1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội

134 477 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, một trong những chức năng, nhiệm vụ của Quỹ là tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LÊ THỊ HÀ THƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS ĐINH THỊ NGỌC QUYÊN

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4

6 Phương pháp thu thập số liệu 5

7 Đóng góp của luận văn 5

8 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 7

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 7

CẤP TỈNH 7

1.1.Quỹ Bảo vệ môi trường 7

1.1.1.Quỹ và phân loại Quỹ 7

1.1.2.Khái niệm, nguồn hình thành và mục đích sử dụng quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường 8

1.1.3.Đặc điểm của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, thành phố 9

1.2.Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường 9

1.2.1.Hệ thống bộ máy quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường 9

1.2.2.Quy trình quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường 11

1.2.3.Nội dung quản lý hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường 12

1.2.4.Ý nghĩa kinh tế - xã hội của quản lýQuỹ Bảo vệ môi trường 15

1.3.Hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý của Quỹ bảo vệ môi trường 16

1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường 17

1.4.1.Các nhân tố bên trong 17

1.4.2.Các nhân tố bên ngoài 20

1.5.Thực tiễn về quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường và bài học rút ra cho Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 22

Trang 3

1.5.1.Thực tiễn quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường ở một số địa phương 22

1.5.2.Một số kinh nghiệm rút ra cho Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 27

Chương 2 29

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2008 - 2014 29

2.1.Tổng quan về Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 29

2.1.1.Lịch sử hình thành QuỹBảo vệ môi trường 29

2.1.2.Hình thức tổ chức Quỹ Bảo vệ môi trường 29

2.1.3.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 31

2.2.Tình hình quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội từ năm 2008-2014 40

2.2.1.Quản lý cho vay với lãi suất ưu đãi 40

2.2.2.Quản lý hỗ trợ lãi suất vay 44

2.2.3.Quản lý tài trợ và đồng tài trợ 44

2.2.4.Tổng hợp kết quả công tác hỗ trợ tài chính 45

2.2.5.Ý nghĩa kinh tế - xã hội của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 46

2.3.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ bảo vệ môi trường Hà Nội 50

2.3.1.Các nhân tố bên trong 50

2.3.2.Các nhân tố bên ngoài 54

2.4.Đánh giá các chỉ tiêu quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 60

2.4.1.Đánh giá quy mô và kết cấu nguồn vốn 60

2.4.2.Đánh giá sử dụng nguồn vốn cho hỗ trợ tài chính các dự án bảo vệ môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 62

2.4.3.Đánh giá sử dụng vốn đúng mục đích, thu hồi gốc để đảm bảo hoàn trả vốn,thu hồi lãi để đảm bảo bù đắp chi phí 65

2.5.Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 66

Trang 4

2.5.1.Những ưu điểm đạt được trong quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo

vệ môi trường Hà Nội 66

2.5.2.Những hạn chế chủ yếu trong quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 68

2.5.3.Nguyên nhân hạn chế trong quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 70

Chương 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 76

3.1.Phương hướng và mục tiêu phát triển Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội đến năm 2020 76

3.2.Những yêu cầu đặt ra về quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội những năm tới 78

3.3.Phương hướng hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 80

3.4.Giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 82

3.4.1.Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực 82

3.4.2.Hoàn thiện Điều lệ Tổ chức và Hoạt động vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội……… 89

3.4.3.Nâng cao năng lực thẩm định, xét chọn các dự án, hoạt động bảo vệ môi trường xin hỗ trợ, tài trợ tài chính từ nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội………92

3.4.4.Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân đối với các dự án nhận được hỗ trợ tài chính từ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 97

3.5.Kiến nghị 100

3.5.1.Kiến nghị với Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 100

3.5.2.Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường 101

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 5

DANH MỤCBẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá quản lý quỹ của Quỹ bảo vệ môi trường 16

Bảng 2.2 Kết quả cho vay với lãi suất ưu đãi năm 2008 – 2014 41 Bảng 2.3 Kết quả hỗ trợ tài chính cho các dự án BVMT năm 2008 - 2014 46 Bảng 2.4 Các dự án BVMT được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ

Bảng 2.5 Các dự án BVMT được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ

Bảng 2.6 Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn tại 51

Bảng 2.7 Tình hình đào tạo cán bộ, viên chức Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 57 Bảng 2.8 Số dự án có nhu cầu vay vốn và số dự án giải ngân củaQuỹ Bảo vệ

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp các buổi tuyên truyền vệ bảo vệ môi trườngcủa Quỹ

Bảng 2.10 Quy mô của nguồn luôn tăng qua các năm từ 2008 -2014Của Quỹ

Bảng 2.11 Bảng tổng hợp tình hình sử dụng nguồn vốn trong công tác hỗ trợ

Bảng 2.12 Tổng hợp nhu cầu vay vốn và đáp ứng nhu cầu vay vốn của Quỹ

Bảng 2.13 Tổng hợp sử dụng vốn đúng mục đích, thu hồi gốc để đảm bảo

Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu về vốn cho Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội đến năm

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 2.1 Kết quả cho vay với lãi suất ưu đãi năm 2008 – 2014 42 Biểu đồ 2.2 Tổng hợp các dự án cho vay theo cơ cấu từ năm 2008 – 2014 43

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ Bảo vệ môi trường 10

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Quỹ Bảo vệ môi trường Hà N ội 32

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH,HĐH

Tài nguyên và Môi trường TN&MT

Sở Tài nguyên và Môi trường Sở TN&MT

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các tài liệu trích dẫn trong luận văn tốt nghiệp là trung thực Các kết quả nghiên cứu của luận văn không trùng với bất kỳ công trình nào khác đã được công bố

Hà Nội, tháng 12 năm 2015

Học viên

Lê Thị Hà Thương

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè Để có được kết quả này, tác giả xin cảm ơn PGS.TS Đinh Thị Ngọc Quyên - Giáo viên hướng dẫn đầy tâm huyết và nhiệt tình

Xin cảm ơn Ban giám đốc và các Phòng chuyên môn của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2015

Học viên

Lê Thị Hà Thương

Trang 10

có những nhà máy xử lý chất thải tập trung… trong khi lượng rác thải phát sinh hàng ngày là không nhỏ (mỗi ngày trên địa bàn Hà Nội phát sinh khoảng 6.500 đến 7.000 tấn rác thải cần được xử lý) Từ thực tiễn này cho thấy Hà Nội cần phải đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường môi trường để góp phần ngăn ngừa và xử lý

ô nhiễm môi trường

Để đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, thành phố Hà Nội cần phải tăng cường các nguồn lực bảo đảm cho hoạt động này Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian qua Đảng bộ, chính quyền thành phố Hà Nội đã rất qua tâm đến khai thác các nguồn vốn cho hoạt động dịch vụ môi trường Để giúp cho UBND thành phố Hà Nội quản lý, huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố, năm 2006 UBND thành phố Hà Nội ra Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND, ngày 18/4/2006, thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội Năm 2008, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính Thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội ra Quyết định số 4735/QĐ-UBND, ngày 15/9/2009, thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội (cũ) Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, một trong những chức năng, nhiệm vụ của Quỹ là tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và từ các nguồn vốn khác để hỗ trợ, tài trợ tài chính cho các chương trình, dự án và các hoạt động phòng, chống khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 11

2

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ này, sau hơn 6 năm đi vào hoạt động, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội (cũ và mới) đã tham gia, triển khai nhiều hoạt động thiết thực với công tác bảo vệ môi trường Thủ đô Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu

đó, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội còn một số tồn tại Nguồn vốn hạn hẹp so với nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp hoạt động trong công tác bảo

vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hoạt động hỗ trợ tài chính chưa thực sự hấp dẫn các doanh nghiệp Công tác quản lý của Quỹ còn có những hạn chế nhất định v.v

Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu để đưa ra các “Giải pháp Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội” là vấn

đề thật sự cấp thiết, đảm bảo tính lý luận và thực tiễn hiện nay, nhằm làm rõ những thành tựu cũng như những hạn chế còn tồn tại, đồng thời đưa ra một số đề xuất, giải pháp và kiến nghị làm tăng cường công tác quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Công tác bảo vệ môi trường của cả nước nói chung và của thành phố Hà Nội nói riêng ngày càng có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng Nên cho đến nay ở nước ta, cũng như ở Hà Nội đã có nhiều công trình khoa học liên quan đến đề tài luận văn được công bố, trong đó tiêu biểu là:

- Đề án“Phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020”, tác giả là Bộ Tài nguyên

và Môi trường (Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bởi quyết định số TTg, ngày 10/2/2010) Đề án xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển dịch vụ môi trường ở nước ta đến năm 2020

249/QĐ Dự án xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, tác giảBộ Tài nguyên và Môi trường (2010) Dự án cho

rằng, để giải quyết các vấn đề đang tồn tại về môi trường và hạn chế mức gia tăng ô nhiễm trong thời gian tới, đòi hỏi phải có nguồn lực đầu tư rất lớn cho môi trường; đồng thời định hướng công tác bảo vệ môi trường ở nước ta giai đoạn đến năm 2020 nhấn mạnh quan điểm: “Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mọi người dân; bảo vệ môi trường mang tính

Trang 12

- Chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường và chính sách ưu đãi

đầu tư trong lĩnh vực môi trường của Việt Nam hiện nay,tác giảNguyễn Trung

Thắng, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường,vea.gov.vn, 22/11/2010 Bài viết cho rằng, nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế đang chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường Một vấn đề đặt ra là ngoài sự đầu tư từ ngân sách Nhà nước cần phải huy động được mọi nguồn lực của

xã hội cho phát triển Chính vì vậy, Nhà nước đã đề ra chủ trương “xã hội hoá”, bao gồm cả lĩnh vực bảo vệ môi trường Một cách khái quát nhất, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường là việc huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, các tổ chức xã hội và cộng đồng tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

- Hỗ trợ cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các HTX dịch vụ môi

trường trên đại bàn tỉnh Đồng Nai, Minh Diễn,quybvmtdongnai.org.vn,

19/08/2013 Trên cơ sở phân tích thực tiễn thẩm định và duyệt cho vay đối với các

dự án đầu tư xe ép rác chuyên dùng của các Hợp tác xã dịch vụ môi trường trên đại bàn tỉnh Đồng Nai đề xuất để thực hiện tốt nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai, bằng công tác tuyên truyền quảng bá hoạt động và qua làm việc với các địa phương (các phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện) và Liên minh hợp tác xã tỉnh Đồng Nai, Quỹ đã kịp thời nắm bắt nhu cầu rất lớn của các Hợp tác xã dịch vụ môi trường trong việc vay vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư phương tiện chuyên dùng phục vụ cho hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt trên

địa bàn tỉnh

- Hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường, tác giả Xuân Long,

Việt Báo.vn, thứ năm, ngày 11/10/2007

- Bảo vệ môi trường hồ Hà Nội: Trách nhiệm của cả cộng đồng , tác giả Lê

Thu Hường, Báo Hà Nội mới online, thứ Tư, ngày15/08/2012

Trang 13

4

- Hiệu quả vốn vay ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội, Quỹ Bảo vệ

môi trường Hà Nội, Website quymoitruonghanoi.vn, ngày 20/5/2013

- Vay vốn ưu đãi Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội: Tín hiệu đáng mừng cho

các doanh nghiệp về nguồn vốn vay ưu đãi để bảo vệ môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội, Website quymoitruonghanoi.vn, ngày 22/7/2013

- Quỹ bảo vệ môi trường Hà Nội: Thành công từ những bước đi đúng: Trên

tinh thần đẩy mạnh công tác cải cách hành chính gắn liền với thực hiện “Năm trật

tự và văn minh đô thị 2014” Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội đã nỗ lực không ngừng thực hiện thành công các kế hoạch đề ra trong năm Nhìn lại một năm qua với nhiều nhiệm vụ đã làm “tròn vai”, Quỹ cũng đặt ra nhiều phương hướng nhằm tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa vai trò, nhiệm vụ, góp phần nâng cao vị thế của một tổ chức xã hội hữu ích, phi lợi nhuận, Website congluan.vn ngày 06/11/2014

Mặc dù đã có một số công trình, bài báo khoa học liên quan đến đề tài luận văn, song cho đến nay chưa có công trình khoa học nghiên cứu một cách hoàn chỉnh và hệ thống về quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội của Sở Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội Do vậy, đề tài luận văn không trùng lặp với các công trình

khoa học đã công bố

3 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu: Luận giải một số vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp

về hoàn thiện quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội đến năm 2020

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng:Công tác quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi

trường Hà Nội

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu tại Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

- Về thời gian: Tình hình số liệu khảo sát, phân tích, tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2008 - 2014

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử có kết hợp phương pháp, điều tra, khảo sát, thống kê phân tích, so sánh và tổng hợp

Trang 14

5

6 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các công trình nghiên cứu có liên quan như các luận văn, luận án, các bài đăng trong kỷ yếu hội thảo khoa học và trong các phương tiện thông tin đại chúng như mạng internet, các tạp chí khoa học, các thông tin báo cáo từ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

- Phương pháp xây dựng mẫu phiếu điều tra và phỏng vấn để thu thập số liệu

sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bộ phiếu điều tra phỏng vấn 100 cán bộ quản lý, các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội trong đó, cán bộ quản lý môi trường Thành phố Hà Nội là 20 người, cán bộ quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là 60 người và các đơn vị,

cá nhân sử dụng vốn của Quỹ là 20 người Nội dung phỏng vấn hướng vào đánh giá tình hình quản lý Quỹ bảo vệ môi trường Hà Nội

Để phân tích ý kiến của người tham gia trả lời phỏng vấn, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert với thước đo 5 bậc, với khoảng cách cụ thể như sau:

Thang đánh giá Likert

dữ liệu nhằm thực hiện mục tiêu của đề tài luận văn

7 Đóng góp của luận văn

Dự kiến những đóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về quản lý quỹ bảo vệ môi trường nói chung và quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội nói riêng

- Phân tích thực trạng quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội và đánh giá được những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế

Trang 15

6

trong quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu theo 3 chương sau:

Chương 1 Lý luận cơ bản về quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ bảo

Trang 16

7

Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CẤP TỈNH

1.1 Quỹ Bảo vệ môi trường

1.1.1 Quỹ và phân loại Quỹ

a Khái niệm: Hiện nay ở Việt Nam có hai Quỹ chính, Quỹ ngân sách nhà nước (Quỹ NSNN) và Quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước (Quỹ TCNN ngoài NSNN)

Khái niệm Quỹ ngân sách nhà nước: Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp Quỹ ngân sách nhà nước được quản lý tại Kho bạc Nhà nước [14]

Khái niệm Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước: Quỹ TCNN ngoài NSNN là các quỹ tiền tệ tập trung do Nhà nước thành lập, quản lý và sử dụng nhằm cung cấp các nguồn lực tài chính cho việc xử lý những biễn động bất thường trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và để hỗ trợ thêm cho NSNN trong trường hợp khó khăn về nguồn lực tài chính [14].

b Phân loại các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

Quỹ TCNN ngoài NSNN là bộ phận cấu thành quan trọng của tài chính nhà nước Bên cạnh NSNN, tài chính nhà nước còn bao gồm các quỹ tập trung, các quỹ chuyên dung của nhà nước Các quỹ TCNN ngoài NSNN có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ở từng thời kỳ Mục đích thiết lập các loại quỹ này là để các ngành, các địa phương, các đơn vị có thể huy động các khoản thu và sử dụng chi tiêu một cách linh hoạt, chủ động, phù hợp với các mục tiêu chương trình mà Nhà nước đặt ra Đây là sự thể hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ trong quản lý Nhà nước về kinh tế, tài chính

Thứ nhất, theo mục đích sử dụng, các quỹ tài chính công ngoài NSNN bao gồm:

Nhóm các quỹ dự trữ, dự phòng: Quỹ dự trữ quốc gia; Quỹ bảo hiểm xã hội; dự trữ tài chính; Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài, dự trữ ngoại hối ở ngân hàng Trung ương…

Trang 17

8

Nhóm các quỹ chuyên dùng của các DNNN như: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo của các tổng công ty nhà nước, Quỹ dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại; các quỹ được phép thiết lập của các đơn

vị sự nghiệp thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính như: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Vốn điều lệ do NSNN cấp cho DN cũng có thể được coi là quỹ chuyên dùng…

Nhóm quỹ có tính chất hỗ trợ các hoạt động kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, như: Quỹ đầu tư phát triển đô thị, Quỹ đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng, Quỹ phát triển nông thôn, Quỹ bảo vệ môi trường, Quỹ hỗ trợ cải cách hành chính, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động, Quỹ phòng chống ma túy, Quỹ bảo trợ trẻ em, Quỹ xóa nạn mù chữ…

Thứ hai, theo cấp quản lý, các quỹ tài chính ngoài NSNN có thể chia ra thành các loại:

Các quỹ do chính quyền Trung ương quản lý như Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài, Quỹ dự trữ ngoại hối, Quỹ bình ổn giá xăng dầu, Quỹ duy tu, bảo dưỡng đường bộ…

Các quỹ do chính quyền địa phương quản lý: Quỹ dự trữ tài chính thuộc ngân sách tỉnh, Quỹ đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị, Quỹ đầu tư phát triển nông thôn…[14].

1.1.2 Khái niệm, nguồn hình thành và mục đích sử dụng quỹ bảo vệ môi

trường của Quỹ Bảo vệ môi trường

a Khái niệm Quỹ Bảo vệ môi trường: Quỹ Bảo vệ môi trường là tổ chức tài chính được thành lập ở trung ương, ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường [17]

b Nguồn hình thành: Vốn hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường quốc gia và cấp tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: Ngân sách nhà nước hỗ trợ; Phí bảo vệ môi trường; Các khoản bồi thường cho Nhà nước về thiệt hại môi trường; Các khoản

hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước [17]

c Mục đích sử dụng quỹ: Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc; Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án bảo vệ

Trang 18

9

môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; iii) Tài trợ, đồng tài trợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường: Xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường, thiên tai gây ra, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên và môi trường biển và hải đảo [17]

1.1.3 Đặc điểm của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, thành phố

Ngoài những đặc điểm chung của Quỹ Bảo vệ môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, thành phố còn có những đặc điểm riêng như sau:

Thứ nhất, vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, thành phố là nguồn vốn công, chủ sở hữu vốn là UBND tỉnh, thành phố, cơ quan quản lý trực tiếp vốn là Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, thành phố

Thứ hai, hình thức chủ yếu của vốn là tiền tệ được hình thành từ nhiều nguồn: Ngân sách nhà nước, phí, tài trợ, viện trợ v.v

Thứ ba, mục đích sử dụng vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, thành phố

là nhằm hỗ trợ tài chính cho các dự án, các hoạt động, dịch vụ bảo tồn thiên nhiên

và đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục

bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng lớn Mục đích chính không phải là lợi nhuận mà là nhằm cải tạo môi trường, phát triển dịch vụ môi trường của tỉnh, thành phố; nếu có cho vay thì cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường

1.2 Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường

1.2.1 Hệ thống bộ máy quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường

Thứ nhất, thẩm quyền thành lập quỹ bảo vệ môi trường được quy định như sau: i) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động quỹ bảo vệ môi trường quốc gia, quỹ bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang bộ, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; ii) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động quỹ bảo vệ môi trường của mình; iii) Tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường của mình và hoạt động theo điều lệ của quỹ

Thứ hai, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành của quỹ bảo vệ môi trường

Trang 19

10

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ Bảo vệ môi trường

Hội đồng quản lý Quỹ: Chủ tịch hội đồng quản lý quỹ và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường của mình bổ nhiệm và miễn nhiệm

Ban kiểm soát: Trưởng ban kiểm soát và một số thành viên Trưởng ban kiểm soát do chủ tịch hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm Thành viên ban kiểm soát do Chủ tịch hội đồng quản lý quỹ quyết định theo đề nghị của Trưởng ban kiểm soát

Cơ quan điều hành nghiệp vụ gồm: Giám đốc, một số phó giám đốc, kế toán trưởng và các phòng, ban nghiệp vụ, văn phòng đại diện

Giám đốc quỹ do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức,

cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường của mình bổ nhiệm và miễn nhiệm trên

cơ sở đề nghị của chủ tịch hội đồng quản lý quỹ;

Phó Giám đốc và kế toán trưởng do giám đốc đề nghị, chủ tịch hội đồng quản lý quỹ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường của mình bổ nhiệm và miễn nhiệm;

Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban nghiệp vụ giúp việc Cơ quan điều hành Quỹ Bảo vệ môi trường do giám đốc quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của chủ tịch hội đồng quản lý quỹ;

Cơ quan điều hành nghiệp vụ của quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách

CÁC PHÒNG BAN NGHIỆP VỤ

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ

BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC

Trang 20

11

1.2.2 Quy trình quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường

Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường

Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường là hệ thống các biện pháp về pháp lý và kinh tế mà Quỹ Bảo vệ môi trường sử dụng để đảm bảo cho việc thực hiện các dự

án BVMT theo đúng quy định trong điều lệ hoạt động của Quỹ

Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường thể hiện mối quan hệ giữa ba chủ thể: Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan trực tiếp sử dụng Quỹ và các chủ dầu tư dự án BVMT

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Chính phủ; UBND Tỉnh, Thành phố; Cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường; Qản lý tài chính có nhiệm

vụ xem xét nhu cầu về BVMT trên địa bàn để thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường

và đảm bảo nguồn vốn để Quỹ Bảo vệ môi trường hoạt động

Thứ hai, Cơ quan trực tiếp sử dụng Quỹ Bảo vệ môi trường: là đơn vị tổ chức thực hiện việc hỗ trợ tài chính cho các dự án đã được phê duyệt, kiểm soát ngồn vốn đồng thời có nhiệm vụ tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự

án theo tiến độ, thu hồi và bảo toàn vốn của Quỹ

Thứ ba, Các chủ đầu tư dự án BVMT: là đơn vị có dự án được phê duyệt, tiến hành sử dụng nguồn vốn từ Quỹ vào các nhiệm vụ BVMT theo đúng quyết định được phê duyệt, đồng thời quản lý sử dụng vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường

Trang 21

12

phải đảm bảo các nguyên tắc: Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả về kinh tế và môi trường; Thu hồi kịp thời vốn gốc và lãi để đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí; Đáp ứng yêu cầu thanh toán thường xuyên của Quỹ

Theo quy trình quản lý, quản lý quỹ bảo vệ môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Bước một: Trước hết, để quản lý quỹ bảo vệ môi trường cần xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn sau khi tiếp nhận từ ngân sách nhà nước và các tổ chức khác trong đó bao gồm các nội dung: cơ cấu, tốc độ gia tăng năm kế hoạch so với năm trước, chính sách lãi suất,…

Bước hai: Sử dụng nguồn vốn theo kế hoạch lập ra: Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và tiến độ thực hiện công tác nguồn vốn từng thời kỳ qua cân đối quỹ Đánh giá tiềm năng nguồn quỹ Xử lý các vấn đề kiến nghị của cơ quan nghiệp vụ.Điều chỉnh chỉ tiêu quỹ cho phù hợp với tình hình thực tế trong công tác hỗ trợ tài chính khi cần thiết

Bước ba:Kiểm soát sau giải ngân, đối với mỗi hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường theo đúng quy trình

1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường

a Quản lý cho vay với lãi suất ưu đãi

Quản lý cho vay đối với lãi suất ưu đãi của Quỹ Bảo vệ môi trường là hoạt động nhằm quản lý hỗ trợ tài chính thông qua các khoản cho vay của Quỹ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, có nhu cầu và đề nghị vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư cho BVMT thuộc danh mục quy định trong điều lệ hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trườngphải quán triệt được các yêu cầu sau:

- Chỉ cho vay đối vớicác đối tượng: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng; Có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay

- Quản lý mức cho vay và thẩm quyền quyết định mức cho vay: Mức vốn vay của một dự án không được vượt quá một tỷ lệ nhất định của tổng mức đầu tư của dự án; Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho vay trong phạm vi khả năng nguồn vốn cho phép và phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính hàng năm

Trang 22

13

đã được Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt

- Về thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ, điều kiện cụ thể của chương trình, dự án vay vốn và khả năng trả nợ của người vay, nhưng tối đa không quá thời gian khoảng thời gian nhất định, kể cả thời gian ân hạn Trường hợp đặc biệt do cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định

- Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường do Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ

- Tuân thủ việc bảo đảm tiền vay: Quỹ Bảo vệ môi trường cho vay trên cơ

sở có tài sản bảo đảm bằng các hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định pháp luật có liên quan

- Đảm bảo trích lập quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay Hàng năm Quỹ Bảo vệ môi trường được trích lập quỹ dự phòng rủi ro để xử lý bù đắp tổn thất rủi ro trong hoạt động cho vay; Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định theo điều lệ hoạt động

b Quản lý hỗ trợ lãi suất vay

Quản lý hỗ trợ lãi suất vay vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường là quản lý việc xét hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có

dự án đầu tư thuộc danh mục quy định của Điều lệ Quỹ Bảo vệ môi trường đang vay vốn của tổ chức tín dụng khác để thực hiện

Các dự án được hỗ trợ lãi suất vay là: Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho các tổ chức tín dụng; Dự án được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Trung ương hoặc tỉnh, thành phố xác nhận

đã thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc giải quyết được các vấn

đề môi trường; Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động

từ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, thành phố

Công tác quản lý hỗ trợ lãi suất vay vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường phải đảm bảo các quy định sau đây:

+ Xây dựng và quản lý kế hoạch hỗ trợ lãi suất Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi

Trang 23

14

suất vay vốn được tiến hành mỗi năm một lần trên cơ sở số nợ gốc và lãi vay đầu

tư dự án mà Chủ đầu tư đã trả cho tổ chức tín dụng (không bao gồm các khoản nợ quá hạn)

+ Quản lý mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và thẩm quyền quyết định:

- Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tối đa không quá tỷ lệ lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng mà chủ đầu tư đã ký với tổ chức tín dụng, đồng thời không vượt quá mức trần lãi suất áp dụng cho Quỹ Bảo vệ môi trường theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất;

- Hàng năm căn cứ vào kế hoạch bổ sung vốn Ngân sách nhà nước chi cho Quỹ Bảo vệ môi trường, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định hỗ trợ từng đối tượng

c Quản lý tài trợ và đồng tài trợ

Quản lý tài trợ là quản lý hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường cho

tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường nhằm phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường; xây dựng, triển khai các dự án huy động nguồn vốn của Quỹ nhằm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra; các chương trình, kế hoạch, dự án về bảo vệ môi trường theo Quyết định của Chính phủ, UBND Tỉnh, Thành phố; tổ chức các giải thưởng môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường theo Quyết định của Chính phủ, UBND tỉnh, Thành phố; các dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Điều lệ của Quỹ

Quỹ Bảo vệ môi trường còn phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đồng tài trợ cho các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của Điều hoạt động của Quỹ

Việc quản lý tài trợ và đồng tài trợ tuân thủ các yêu cầu sau:

- Các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được tài trợ và đồng tài trợ khi đảm bảo điều kiện sau: Chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xác nhận thuộc đối tượng quy định của Điều lệ Quỹ; Đối với dự án đầu tư bảo vệ môi trường, Chủ đầu

Trang 24

15

tư phải có vốn đối ứng ít nhất phải đảm bảo một tỷ lệ nhất định so với tổng kinh phí đầu tư để thực hiện dự án đó; Hồ sơ xin tài trợ hoặc đồng tài trợ được Quỹ chấp thuận và tiến hành ký hợp đồng tài trợ hoặc đồng tài trợ

- Đảm bảo trình tự, thủ tục, hồ sơ xin tài trợ và đồng tài trợ, giám sát quá trình tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp

vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường

- Quỹ được sử dụng vốn hoạt động bổ sung để tài trợ và đồng tài trợ Việc

sử dụng nguồn vốn bổ sung để tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo các quy định của Chính phủ, UBND tỉnh, Thành phố và hướng dẫn của cơ quan quản lý tài chính (Nguồn Điều lệ hoạt động Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam)

1.2.4 Ý nghĩa kinh tế - xã hội của quản lýQuỹ Bảo vệ môi trường

Các hoạt động bảo vệ môi trường có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển kinh tế bền vững của đất nước Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện tốt chức năng của mình sẽ trở thành công cụ điều tiết của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực phát triển dịch vụ môi trường Những kết quả này khẳng định chủ trương đúng đắn về chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường, đồng thời khẳng định vai trò của Quỹ Bảo vệ môi trường là công cụ của Chính phủ để thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn

Quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

Thứ nhất, tăng cường cơ sở vật chất cho các tổ chức cá nhân tham gia vào hoạt động BVMT Để tham gia hoạt động BVMT, các đơn vị doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân phải có cơ sở vật chất, các phương tiện kỹ thuật Thông qua hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các công trình xử lý chất thải, mua sắm các phương tiện đảm bảo cho hoạt động

Thứ hai, mở rộng phạm vi hoạt động, ứng dụng công nghệ mới nâng cao hiệu quả của hoạt động BVMT Với sự hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường sẽ giúp cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động BVMT

sẽ có cơ hội mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào công tác BVMT

Trang 25

16

Thứ ba,nâng cao ý thức người dân và toàn xã hội vào công tác BVMT Thông qua các hình thức tài trợ và đồng tài trợ, Quỹ Bảo vệ môi trường dưới các hình thức như tổ chức các hội nghị, hội thảo, pano, áp píc, quảng cáo sẽ giúp cho công tác tuyên truyền, giáo dục người dân nâng cao ý thức BVMT chung

Thông qua sự phát triển của các hoạt động BVMT, môi trường sinh thái được bảo vệ, sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh, thành phố

1.3 Hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý của Quỹ bảo vệ môi trường

Đánh giá là một thành tố quan trọng của chức năng kiểm tra, một trong những chức năng của hoạt động quản lý nhằm xác định tình trạng hiện tại của tổ chức, so sánh với mục tiêu đã được hoạch định nhằm điều chỉnh hệ thống, cải thiện tình trạng hiện tại bảo đảm hoàn thành các mục tiêu đã được hoạch định Xét

về phương diện quá trình quản lý, đánh giá là một giai đoạn quan trọng trong tiến trình quản lý nhằm cung cấp thông tin phản hồi để các nhà quản trị lấy các quyết định mới cho một chu trình tiếp theo

Với tầm quan trọng như vậy, trong hoạt động quản lý quỹ của Quỹ bảo vệ môi trường đã xây dựng các chỉ tiêu (tiêu chí định lượng) nhằm đánh giá hoạt động này và trên thực tế, các chỉ tiêu này đã phát huy tác dụng tốt góp phần hoàn thiện hoạt động quản lý quỹ của Quỹ Bảo vệ môi trường

Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá quản lý quỹ của Quỹ bảo vệ môi trường

1 Vốn Điều lệ do Ngân sách Thành phố cấp

2 Tiếp nhận từ các tổ chức, cá nhân khác tài trợ

3 Vốn hoạt động bổ sung từ các nguồn khác

4 Cho vay với lãi suất ưu đãi

5 Hỗ trợ lãi suất vay

6 Tài trợ và đồng tài trợ

7 Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả kinh tế trong bảo vệ môi trường vệ môi trường;

8 Mức độ đạt được của việc thu hồi gốc để đảm bảo hoàn trả vốn

9 Mức độ đạt được của việc thu hồi lãi để đảm bảo bù đắp chi phí

Trang 26

17

Để phân tích đánh giá 9 dữ liệu quản lý Quỹ bảo vệ môi trường sử dụng thang đánh giá Likert với thước đo 5 bậc, với khoảng cách, ý nghĩa cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Thang đánh giá Likert

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ

Bảo vệ môi trường

1.4.1 Các nhân tố bên trong

1.4.1.1 Trình độ chuyên môn

Trình độ quản lý nói chung và phương pháp quản lý nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến trong công tác hỗ trợ tài chính như cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ của Quỹ Bảo vệ môi trường

Các yếu tố như nguồn vốn dồi dào và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản lý thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng cao được

Sự lớn mạnh của Quỹ Bảo vệ môi trường phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và

cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách quản lý và sử dụng nguồn vốn và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng

Trang 27

18

1.4.1.2 Công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chỉ khi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ và sử dụng một cách

có hiệu quả thì tổ chức ấy mới có thể hoạt động một cách trơn tru và đạt được những thành công như mong đợi Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu ảnh hưởng

và chịu sự chi phối bởi các nhân tố và mức độ ảnh hưởng khác nhau qua các thời

kỳ, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ được vai trò quyết định trong hoạt động của bất cứ tổ chức nào Tuy nhiên, với vai trò quan trọng của mình thì nguồn nhân lực trong các tổ chức cũng phải ngày càng tự hoàn thiện để có thể đáp ứng được những nhu cầu đặt ra Các tổ chức để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì phải tìm mọi cách để trang bị cho mình đội ngũ lao động lớn mạnh cả về

số lượng và chất lượng Để làm được điều này Quỹ Bảo vệ môi trường cần phải thực hiện đồng thời nhiều công việc và một trong số đó là công tác tuyển dụng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp Quỹ Bảo vệ môi trường có thể nâng chất lượng đội ngũ lao động, đồng thời cũng tạo điều kiện để có thể thu hút và gìn giữ được lao động có trình độ cao tới làm việc và cống hiến Tuyển dụng, đào tạo và phát triển là công tác thu nhận người lao động vào làm việc tại Quỹ Bảo vệ môi trường đồng thời đào tạo những

kỹ năng và kiến thức để người lao động có thể vận dụng chúng một cách linh hoạt vào quá trình thực hiện công việc thường ngày và chuẩn bị để thực hiện tốt hơn những công việc trong tương lai Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh doanh sẽ mang lại cho Quỹ bảo vệ môi trường nhiều lợi thế trong công tác cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ Với trang thiết bị cơ sở hạ tầng hiện đại, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, lịch sự và có chuyên môn nghiệp vụ cao, Quỹ bảo vệ môi trường sẽ tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng, điều này sẽ thu hút được chủ đầu tư dự án BVMT Đồng thời phải làm tốt các công tác và chính sách sau:

a Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

Muốn sở hữu một nguồn nhân lực chất lượng cao trước tiên cần phải kiểm soát tốt đầu vào của nguồn nhân lực tức là làm tốt công tác tuyển dụng nhân lực

Thứ nhất, lập kế hoạch nhân lực: Đây là quá trình đảm bảo số lượng và kỹ

Trang 28

19

năng của đội ngũ nhân lực luôn đáp ứng yêu cầu đúng thời điểm và đúng vị trí

Thứ hai, tuyển dụng: Tuyển dụng là quá trình thu hút ứng tuyển và đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào công việc, để tìm ra những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong quá trình thu hút người ứng tuyển Cơ

sở của tuyển chọn là dựa vào những yêu cầu của công việc thể hiện trong ác tài liệu như bảng mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc

Tóm lại, quá trình lập kế hoạch và tuyển dụng được thực hiện tốt sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra được quyết định tuyển dụng đúng đắn nhằm giúp Quỹ bảo

vệ môi trường có được nguông nhân lực có chất lượng tức là có trình độ, năng lực phù hợp với sự phát triển của mình

b Các chính sách phát triển nguồn nhân lực

Chính sách phát triển nguồn nhân lực của Quỹ bảo vệ môi trường bao gồm các chính sách về bố trí sử dụng nhân sự, đánh giá chuyên viên, cán bộ, đào tạo

và sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo, khen thưởng kỷ luật, Chính sách phát triển nguồn nhân lực phải nêu rõ được mục đích, nội dung quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức và của người lao động Một chính sách phát triển của tổ chức khuyến khích người lao động làm việc và học tập tốt hơn và là cam kết của lãnh đạo trong định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

c Chính sách giữ chân nguồn nhân lực có năng lực

Các nhà lãnh đạo đứng đầu một tổ chức luôn đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để tuyển dụng được nhân viên giỏi? Trên thực tế tuyển được nhân viên giỏi đã khó, giữ chân họ còn khó gấp bội đặc biệt trong môi trường các cơ quan sự nghiệp Việc họ ra đi sau khi được đào tạo hay đã có vốn kinh nghiệm vững vàng là điều khiến hầu hết các nhà lãnh đạo các cơ quan phải đau đầu Hiệu quả công việc, động lực thực hiện cam kết và quyết tâm hoàn thành tốt các công việc của chuyên viên còn phụ thuộc vào điều kiện làm việc mà họ được hưởng chức không phải cứ khăng khăng rằng chiến lược giữ chân nhân viên duy nhất là thể hiện rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm của họ trong hợp đồng lao động

d Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một loai hoạt động có tổ chức được điều khiển trong một thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi về trình độ kỹ

Trang 29

20

năng và thái độ của người lao động đối với công việc của họ Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực liên quan đến công việc cá nhân, con người và tổ chức Mục tiêu tổng quát của chức năng đào tạo và huấn luyện (đào tạo và phát triển) phản ánh qua Ban Tổ chức cán bộ - Lao động thành tố sau:

+ Đào tạo: là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ

+ Giáo dục: là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai có thể cho người đó chuyển sang công việc mới trong một thời gian thích hợp

+ Phát triển: là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức

Đào tạo và phát triển nhân lực trong trở nên ngày càng quan trọng đối với người lao động, nhằm từng bước phát triển và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của người lao động một cách có hệ thống thông qua quá trình làm việc, trên cơ sở

đó đánh giá khả năng của họ một cách toàn diện trong từng giai đoạn Xuất phát từ lợi ích và yêu cầu đó, đòi hỏi mỗi người lao động cần phải có một trình độ đáp ứng yêu cầu công việc và để có đội ngũ nhân viên giỏi, có trình độ và năng lực thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường:

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài

1.4.2.1 Thể chế luật pháp và cơ chế chính sách của nhà nước và của chính

quyền tỉnh, thành phố

Pháp luật và hệ thống các chính sách của Nhà nước đặt ra có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Chính sách huy động, khai thác các nguồn tài chính hợp lý của nhà nước hợp lý sẽ góp phần tăng thu ngân sách, qua đó có điều kiện tăng vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Đồng thời, luật pháp, chính sách quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường hợp lý, thông thoáng sẽ tạo hành lang, môi trường pháp lý thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực BVMT tiếp cận với nguồn vốn của Quỹ

Các chính sách của nhà nước nhất là chính sách đầu tư có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý quỹ bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường cho việc BVMT Bởi vì, BVMT là một bộ phận trong cơ cấu kinh tế của quốc gia trong

Trang 30

21

chiến lược phát triển bền vững Sự phát triển hoạt động BVMT cũng phải đặt trong sự phát triển kinh tế chung, nhằm mục tiêu thực hiện chiến lược phát triển bền vững Từ đó, đầu tư cho BVMT cũng phải cân đối, nằm trong tổng thể cơ cấu đầu tư của quốc gia Nếu sự phát triển hoạt động BVMT không phù hợp với cơ cấu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế của quốc gia sẽ làm giảm vai trò Quỹ Bảo vệ môi trường

1.4.2.2 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên,… Điều kiện tự nhiên thuận lợi (mưa nắng thuận hòa, thời tiết ít khắc nghiệt, đường giao thông ít phải cải tạo, ) góp phần làm cho nhà đầu tư giảm chi phí đầu vào trong quá trình thực hiện dự án và đưa sản phẩm đầu tư phục vụ cuộc sống Điều kiện tự nhiên thuận lợi làm tăng nhanh tốc độ thực hiện dự án, tốc độ đưa sản phẩm đầu tư đến người tiêu dùng sản phẩm đầu tư góp phần tạo ra hiệu quả đầu tư tốt

1.4.2.3 Nhóm các nhân tố về kinh tế

Nhóm nhân tố về kinh tế là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng mức độ thất nghiệp… tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến lượng vốn, nhu cầu vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường, trong đó đáng chú ý là:

- Sự phát triển kinh tế: Sự phát triển kinh tế có tác động rất quan trọng đến vai trò Quỹ Bảo vệ môi trường Kinh tế phát triển, một mặt sẽ tăng nguồn thu cho ngân sách qua đó nguồn vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường cũng được tăng thêm Đồng thời, kinh tế trên địa bàn phát triển sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp phí dịch vụ môi trường, nên nguồn thu phí dịch vụ môi trường sẽ tăng lên, qua đó nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường sẽ tăng lên

và phát huy được vai trò của mình Ngoài ra, kinh tế phát triển, lợi nhuận và thu nhập của các doanh nghiệp tăng lên, sẽ tạo điều kiện Quỹ Bảo vệ môi trường khai thác các nguồn vốn tài trợ cho dịch vụ môi trường của các doanh nghiệp

1.4.2.4 Nhóm các nhân tố về xã hội

Nhóm nhân tố về xã hội cũng có tác động quan trọng đến việc quản lý quỹ

Trang 31

22

bảo vệ môi trường của Quỹ Bảo vệ môi trường Cụ thể là:

Sự nhận thức, tinh thần trách nhiệm của các tổ chức, cộng đồng, dân cư đối với nhiệm vụ bảo vệ môi trường sẽ tác động đến việc thực hiện trách nhiệm công dân trong việc nộp phí bảo vệ môi trường, qua đó làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, là cơ sở tăng vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường

Đồng thời, sự nhận thức, tinh thần trách nhiệm của các tổ chức, cộng đồng, dân cư đối với nhiệm vụ bảo vệ môi trường là điều kiện cần thiết để hiện thực hoá chủ trương “xã hội hóa” phát triển BVMT của cơ quan quản lý nhà nước Quỹ Bảo

vệ môi trường sẽ ngày càng có nhiều khách hàng để Quỹ tiến hành hỗ trợ tài chính

từ quỹ bảo vệ môi trường cho phát triển BVMT

Ngoài ra, những yếu tố văn hoá, lịch sử, truyền thống văn minh, tập quán thanh lịch, cảnh quan môi trường “xanh sạch đẹp” cũng tác động đến hoạt động BVMT

1.5 Thực tiễn về quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường và bài học rút ra cho Quỹ

Bảo vệ môi trường Hà Nội

1.5.1 Thực tiễn quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường ở một số địa phương

1.5.1.1 Thực tiễn quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Định (Mai Khoa,

2015)

Quỹ Bảo vệ môi trường Bình Định, được thành lập cuối năm 2011, đến đầu năm 2013 cơ bản mới ổn định tổ chức, xây dựng hệ thống văn bản pháp lý và bắt đầu đi vào hoạt động.Về nhiệm vụ, trọng tâm hiện nay là xúc tiến cho vay, tài trợ

và quản lý tiền ký quỹ

Quỹ Bảo vệ môi trường Bình định được sử dụng cho các hoạt động theo Điều lệ quy định Trong quá trình sử dụng vốn có một số điểm đáng chú ý sau đây:

Thứ nhất, đối với công tác cho vay Hiện nay, theo tình hình chung phần lớn các tổ chức, cá nhân đã hoạt động đều chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống sản xuất,… ít chú trọng đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, nên khi có thông báo cho vay ưu đãi của Quỹ thì cũng có doanh nghiệp vay vốn như còn rất ít doanh nghiệp đến liên hệ vay, nhiều trường hợp không đáp ứng được điều kiên cho vay Chính vì vậy, qua 02 năm hoạt động (2013 - 2014), Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh

Trang 32

23

Bình Định cũng chỉ cho vay 02 dự án (giải ngân hơn 1 tỷ )

Thứ hai, đối với công tác tài trợ: Hiện nay tỉnh Bình Định đều dựa vào Hướng dẫn chế độ tài chính Thông tư 93/2003/TT-BTC; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (tương tự các tỉnh khác) nên nội dung

và điều kiện tài trợ cho các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường đều giống nhau, trong đó có nội dung Tuyên Truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường; phổ cập kiến thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng và khen thưởng

Ở Bình Định nội dung này đã được chi từ kinh phí sự nghiệp môi trường (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT), nên nếu Quỹ tiếp tục chi cho công tác này sẽ là trùng chi, nên Ngân sách địa phương không cấp bổ sung để hoạt động tài trợ

Mặt khác, theo quy định, Quỹ chỉ được tài trợ không hoàn lại tối đa bằng 50% tổng chi phí để thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường của dự

án xin tài trợ Với quy định như vậy, thì 50% chi phí còn lại ai chi? Nên với phạm

vi ở địa phương rất khó tìm ra đối tác để đầu tư cho các chương trình, dự án về bảo

vệ môi trường như thế này

Vì vậy, đề nghị nên cho cơ chế tài trợ 100% với các nhiệm vụ có tính chất tuyên truyền…; mức 50% chỉ áp dụng đối với các dự án xử lý chất thải, cải thiện môi trường; như vậy, mới có tổ chức, cá nhân đứng ra làm, mới thu hút, kích thích khởi dậy nguồn cảm hứng của xã hội trong lĩnh vực này

Thứ ba, đối với công tác ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản

Đây cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng được giao cho Quỹ BVMT nói chung Đối với tỉnh Bình Định, đấy là nhiệm vụ rất nặng nề và phức tạp Đến thời điểm này, Quỹ đang quản lý hơn 115 tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, với hơn 200 mỏ các loại và số tiền doanh nghiệp đã ký quỹ khoảng 57 tỷ đồng Nhưng, hiện nay số nợ còn phải thu cũng tương đối lớn hơn 30 tỷ đồng (trong đó, số nợ đối với mỏ đang khai thác gần 8 tỷ đồng) Sở dĩ, số nợ khá lớn là vì một số nguyên nhân cơ bản sau: Tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của các đơn vị khai thác khoáng sản trong những năm qua gặp nhiều khó khăn Ý thức trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hoạt động

Trang 33

24

khai thác khoáng sản chưa được nâng cao, nên còn chây ì Sự kiểm tra, xử lý của các ngành chức năng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường chưa có kiên quyết, chưa được thường xuyên

Việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản đã thực hiện qua nhiều năm, nhiều văn bản quy định đã được ban hành và đã được thay đổi nhiều lần để phù hợp với thực tiễn Ngày 01/4/2015, Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành Qua nghiên cứu một số điều khoản quy định liên quan đến công tác ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản của nghị định này, Quỹ BVMT Bình Định nhận thấy một số nội dung có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Quỹ

ở một số địa phương

Thứ tư, về cơ chế tài chính:Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Định là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí hoạt động trong 03 năm, sau đó hoạt động theo cơ chế tự trang trải Hiện nay, Quỹ Bảo vệ môi trường Bình Định là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động

Nhưng, do lâu nay chưa có văn bản hướng dẫn thống nhất của cấp có thẩm quyền về chế độ quản lý tài chính áp dụng chung cho hoạt động của Quỹ BVMT địa phương, chỉ có Thông tư 93/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam; nên chế độ tiền lương, tiền công cho người lao động chưa được áp dụng thống nhất, có địa phương áp dụng theo loại hình Doanh nghiệp Nhà nước, có địa phương áp dụng theo loại h́nh đơn vị sự nghiệp công lập,

có địa phương áp dụng như Công ty TNHH một thành viên Vì vậy, các chế độ ưu đãi về thuế, tiền lương và phân phối thu nhập còn nhiều bất cập, chưa công bằng Chẳng hạn:

Vì vậy, nên ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động cũng như hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính thống nhất áp dụng chung cho Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương [9]

Trang 34

25

1.5.1.2 Thực tiễn hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

(Quỹ Bảo vệ môi trường Thái Nguyên, 2015)

Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên được thành lập ngày 21/7/2010 (đi vào hoạt động chính thức từ 01/10/2010), Quỹ là tổ chức tài chính công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên

Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên có chức năng huy động vốn từ các tổ chức cá nhân tạo nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn và tự bù đắp một phần chi phí quản lý

Từ khi thành lập (2010) đến nay, trong bốn năm hoạt động, mặc dù chức năng, nhiệm vụ nhiều nhưng trên thực tế Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên mới triển khai được các nhiệm vụ chính như sau:

- Hỗ trợ tài chính:

Quỹ Bảo vệ môi trường Thái nguyên thực hiện cho vay với lãi suất ưu đãi:

06 dự án đầu tư bảo vệ môi trường với tổng số tiền đã giải ngân trên 10 tỷ đồng Tài trợ: Hỗ trợ 03 huyện về trang thiết bị thu gom rác, lò đốt rác thải sinh hoạt, hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới với tổng số tiền trên 4,5 tỷ đồng (các nhiệm vụ này được thực hiện theo các nhiệm vụ được UBND tỉnh và Sở TNMT giao)

- Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đã tiếp nhận và quản lý số tiền trên 60 tỷ đồng của 110 mỏ/70 đơn vị khai thác khoáng sản

- Thực hiện các hoạt động khác: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên thực hiện hưởng ứng ngày Nước thế giới, ngày Môi trường thế giới, Giờ trái đất…

và các nhiệm vụ chuyên môn khác liên quan đến ngành tài nguyên

Hiện nay, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đang gặp phải những khó khăn, vướng mắc hiện nay đang cần được tháo gỡ:

- Về cơ chế hoạt động: Hiện nay chưa có các văn bản quy phạm pháp luật thống nhất về hoạt động chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ bảo

vệ môi trường địa phương Việc triển khai thực hiện chức năng nhiệm vụ còn nhiều vướng mắc

- Về cơ chế quản lý: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên là tổ chức

Trang 35

26

tài chính công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Sở Tài chính Quỹ cũng chịu sự quản lý và điều hành của Hội đồng Quản lý Quỹ theo Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ

Tại điều 23 Điều lệ Quỹ Bảo vệ môi trường quy định HĐQL Quỹ quản lư Quỹ theo quy định tại Điều lệ và các quy định pháp luật khác liên quan, quyết định

kế hoạch phát triển, định hướng các hoạt động của quỹ, phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ Bảo vệ môi trường theo đề nghị của Giám đốc Quỹ… Tuy nhiên trong việc tổ chức quản lý Quỹ đôi khi chưa được phân định rõ ràng, chưa có sự thống nhất giữa Hội đồng Quản lý Quỹ (duyệt kế hoạch) với Sở Tài nguyên và Môi trường (cấp kinh phí) dẫn đến ảnh hưởng tới một số hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ như: Kế hoạch hoạt động được HĐQL Quỹ thông qua nhưng kinh phí cho hoạt động lại không có

- Về nguồn vốn

+ Vốn điều lệ: Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên được ghi vốn điều

lệ là 50 tỷ đồng nhưng thực tế đến nay vốn được cân đối từ ngân sách địa phương cấp đạt 14,5 tỷ đồng nên công tác cho vay với lãi suất ưu đãi đầu tư bảo vệ môi trường còn hạn chế

+ Vốn bổ sung hàng năm: Tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường quy định Quỹ được tiếp nhận nguồn vốn hoạt động bổ sung hàng năm

từ phí bảo vệ môi trường (nội dung này cũng được quy định tại khoản 2, Điều 149

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Khoản 3 Điều 7 Thông tư 63/2013/TTLT-BTNMT ngày 15/5/2013 hướng dẫn thực hiện Nghị định/2013/NĐ-

CP) Tuy nhiên các văn bản không quy định cụ thể tỷ lệ % cấp bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Do vậy kế hoạch hoạt động của Quỹ được thực hiện không có nguồn kinh phí

- Về chế độ kế toán: Hiện chưa có sự thống nhất từ Trung ương đến địa phương về chế độ kế toán áp dụng

- Về chế độ thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không có quy định đối với các Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương trong khi mục

Trang 36

27

tiêu hoạt động của các Quỹ là như nhau

- Về chính sách mới của Nhà nước ban hành:

Tại điều 8, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường nơi ký

quỹ (hiện nay lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trườngThái Nguyên là 3%)

Tại Quyết định 18/2013/QĐ-TT của Chính phủ quy định Tiền lãi ký quỹ được

hưởng bằng lãi suất không kỳ hạn (hiện nay là 0,8%) Do tiền ký quỹ gửi tại các

Ngân hàng thương mại hưởng lãi suất không kỳ hạn thấp hơn lãi suất cho vay nên Quỹ Bảo vệ môi trường không có nguồn để thực hiện việc hoàn trả lãi từ hoạt động ký quỹ

Tại khoản 4, Điều 10 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật Nhưng hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại các Quỹ Bảo vệ môi trường [22]

1.5.2 Một số kinh nghiệm rút ra cho Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

Thứ nhất, Quỹ Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, thành phố hiện nay đều

là tổ chức tài chính công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Sở Tài chính Là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh thành phố hiện nay chủ yếu từ vốn ngân sách tỉnh Vì thế, nếu được Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính quan tâm đúng mức trong xét duyệt các dự án BVMT và cấp nguồn tài chính đảm bảo kịp thời cho việc thực hiện nhiệm vụ thì hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường sẽ có hiệu quả cao hơn

Thứ hai, hoạt động của các Quỹ Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh thành phố bao gồm các hoạt động cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, hoạt động tài trợ, hoạt động ký quỹ và các hoạt động khác Tùy theo tình hình các địa phương có sự khác nhau nhưng ba hoạt động sử dụng vốn của Quỹ mà nhiều địa phương đã thực hiện là cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay và hoạt động tài trợ

Thứ ba, các Quỹ Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh thành phố do mới được thành lập và đi vào hoạt động nên đang đứng trước nhiều khó khăn, như quy

Trang 37

28

mô vốn còn nhỏ lại chủ yếu là vốn điều lệ nên chưa đáp ứng được yêu cầu tài trợ cho các hoạt động BVMT, công tác tổ chức quản lý sử dụng vốn của Quỹ còn nhiều mới mẻ, đặc biệt là khó khăn vướng mắc về những quy định của cơ chế chính sách quản lý sử dụng vốn của Quỹ đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu, hoàn thiện

Tiểu kết chương 1

Quỹ Bảo vệ môi trường là tổ chức tài chính được thành lập ở trung ương, ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường.Vốn hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường quốc gia và cấp tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: Ngân sách nhà nước hỗ trợ; Phí bảo vệ môi trường; Các khoản bồi thường cho Nhà nước về thiệt hại môi trường; Các khoản

hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Mục đích sử dụng quỹ: Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các dự án bảo

vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc; Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án bảo

vệ môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; iii) Tài trợ, đồng tài trợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường: Xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường, thiên tai gây ra, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên và môi trường biển và hải đảo

Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường là hệ thống các biện pháp về pháp lý và kinh tế mà Quỹ Bảo vệ môi trường sử dụng để đảm bảo cho việc thực hiện các dự

án BVMT theo đúng quy định trong điều lệ hoạt động của Quỹ.Quản lý Quỹ Bảo

vệ môi trường thể hiện mối quan hệ giữa ba chủ thể: Cơ quan quản lý nhà nước,

cơ quan trực tiếp sử dụng Quỹ và các chủ dầu tư dự án BVMT

Quản lý quỹ bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng bởi hai nhóm nhân tố: Các

nhân tố bên trong (Trình độ chuyên môn; Công tác tuyển dụng, đào tạo và phát

triển nguồn nhân lực );Các nhân tố bên ngoài (Thể chế luật pháp và cơ chế chính

sách của nhà nước và của chính quyền tỉnh, thành phố,Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên, Nhóm các nhân tố về kinh tế,Nhóm các nhân tố về xã hội)

Trang 38

29

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành QuỹBảo vệ môi trường

Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là tổ chức tài chính của Nhà nước hoạt động

vì lợi ích của cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng chính là cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ không hoàn lại và huy động vốn cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hà Nội [26]

Ngày 15/5/2000 Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được thành lập (Giai đoạn 1) thử nghiệm trực thuộc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội; Đến năm

2006 được bàn giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và được thành lập theo Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 18/4/2006 của UBND Thành phố

Năm 2008 sau khi sáp nhập địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội, Quỹ Bảo

vệ môi trường Hà Nội được thành lập lại theo Quyết định số 4735/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND Thành phố Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội cũ

Tên cơ quan, địa chỉ: Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

Hanoi Environmental Protection Fund

Địa chỉ: Số 17, Đường Trung Yên 3, Phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

2.1.2 Hình thức tổ chức Quỹ Bảo vệ môi trường

Thứ nhất, hình thức tổ chức: Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là tổ chức công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội chịu sự quản

lý nhà nước về tài chính của Sở Tài chính Hà Nội,

Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân; có vốn Điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng theo quy định hiện hành của pháp luật

Thứ hai, mục tiêu hoạt động và nguyên tắc tổ chức hoạt động: Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức hoạt động tài chính không

Trang 39

30

vì mục đích lợi nhuận trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.Việc sử dụng các nguồn vốn hoạt động của Quỹ phải đảm bảo các nguyên tắc sau: i) Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả về kinh tế và môi trường; ii) Thu hồi kịp thời vốn gốc và lãi để đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí; iii) Đáp ứng yêu cầu thanh toán thường xuyên của Quỹ

Thứ ba, nguồn vốn hoạt động: Vốn điều lệ là 300 tỷ đồng Việt Nam (ba trăm tỷ đồng) do Ngân sách Thành phố cấp và tiếp nhận vốn điều lệ của Dự án Quốc gia VIE/97/007 số tiền 100.000 USD (một trăm ngàn Đô-la Mỹ) theo tỷ giá tiền Việt Nam ngày 02/11/2000 là 1.413.200.000 đồng (Một tỷ bốn trăm mười ba nghìn hai trăm đồng) [27]

Các nguồn khác: Tiền đền bù thiệt hại về môi trường; Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường; Tiền thu phí bảo vệ môi trường; Tiền đóng góp tự nguyện, viện trợ và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường; Các khoản thu khác Tình hình vốn của quỹ được thể hiện tại bảng 2.1 sau đây

Trang 40

Quỹ Bảo vệ môi

trường Hà Nội bổ sung

vốn Điều lệ

0,218 0,792 0,998 0,108 0,509

Tổng nguồn vốn 13,0405 30,718 0,299 40,990 55,998 60,138 30,509

Nguồn: Quỹ Bảo vệ môi trườngHà Nội

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý Quỹ Bảo vệ

môi trường Hà Nội

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội

Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội gồm có Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Được sơ đồ hóa theo sơ đồ dưới đây

Ngày đăng: 20/06/2016, 22:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Dự án xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" án xây d"ự"ng chi"ế"n l"ượ"c phát tri"ể"n d"ị"ch v"ụ" môi tr"ườ"ng "đế"n n"ă"m 2020 và "đị"nh h"ướ"ng "đế"n n"ă"m 2030
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
2. Chính phủ (2006), Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc Bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006), "Ngh"ị đị"nh s"ố" 140/2006/N"Đ"-CP ngày 22/11/2006 c"ủ"a Chính ph"ủ" quy "đị"nh vi"ệ"c B"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng trong các khâu l"ậ"p, th"ẩ"m "đị"nh, phê duy"ệ"t và t"ổ" ch"ứ"c th"ự"c hi"ệ"n các chi"ế"n l"ượ"c, quy ho"ạ"ch, k"ế" ho"ạ"ch, ch"ươ"ng trình và d"ự" án phát tri"ể
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
3. Chính phủ (2015), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 4. Huy Công (2013),Vốn vay nước sạch vệ sinh môi trường, góp phần nângcao chất lượng cuộc sống người dân Cẩm Khê,Báo Phú Thọ Online, Thứ Hai, 28/10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị đị"nh s"ố" 19/2015/N"Đ"-CP ngày 14/2/2015 c"ủ"a Chính ph"ủ" quy "đị"nh chi ti"ế"t thi hành m"ộ"t s"ố đ"i"ề"u c"ủ"a Lu"ậ"t B"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng" 4. Huy Công (2013),"V"ố"n vay n"ướ"c s"ạ"ch v"ệ" sinh môi tr"ườ"ng, góp ph"ầ"n nâng "cao ch"ấ"t l"ượ"ng cu"ộ"c s"ố"ng ng"ườ"i dân C"ẩ"m Khê
Tác giả: Chính phủ (2015), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 4. Huy Công
Năm: 2013
5. Minh Diễn (2013), Hỗ trợ cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các HTX dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, quybvmtdongnai.org.vn, 19/08/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), H"ỗ" tr"ợ" cho vay v"ố"n v"ớ"i lãi su"ấ"t "ư"u "đ"ãi "đố"i v"ớ"i các HTX d"ị"ch v"ụ" môi tr"ườ"ng trên "đị"a bàn t"ỉ"nh "Đồ"ng Nai
Tác giả: Minh Diễn
Năm: 2013
6. Phạm Ngọc Đăng (2004), Đánh giá diễn biến và dự báo môi trường hai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. Nxb, Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá di"ễ"n bi"ế"n và d"ự" báo môi tr"ườ"ng hai vùng kinh t"ế" tr"ọ"ng "đ"i"ể"m phía B"ắ"c và phía Nam, "đề" xu"ấ"t các gi"ả"i pháp b"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Năm: 2004
8. Lê Thu Hường (2012), Bảo vệ môi trường hồ Hà Nội: Trách nhiệm của cả cộng đồng, Báo Hà Nội mới online, thứ Tư, ngày15/08/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng h"ồ" Hà N"ộ"i
Tác giả: Lê Thu Hường
Năm: 2012
9. Mai Khoa (2015), Một số vấn đề về hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Định. Kỷ yếu Hội thảo khoa học tại Hội nghị các Quỹ Bảo vệ môi trường toàn Quốc tổ chức tại Phú Quốc tháng 4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "đề" v"ề" ho"ạ"t "độ"ng c"ủ"a Qu"ỹ" B"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng t"ỉ"nh Bình "Đị"nh
Tác giả: Mai Khoa
Năm: 2015
10. Nguyễn Hồng Đăng Kỳ(2015),Một số bất cập trong công tác quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng tàu. Kỷ yếu Hội thảo khoa học học tại Hội nghị các Quỹ Bảo vệ môi trường toàn Quốc tổ chức tại Phú Quốc tháng 4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),M"ộ"t s"ố" b"ấ"t c"ậ"p trong công tác qu"ả"n lý và "đ"i"ề"u hành ho"ạ"t "độ"ng c"ủ"a Qu"ỹ" B"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng t"ỉ"nh Bà R"ị"a V"ũ"ng tàu
Tác giả: Nguyễn Hồng Đăng Kỳ
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ Bảo vệ môi trường  10 - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ Bảo vệ môi trường 10 (Trang 6)
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường (Trang 20)
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá quản lý quỹ của Quỹ bảo vệ môi trường - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá quản lý quỹ của Quỹ bảo vệ môi trường (Trang 25)
Bảng 1.2. Thang đánh giá Likert - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 1.2. Thang đánh giá Likert (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Quỹ Bảo vệ môi trường Hà N ội - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Quỹ Bảo vệ môi trường Hà N ội (Trang 41)
Bảng 2.2. Kết quả cho vay với lãi suất ưu đãi năm 2008 – 2014 - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 2.2. Kết quả cho vay với lãi suất ưu đãi năm 2008 – 2014 (Trang 50)
Bảng 2.4. Các dự án BVMT được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 2.4. Các dự án BVMT được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ (Trang 58)
Bảng 2.5. Các dự án BVMT được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 2.5. Các dự án BVMT được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ (Trang 59)
Bảng 2.6. Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn tại - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 2.6. Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn tại (Trang 60)
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp tình hình sử dụng nguồn vốn trong công tác hỗ trợ - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp tình hình sử dụng nguồn vốn trong công tác hỗ trợ (Trang 71)
Bảng 2.13. Tổng hợp sử dụng vốn đúng mục đích, thu hồi gốc để đảm bảo - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 2.13. Tổng hợp sử dụng vốn đúng mục đích, thu hồi gốc để đảm bảo (Trang 74)
Sơ đồ 3.1: Quá trình đào tạo - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Sơ đồ 3.1 Quá trình đào tạo (Trang 93)
Bảng 3.2. Phân loại các hình thức đào tạo - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 3.2. Phân loại các hình thức đào tạo (Trang 95)
Bảng 3.3: Phiếu đánh giá khóa học - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 3.3 Phiếu đánh giá khóa học (Trang 96)
Bảng 1: Đánh giá mức độ đạt được trong thực hiện các yêu cầu quản lý quỹ - Hoàn thiện quản lý quỹ bảo vệ môi trường của quỹ bảo vệ môi trường hà nội
Bảng 1 Đánh giá mức độ đạt được trong thực hiện các yêu cầu quản lý quỹ (Trang 129)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w