- Pháp điều trị: Sơ phong lợi thấp thanh nhiệt Bài thuốc: Tiêu phong đạo xích thang gia giảm đã nêu ở trên, dùng liều ít.Nếu là loại chàm thể xuất tiết thì dùng bài trên bỏ Bạc hà thêm s
Trang 11 Lõm sàng: Là cỏc tổn thương đa dạng cú su hướng xuất tiết, phõn bố đối
xứng, hay tỏi phỏt, ngứa dữ dội và mạn tớnh húa
2 Nguyên tắc điều trị
- Tìm ra nguyên nhân rồi cách ly (cách ly với nguyên nhân)
- Tránh kích thích da nh gãi hoặc bôi thuốc
- Không sử dụng nớc nóng và xà phòng để rửa trên vết thơng
- Không sử dụng các loại thuốc bôi chống ngứa tại chỗ có tác dụng kích thích
- Kiêng rợu bia và các chất cay, nóng
- Chú ý quan sát mối quan hệ giữa ăn uống với tình trạng bệnh
- Lâm sàng: Da hồng đỏ, ngứa, nóng, rát, có mụn nớc, loét chảy nớc vàng
- Pháp trị: Thanh nhiệt, hoá thấp
Trang 2Dùng bài thuốc: Tiêu phong đạo xích tán gia giảm
Ngu bàng tử 12g Sinh địa 16g Bạc hà 4g Bạch tiển bì 8g
Mộc thông 12g Hoàng bá 12g Hoàng liên 12g Phục linh 8g
Sa tiền 16g Thơng truật 8g Khổ sâm 12g
- Châm cứu: Tuỳ vị trí của cơ thể chọn huyệt tại chỗ và lân cận
Tay: Khúc trì, Hợp cốc
Chân: Tam âm giao, Dơng lăng tuyền
Toàn thân: Trừ phong: Hợp cốc; Trừ thấp: Túc tam lý; Hoạt huyết: Huyết hải
b Thể phong nhiệt
- Triệu chúng: Da hơi đỏ, có mụn nớc, phát ra toàn thân, nga gãi chảy nớc, ít loét
- Pháp trị: Sơ phong, thanh nhiệt, trừ thấp
Bài thuốc: Tiêu phong tán
Kinh giới 12g Sinh địa 16g Phòng phong 12g Thạch cao 20g
Ngu bàng tử 12g Tri mẫu 8g Thuyền thoái 6g Mộc thông 12g
Khổ sâm 12g
- Châm cứu: Tuỳ vị trí của cơ thể chọn huyệt tại chỗ và lân cận
Tay: Khúc trì, Hợp cốc
Chân: Tam âm giao, Dơng lăng tuyền
Toàn thân: Trừ phong: Hợp cốc; Trừ thấp: Túc tam lý; Hoạt huyết: Huyết hải
2 Thể mạn tính
Do phong và huyết táo gây nên bệnh
Trang 3- Triệu chứng: Da dày, thô, khô, ngứa, nổi cục có mụn nớc, hay gặp ở đầu, mặt,
cổ chân, cổ tay, khuỷu tay, đầu gối
- Pháp điều trị: Khu phong dỡng huyết, nhuận táo
Dùng bài thuốc: Tứ vật tiêu phong ẩm gia vị
Thục địa 16g Sinh địa 16g Đơng quy 12g Bạch thợc 12g
Khổ sâm 8g Thuyền thoại 6g Thơng truật 12g Kinh giới 16g
Phòng phong 12g Bạch tiểu bì 8g Bạch tật lê 8g Địa phụ
tử 12g
Nhị diệu thang gia giảm
Hoàng bá 12g Hy thiêm thảo 12g Phù bình 12g Th ơng truật 8g
Ké đầu ngựa 12g Bạch tiểu bì 12g Phòng phong 8g
3 Chàm bìu
- Nguyên nhân: Do thấp nhiệt ở kinh can Có 2 thể cấp và mạn
Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp ở kinh can.
Dùng bài thuốc: Long đởm tả can thang gia giảm
Hoàng cầm 12g Sơn chi 8g Trạch tả 12g Mộc thông 12g
Sa tiền tử 12g Sinh địa 12g Long đởm thảo 8g Khổ sâm 12g
Trang 4- Pháp điều trị: Sơ phong lợi thấp thanh nhiệt
Bài thuốc: Tiêu phong đạo xích thang gia giảm (đã nêu ở trên, dùng liều ít).Nếu là loại chàm thể xuất tiết thì dùng bài trên bỏ Bạc hà thêm sa tiền tử 8g, Thơng truật 4g
III Điều trị tại chỗ
1 Chàm cấp: Khi bệnh mới phát: tổn thơng là nốt sẩn, mụn nớc cha vỡ, cha
xuất tiết thì sử dụng các dung dịch sau:
- Thuốc rửa Lô cam thạch
Lô cam thạch 10g; Oxit kẽm 2g; Axitccbonic 1ml; Glyce rin 8ml; Cộng với nớc cất vừa đủ 100ml
Rửa lên vùng tổn thơng, hoặc dùng dung dịch 2% băng phiến để rửa
- Nếu các mụn nớc đã vỡ có xuất tiết thì dùng một miếng gạc tẩm các thuốc sau rồi đắp lên vùng tổn thơng:
+ Nớc sắc rau sam
+ nớc sắc Hoàng bá và sinh địa du (mỗi vị 30g) hoặc nớc sắc Hoàng bá, Cúc hoa, Long đởm thảo (mỗi vị 30g) Nếu có bội nhiễm (vết thơng có mủ) gia thêm xuyên tâm liên, Sài đất, Bản lan căn
Nếu xuất tiết nhiều dùng bài Tam diệu tán (Hoàng bá, Ngu tất, Thơng truật) hoà vào Glycerin để bôi lên vùng tổn thơng
Giai đoạn bong vẩy, giai đoạn này cần xử trí khéo, tránh kéo dài và thành mạn tính:
Dùng bài Cao Hoàng liên
Hoàng liên 20g tán bột trộn với 80g vacelin bôi lên vùng tổn thơng
2 Chàm bán cấp (mạn đang có đợt cấp) H trung hiệp thực
Dùng các thuốc sau:
- Mỡ Oxit kẽm
Trang 5- Dùng bài trừ thấp tán: Đại hoàng; Hoàng càm; Thanh đại Hàn thuỷ thạch (tán bột luyện với dầu thực vật hoặc thành cao) để đắp; hoặc dùng bài Tan tam diệu: Hoàng bá; Thanh đại; Hàn thuỷ thạch Luyện với dầu thực vật hoặc thành cao
- Dỗu địa du Oxit kẽm
3 Chàm mạn: Dùng thuốc cao hoàng liên 20%.
Bệnh vẩy nến
I YHHĐại
Đây là bệnh da liễu có tính chất nạn tính thờng gặp, có liên quan đến di truyền
và miễn dịch Hiện nay cơ chế sinh bệnh và nguyên nhân cha rõ
Ii YHCT
1 Thể huyết nhiệt
- Lâm sàng: Tổn thơng đang tiến triển xuất hiện không ngừng, có dấu hiệu giọt
s-ơng máu rõ Vảy da khô và nhiều, ngứa nhiều, đại tiện táo, tiểu vàng, lỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác
- Pháp trị: Thanh nhiệt lơng huyết giải độc
Bài thuốc: đối pháp lập phơng
Sừng trâu (S Tê giác) 25g Sinh địa 20g Huyền sâm 20g Bồ công anh 20g
Bạch hoa sà thiệt thảo 25g Đan bì 12g Tử thảo 15g Bạch tiễn bì 15g
Nếu đại tiện táo gia Đại hoàng 4-6g
2 Thể thấp nhiệt
Lâm sàng: Tổn thơng hay tái phát ở nách, bẹn, tổn thơng có màu đỏ, bề mặt
-ớt, hay bội nhiễm, ngứa, lòng bàn tay, bàn chân có mụn mủ, trời u ám, ma thì bệnh nặng lên, ngời nặng nế, ngại vận động, nớc tiểu vàng, lỡi đỏ, rêu vàng bẩn, mạch nhu hoạt
Trang 6- Pháp trị: Thanh nhiệt trừ thấp giải độc
Bài thuốc: Đối pháp lập phơng
Hoàng bá 10g Sinh ý dĩ 30g Thơng truật 10g Lục nhất tán 15g
Thổ phục linh 30g Bạch tiễn bì 15g Tỳ giải 15g Kim ngân hoa 15g
- Pháp trị: Thanh nhiệt giải độc tiết hoả
Bài thuốc: đối pháp lập phơng
Sừng trâu 30g Sinh địa 30g Kim ngân hoa 15g Liên kiều 15g
Bạch hoa sà thiệt thảo 20 Xích thợc 15g Tử thảo 20g Đan bì 15g
Sinh thạch cao 15g Bản lan căn 20g Đại thanh diệp 15g Cam thảo 6g
III Điều trị tại chỗ
1 Giai đoạn cấp: Dùng mỡ lu huỳnh 5% bôi, hoặc mỡ lôi câu đằng hoặc mỡ trăn (mỡ trăn + vitamin A, D) Chú ý giai đoạn này không đợc sử dụng đầu đỗ đen
2 Giai đoạn mạn: Dùng dầu đỗ đen và cao mỡ trăn (Trừ phong ở tấu, lý, bì phu)
Trang 7Câu 5 Trình bày triệu chứng, chẩn đoán và nguyên tắc điều trị: Viêm mũi xoang, dị ứng mũi xoang bẳng YHHĐ và các thể lâm sàng, pháp, phơng điều trị bẳng YHCT
Viêm mũi dị ứng
I Y học hiện đại
2 Lâm sàng: Hắt hơi nhiều thành cơn, ngứa mũi, chảy nớc mũi nhiều, tắc mũi,
ngửi kém, niêm mạc mũi phù nề, màu trắng nhạt Bệnh thờng liên quan theo mùa và hay tái phát
3 Điều trị:
Nguyờn tắc điều trị:
Chống viờm, chống dị ứng, phục hồi khứu giỏc
Thuốc: Clophenyramin 4mg/ngày (sau uống không lái tàu xe)
II Y học cổ truyền
Nguyên nhân: Do phế, tỳ, thận kém, vệ khí không đợc cung cấp đầy đủ rất dễ cảm phải phong hàn, phế khí không tuyên giáng, tân dịch ứ đọng ở tỵ mục mà sinh
ra bệnh
1 Thể nhẹ: Dinh vệ bất hoà
Do vệ dơng không kiên cố bên ngoài, cơ biểu dễ bị ngoại tà xâm phạm mà sinh
ra bệnh
Biểu hiện: Tự hãn, sợ gió, gặp gió thì hắt hơi, ngứa mũi, chảy nớc mũi trong, rêu lỡi trắng, mạch phù hoạt
Pháp điều trị: Điều hoà dinh vệ.
Dùng bài thuốc: Quế chi thang gia giảm
Quế chi 6 g Bạch thược 12 g Đại táo 4 quả Phòng phong 6gCam thảo 6 g Ô mai 6g Thơng nhĩ tử 6g Hạ liên thảo 12gTây thảo 6g Can Địa long 8g
Trang 8Châm cứu: Cứu các huyệt Phế du, cao hoang
- Pháp điều trị: ích khí, cố biểu, chỉ hãn, khu phong
Bài thuốc: Ngọc bình phong tán gia giảm
Phòng phong 6g Hoàng kỳ 16g Bạch truật 8g Can địa long 8g
Tây thảo 6g Hạ liên thảo 12g Kha tử 4g Ô mai 6g
Châm cứu: Cứu các huyệt Phế du, cao hoang
- Pháp điều trị: Bổ khí, kiện vị, khu phong
Dùng bài thuốc: Sâm linh bạch truật tán hoặc lục quân tử thang gia vị
Bài thuốc Sõm linh bạch trất tỏn gia vị
Đẳng sâm 80g Bạch linh 80g Bạch truật 80g Cam thảo 80g
Trang 9Hoài sơn 80g Hạt sen 40g ý dĩ 40g Cát cánh 40g
Sa nhân 40g Biển đậu sao 40g Thăng ma 40g Can địa long 40g
Tây thảo 60g Hạ liên thảo 80g
Khi các triệu chứng trên giảm thì chỉ cần dùng bài Sâm linh bạch truật tán hoặc bài Lục quân tử thang mà không cần gia vị
Châm cứu: Cứu các huyệt Phế du, cao hoang
Châm: Nghinh hơng, Hợp cốc, Túc tam lý
Nhĩ châm: vùng mũi, trán, tuyến nội tiết
4 Thể thận dơng h (hay gặp ở ngời già do thận dơng h không ôn ấm đợc tỵ mục)
- Lâm sàng: Tay chân lạnh, uể oải, trờng hợp nặng có liệt dơng, tiểu trong dài, hay tiểu đêm, nớc mũi trong loãng chảy liên tục, nửa đêm về sáng bệnh nặng lên, l-
ỡi trắng nhạt, mạch trầm tế
- Pháp điều trị: Ôn bổ thận dơng
Dùng bài thuốc: Kim quy thận khí hoàn gia giảm
Thục địa 16g Hoài sơn 12g Sơn thù 12g Đan bì 8g
Phụ tử chế 6g Nhục quế 2g ích trí nhân 8g Ô dợc 8g
Nhục thung dung 10g Can địa long 8g Ô mai 8g
Châm cứu: Cứu các huyệt Phế du, cao hoang
Châm: Nghinh hơng, Hợp cốc, Túc tam lý
Nhĩ châm: vùng mũi, trán, tuyến nội tiết
Căn dặn bệnh nhân tránh lạnh, kiêng đồ ăn sống lạnh, tránh nơi khói bụi nhiều hoặc có hơi dầu, kiêng thuốc lá, rợu, bia
Viêm Xoang
Trang 10a Nguyên nhân: do cơ địa dị ứng nhiễm trùng (huyết nhiệt), dị ứng do lạnh (phế khí h, vệ khí h) gặp phải các tác nhân phong hàn, phong nhiệt, nhiệt độc… mà gây ra bệnh
1 Viêm xoang dị ứng
Thờng do phong hàn kết hợp với phế khí h và vệ khí h
- Pháp điều trị: ích khí, cố biểu, chỉ hãn, khu phong
Bài thuốc: Ngọc bình phong tán gia giảm
Phòng phong 6g Hoàng kỳ 16g Bạch truật 8g Can địa long 8g
Tây thảo 6g Hạ liên thảo 12g Kha tử 4g Ô mai 6g
Châm cứu: Cứu các huyệt Phế du, cao hoang
Châm: Đầu duy, ấn đờng, Thừa khấp, Quyền liêu, Túc tam lý
2 Viêm xoang nhiễm trùng
a Cấp tính
- Lâm sàng: Bệnh mới phát, ngạt mũi, chảy nớc mũi vàng có mủ, Xang hàm và xoang trán đau, viêm hố mũi kèm thêm các triệu chứng toàn thân nh: sợ lạnh, sốt, nhức đầu
- Pháp trị: Thanh phế nhiệt giải độc là chính, nếu có kèm thêm sợ lạnh, sốt, nhức đầu thì thêm thuốc phát tán phong nhiệt
Bài thuốc: Tân di thanh phế ẩm gia giảm
Tân di 12g Hoàng cầm 12g Sơn chi 12g Thạch cao 40g
Tri mẫu 12g Kim ngân hoa 16g Mạch môn 12g Ng tinh thảo 20g
Nếu sợ lạnh, sôt, nhức đầu thì bỏ Hoàng cầm, Mạch môn, thêm Ngu bàng 12g; Bạc hà 12g
Trang 11Châm cứu: Đầu duy, ấn đờng, Thừa khấp, Quyền liêu, Hợp cốc, Khúc trì, Nội
đình
b Mạn tính
- Lâm sàng: Bệnh kéo dài, xoang hàm và trán ấn đau, thờng chảy nớc mũi có
mủ, mùi hôi, khứu giác giảm, nhức đầu thờng xuyên
- Pháp trị: Dỡng âm nhuận táo, thanh nhiệt giải độc
Bài thuốc: Đối pháp lập phơng
Sinh địa 16g Kim ngân 16g Huyền sân 12g Ké đầu ngựa 16g
Đan bì 12g Tân di 8g Mạch môn 12g Hoàng cầm 12g
Châm cứu: Đầu duy, ấn đờng, Thừa khấp, Quyền liêu, Hợp cốc, Khúc trì, Nội
đình
Ôn tập bệnh học ngoạiCâu 1 Trình bày triệu chứng, chẩn đoán và nguyên tắc điều trị: mụn, nhọt, đinh râu, chín mé theo YHHĐ và triệu chứng, chẩn đoán, pháp điều trị, phơng dợc, phơng huyệt điều trị chứng thạch sang, Đinh sang theo YHCYT
A mụn, nhọt
I Y học hiện đại
1 Mụn nhọt, chín mé, đinh râu:
Nguyờn nhõn: là một bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, phát triển từ lỗ chân lông
do tụ cầu vàng xâm nhập, hiếm khi là liờn cầu
Điều kiện: Do suy giảm miễn dịch; Đái tháo đờng
Do lao động gõy xõy sỏt dẫn đến viờm nhiễm
2 Triệu chứng lâm sàng
a Mụn nhọt
Trang 12- Giai đoạn đầu 2-3 ngày: Ban đầu lỗ chân lông nổi lên một u nhỏ bằng hạt
đậu, sng, nóng, đỏ, đau Sau to dần lên quầng đỏ, lan rộng tạo mủ, tạo ngòi Toàn thân có sốt, nổi hạch ở nơi kế cận
- Giai đoạn 2: 7-10 ngày: U to dần, có mủ, khi vỡ mủ: thờng có sẹo
Có thể có biến chứng:
- Viêm lan toả bạch mạch và viêm hạch khu vực kế cận
- Gây nhiễm trùng máu
- Gây viêm thận cấp, viêm tuỷ xơng
Sử trí: Giai đoạn đầu không đợc nặn, chờm nóng hoặc đắp gạc có thấm nớc
nóng, sát khuẩn da tại chỗ, có thể cho uống kháng sinh
Giai đoạn 2: nặn hoặc chích lấy đợc ngòi và lấy hết mủ Sát khuẩn, dùng kháng sinh
b Đinh râu: Mụn nhọt ở vùng xung quanh môi, miệng, mũi, đề phòng biến
chứng
c Chín mé: - Chín mé đỏ ửng, loại này chỉ gây đỏ trên mặt da, hơi sng, hơi
đau tại chỗ Loại này điều trị đơn giản bằng chờm nóng, đắp cồn, bất động vài ngày
là khỏi
- Chín mé phỏng: là một nốt phỏng, có ít mủ, ít đau, thờng ở đầu ngón tay
- Chín mé vùng móng tay thờng do vết kim châm vào cạnh móng, hoặc xớc móng rồi sng tấy… Khi cha có mủ chờm nóng, đắp cồn có thể khỏi Nếu có mủ dùng dao mổ lách cạnh móng tay nặn mủ ra… Sau khi hết mủ móng tay lại mọc lại dần, khoảng 2-3 tháng sau sẽ liền hoàn toàn
- Chín mé dới da: đây là hình thái cần chú ý, chín mé với su hớng tiến vào ngày càng sâu Có nhiều loại
- Chớn mé sâu: thờng là biến chứng của chín mé dưới da, không đợc chữa hoặc không chích rạch đầy đủ gây viêm xơng, viêm kjhớp hoặc viêm bao gân gấp
3 Sử trớ
Trang 13- Đinh rõu: Tuyệt đối khụng được chớch nặn sớm; dựng khỏng sinh 3-7 ngày, khi vỡ mủ thỡ mới được chớch nặn.
- Chớn mộ: Khi chưa cú mủ chườm núng, đắp cồn cú thể khỏi, nếu là nốt phỏng cú ớt mủ: dựng kộo vụ khuẩn cỏ bỏ lớp da phỏng rồi dựng băng vụ khuẩn băng lại,
Chớn mộ sõu cần phải mổ để mở rộng lỗ rũ, nạo ổ viờm, nếu cú xương chết phải lấy bỏ kết hợp dựng khỏng sinh
I Y học cổ truyền
Mụn nhọt
Triệu chứng: tại chỗ sng, nóng, đỏ, đau; toàn thân có thể kèm theo sốt, mạch
nhanh, rêu lỡi trắng dày, nếu không chữa hoặc chữa không khỏi sẽ thành ổ mủ,
vỡ mủ rồi liền sẹo (nếu mụn nhọt dới da dày thì khó vỡ mủ)
1 giai đoạn viêm nhiễm:
Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu viêm
- Thuốc đắp tại chỗ: Lá cúc hoa trắng giã nát với muối, đắp vào mụn nhọt
- Bài thuốc:
Kinh giới 8g Đỗ đen sao 40g Kim ngân hoa 20g Cam thảo dây 8g
Ké đầu ngựa 16g Cỏ xớc 16g Thổ phục linh 12g
Nếu sốt cao thêm: Hoàng liên 12g; Hoàng cầm 12g; Chi tử 12g
Tiểu tiện đỏ ngắn thêm Sa tiền tử 12g; Táo bón thêm Đại hoàng 4g
Châm cứu: Dùng tỏi thái mỏng đặt lên đỉnh mụn, cứu mồi ngải liên tục cho
đến khi hết đau (độ 5-10 mồi)
Châm các huyệt: Ôn lu, Hạ cẹ h, Hợp cốc và các huyệt xung quanh mụn
2 giai đoạn hoá mủ
Pháp điều trị: Thác độc bài nùng (đa độc mủ ra ngoài)
Cao dán hút mủ và lên da
Củ ráy 100g Nghệ già 50g Dầu vừng 500ml
Trang 14Sáp ông 30g Nhựa thông 30g Cóc vàng 1 con đốt tồn tính
Cho dầu vừng, nghệ, ráy vào đun cho đến khi nghệ ráy teo lại, gạn bỏ bã cho sáp ong vào đun tan, cho bột cóc, nhựa thông quấy đến khi tan đều, lấy một giọt nhỏ vào đĩa không loe ra là đợc
Rửa sạch mụn nhọt bằng nớc lá trầu không và kinh giới, rồi lấy miếng giấy chọc thũng giữa và phết cao lên giấy Ngày dán một lần
4 Chống tái phát: Thờng do cơ địa dị ứng nhiễm khuẩn, YHCT gọi là huyết
nhiệt gây ra, dùng các vị thuốc thanh nhiệt lơng huyết nh: sinh địa, Địa cốt bì, Huyền sâm, phối hợp với các vị thuốc thanh nhiệt giải độc nh Kim ngân hoa, Sài
đất, Bồ công anh…
Có thể dùng dới dạng thuốc thang, viên, bột hay dạng chè
đinh râu
Pháp trị: Thanh nhiệt giải độc hay lơng huyết tiêu độc
Dùng bài Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm
Kim ngân hoa 12g Tiểu hoa địa đinh 6g Cúc hoa 6g Liên kiều 6g
Bồ công anh 6g
Khi đã có mủ sốt cao, miệng khô, táo bón, nớc tiểu đỏ, mạch nhanh, tại chỗ
s-ng đau nhiều, gia thêm Hoàs-ng cầm 12g, Hoàs-ng liên 8g; Chi tử sốs-ng 12g, Đan bì 12g, Thạch cao 40g
- Châm cứu, châm tả các huyệt Hợp cốc, Hạ cự h, Ôn lu, Khúc trì, Huyết hải
- Có thể khi bệnh nặng điều trị kết hợp kháng sinh
chín mé