1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng toán 6 trường hợp tam giác bằng nhau cạnh góc cạnh

18 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Toán 6 Trường Hợp Tam Giác Bằng Nhau Cạnh Góc Cạnh
Tác giả Lê Hồng Oanh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai tam giác cĩ bằng nhau khơng?. Chúng khơng rơi vào trường hợp bằng nhau mình đã học phải khơng?. A' Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của t

Trang 1

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM

HỌC SINH

TIẾT 13 - §4: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI

CỦA TAM GIÁC CẠNH - GÓC – CẠNH

(c.g.c)

Giáo viên: Lê Hoàng Oanh Lớp : 7A6

Trang 2

ĐÁP ÁN Xét ΔABM và ΔACM có:

AB = AC (gt)

AM là cạnh chung

BM = CM (gt)

Do đó: ΔABM = ΔACM (c.c.c)

Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất về trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh?

Áp dụng: Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC

như hình vẽ Chứng minh ΔABM = ΔACM.

M

A

Trang 3

Hai tam giác cĩ bằng nhau khơng? Chúng khơng rơi vào trường hợp bằng nhau mình đã học phải khơng?

Cho DEF và MPQ như

hình vẽ.

D

70 0

5cm 3cm

P

M

Q

70 0

3cm 5cm

Ngồi trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của tam giác, cịn trường hợp nào khác nữa khơng?

Trang 4

60 50 80

40 70

30

20

10

120 130

100 110

15 0

16 0

17 0

140

120

130

100

14 0

110

15 0

16 0

17 0

60

50

80

70

30

20

10

40

B

Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 3cm, B = 70ˆ 0

§4: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

CẠNH - GÓC – CẠNH (c.g.c)

13

y

x

A

C

1 Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa:

Trên tia Bx lấy điểm A sao cho BA = 2cm

Trên tia By lấy điểm C sao cho BC = 3cm

Vẽ đoạn thẳng AC, ta được tam giác ABC

xBy = 70

Vẽ

Giải

2c m

3cm

Trang 5

60 50 80

40 70

30

20

10

120 130

100 110

15 0

16 0

17 0

140

120

130

100

14 0

110

15 0

16 0

17 0

60

50

80

70

30

20

10

40

?1 Vẽ thêm tam giác A’B’C’ có: A’B’ = 2cm, B’C’ = 3cm,

Hãy đo để kiểm nghiệm rằng AC = A’C’ Ta có thể kết luận được tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’ hay không?

B = 70

x’

A’

2c m

C’

y

x

A

C

3cm

2c m 2c m 3cm 3c m

AC = A’C’ = 3cm

ΔABC và ΔA’B’C’có:

AB = A’B’ = 2cm

AC = A’C’ = 3cm

BC = B’C’ = 3cm Nên ΔABC = ΔA’B’C’ (c.c.c)

Trang 6

70 0

A

A’

AB = A’B’

BC = B’C’

ˆ ˆ

B = B'

ΔABC = ΔA’B’C’ (c.g.c)

ΔABC và ΔA’B’C’có:

2cm

3cm

2cm

3cm

Trang 7

A'

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Tính chất:

Nếu ΔABC và ΔA’B’C’có:

AB = A’B’

BC = B’C’

Thì ΔABC = ΔA’B’C’ (c.g.c)

ˆ ˆ

B = B'

2 Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh:

§4: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

CẠNH - GÓC – CẠNH (c.g.c)

13

1 Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa:

Trang 8

?2 Hai tam giác trên hình 80 có bằng nhau không?

Vì sao?

Xét ΔABC và ΔADC có:

BC = DC (gt)

AC là cạnh chung

ACB = ACD (gt)

Do đó: ΔABC = ΔADC (c.g.c)

Trang 9

Xét ΔABC và ΔDEF có:

AB = DE (gt)

AC = DF (gt)

Do đó: ΔABC = ΔDEF (c.g.c)

0 ˆ

Trang 10

3 Hệ quả:

Hệ quả cũng là một định lí, nó được suy ra trực tiếp từ một định lí

hoặc một tính chất được thừa nhận.

Hệ quả:

Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

Hai tam giác vuông ABC và DEF có:

AB = DE

AC = DF

Do đó: ΔABC = ΔDEF (c.g.c)

Trang 11

Bài 1 (Bài 25 – Trang 118 – SGK)

Trên mỗi hình 82, 83, 84 có các tam giác nào bằng nhau ? Vì sao?

1 2

Hình 84 Hình 83

Hình 82

2 1

K

E

D

A

I

P

N

Trang 12

Hình 82 Xét ΔABD và ΔAED có:

AB = AE (gt)

Â12 (gt)

AD là cạnh chung

Do đó: ΔABD = ΔAED (c.g.c)

2 1

Hình 82

D

E A

Hình 83 Xét ΔGHK và ΔKIG có:

GH = IK (gt)

(gt)

GK là cạnh chung

Do đó: ΔGHK = ΔKIG (c.g.c)

HGK = IKG

Hình 83

K

I

Xét ΔMNP và ΔMQP có:

NP = QP (gt)

(gt)

MP là cạnh chung

ˆ 1 = ˆ 2

Hình 84

2

1

N

Q

Nhưng ΔMNP và ΔMQP không bằng nhau vì hai cặp góc bằng nhau không xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau

Trang 13

Bài 2

Cho các hình vẽ sau đây Hãy nêu thêm một điều kiện để hai tam giác trong mỗi hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau theo trường

hợp cạnh – góc – cạnh ? Bằng cách chọn đáp án đúng.

Hình 3 Hình 2

Hình 1

D

E

M

B

B

C A

D

C

Trang 14

Bài 2

ABC = ADC

BAC = DAC

BCD = DCA

A.

B.

C.

Hình 1

B

D

Trang 15

Bài 2

A = E

ˆ

ˆB = C

A.

B.

C.

Hình 2

E

M B

C A

AB = EC

Trang 16

Bài 2

C = D

ˆ ˆ

ABC = DAB

A.

B.

C.

D.

AD = BC

AC = BD

Hình 3

D

C

Trang 17

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc tính chất về trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh.

- Làm các bài tập : 24, 26 trang 119 – SGK.

Ngày đăng: 28/07/2014, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình veõ. - bài giảng toán 6 trường hợp tam giác bằng nhau cạnh góc cạnh
Hình ve õ (Trang 3)
Hình 84Hình 83 - bài giảng toán 6 trường hợp tam giác bằng nhau cạnh góc cạnh
Hình 84 Hình 83 (Trang 11)
Hình 82 Xét ΔABD và ΔAED có: - bài giảng toán 6 trường hợp tam giác bằng nhau cạnh góc cạnh
Hình 82 Xét ΔABD và ΔAED có: (Trang 12)
Hình 3 Hình 2 - bài giảng toán 6 trường hợp tam giác bằng nhau cạnh góc cạnh
Hình 3 Hình 2 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w