Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.. Góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.. Đường tròn ngoại tiếp.. Đường tròn nội tiếp.. • Hai cạnh của góc cắt đường tròn tại hai
Trang 2 Góc ở tâm.
Góc nội tiếp.
Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
Góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.
Cung chứa góc.
Tứ giác nội tiếp
Đường tròn ngoại tiếp Đường tròn nội tiếp.
Diện tích hình tròn, quạt tròn.
Trang 3Tiết 37 - §1.
Góc ở tâm là gì?
• Đỉnh góc
trùng tâm đường tròn.
• Hai cạnh của góc cắt đường tròn tại hai điểm .
O
C
D O’
B A
o
o
Hãy tìm đặc điểm chung (về đỉnh, hai cạnh) của góc AOB và góc COD ?
1 Góc ở tâm:
* Định nghĩa: Sgk/66
Góc có đỉnh trùng với tâm
đường tròn được gọi là góc ở
tâm
Trang 4Tiết 37 - §1.
Số đo (độ) của góc ở tâm có thể
là những giá trị nào?
1 Góc ở tâm:
* Định nghĩa: Sgk/66
0
0 1800
* Kí hiệu cung: AB, AmB, AnB C
D
O
o
o
O
B A
m
n
- Với các góc
Cung nằm bên trong góc gọi là “cung nhỏ” Cung nằm bên ngoài góc gọi là “cung lớn”
- Với góc thì mỗi cung là một nửa đường tròn.
0
0
0
180
* Cung lớn, cung nhỏ, cung bị
chắn: Sgk/66+67
Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung?
Hãy chỉ ra cung bị chắn ở hai hình trên?
Trang 5Hãy chỉ ra góc ở tâm trong các hình vẽ sau:
B A
O
M
F E
O
M
G
K
O
D
C O
B A
O
D
C O
q
p
O
D C
Hình e
Góc AOB và góc COD là các góc ở tâm
Trang 6Tiết 37 - §1.
1 Góc ở tâm:
* Định nghĩa: Sgk/66
* Kí hiệu cung: AB, AmB, AnB
* Cung lớn, cung nhỏ, cung bị
chắn: Sgk/66+67
2 Số đo cung:
- Định nghĩa: Sgk/67
Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số đo của cung nhỏ (Có chung hai mút với cung lớn)
Số đo của nửa đường tròn bằng
1800
- Kí hiệu số đo cung AB là sđ AB
O
m
n
sđ AnB = 360 0 -
sđ AmB =
- Ví dụ: AOB = 1000
sđ AmB = 1000
sđ AnB = 3600 – 1000 =2600
Cho hình 2 – Sgk/67
Điền vào chỗ trống:
AOB = …
sđ AmB = …
sđ AnB =…
Để vẽ một cung 60 0 , em làm thế nào?
Trang 7Tiết 37 - §1.
1 Góc ở tâm:
* Định nghĩa: Sgk/66
* Kí hiệu cung: AB, AmB, AnB.
* Cung lớn, cung nhỏ, cung bị
chắn: Sgk/66+67
2 Số đo cung:
- Định nghĩa: Sgk/67
- Kí hiệu số đo cung AB là sđ AB
- Ví dụ: AOB = 1000
sđ AmB = 1000
sđ AnB = 3600 – 1000 =2600
- Chú ý: Sgk/67
O
B A
A ≡ B
- Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 180 0
- Cung lớn có số đo lớn hơn 180 0
- Khi hai mút của cung trùng nhau, ta
có “cung không” với số đo 0 0 và cung
cả đường tròn có số đo 360 0
Trang 8Tiết 37 - §1.
1 Góc ở tâm:
* Định nghĩa: Sgk/66
* Kí hiệu cung: AB, AmB, AnB
* Cung lớn, cung nhỏ, cung bị
chắn: Sgk/66+67
2 Số đo cung:
- Định nghĩa: Sgk/67
- Kí hiệu số đo cung AB là sđ AB
- Ví dụ: AOB = 1000
sđ AmB = 1000
sđ AnB = 3600 – 1000 =2600
- Chú ý: Sgk/67
3 So sánh hai cung: Sgk/68.
Kí hiệu: AB = CD; EF > GH
?1- Sgk/68:
A
B C
D O
O
Nói AB = CD đúng hay sai?
Hãy giải thích?
Trong một hay hai đường tròn bằng nhau:
* Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.
* Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
AB = CD
Trang 9Tiết 37 - §1.
1 Góc ở tâm:
2 Số đo cung:
3 So sánh hai cung:
4 Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB:
Điểm C nằm trên cung AB thì có thể có những trường hợp nào?
Định lí: Sgk/68
?2- Sgk/68.
GT
KL sđ AB = sđ AC + sđ CB
AB
C
O C
Điểm C nằm trên cung nhỏ AB
Điểm C nằm trên cung lớn AB
Tia OC nằm giữa hai tia OA và OB
sđ AB = sđ AC + sđ CB AOB = AOC + COB
Theo định nghĩa số đo góc ở tâm ta có:
sđ AB = AOB, sđ AC = AOC, sđ CB = COB.
Mặt khác, vì C nằm trên cung nhỏ AB nên tia
OC nằm giữa hai tia OA và OB nên ta có:
AOB = AOC + COB hay
sđ AB = sđ AC + sđ CB
Trang 10900 150 1500 0 180 1800 0 0 00 0 120 1200 0
Hoạt động nhóm: Làm bài tập sau (BT1 – Sgk/68)
Trang 11BÀI TẬP
30
A
B
D
C
O
1 Cho hình vẽ:
Biết góc AOB bằng 30 0 Tính số đo các góc ở
tâm có trong hình vẽ?
Giải:
Vì AOB = 300 ( theo đề bài) suy ra:
COD = AOB = 300 ( hai góc đối đỉnh)
AOD = BOC = 1800 – 300 = 1500
(cùng kề bù với AOB)
AOC = BOD = 1800 ( góc bẹt)
Trang 12BÀI TẬP
n A
B
D
C
O
2 Cho hình vẽ:
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1) Sđ CmD bằng:
A 80 o
B 40 o
C 20 o
2) sđ AnD bằng:
A 140 o
B 70 o
C 40 o
Trang 13Một vài hình ảnh về góc ở tâm trong thực tế
Trang 14Tiết 37 - §1.
1 Góc ở tâm:
* Định nghĩa: Sgk/66
* Kí hiệu cung: AB, AmB, AnB
* Cung lớn, cung nhỏ, cung bị chắn: Sgk/66+67
2 Số đo cung:
- Định nghĩa: Sgk/67
- Kí hiệu số đo cung AB là
- Ví dụ:
- Chú ý: Sgk/67
3 So sánh hai cung: Sgk/68.
Kí hiệu: AB = CD; EF > GH
?1- Sgk/68:
4 Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB:
Định lí: Sgk/68
GT
KL sđ AB = sđ AC + sđ CB
AB
C
O
B A
O
m
n
sđ AnB = 360 0 -
sđ AmB =
O C
Trang 15HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:
+ Đối với bài học ở tiết học này:
* Học các định nghĩa, khái niệm, định lý trong bài
* Làm bài tập : 3; 4; 5 – sgk/69
+Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
* Xem trước bài : Luyện tập
*Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập