Trỡnh bày triệu chứng, chẩn đoỏn và nguyờn tắc điều trị bệnh: Cũi xương, suy dinh dưỡng bằng YHHĐ và cỏc thể lõm sàng, phỏp, phương điều trị Chứng cam bằng YHCT Phần I.. Suy dinh dỡng nặ
Trang 1Ôn tập bệnh học nhi khoa Cõu 4 Trỡnh bày triệu chứng, chẩn đoỏn và nguyờn tắc điều trị bệnh: Cũi xương, suy dinh dưỡng bằng YHHĐ và cỏc thể lõm sàng, phỏp, phương điều trị Chứng cam bằng YHCT
Phần I Yhh đại
III Triệu chứng lâm sàng
1 Suy dinh dỡng nhẹ
- Trẻ còn 70-80% P/T
- Lớp mỡ dới da bụng mỏng
- Cha có rối loạn tiêu hoá
- Vẫn còn cảm giác thèm ăn
2 Suy dinh dỡng vừa còn 60-70% P/T
- Mất lớp mỡ dới da bụng, mông và chi
- Rối loạn tiêu hoá từng đợt, biếng ăn
3 Suy dinh dỡng nặng
Triệu chứng Thể Maramus
(Suy DD thể teo đóp)
Thể Kwashiokor (Suy DD thể phù)
Lớp mỡ dới da Mất, da bọc xơng, Không
phù
Còn nhng không chắc, phù trắng, mềm, ấn lõm Phù Không phù Phù trắng, mềm, ấn lõm Rối loạn tiêu hoá ăn kém, ỉa chảy, sống phân Kém ăn, nôn, trớ, ỉa lỏng
có nhầy mỡ Rối loạn điện giải + +
Mảng sắc tố Không Có ở bẹn, đùi, tay
Gan, thoái hoá mỡ Không Có
Nguyên nhân Thiếu Calo Thiếu Protein
Các triệu chứng kèm theo của suy dinh dỡng nặng (do thiếu vi chất)
- Thiếu vitamin A: dẫn đến khô mắt; quáng gà; khô, loét giác mạc, sẹo giác mạc
- Thiếu sắt: dẫn đến thiếu máu, nhợc sắc hồng cầu nhỏ; Da xanh nhng niêm mạc không quá nhợt
- Thể phối hợp: Cân nặng dới 60% so với trọng lợng bình thờng; Có phù; gầy, teo đét; Kém ăn, rối loạn tiêu hoá; Thiếu máu, thiếu vitamin A
IV Cận lâm sàng
Trang 21 Xét nghiệm máu
- Hemoclobin (Hb), Hemotcrit (Ht) giảm
- Protein máu bình thờng hoặc giảm: Maramus giảm; Kwashiokor Giàm (- -)
- Kali+ giảm
2 Xét nghiệm nớc tiểu:
Số lợng nớc tiểu ít, màu vàng, có thể tìm thấy yếu tố nhiễm khuẩn
3 Xét nghiệm phân
- Soi tơi phân để tìm ký sinh trùng, hồng cầu, bạch cầu
- Làm cặn d phân xem có hạt mỡ, tinh bột hay sợi cơ không
- Tìm vi khuẩn trí
Trang 3V Điều trị
1 Suy dinh dỡng nhẹ và vừa
- Điều chỉnh chế độ dinh dỡng theo ô vuông thức ăn:
Đạm (Protein): cá, trứng, đậu, sữa, thịt,
đỗ
…
Ngũ cốc: Đờng, gạo, ngô, khoai,
sắn, mì… Vitamin và chất khoáng: Hoa quả,
rau, củ cải, cà rốt…
Nhóm chất béo (lipit): Dỗu thực vật,
Mỡ, lạc, vừng…
- Kiểm tra và điều trị các bệnh kèm theo
2 Kiểm tra và điều trị suy dinh dỡng nặng
- Suy dinh dỡng nặng là một bệnh cấp cứu
+ Phải đánh giá đợc tình trạng rối loạn nớc và điện giải để bồi phụ nớc và điện giải
+ Điều chỉnh chế độ ăn: phải dùng sữa cho trẻ ở bất cứ lứa tuổi nào Tối thiểu 4-6 giờ phải cho trẻ ăn một bữa Cuối tuần thứ 2 cho trẻ ăn theo lứa tuổi, ăn nhiều bữa trong ngày để chống hạ đờng huyết và hạ thân nhiệt, ăn từ ít đến nhiều
Dùng dầu để phục hồi dinh dỡng
Pha loãng sữa: Ngày thứ nhất, thứ 2 một lít sữa pha loãng với một lít nớc và cho trẻ uống 1/2 Ngày thứ 3 thứ 4 cho uống 2/3 của chỗ pha (2lít) Ngày thứ 5 thứ
6 cho uống nguyên sữa
+ chống hạ đờng huyết: bằng cách cho trẻ ăn nhiều bữa và truyền đờng; bổ phụ vitamin A và chất khoáng; chống hạ thân nhiệt bằng cách ủ ấm; truyền máu khi thiếu máu nặng; chống nhiễm khuẩn, viêm da
+ Đánh giá giai đoạn phục hồi suy dinh dỡng:
Trạng thái tinh thần; hoạt động sinh lý
Trẻ hết sốt, hết phù, hết ỉa chảy; trẻ thèm ăn và lên cân
IV Phòng bệnh
1 Chăn sóc trẻ từ khi trong bụng mẹ
2 Nuôi con bằng sữa mẹ
3 Cho trẻ ăn đủ 4 nhóm dinh dỡng theo ô vuông thức ăn
4 Tiêm chủng đầy đủ
5 Theo dõi cân nặng thờng xuyên
6 Sinh đẻ có kế hoạch
3 Sữa mẹ
Trang 5Phần II YHCT
YHCT gọi suy dinh dỡng trẻ em là chứng cam
1 Thể Tỳ cam (ỉa chảy suy dinh dỡng; Suy dinh dỡng độ 2)
- Lâm sàng: Sắc vàng, ngời gầy, miệng khô, khát nớc, sôi bụng, ỉa chảy Một
số trờng hợp tân dịch giảm suốt nhiều gây âm h sinh táo bón, nớc tiểu ít, rêu lỡi trắng, bụng to, có nhiều gân xanh
- Pháp điều trị: ích khí, bổ tỳ
Dùng bài thuốc: Đối pháp lập phơng
Bạch truật 6g ý dĩ sao 6g Hoài sơn 8g Mạch môn 4g
Sa nhân 12g Cam thảo 4g
Nếu suy dinh dỡng ỉa chảy do giun
Dùng bài Lô hội phì nhi thang gia giảm:
Hồ hoàng liên 4g Lô hội 5g Hoàng liên 40g Ngân sài hồ 6g
Sơn dợc 80g Xạ hơng 0,5g Binh lang 20g Mạch nha 6g
Vu di 40g Biển đậu 80g Sơn tra 40g Bạch đậu khấu 40g
Sử quân tử 80g Thần khúc 80g
Tán nhỏ làm viên, ngày uống 4-8g
Cứu: Cao hoang, Tỳ du, Vị du, Tỳc tam lý, Tam õm giao
Chõm huyệt Tứ phựng: dựng kim tam lăng chõm huyệt Tứ phựng ở hai bàn tau sõu trừng 1/10 thốn nặn dịch bạch huyết ngày một lần Chỳ ý khụng được để chatr mỏu
2 Thể Can cam (Suy dinh dỡng thể khô; độ 3)
- Lâm sàng: Ngời gầy, da khô, có bộ mặt ngời già, mệt mỏi, kém ăn, hay quấy khóc, lông tóc khô, rêu lỡi mỏng khô Ngoài ra còn có các triệu chứng khác: khô loét giác mạc, loét miệng, lắng đọng sắc tố, tử ban, có khi phù thũng vv…
- Pháp điều trị: Bổ khí huyết, bổ can thận, tỳ vị
Dùng bài thuốc: Bát trân thang gia vị
5
Trang 6Đẳng sâm 12g Bạch linh 12g Bạch truật 12g Cam thảo 6g
Xuyên khung 8g Đơng quy 12g Sinh địa 12g Bạch th ợc 12g
Nếu khô giác mạc gia: Kỷ tử 8g; Cúc hoa 8g
Loét miệng gia: Thăng ma 6g, Ngọc trúc 6g, Hoàng liên 4g
Nếu có phù gia: Quế chi 2g, Phục linh 12g
Có sốt gây xuất huyết gia: Sinh địa 12g, Đan bì 6g, Rễ cỏ tranh 12g
Nếu tử ban, lắng đọng sắc tố gia: A giao; Hoàng kỳ
- Châm cứu:
Cứu: Tâm du, Cao hoang, Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Tam âm giao
Châm huyệt Tứ phùng: Dùng kim Tam lăng châm huyệt Tứ phùng ở hai bàn tay sâu trừng 1/10 tấc nặn dich bạch huyết ngày một lần Chú ý không để chảy máu
Trang 7Cõu 6 Trỡnh bày triệu chứng, chẩn đoỏn và nguyờn tắc điều trị bệnh Thủy đậu bằng YHHĐ và cỏc thể lõm sàng, phỏp, phương điều trị chứng Thủy hoa bằng YHCT
I Đại cơng
Là một bệnh truyền nhiễm, có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhng nhiều là ở trẻ em Bệnh lây theo đờng hô hấp
a Thể nhẹ
- Lâm sàng: Nốt thuỷ đậu mọc rải rác, xung quanh màu hồng nhạt, sốt nhẹ hoặc không sốt, ho, chảy nớc mũi trong Trẻ có thể chơi và ăn uống bình thờng
- Pháp điều trị: Sơ phong, Thanh nhiệt
Thông xị cát cánh thang
Hành tăm 2củ Sơn chi 2g Bạc hà 2g
Liên kiều 8g Trúc diệp 8g Đạm đậu xị 4g
Cát cánh 4g Cam thảo 20g
b Thể nặng
- Lâm sàng: Nốt thuỷ đậu mọc khắp cơ thể, màu nớc đục, xung quanh đỏ sẫm, sốt cao, phiền khát, môi hồng, mặt đỏ; niêm mạc miệng cũng có nốt, lỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác
- Pháp điều trị: Thanh nhiệt, giải độc, lơng huyết
Dùng bài thuốc: Đối pháp lập phơng
Kim ngân 12g Sinh địa 12g Bồ công anh 16g
Liên kiều 8g Huyền sâm 8g Xích thợc 8g Sạ can 4g Chi tử (sao) 8g
Nếu đau họng gia thêm Sơn đậu căn 8g; Phiền táo gia thên Hoàng liên 8g Táo bón gia thêm Đại hoàng 4g; Khát nhiều, miệng khô gia thiên hoa phấn 8g
Sa sâm 8g, Mạch môn 8g
Cõu 10 Trỡnh bày triệu chứng, chẩn đoỏn và nguyờn tắc điều trị bệnh Quai bị bằng YHHĐ và cỏc thể lõm sàng, phỏp, phương điều trị chứng bằng YHCT
YHHĐ
7
Trang 8Đây là bệnh truyền nhiễm hay xuất hiện vào mùa đông – xuân Thờng gặp ở trẻ 5-9 tuổi Lây qua đờng hô hấp
Triệu chứng:
Nung bệnh: 8-12 ngày
Khởi phỏt: sốt 38 39 độ, đau mỏi toàn thõn, ăn ngủ kộm
Toàn phỏt: sau sốt 24 – 28 giờ xuất hiện viờm tuyến mang tai, lỳc đầu sưng một bờn sau đú 1-2 ngày sưng tiếp bờn kia (thường cả hai bờn, ớt gặp một bờn) Hai bờn sưng thường khụng đối xứng và độ sưng cũng kacs nhau Tuyến mang tai sưng
to đụi khi làm mất rónh trước và sau tai Cú khi biến dạng mặt: mạt phingf, cổ bạnh, cằm sệ, da vựng tuyến mang tai bị sưng căng búng, khụng đỏ, ấn khụng lừm,
sờ núng, đau, nước bọt ớt, quỏm
Lỳc mới phỏt tỡm thấy 3 điểm đau: khớp thỏi dương – hàm; iểm mỏm xương chũm, điểm sau gúc xương hàm dưới
Cỏc triệu chứng khỏc: Đau khi hỏ miệng, khi nhai, khi nuốt, đau lam ra tai, họng viờm đỏ, sưng hạch gúc hàm Cú thể cú nhịp tim chậm
Xột nghiệm: Bạch cầu giảm, lymphụ tăng, Amilase mỏu và nước tiểu tăng Thời kỳ lui bệnh: Trong vũng 10 ngày, hạch sưng kộo dài hơn một chỳt, tuyến nước bọt khụng bao giờ húa mủ
Ngoài ra cũn cú thể cú cỏc thể lõm sàng khỏc:
- Viờm tinh hoàn, hay gặp nam giới tuổi dậy thỡ hoặc đó trưởng thành Thường xuất hiện sau viờm tuyến nước bọt
- Viờm buồng trứng, hiếm gặp
- Viờm tụy; viờm màng nóo
Chẩn đoỏn xỏc định:
Dựa vào dịch tễ: nơi bệnh nhõn ở đang cú dịch quai bị; mựa đụng xuõn
Dựa vào lõm sàng: viờm tuyến mang tai cấp khụng cú su hướng húa mủ, thường bị 2 bờn xuất hiện khụng cựng lỳc, da vựng tuyến mang tai sưng, núng, ấn
Trang 9Xột nghiệm: Bạch cầu trong mỏu giảm; bạch cầu lympho tăng, Amilase mỏu
và nước tiểu tăng
Chẩn đoỏn phõn biệt: viờm mủ tuyến mang tai, sỏi tuyến nước bọt mang tai; viờm hạch gúc hàm dưới; phỡ đại tuyến mang tai bất thường
Điều trị: Khụng cú thuốc đặc hiệu, chủ yếu chỉ điều trị triệu chứng:
- Viờm tinh hoàn: nằm nghỉ tại giường, mặc si-lớp để treo tinh hoàn; giảm đau, uoonga Aspirin 0,5 x 2 viờn một lần (uống lỳc no), dựng 2-3 ngày Cú thể dựng thờm Corticoid 30-60mg/ngày cho người lớn (2-3 ngày), thuốc giảm viờm Cortanxin
- Viờm tụy: Dolacgan…
- Viờm nóo Corticoid 30-60mg/ngày kết hợp khỏng sinh phũng bội nhiễm; Viờm màng nóo, nghỉ ngọi, chống đau
YHCT
Thể lâm sàng thờng gặp là viêm tuyến nớc bọt mang tai
II Các thể lâm sàng
1 Thể nhẹ: Viêm tuyến nớc bọt mang tai đơn thuần
- Lâm sàng: Đau nhức tuyến mang tai một bên, sau đó sng, nóng, đau nhng không đỏ Sau một vài ngày thì sng nốt bên kia Bệnh nhân khó há miệng, khó nói, hạch góc hàm trớc tai, sau tai sng to đau, toàn thân có sốt, mệt mỏi, nôn, ăn ngủ kém Bệnh diễn biến 7 – 8 ngày rồi hết sốt, các triệu chứng giảm dần rồi khỏi
2 Thể nặng: Viêm tinh hoàn
- Lâm sàng: Thờng gặp ở thanh thiếu niên sau dậy thì khi bộ phận sinh dục đã hoàn chỉnh Viêm tinh hoàn xuất hiện sau hoặc đang viêm tuyến nớc bọt: bìu đỏ, sờ tinh hoàn đau, đau lan xuống đùi, hạch bẹn sng đau, đi lại khó khăn Ngời mệt mỏi, nhức đầu, mê sảng, rêu lỡi vàng, mạch phù sác, hữu lực Sau 7-10 ngày hết sốt, tinh hoàn co nhỏ lại (nhng phải qua 2-6 tháng mới kết luận đợc có teo tinh hoàn không)
3 Pháp điều trị: Khu phong thanh nhiệt giải độc tiêu viêm
4 Bài thuốc Sài hồ cát căn thang
Sài hồ 4g Ngu bàng tử 12g Thăng ma 8g Cát căn 12g
9
Trang 10Liên kiều 8g Hoàng cầm 8g Cam thảo 4g Cát cánh 8g
Thiên hoa phấn 8g Thạch cao 16g
Nếu đau tuyến mang tai nhiều thì gia Sạ can 6g; Nếu viêm tinh hoàn thì gia Hạt vải 12g; Khổ luyện tử 8g
5 Châm cứu: châm Hợp cốc, Giáp xa, Uyển cốt, ế phong, Dơng khê
Nhĩ châm: châm tuyến nội tiết, tuyến mang tai
6 Ngoài ra còn có các nghiệm phơng:
- Giã hát gấc trộn giấm đắp lên
- Giã hạt đỗ xanh trộn giấm đắp lên
- Hoặc các lá giảm sng tiêu viêm (Bồ công anh…)