh tế

- Khu vực ngoài quốc doanh 71.415 89.305 116.355 142.810 164.533

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 36.023 39.391 51.494 63.994 78.243 2.2 Phân theo các khu vực kinh tế

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 2.122 2.442 3.174 4.111 4.367

- Công nghiệp và xây dựng 79.538 90.324 106.661 126.9 147.171

3 Tốc độ tăng trưởng (%) 112,2 112,2 112,6 110,7 108,7

- Khu vực ngoài quốc doanh 106,5 111,7 121,9 106,8 105,8

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 113,8 110,9 119,1 116,4 112,3

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 108,2 95,0 104,9 97,2 101,3

- Công nghiệp và xây dựng 120,9 102,6 115,4 106,6 104,4

 Để thành phố phát triển ổn định, bền vững cần phân tái các trung tâm phát triển ra

xa khỏi thành phố Giao thông vận tải với chức năng là cơ sở hạ tầng, là “mạch

Trang 13

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

máu” của nề kinh tế cũng cần được quy hoạch để nối kết chặt chẽ các trung tâm phát triển của thành phố

3.2 Hiện trạng kinh tế xã hội quận Thủ Đức

Với đặc điểm một quận ven đô, Quận Thủ Đức hiện nay đang từng bước phát triển kinh

tế, hiện tại kinh tế vẫn là nông nghiệp, thương nghiệp Quận đang phát triển một số khu công nghiệp như khu công nghiệp Linh Trung II, Khu công nghiệp Bình Chiểu… Gần đây với sự hình thành khu công nghệ cao đã mở ra một hướng mới cho việc phát triển của Quận Thủ Đức đó là phát triển công nghệ cao, một lĩnh vực kinh tế còn mới mẻ nhưng rất có triển vọng

Quận Thủ Đức trong bối cảnh ảnh hưởng chung của tình hình quốc tế, trong nước, thành phố, đan xen những thuận lợi và khó khăn tác động đến kinh tế - xã hội và đời sống dân cư Tình hình kinh tế xã hội của Quận trong năm 2010 được tổng kết như sau:

Về kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng cao: trong đó tỷ trọng thương mại dịch vụ tăng 22.21%

so với năm 2009; cơ cấu kinh tế sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra 15.23% Đảm bảo điều tiết thu chi ổn định, thu ngân sách Nhà nước đạt 104.99% dự toán Các ông trình xây dựng hạ tầng và phúc lợi được đầu tư với kinh phí nhiều hơn, thực hiện vốn xã hội được đầu tư thông qua các dự án trên địa bàn Quận với khối lượng xây lắp 326 tỷ đồng

Về văn hóa xã hội

Giải quyết việc làm cho 8.581/7.000 lao động đạt tỷ lệ 122,5%; đã hỗ trợ cho 2.218 hộ vay vốn từ nguồn quỹ giảm nghèo, quỹ quốc gia về việc làm, quỹ 156 với tổng số vốn phát vay hơn 10.400.000.000đ; công tác giáo dục đào tạo được giữ vững và có bước phát huy cao hơn, tỷ lệ xét tốt nghiệp bậc THCS năm học 2009-2010 là: 2961/2972 đạt tỷ lệ 99,96%; Số học sinh lớp 9 được tuyển sinh vào lớp 10 trường công lập là 2156/2859, xảy ra 173 vụ, (tăng 19 vụ so với cùng kỳ năm 2009, +12,33%), khám phá 114 vụ (tỷ lệ phá án 65,89%, đạt chỉ tiêu Nghị quyết Quận ủy năm 2010)

(Nguồn: http://quanthuduc.hochiminhcity.gov.vn)

3.3 Hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, được tách ra từ tỉnh Sông Bé vào ngày 01/01/1997 Diện tích tự nhiên tỉnh Bình Dương khoảng 2.695,54 km2 với dân số trung bình năm 2005 là 1.030.722 người, mật

độ trung bình 382 người/km2 Mật độ dân số tại các huyện trong tỉnh phân bố không đều,

Trang 14

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

mật độ thấp nhất là 129 người/km2 tại huyện Phú Giáo, cao nhất tại huyện Dĩ An là 2.953 người/km2, tại huyện Thuận An (nơi có cầu Phú Long) là 2.664 người/km2

Bình Dương có vị trí địa lý gần thành phố Hồ Chí Minh - một trung tâm kinh tế, văn hóa, đầu mối giao lưu lớn của cả nước nên có được sự ảnh hưởng khá nhiều từ sự phát triển của TP Hồ Chí Minh

Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, thích hợp cho xây dựng và trồng cây công nghiệp dài ngày Với mật độ dân cư còn chưa cao, quỹ đất còn lớn nên có nhiều thuận lợi trong việc hoạch định các khu công nghiệp, dân cư hợp lý cho việc phát triển kinh tế của tỉnh

Nguồn tài nguyên với nhiều loại khoáng sản phi kim loại, khí hậu ôn hòa cũng là một lợi thế trong việc phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh

Cơ cấu kinh tế:

Trong những năm qua, vận dụng đường lối đúng đắn của Đảng, cộng với tinh thần vượt khó vươn lên, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, kinh tế Bình Dương có bước tăng trưởng với tốc độ khá cao, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng Với chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, đến nay Bình Dương có 7 khu công nghiệp hoạt động, nhiều khu công nghiệp khác được quy hoạch và đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thu hút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước

Với các lợi thế về vị trí địa lý, nguồn lực như vậy trong những năm gần đây Bình Dương là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển nhanh ở khu vực kinh tế phía Nam với hàng loạt khu công nghiệp tập trung: Tam Bình, Việt Nam - Singapore, Bình Chiểu, Sóng Thần I, Sóng Thần II, Tân Đông Hiệp Khu A, Tân Đông Hiệp Khu B, Việt Hương 1, Việt Hương 2, Đồng An, Bình Đường, Mỹ Phước, Nam Tân Uyên Với tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm 2000 đến 2004 rất cao (15.26%), Bình Dương là một trong những tỉnh có tốc

độ phát triển nhanh nhất trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 15

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

Bảng 3-4: Tổng hợp các chỉ tiêu trong những năm gần đây

Đơn vị: Triệu đồng

Năm Tổng số

Nông nghiệp, Công nghiệp

Dịch vụ Lâm nghiệp và và Xây dựng

Trang 16

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

Bảng 3-5: Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo huyện

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương

Huyện Thuận An:

Huyện Thuận An với diện tích 82,26km2, với 10 xã phường, là huyện có dân số tập trung đông trong toàn tỉnh: 224.470 người (mật độ dân số 2.664 người/km2 đông thứ 2 sau huyện Dĩ An 2.953 người/km2) là địa bàn trọng điểm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp

Với vị trí nằm giáp với TP Hồ Chí Minh huyện có rất nhiều lợi thế về việc phát triển kinh tế, thị trấn Lái Thiêu đã dần từng bước phát triển mạnh mẽ trở thành một trung tâm kinh tế của huyện

Kinh tế của huyện tập trung vào phát triển các hình thức vườn du lịch sinh thái phục vụ

du lịch, vườn cây ăn trái đặc sản, vườn hoa, cây kiểng, rau sạch và ngành sản xuất gốm Với các vùng ven sông thì chủ yếu là trồng rau màu, cây ăn quả, trồng trọt kết hợp với thủy sản và chăn nuôi

3.4 Định hướng phát triển kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh

1 Mục tiêu chung của thành phố

Duy trì tốc độ tăng trưởng của thành phố cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân chung của cả nước và phát triển một cách toàn diện, cân đối và bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội Tốc độ tăng trưởng GDP TP.HCM bình quân thời kỳ 2000-2010 phấn đấu đạt 12%/năm Riêng giai đoạn 2001-2005 đạt bình quân 11,0%/năm và giai đoạn 2005-2010 đạt bình quân 13,0%/năm

Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.HCM gắn liền với tổng thể phát triển kinh tế - xã hội khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ; phát triển kinh tế

Trang 17

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

hướng mạnh về xuất khẩu Từ tỷ trọng 53,7% trong cơ cấu, khu vực dịch vụ TP.HCM phấn đấu đạt tỷ trọng khoảng 50,5% năm 2005 và 51,7% năm 2010

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng và hiệu quả của từng ngành

và toàn bộ nền kinh tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, chiếm lĩnh thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu Tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các ngành CN hiện có, từng bước phát triển các ngành

CN mũi nhọn, hoàn chỉnh các khu CN tập trung Phát triển các ngành, các lãnh vực

DV then chốt như thương mại, xuất nhập khẩu, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, vận tải, thông tin viễn thông, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo; hình thành một trung tâm kinh tế - tài chánh khu vực Đông Nam Á

Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo đảm dân sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống, công bằng xã hội Chuẩn bị tốt nguồn nhân lực; lựa chọn phát triển các công nghệ “mũi nhọn”, đồng thời mở rộng nghiên cứu ứng dụng đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH; tạo nhiều việc làm Phấn đấu không còn hộ đói, giảm số hộ nghèo dưới 8% tổng

số hộ, giảm khoảng cách về mức sống giữa hộ dân cư giàu nhất và hộ nghèo nhất từ trên 10 lần hiện nay xuống còn 5 - 6 lần vào năm 2010; xây dựng môi trường văn hóa -

xã hội lành mạnh, tiên tiến, mang đậm bản sắc và truyền thống dân tộc; cải thiện môi trường rộng thoáng, sạch và xanh Việc cung cấp nhà ở với giá phù hợp cho các tầng lớp dân cư khác nhau trong khu vực nội thành nhằm cải thiện cuộc sống của những người nghèo, được đặt lên hàng đầu

xã hội của quận;

Cơ cấu kinh tế chủ yếu trong tương lai của quận là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, giáo dục, đào tạo, thương mại-dịch vụ

Quy mô dân số :

Hiện trạng (năm 1998) : 182.500 người

Quy hoạch đợt đầu (năm 2005) : 300.000 người; dài hạn (năm 2020): 500.000 - 550.000 người

Dự kiến khách vãng lai (năm 2020) khoảng 100.000 người

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và phân bố sử dụng đất toàn quận (năm 2020) :

Trang 18

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

Chỉ tiêu đất dân dụng : 60 - 66 m2/người, trong đó bao gồm đất khu ở, đất công trình phúc lợi công cộng, công viên - cây xanh công cộng - thể dục thể thao phục vụ trực tiếp, đất đường sá - chỗ đậu xe

Tầng cao xây dựng trung bình : 3 tầng

Mật độ xây dựng bình quân trong khu ở : 27%

Chỉ tiêu kỹ thuật đô thị : cấp nước sinh hoạt 180 lít/người/ngđ, cấp điện sinh hoạt 2.500 kwh/người/năm, thoát nước bẩn 180 lít/người/ngđ, rác thải 1-1,5 kg/người/ngày Phân bố sử dụng đất chung của quận (năm 2020), gồm :

 Đất xây dựng khu ở (hiện hữu cải tạo

 Đất công trình công cộng (cấp quận và thành phố) : 240 ha

 Đất cơ quan, Viện nghiên cứu, trường Đại học,

trung học chuyên nghiệp - công nhân kỹ thuật : 315 ha

 Đất cây xanh, công viên thể dục thể thao : 490 ha

 Đất giao thông (đường, bãi đậu xe, nút giao thông,

bến bãi, ga đường sắt,) : 1.040 ha

 Đất công nghiệp, tiểu thủ CN kho tàng, cảng, bến bãi : 750 ha

 Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hành lang

kỹ thuật (cấp điện, nước - thoát nước) : 65 ha

Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng :

Hướng bố cục không gian :

Quận Thủ Đức thuộc địa bàn huyện Thủ Đức trước đây, là khu vực đô thị hóa nhanh, với các trục quốc lộ, xa lộ và sông Sài Gòn đi qua là khung chính để tổ chức không gian kiến trúc của quận;

Bố cục kiến trúc của quận kết hợp cải tạo với xây dựng mới, thể hiện tính thẩm mỹ cao, hiện đại và gắn kết hài hòa với thiên nhiên;

- Các công trình kiến trúc cao tầng xây dựng tập trung ở khu vực trung tâm của quận, các khu vực ven theo các đường phố chính Nhà thấp tầng, mật độ thưa thoáng, chen với nhiều vườn cây cảnh, thảm xanh chủ yếu ở khu vực phía Tây Nam của quận;

- Khai thác triệt để địa hình gò đồi, kênh rạch để tổ chức các khu ở, các hệ thống cây xanh ven các bờ sông, kênh rạch để đưa không khí thoáng mát vào khu vực trung tâm quận và cải tạo vi khí hậu, cảnh quan môi trường

Trang 19

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

Các khu chức năng chính :

a) Khu công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, cảng và kho tàng :

- Cụm công nghiệp Bắc Thủ Đức : Quy mô 260 ha (hiện tại 190 ha), trong đó có khu chế xuất Linh Trung (62 ha), khu công nghiệp tập trung tại phường Linh Xuân (93 ha) Các loại hình công nghiệp gồm : dệt may, điện tử, chế biến thực phẩm, cơ khí, vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gia dụng - nội thất, giấy

- Khu công nghiệp Tam Bình - Bình Chiểu : Quy mô 232 ha, là khu công nghiệp sạch không gây ô nhiễm, với các loại chế biến hóa mỹ phẩm, đồ thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng, cơ khí, lắp ráp điện tử

- Khu công nghiệp và kho tàng Hiệp Bình Phước : Quy mô 75 ha, gồm sản xuất đồ mộc gia dụng, sơn mài, bao bì, cơ khí sửa chữa, lắp ráp xe máy, kho

- Khu công nghiệp - kho cảng hiện hữu phía Nam quận : Quy mô 115 ha, gồm công nghiệp vật liệu xây dựng, cơ khí luyện kim, nhiệt điện, cảng, kho bãi Cần sớm đầu

tư chiều sâu để thay đổi dây chuyền công nghệ, giảm thiểu và tiến tới loại trừ gây ô nhiễm môi trường; về lâu dài, có thể chuyển đổi chức năng và di dời một số cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm nặng ra ngoài

b) Các khu dân cư :

Toàn quận chia thành 4 khu dân cư, được bố trí như sau :

Hình 3-5: Khu chức năng quận Thủ Đức

Khu 1: Vị trí nằm ở phía Đông - Bắc quận, gồm các phường Linh Xuân, Linh Trung,

Linh Đông và Linh Tây; Diện tích tự nhiên 1.271 ha, số dân dự trù khoảng 87.000 người, mật độ xây dựng bình quân (khu ở) 28%, công trình phúc lợi công cộng lớn có

Trang 20

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cơ quan, viện nghiên cứu, trường Đại học - trung học chuyên nghiệp, công trình công cộng khác

Khu 2 : Vị trí nằm ở phía Đông - Nam quận, gồm các phường Trường Thọ, Bình Thọ,

Bình Chiểu, một phần các phường Linh Chiểu, Tam Phú và Linh Đông; diện tích tự nhiên 1.208 ha, số dân dự trù khoảng 177.000 người, mật độ xây dựng bình quân (khu ở) 29%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện

đa khoa, cơ quan, viện nghiên cứu, trường Đại học - trung học chuyên nghiệp, công trình công cộng khác

Khu 3 : Vị trí nằm ở phía Tây - Nam quận, gồm các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp

Bình Phước, một phần các phường Linh Chiểu, Tam Phú và Bình Chiểu; diện tích tự nhiên 1.556 ha, số dân dự trù khoảng 155.000 người, mật độ xây dựng bình quân (khu ở) 24%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện

đa khoa, cơ quan, viện nghiên cứu, trường Đại học - trung học chuyên nghiệp, công trình công cộng khác

Khu 4 : Vị trí nằm ở phía Tây - Bắc quận bao gồm phường Tam Bình, một phần các

phường Bình Chiểu và Hiệp Bình Phước; diện tích tự nhiên 691 ha, số dân dự trù khoảng 81.000 người, mật độ xây dựng bình quân (khu ở) 30%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, công trình công cộng khác

c) Trung tâm quận và công trình công cộng :

- Khu trung tâm của quận bố trí trên trục đường Võ Văn Ngân và kéo dài về phía phường Linh Đông và Tam Phú quy mô 70 ha; ở đây tập trung công trình hành chính thương mại - dịch vụ, văn hóa, triển lãm xây dựng cao tầng, hiện đại gắn kết hài hòa với khu trung tâm cũ của quận và công viên cây xanh trung tâm;

- Chợ đầu mối (24 ha), bố trí tại phường Tam Bình, là chợ nông sản, thực phẩm tươi sống của thành phố; chợ Thủ Đức hiện tại sẽ được cải tạo nâng cấp thành trung tâm thương mại cấp quận;

- Mỗi cụm dân cư liên phường và từng phường bố trí các công trình phục vụ công cộng theo cấp gồm : giáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao, chợ, dịch vụ - thương mại đáp ứng nhu cầu theo quy mô số dân Các chợ cũ Bình Triệu, Linh Xuân, Tân Phú, Tam Bình được giữ lại và cải tạo nâng cấp;

d) Công viên - cây xanh công cộng :

- Khu công viên cây xanh dọc sông Sài Gòn : với chiều rộng khoảng 50 m (từ rạch Thủ Đức đến rạch ông Dầu) diện tích 40 ha, là loại hình công viên khai thác cảnh quan và các trò chơi dưới nước;

- Công viên ven hồ phường Linh Đông : diện tích 15 ha, là công viên cây xanh cảnh quan nghỉ ngơi ven hồ, chủ yếu cải tạo vi khí hậu và thoát nước;

- Khu cây xanh công viên trung tâm nằm ở phường Tam Phú, quy mô 40 ha, là công viên văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí kết hợp khai thác mặt nước làm hồ điều tiết;

Trang 21

Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội

- Các loại công viên khác gồm : dải cây xanh dọc các kênh rạch chính, ven các hồ nhỏ, cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp và đường giao thông vận tải, các vườn hoa trong khu trung tâm, các khu ở làng đại học.v.v

e) Khu đại học quốc gia, các trường đào tạo công nhân kỹ thuật :

- Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh với quy mô 800 ha, trong đó 200 ha thuộc phường Linh Trung quận Thủ Đức, là nơi đào tạo các cán bộ nghiên cứu khoa học, đại học và trên đại học thuộc nhiều lĩnh vực : sư phạm, nông lâm, kỹ thuật thể thao, đại cương, an ninh các công trình xây dựng cao tầng, hiện đại dành đất để tổ chức hệ thống cây xanh kết hợp với sân bãi vui chơi và luyện tập thể dục thể thao;

- Các trường đào tạo công nhân kỹ thuật : được phân bố tại một số địa điểm trong quận trên cơ sở có sẵn và xây dựng mới cung cấp lực lượng lao động có tay nghề cao cho các khu công nghiệp;

Hình thái kiến trúc khu ở :

- Các công trình nhà ở cao tầng, hiện đại chủ yếu tập trung dọc theo các trục đường chính và ở trung tâm quận (các phường Bình Thọ, Trường Thọ, Linh Trung, Bình Chiểu và phường Hiệp Bình Chánh), cao nhất 20 tầng;

- Nhà ở thấp tầng, nhà vườn, biệt thự chủ yếu tập trung ở các làng trồng cây cảnh, cây

ăn trái và phía Tây Nam quận

3.5 Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương

Các chỉ tiêu kinh tế xã hội:

Bảng 3-5: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội

Trang 22

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

CHƯƠNG 4 HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG

4.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông

4.1.1 Thành phố Hồ Chí Minh

Hệ thống đường bộ

Mạng lưới giao thông đường bộ của thành phố bao gồm các trục quốc lộ (do Trung ương quản lý) và các đường tỉnh, đường liên tỉnh, đường nội đô (do thành phố quản lý) Tổng chiều dài đường các cấp hạng khoảng 1685km

Tỷ lệ đất dành cho giao thông rất thấp và phân bố không đều trên toàn thành phố:

ở các quận thuộc vùng Sài Gòn - Chợ Lớn cũ như quận 1, quận 3, quận 5, diện tích đất dành cho giao thông trên diện tích đất đô thị khoảng 7,8 - 14,2% song cũng chỉ đạt 0,26km/1000 dân do mật độ dân số quá cao

ở các quận cũ khác như quận 4, quận 6, quận 8, quận 10, quận 11, quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận và quận Tân Bình, diện tích đất dành cho giao thông trên diện tích đất đô thị chỉ đạt khoảng 2,2 - 2,8%

ở các quận mới như quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và các huyện ngoại thành, diện tích đất dành cho giao thông chỉ chiếm khoảng 0,2 - 1,1%, 0,9km/1000 dân

Tình trạng kỹ thuật của mạng lưới đường trên các khu vực cũng có sự chênh lệch lớn: các đường ở các quận cũ hình thành khá rõ mạng ô bàn cờ thuận lợi cho giao thông, mặt đường thảm nhựa êm thuận, hệ thống thoát nước, chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh hoàn chỉnh; các đường ở các quận mới mặt đường thấp so với mực nước triều, vỉa hè hẹp, không có cây xanh; các đường ở các huyện ngoại thành phần lớn mới chỉ được láng nhựa, tiêu chuẩn hình học thấp

Phần lớn các đường đều hẹp, chỉ có khoảng 14% số đường có lòng đường rộng trên 12m để có thể tổ chức vận chuyển hành khách bằng xe buýt được thuận lợi, 51%

số đường có lòng đường rộng từ 7m đến 12m chỉ có thể cho các xe ô tô con và xe buýt nhỏ lưu thông; 35% số đường còn lại có lòng đường rộng dưới 7m chỉ thích hợp cho xe hai bánh lưu thông

Hệ thống các đường xuyên tâm và đường vành đai đã được hoạch định nhưng hầu hết chưa được xây dựng, các trục hướng tâm đã và đang được cải tạo, nâng cấp, tuy nhiên vẫn còn thiếu, cấp hạng kỹ thuật và mặt cắt ngang của các tuyến hiện có vẫn chưa đạt yêu cầu quy hoạch

Toàn thành phố có trên 1350 nút giao cắt, trong đó có khoảng 120 nút lớn thuộc

75 đường phố chính và các trục giao thông đối ngoại nhưng đều là giao cắt đồng mức; năng lực thông qua của các nút thấp

Trang 23

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

Hệ thống đường thuỷ

Các cảng biển: các cảng biển xây dựng trước đây như Tân Cảng, cảng Sài Gòn, cảng Bến Nghé, cảng Tân Thuận nằm sâu trong nội thành; các cảng biển khác mới xây như cảng VICT, cảng Nhà Bè cũng nằm không xa nội thành Công suất của các cảng đạt khoảng 24,2 triệu tấn/năm Do không có đường bộ chuyên dụng nối với cảng mà trực tiếp sử dụng chung mạng đường nội đô nên gây ùn tắc giao thông đô thị, làm giảm công suất của các cảng

Các cảng sông: các cảng sông của khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất phân tán chủ yếu nằm dọc theo bờ Kênh Đôi và Kênh Tẻ, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn lạc hậu, tác nghiệp hàng bằng thủ công, do đó năng suất thấp Toàn cảng có một cầu bê tông dài 102m và một số bến kè đá có khả năng tiếp nhận các loại tàu, ghe, sà lan…có trọng tải từ 200 - 500DWT Khối lượng hàng hóa thông qua của các cảng đạt khoảng 1,8 triệu tấn/năm

Tuyến đường biển: thành phố có 2 luồng chính vào các cảng trong khu vực, gồm:

Luồng sông Lòng Tàu dài 85km, đảm bảo khả năng thông qua cho tàu có tải trọng 15.000  20.000DWT

Luồng sông Soài Rạp dài 40km, chỉ đảm bảo khả năng thông qua cho tầu có tải trọng nhỏ

Các luồng tàu có đặc điểm là dài và hẹp, mật độ tàu bè qua lại lớn và nhiều chủng loại (cả tàu biển lẫn tàu sông), gây mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường

- Tuyến đường sông:

Tuyến đường sông quốc gia: có hai tuyến chính nối thành phố Hồ Chí Minh với đồng bằng sông Cửu Long, là tuyến đi Cà Mau và Kiên Lương Ngoài hai tuyến chính, còn có 6 tuyến phụ đi Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An, Vũng Tàu và tuyến nối tắt sông Sài Gòn tới sông Đồng Nai

Tuyến đường sông khu vực: có bốn tuyến đường sông nội đô, bao gồm tuyến kênh Tẻ - kênh Đôi, tuyến Bến Nghé - kênh Tàu Hủ, tuyến Nhiêu Lộc - Thị Nghè, tuyến kênh Thanh Đa

Chiều dài của mạng lưới sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn thành phố có thể sử dụng cho vận tải là 1200km Trong đó, thành phố quản lý khoảng 848km Mặc dù mạng lưới đường thủy của thành phố tương đối dày đặc nhưng đã và đang bị lấn chiếm, bồi lấp và có khổ thông thuyền bị hạn chế bởi các cầu bắc qua nên chưa phát huy được lợi thế của vận tải đường thủy

Trang 24

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

Hệ thống đường sắt

Tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện chỉ có một tuyến đường sắt quốc gia Bắc - Nam khổ 1m vào đến ga Hòa Hưng Tuyến đường này đi vào thành phố và giao cắt cùng mức với 14 tuyến phố chính, thường xuyên gây ra ùn tắc và mất an toàn giao thông Đường sắt là phương tiện vận chuyển khối lượng lớn, đặc biệt hữu hiệu trong vận tải hành khách công cộng Tuy nhiên, tại thành phố Hồ Chí Minh đến nay vẫn chưa có các tuyến đường sắt đô thị

Đường hàng không

Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có một sân bay duy nhất là sân bay Tân Sơn Nhất Hiện có một đường cất - hạ cánh; đang xây dựng đường thứ hai Tổng diện tích sân bay khoảng 816ha Hiện tại đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhà ga hàng không quốc tế mới tại Tân Sơn Nhất Tuy nhiên toàn bộ sân bay nằm ngay trong nội đô thành phố nên thường xuyên bị ùn tắc giao thông trên đường ra - vào sân bay từ khu trung tâm theo đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Nguyễn Văn Trỗi đến đường Trường Sơn

Đánh giá về hệ thống giao thông hiện trạng

Trong bối cảnh các phương tiện giao thông đang phát triển hết sức nhanh chóng, mạng lưới giao thông vận tải đường bộ thành phố Hồ Chí Minh đã ở trong tình trạng quá tải Hiện tượng ùn tắc đường xảy ra hàng ngày tại rất nhiều điểm trong Thành phố, đặc biệt là trên các trục hướng tâm, tại các nút giao thông lớn, tại các cầu và khu vực trung tâm Thành phố Tốc độ lưu hành trung bình của ô tô trên các tuyến đường

bộ chỉ vào khoảng 15km/h vào thời điểm bình thường trong ngày Vào giờ cao điểm, tốc độ lưu hành bình quân của xe ô tô chỉ đạt khoảng 10km/h

Bảng 4-1: Tình hình phát triển vận tải thành phố Hồ Chí Minh

1 Vận chuyển 1000 tấn 47.046 57.754 62.978 67.847

2 Luân chuyển triệu tấn.km 33.304 43.511 44.936 59.028

Trang 25

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

Hệ thống mạng lưới xe buýt

Hình 4-1: Quy hoạch mạng lưới xe buýt TP Hồ Chí Minh đến năm 2020

Hệ thống xe buýt hiện chưa hình thành mạng liên hoàn, hầu hết các tuyến hoạt động đơn độc, vì vậy việc chuyển tuyến gây bất tiện cho hành khách

Mạng lưới tuyến thành phố Hồ Chí Minh có dạng nan quạt là các tuyến hướng tâm nối trạm đầu mối đặt tại khu vực Bến Thành với các quận phía tây như: Quận 5, quận

8, quận Phú Nhuận, Gò Vấp… các tuyến còn lại là các tuyến dây cung nối các khu vực phía Đông – Bắc và phía Tây – Nam thành phố Do phân bố như vậy nên mạng lưới tuyến xe buýt tập trung dầy đặc tại trung tầm thành phố, trong khi mật độ mạng lưới tuyến và khả năng phục vụ nhu cầu đi lại của người dân chưa cao Điều này dẫn đến hậu quả là tại khu vực trung tâm xe buýt tự tạo thành bức tường cản trở hoạt động của nhau và các phương tiện khác góp phần tạo nên hiện tượng ùn tắc giao thông ngày càng nghiêm trọng vào các giờ cao điểm

Bảng 4-2: Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới tuyến xe buýt tại TP Hồ Chí Minh

Trang 26

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

STT Các chỉ tiêu đánh giá Đơn vị Giá trị hiện tại Giá trị hợp lý

Mức độ tham gia chuyên chở khoảng 5.2% trong năm 2010 nhu cầu đi lại trong ngày được đánh giá là hoàn toàn không tương xứng với vai trò của hệ thống vận tải hành khách công cộng ở một đô thị có dân số trên 7 triệu người

4.1.2 Quận Thủ Đức

Giao thông đường bộ

Hình 4-2: Bản đồ hiện trạng giao thông quận Thủ Đức

Các tuyến đường chính trên quận Thủ Đức bao gồm: Quốc lộ 1, Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 13,

Võ Văn Ngân, Kha Vạn Cân, Đặng Văn Bi, Tỉnh lộ 43: Chiều dài khoảng 4.5km kết nối từ

Trang 27

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

Quốc lộ 1K tới tỉnh lộ 743C, Linh Đông, Ngô Chí Quốc Hệ thống giao thông quận Thủ Đức khá hoàn thiện Các khu công nghiệp ở Thủ Đức khá lớn

4.1.3 Tỉnh Bình Dương

Hệ thống đường bộ

Quốc lộ 1 là tuyến đường quốc gia chạy suốt chiều dài Việt Nam Đoạn qua khu vực huyện Thuận An dài khoảng 8 km, chất lượng đường tốt

Các đường tỉnh 743 , 745 chạy song song ở 2 bên QL 13

Tỉnh lộ 743a : Tuyến nối TX Thủ Dầu Một tại Ngã tư Chợ Đình đến cầu Tân Vạn dài 27,12km

Tỉnh lộ 743b: Từ ngã ba An Phú - ranh TP.Hồ Chí Minh dài 4,93km

Tỉnh lộ 743c: Từ ngã ba Đông Tân - Cầu Ong Bố (QL13) dài 4,67km

Tỉnh lộ 745: Tuyến nối huyện Thuận An tại ngã ba Mũi Tàu (QL13) với TX Thủ Dầu Một tại Đại lộ Bình Dương (QL13) dài 14,21km

Mạng lưới đường ở thị trấn Lái Thiêu đã được nâng cấp khá toàn diện, chất lượng đường tốt, giao thông thông suốt Có các tuyến quan trọng sau:

TL12: đoạn nằm trong thị trấn bắt đầu từ cuối chân cầu Phú Long, qua ngã tư huyện

ủy đến giao với đường Nguyễn Trãi, sau đó đi tiếp đến địa phận các huyện khác của tỉnh Bình Dương

Đường Phan Đình Phùng: nối từ đường TL745 đến ngã tư huyện ủy, từ đó theo hướng tuyến thẳng đi tiếp ra QL13

Đường Trưng Nữ Vương: nối từ đường Phan Đình Phùng đến ngã 5 giao với đường Nguyễn Trãi

Đường Nguyễn Trãi: nối từ giao Phan Đình Phùng với TL745, qua ngã 5 Trưng Nữ Vương đến điểm cuối là giao với QL 13

Quốc lộ 13 nối thành phố Hồ Chí Minh-Bình Dương-Bình Phước đi Campuchia, đoạn

đi qua huyện Thuận An dài khoảng 15 km Quốc lộ 13 vừa được nâng cấp cải tạo sửa chữa

để nâng cao khả năng phục vụ của tuyến đường từ biên giới Campuchia về thành phố Hồ Chí Minh Hiện tại đoạn đường từ nút Bình Phước đến thị trấn Lái Thiêu đã được mở rộng thành 2 chiều xe chạy riêng biệt có dải phân cách giữa, bề rộng tổng cộng 23.5m ( 11.0mx2 chiều xe chạy, dải phân cách giữa 1.5m) một số đoạn qua khu dân cư có thêm vỉa hè

Hệ thống đường thủy

Sông Sài Gòn nằm giữa ranh giới Quận 12 và huyện Thuận An Đây là hướng vận chuyển chính của tàu bè từ Thuận An đi miền Tây và Thuận An đi Tây Ninh Phương tiện chuyên chở chủ yếu là ghe các loại 10 – 50 tấn Xà lan tự hành và xà lan kéo đến 200 tấn

Trang 28

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

Các phương tiện chuyên chở loại nhỏ như ghe, thuyền nói chung ít và có xu hướng giảm dần theo thời gian

Trên khu vực nghiên cứu dọc sông Sài Gòn có một số bến sau:

+ Bến Lái Thiêu: nằm ở cửa sông Lái Thiêu đổ ra sông Sài Gòn Bến hình thành tự nhiên ở cả hai phía bến sông Lái Thiêu và sông Sài Gòn dài khoảng 1 km Lưu lượng trung bình khoảng 100 ghe/ngày đêm, tải trọng từ 2 đến 50 tấn Hàng hóa chủ yếu là gốm sứ nội địa

+ Bến Cầu Ngang: ở cửa sông Búng đổ ra sông Sài Gòn Bến hình thành tự nhiên, lưu lượng trung bình 100 ghe/ ngày đêm có tải trọng 2 – 50 tấn Hàng hóa chủ yếu là gốm sứ nội địa

Hệ thống đường sắt

Tuyến đường sắt quốc gia chạy ngang qua huyện Thuận An trên chiều dài khoảng 2 km thuộc 2 xã Tân Đông Hiệp và An Bình Trên khu vực nghiên cứu có ga Dĩ An với 2 chức năng là luân chuyển hàng hóa và hành khách

Ga hàng hóa Dĩ An là đầu mối đường sắt vận chuyển quan trọng nhất ở phía Nam với tổng chiều dài đường lập tàu là 6km Ga hành khách Dĩ An thuộc loại ga xép

Phía Bắc ga hàng hóa Dĩ An đã quy hoạch dự trữ 10 ha để làm ga lập tàu đi Lộc Ninh Tuyến Dĩ An – Lộc Ninh được xây dựng năm 1982 nhưng sau đó tạm ngưng, hiện chỉ còn khoảng 10km nền đường đất trong phạm vi huyện Thuận An

Hiện trạng các cầu phà qua sông Sài Gòn

Các cầu trên sông Sài Gòn được xây dựng từng bước theo sự phát triển của mạng lưới đường bộ và nhu cầu vận tải Các cầu và phương tiện vượt sông Sài Gòn hiện tại bao gồm: Cầu Bình Lợi, Cầu Bình Triệu, Cầu Sắt Phú Long, Cầu Sài Gòn, Cầu Bình Phước, Cầu Phú Cường (TL8 - Thủ Dầu Một), Phà Thủ Thiêm Trong đó Cầu Sài Gòn và cầu Bình Triệu là 2 điểm điểm ách tắc giao thông lớn nhất lại nằm ngay cửa ngõ Thành phố Hầu hết các xe từ Bắc vào trung tâm thành phố đều phải qua các cầu này

Trang 29

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

Bảng 4-3: Quy mô, hiện trạng các công trình vượt sông Sài Gòn

Dạng cầu hiện hữu hoặc dự kiến

Khoảng cách (km)

Chiều dài (m)

Bề rộng (m)

Số làn

2

Phú

Long

Q.12 - Lái Thiêu

Hiện hữu, xây dựng năm 1923

Hiện hữu, mới xd mới trong dự án đường Xuyên Á, song song cầu cũ

Dầm hộp BTDUL liên

HCM)

Hiện hữu là cầu đường sắt, dự kiến làm cầu mới cho ôtô

- đã có DAKT

Dầm hộp BTDUL liên

HCM)

Hiện hữu, đã xd mới cầu song song mở rộng

Dầm hộp BTDUL liên

Hiện hữu mới được nâng cấp mở rộng -

dự kiến làm cầu mới song song mở rộng

Dầm thép kết cầu hẫng đeo, cầu mở rộng

dự kiến là dầm hộp BTDUL

XD mới - đã có TKKT đang thực hiện xây dựng

Trang 30

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

4.2 Quy hoạch mạng lưới giao thông

4.2.1 Thành phố Hồ Chí Minh

Mạng lưới đường bộ:

Hình 4-3: Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ TP Hồ Chí Minh đến năm 2020

Các đường hướng tâm:

- Cải tạo, nâng cấp các quốc lộ hướng tâm hiện tại (quốc lộ 1, quốc lộ 1K, quốc lộ

13, quốc lộ 22) Riêng quốc lộ 50 đoạn từ Vành đai 2 vào khu vực nội thành được cải tạo, nâng cấp thành đường đô thị và xây dựng mới tuyến song hành

- Xây dựng các đường cao tốc có năng lực thông xe lớn từ thành phố đi Vũng Tàu, Long Thành - Dầu Giây - Đà Lạt, Thủ Dầu Một - Chơn Thành, Mộc Bài, Trung Lương - Cần Thơ, đường cao tốc liên vùng phía Nam

- Cải tạo các tỉnh lộ hiện tại để hỗ trợ các quốc lộ hướng tâm và xây dựng mới trục Tây - Bắc, đoạn Hậu Nghĩa - Khu công nghiệp Vĩnh Lộc; xây dựng tỉnh lộ 25C nối đô thị Nhơn Trạch với Cảng hàng không quốc tế Long Thành; kéo dài đường xuống Cảng Phước An, làm cầu qua sông Thị Vải để nối tuyến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải với đường cao tốc liên vùng phía Nam

Trang 31

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

Các đường vành đai:

- Xây dựng đường vành đai 1 thành đường đô thị cấp I

- Xây dựng khép kín đường vành đai 2 theo các điểm khống chế: Ngã ba Gò Dưa - Ngã tư Bình Phước - Ngã tư An Sương - Ngã tư Bình Thái - Đường Kha Vạn Cân - Ngã ba Gò Dưa, quy mô đường đô thị cấp I

- Xây dựng đường vành đai 3 theo các điểm khống chế: điểm nối vào đường cao tốc liên vùng phía Nam tại khu vực huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - khu vực Ngã ba đường Tân Vạn - đường vành đai thành phố Biên Hoà (theo quy hoạch chung thành phố Biên Hoà) - thị trấn Búng, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - phía Bắc thị trấn Hóc Môn - đường Thanh Niên - đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, nối vào điểm đầu đường cao tốc liên vùng phía Nam tại khu vực huyện Bình Chánh

- Xây dựng đường vành đai 4 nối các đô thị vệ tinh thành phố Hồ Chí Minh theo các hướng: phía Đông thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai - phía Bắc thị xã Thủ Dầu Một - thị trấn Củ Chi - thị trấn Đức Hoà nối vào đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương tại khu vực thị trấn Bến Lức - quốc lộ 50 - cụm cảng Hiệp Phước

Các đường phố chính nội đô:

Hình 4-4: Quy hoạch mạng lưới đường giao thông nội đô

Trang 32

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

- Xây dựng mới đại lộ Đông - Tây theo hướng: ngã ba Cát Lái - hầm Thủ Thiêm - đường Bến Chương Dương - Hàm Tử - An Lạc

- Xây dựng mới đường Bắc - Nam đoạn Nguyễn Văn Linh - khu công nghiệp Hiệp Phước

- Cải tạo, nâng cao năng lực thông xe các đường phố chính trong nội đô phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được duyệt theo hướng hạn chế giải phóng mặt bằng (giải pháp đi ngầm hoặc đi trên cao)

Hệ thống đường trên cao:

Xây dựng 4 tuyến đường trên cao liên thông với nhau để giải quyết giao thông trực tuyến ở các trục có lưu lượng giao thông lớn, bao gồm:

- Tuyến 1: từ nút giao Cộng Hoà theo đường Cộng Hoà - Bùi Thị Xuân - kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè và tiếp đất tại đường Nguyễn Hữu Cảnh

- Tuyến 2: từ điểm giao với tuyến số 1 tại đường Tô Hiến Thành nối dài theo đường

Tô Hiến Thành - Lữ Gia - Bình Thới - Lạc Long Quân - đường số 3 - đường vành đai

2

- Tuyến 3: từ điểm giao với tuyến số 2 tại đường Tô Hiến Thành theo đường Lê Hồng Phong nối dài - Lê Hồng Phong - Lý Thái Tổ - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Văn

Cừ nối dài - Lê Văn Lương - Nguyễn Văn Linh

- Tuyến 4: từ nút giao thông Bình Phước theo quốc lộ 13 vượt sông Sài Gòn - đường Vườn Lài - Nguyễn Xí - Đinh Bộ Lĩnh - Điện Biên Phủ nối vào tuyến 1

Mạng lưới đường sắt:

Đường sắt quốc gia:

- Cải tạo, nâng cấp đường sắt Thống Nhất đoạn Trảng Bom - Bình Triệu Trong đó, xây dựng tuyến tránh Biên Hoà về phía Nam và xây dựng mới đoạn đường sắt trên cao Bình Triệu - Hoà Hưng - Tân Kiên

- Xây dựng mới tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu, nối ray với đường sắt Thống Nhất tại ga Biên Hoà mới

- Xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh - Campuchia (đường sắt xuyên á) nối ray tại ga Dĩ An

- Xây dựng mới tuyến đường sắt vành đai phía Tây thành phố từ ga lập tàu An Bình đến ga Tân Kiên - Mỹ Tho - Cần Thơ

- Xây dựng mới tuyến đường sắt đôi điện khí hoá cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang

Trang 33

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

Hình 4-5: Quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt TP Hồ Chí Minh

- Xây dựng mới 2 tuyến đường sắt chuyên dụng nối từ đường sắt quốc gia tới các Cảng Hiệp Phước và Cát Lái

Đường sắt đô thị:

- Quy hoạch kết hợp sử dụng các tuyến đường sắt quốc gia hướng tâm cho chạy tàu ngoại ô và xây dựng 2 tuyến đường sắt nhẹ: Trảng Bàng - Tân Thới Hiệp, Thủ Thiêm

- Nhơn Trạch - Cảng hàng không quốc tế Long Thành

- Xây dựng 6 tuyến đường sắt đô thị nối các trung tâm chính của thành phố:

 Tuyến số 1: Bến Thành - Suối Tiên;

 Tuyến số 2: bến xe Tây Ninh - Trường Chinh - Tam Lương - Cách Mạng Tháng Tám - Bến Thành - Thủ Thiêm

 Tuyến số 3: bến xe Miền Đông - Xô Viết Nghệ Tĩnh - Nguyễn Thị Minh Khai - Trần Phú - Hùng Vương - Hồng Bàng - Cây Gõ

 Tuyến số 4: cầu Bến Cát - đường Thống Nhất - đường 26/3 - Nguyễn Oanh

- Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng - Hai Bà Trưng - Bến Thành - Nguyễn Thái Học - Khánh Hội - Lê Văn Lương - Nguyễn Văn Linh

 Tuyến số 5: Bến xe Cần Giuộc mới - quốc lộ 50 - Tùng Thiện Vương - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ - Phan Đăng Lưu - Bạch Đằng - Điện Biên Phủ - cầu Sài Gòn

Trang 34

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

 Tuyến số 6: Bà Quẹo - Âu Cơ - Luỹ Bán Bích - Tân Hoá - Phú Lâm

Mạng lưới đường thủy:

Cải tạo các luồng tàu biển:

- Luồng sông Lòng Tàu: đến năm 2010 cải tạo các đoạn cong, rẽ gấp và hệ thống điều khiển giao thông hàng hải (VTS) để đảm bảo an toàn chạy tàu

- Luồng sông Soài Rạp: đến năm 2020 luồng này sẽ được sử dụng từ luồng sông Lòng Tàu và được khai thác như một luồng lưu thông hai chiều Luồng lưu thông hàng hải thượng nguồn sông Soài Rạp sẽ được phát triển để tiếp nhận tàu container với trọng tải tới 20.000 DWT tại cảng tổng hợp mới ở Hiệp Phước

Cải tạo, nâng cấp các luồng tàu sông:

- Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau đạt tiêu chuẩn sông cấp III

- Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương đạt tiêu chuẩn sông cấp III

- Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Tháp Mười đạt tiêu chuẩn sông cấp III

- Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Hoá đạt tiêu chuẩn sông cấp III

- Thành phố Hồ Chí Minh - Bến Súc đạt tiêu chuẩn sông cấp III

- Tuyến nối tắt giữa sông Sài Gòn và sông Đồng Nai đạt tiêu chuẩn sông cấp IV

- Tuyến nối tắt sông Thị Vải - Vũng Tàu đạt tiêu chuẩn sông cấp III

Cải tạo, nâng cấp các tuyến vận tải thuỷ nội đô:

- Tuyến vành đai 1: sông Sài Gòn - rạch Bến Cát - rạch Chợ Mới - rạch Nước Lên - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn đạt tiêu chuẩn kênh cấp IV – V

- Tuyến vành đai 2: sông Sài Gòn - rạch Tra - kênh Xáng - kênh An Hạ - sông Chợ Đệm - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn đạt tiêu chuẩn kênh cấp IV

Hệ thống cảng biển:

Không mở rộng phát triển thêm các cảng trên toàn đoạn sông Sài Gòn và có kế hoạch

di dời các cảng phù hợp với Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bà Rịa - Vũng Tàu Công tác di dời phải được tiến hành theo

lộ trình hợp lý, có chính sách phù hợp để phương án di dời mang tính khả thi cao đồng thời không gây ách tắc, lãng phí và hạn chế ảnh hưởng xấu đối với sản xuất kinh doanh và an ninh - quốc phòng

Hệ thống cảng sông:

- Xây dựng mới Cảng Phú Định trên địa bàn phường 16, quận 8

Trang 35

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

- Xây dựng mới Cảng sông Nhơn Đức (nằm tại ngã ba rạch Bà Lào và rạch Dơi) trên địa bàn huyện Nhà Bè nhằm đáp ứng nhu cầu trung chuyển hàng hoá đường sông

từ đồng bằng sông Cửu Long về qua cụm Cảng biển Hiệp Phước

- Quy hoạch bến tàu khách trên sông Sài Gòn gần rạch Thị Nghè

Mạng lưới đường hàng không và sân bay:

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đến năm 2020 sẽ trở thành điểm trung chuyển hàng không của khu vực và thế giới; cải tạo, nâng cấp để năm 2010 đạt công suất 9 triệu hành khách/năm, năm 2020 đạt công suất 20 triệu hành khách/năm

Lập dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế mới tại Long Thành (tỉnh Đồng Nai) để có thể đưa vào triển khai xây dựng từ sau năm 2010

4.2.2 Quận Thủ Đức

Giao thông đường bộ

- Mạng lưới giao thông chính của quận Thủ Đức được bố trí theo các hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam, tạo ra mối giao lưu thuận lợi với các quận khác, với nội thành cũ, với thành phố Biên Hòa - các khu công nghiệp Nam Bình Dương Các trục đường chính gồm :

+ Xa lộ Hà Nội (lộ giới 120 - 160m), xa lộ vành đai (lộ giới 120m);

+ Các trục đường quốc lộ khác như : Quốc lộ 13, quốc lộ 1A (cũ);

+ Xa lộ Bắc - Nam (đường Trường Sơn - công nghiệp hóa) dựa trên nền Quốc lộ

13 (địa bàn tỉnh Bình Dương) và theo Tỉnh lộ 43 nối với xa lộ vành đai tại ngã tư Bình Phước;

+ Vành đai thành phố (từ quận 7 qua sông Sài Gòn tới khu vực phường Linh Đông) lộ giới 60 - 120m, đoạn chạy qua Thủ Đức dài 9km có lộ giới 60m

Giao thông đường sắt

- Ga Bình Triệu được mở rộng làm ga hành khách chính của thành phố Các tuyến đường sắt nội đô : Bình Triệu - Hòa Hưng vận chuyển hành khách đi trên cầu cạn và các tuyến khác được nối kết khép kín của các ga Bình Triệu, Thủ Đức và Thủ Thiêm;

- Bến bãi xe lớn của thành phố và quận đặt tại 2 đầu đường của trục đi bộ (trung tâm) Võ Văn Ngân với quy mô 2,5 ha/bãi, 2 bến xe liên tỉnh, quy mô 3 - 4 ha/bến tại khu vực chợ đầu mối Tam Bình và ngã 4 xa lộ vành đai - xa lộ Hà Nội; tổng diện tích các bãi

đỗ xe được bố trí trên quận Thủ Đức là 12 ha

Trang 36

Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông

4.2.3 Tỉnh Bình Dương

Quy hoạch mạng lưới giao thông các huyện như sau:

Hình 4-6: Quy hoạch mạng lưới giao thông huyện Thuận An đến năm 2020

Trang 37

Chương 5: Dự báo nhu cầu vận tải

Nghiên cứu trên bản đồ có thể đưa ra nhận định rằng: Tuyến đường phục vụ phần lớn dân cư nội bộ phường Bình Chiểu ( dân cư, Khu dân cư Vĩnh Phú 1,2 và KCN Sóng Thần 2 ) , một phần dân cư tại Huyện Dĩ An , Phường Hiệp Bình Chánh, Huyện Thuận An

5.2 Dự báo nhu cầu vận tải

A Phương pháp luận

Trong dự án lập báo cáo đầu tư nâng cấp mở rộng đường Ngô Chí Quốc, ta dùng các phương pháp dự báo nhu cầu vận tải như trình bày dưới đây:

1 Phương pháp ngoại suy thông qua mô hình đàn hồi

Bản chất của phương pháp này là xác lập được hàm tương quan của khối lượng hàng hóa hoặc hành khách và tổng sản phẩm nội địa (GDP) – cụ thể là xét mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng của khối lượng vận tải và tốc độ tăng trưởng của GDP ở một thời điểm (ti) nào đó:

Trong đó:

yt , yt-1 : khối lượng hàng hóa hoặc hành khách ở năm t và t-1

xt , xt-1 : giá trị của GDP ở năm t và năm t-1

E(t) : hệ số đàn hồi Sau khi xây dựng được hàm lượng tương quan:

Xác định được giá trị của hệ số đàn hồi E(t) ở bất kỳ thời điểm nào trong tương lai Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia (trong đó có các chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp) chúng ta có được tốc độ tăng của GDP (VGDP) của từng thời điểm trong tương lai

Căn cứ vào hệ số đàn hồi E(t) và tốc độ tăng trưởng GDP chúng ta hoàn toàn xác định được tốc độ tăng trưởng của khối lượng vận tải ở các thời điểm trong tương lai (Vvt)

Khi biết được khối lượng hàng hiện tại và tốc độ tăng trưởng của nó trong tương lai, chúng ta dự báo được khối lượng hàng hóa hoặc hành khách yêu cầu thông qua

Trang 38

Chương 5: Dự báo nhu cầu vận tải

cầu Phú Long trong tương lai Từ đó dự báo được nhu cầu vận tải của tuyến đường song hành Hà Huy Giáp

Hệ số đàn hồi E, xác định theo công thức:

Trong đó:

Yt : khối lượng hàng qua cảng ở năm t

Xt : giá trị của GDP ở năm t

2 Phương pháp hệ số đi lại

Nhu cầu đi lại của dân cư trong khu vực năm tính dự báo (Qt) được tính toán theo công thức : Qt = At *Kt*365

Trong đó :

Qt : Nhu cầu đi lại của dân cư trong khu vực năm dự báo (t)

At: Dân trong khu vưc năm dự báo (t)

Kt: Hệ số đi lại bình quân của một người dân trong khu vực năm dự báo (t)

Dân số trong khu vực năm (t) được xác định theo công thức:

At=Ao*(1+P/1000)n ± Act

Trong đó:

 Ao: dân số trong khu vực năm gốc tính toán

 P: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân thời kỳ tính toán (1/1000)

 n: khoảng thời gian tính toán (năm) kể từ năm gốc tới năm dự báo

 Act: số dân cư tăng (+) giảm (-) cơ học theo kế hoạch di dân của khu vực năm dự báo

Hệ số đi lại bình quân của một người dân trong khu vực năm tính toán được hiểu

là số lần đi lại bình quân của một người dân trong khoảng thời gian tính toán, thường là một năm Để xác định hệ số đi lại của dân cư và dân số trong khu vực cần có số liệu thống kê về tổng số lần đi lại của dân cư và dân số trong khu vực ở các năm thống kê Hệ số đi lại một người dân trong năm thống kê có thể xác định theo công thức:

Hệ số đi lại năm (t) =

Trang 39

Chương 5: Dự báo nhu cầu vận tải

3 Tốc độ tăng trưởng bình quân

 Dựa vào số liệu thống kê của khu vực nghiên cứu từ năm thống kê đến năm báo cáo, ta xác định được tốc độ tăng liên hoàn giữa các năm thống kê, rồi từ đó tính

ra tốc độ tăng bình quân về của thời kỳ thống kê, từ đó xác định được số liệu năm tương lai cầu dự báo

 Để dự báo khối lượng vận chuyển năm tương lai, ta tính theo to6`c độ tăng trường trung bình, nhưng dựa trên mức tăng tuyến tính

 Tốc độ tăng trưởng được tính theo công thức::

; ;

 Tốc độ tăng trưởng bính quân được xác định theo công thức

 Tính khối lượng vận chuyển trong tương lai

Trong đó:

qbq: Tốc độ tăng trưởng bình quân;

Qn: Khối lượng vận chuyển năm gốc (n);

Qn+t: Khối lượng vận chuyển năm dự báo (n);

t: Khoảng thời gian (năm) kể từ năm gốc đến năm dự báo

Trong quá trình tính toán, ta dùng hệ số hiệu chỉnh cho mỗi mốc thời điểm

B Dữ liệu đầu vào

1 Dân số năm 2011 của khu vực hấp dẫn

Bảng 5-1: Khu vực hấp dẫn khu vực Đơn vị: Người

Trang 40

Chương 5: Dự báo nhu cầu vận tải

2 Kết quả đếm xe

Để dự báo được lưu lượng giao thông năm tương lai của đường Ngô Chí Quốc, quận Thủ Đức tiến hành điều tra giao thông theo phương pháp đếm xe tại Ngã Tư Bình Phước với các vị trí 1.2.3.4 và các hướng đếm được minh họa bằng hình vẽ sau:

Hình5-2: Vị trí khảo sát

Hình 5-2: Sơ họa các hướng khảo sát tại ngã tư Bình Phước

Ngày đăng: 14/05/2017, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w