ACC/AHA Recommendations for Echocardiography in Aortic Stenosis Cđoán và đánh giá độ nặng của AS I Đgiá kthước, chức năng LV và/hoặc Đgiá lại bn AS đã biết trước nhưng bn lại có thay đổi
Trang 1Siêu âm tim
HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
BS Đoàn Thái
Trang 2NGUYÊN NHÂN
Tuổi <70 years (n=324) Tuổi >70 years (n=322)
Van động mạch chủ
2 lá (50%)
Sau viêm van (25%)
Thoái hoá van (18%)
Van động mạch chủ
Trang 4ACC/AHA Recommendations for
Echocardiography in Aortic Stenosis
Cđoán và đánh giá độ nặng của AS I
Đgiá kthước, chức năng LV và/hoặc
Đgiá lại bn AS đã biết trước nhưng bn
lại có thay đổi các triệu chứng I
Đgiá các thay đổi về độ nặng huyết
động học và chức năng LV trên bn
mang thai bị AS
IĐgiá lại bn không trchứng có AS nặng I
Trang 5Đgiá lại các bn không triệu chứng có
AS nhẹ đến vừa và có bằng chứng phì
đại thất trái hoặc rối loạn chức nặng
thất trái
IIA
Đgiá thường qui bệnh nhân AS nhẹ
không triệu chứng với các triệu chứng
lâm sàng ổn định và thất trái bình
thường về kích thước và chức năng
III
Trang 6Mục tiêu:
* Chẩn đoán xác định hẹp van
* Đánh giá mức độ hẹp van
* Khảo sát cơ chế nguyên nhân hẹp van
* Đánh giá ảnh hưởng của hẹp van trên huyết động: độ dày và khối cơ thất trái, chức năng thất trái, áp lực động mạch phổi.
* Tìm các tổn thương phối hợp (dãn gốc động mạch chủ, vôi hoá vòng van, hở van động mạch chủ phối hợp, bệnh các van khác)
Trang 7Chẩn đoán xác định
2D và M mode:
Van động mạch chủ bình thường có 3 lá và mở ra không hạn chế trong thì tâm
thu Diện tích lỗ van bình thường là 3-4
cm2 Độ mở van động mạch chủ là
khoảng 20mm (khoảng cách giữa 2 lá
van khi mở) Độ mở van không thay đổi trong hầu hết thì tâm thu, trừ khi bệnh
nhân có cung lượng tim thấp hoặc tắc nghẽn đường ra thất trái.
Trang 8 Khi hẹp van chúng ta sẽ đánh giá:
– Thấy van động mạch chủ dày, dính
mép, vôi hoá
– Độ mở van động mạch chủ hạn chế
– Đo diện tích mở van động mạch chủ thì
tâm thu (planimetrie)
– Gián tiếp có thể thấy dày đồng tâm
thất trái
Trang 9 Doppler màu:
Dòng máu phụt qua van động mạch chủ có hình ảnh trộn màu aliasing do vận tốc dòng máu cao và xoáy qua van.
Trang 10 Doppler liên tục:
Ghi nhận phổ Doppler dòng động
mạch chủ có vận tốc cao hơn bình thường.
Doppler xung:
Chủ yếu để áp dụng vào phương trình liên tục giúp đo diện tích lỗ van động mạch chủ Đôi khi giúp đánh giá hẹp dưới van động mạch chủ đi kèm.
Trang 11Đánh giá độ nặng của hẹp van:
Severity Mean
gradient (mm Hg)
Aortic valve area (cm2)
Rất nặng >80 <0.7
Trang 12 Độ nặng về huyết động của hẹp
van động mạch chủ xác định trên
2D và Doppler dựa vào vận tốc dòng tối đa qua van động mạch chủ,
chênh áp trung bình, diện tích van
động mạch chủ, và tỉ lệ về tích phân vận tốc thời gian (TVI = time velocity integral) của LVOT/van động mạch
chủ
mạch chủ là quan trọng nhất vì đây chính là thông số hay bị đo sai do không bắt đúng dòng máu phụt.
Trang 13PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC
Bước 1: Xác định thể tích nhát bóp (SV = stroke volume) từ đường kính LVOT và TVI (Time velocity integral) SV= (D/2)2 x x TVI = D x x TVI = D π x TVI = D π x TVI = D 2 x 0.785 x TVI
Bước 2: Đo vận tốc tối đa qua van động mạch chủ dùng continuous- wave-Doppler
Trang 14 Bước 3: Tính chênh áp trung bình qua van động mạch chủ và TVI bằng
cách vẽ theo dòng vận tốc phun
máu và sẽ có 3 chênh áp khác
nhau: chênh áp tối đa, chênh áp
trung bình, và chênh áp đỉnh-đỉnh
Bước 4: Tính diện tích van động mạch chủ dùng phương trình liên tục
AVA = D2 x 0.785 x TVI LVOT/ TVI AoV
= SV/ TVI AoV
Trang 18Khi bệnh nhân có cung lượng tim bình
thường và chức năng thất trái bình thường Hẹp van động mạch chủ nặng được định
Chênh áp trung bình 50mmHgChênh áp trung bình 50mmHg≥4.5m/s≥4.5m/s
Diện tích lỗ van 0.75cm2Diện tích lỗ van 0.75cm2≤ 0.75cm2≤ 0.75cm2
Tỉ lệ TVI LVOT/TVI AoV 0.25Tỉ lệ TVI LVOT/TVI AoV 0.25≤ 0.75cm2≤ 0.75cm2
Trang 19 Khi có chức năng thất trái và cung lượng tim bất thường, thấp hoặc cao, thì cần
xem xét các điểm sau: vận tốc tối đa và chênh áp trung bình qua van động mạch chủ thay đổi theo stroke volume Nếu
chức năng thất trái hoặc stroke volume
giảm thì vận tốc tối đa và chênh áp trung bình qua van động mạch chủ có thể giảm
< 4.5 m/s và 50mmHg mặc dù bệnh nhân vẫn hẹp động mạch chủ nặng
Trang 20 Tuy nhiên tỉ lệ vận tốc hoặc TVI thì độc lập với bất kỳ thay đổi nào của stroke volume
vì vận tốc qua van động mạch chủ và
qua LVOT thay đổi tương ứng với nhau
Trên bệnh nhân có tăng cung lượng tim,
vd hở van động mạch chủ hoặc thiếu
máu, thì AS có thể không nặng kể cả khi vận tốc tối đa 4.5 m/s và chênh áp ≥4.5m/s
vận tốc tối đa 4.5 m/s và chênh áp ≥4.5m/s
trung bình 50mmHg Lúc đó tỉ lệ TVI ≥4.5m/s
trung bình 50mmHg Lúc đó tỉ lệ TVI ≥4.5m/s
LVOT/ TVI AoV sẽ hữu ích hơn để giúp xác định AS nặng hay không
Trang 21Test Dobutamine:
Khi có rối loạn chức năng thất trái hoặc khi có giảm cung lượng tim, thì vẫn có thể hẹp van dm chủ nặng nhưng các thông số đo trên siêu âm tim không đạt tiêu
chuẩn nặng (Để tránh tình trạng này người ta dựa vào diện tích lỗ van 0.75cm2 và tỉ lệ TVI ≤ 0.75cm2
dựa vào diện tích lỗ van 0.75cm2 và tỉ lệ TVI ≤ 0.75cm2
LVOT/TVI AoV 0.25.) ≤ 0.75cm2
LVOT/TVI AoV 0.25.) ≤ 0.75cm2
Test Dobutamine nhằm làm tăng cung
lượng tim Truyền từ từ tăng dần
Dobutamine đến 20µ/kg/p Khởi đầu từ 5µ/kg/p tăng dần 5µ mỗi 3 phút cho đến khi thấy vận tốc LVOT hoặc TVI đạt đến giá trị bình thường là 0.8-1.2m/s hoặc 20-25cm Vận tốc tối đa hoặc stroke volume thường sẽ đạt tối đa ở liều 15-20µ/kg/p
Trang 22Khảo sát cơ chế nguyên nhân gây hẹp van:
Chủ yếu là vai trò của siêu âm 2D và M
mode
Dạng thông thường nhất là van thoái hoá vôi hoá Các lá van dày lên và vôi hoá,
giảm độ mở thì tâm thu
Tuy nhiên siêu âm M mode có thể bình
thường trên bệnh nhân bị hẹp van không vôi hoá, vd hẹp van động mạch chủ bẩm sinh, bởi vì hạn chế mở van chỉ xảy ra ở
phần xa bị vòm lên (doming)
Trang 23SA 2D xem toàn bộ cấu trúc van động mạch chủ và rất hữu ích để xác định có vôi hoá
hay không của hẹp van
Có thể xác định số lá van động mạch chủ trên 2D (cắt cạnh ức trục ngắn ngang qua van động mạch chủ, SA thực quản).
Có thể đánh giá mức độ vôi hoá van, kích
thước vòng van và động mạch chủ lên ở
phần trên van, sự hiện diện các tắc nghẽn thứ phát dưới van
SA 2D còn đánh giá dày thất trái và khối cơ
thất trái, lớn nhĩ trái, chức năng thất trái và đánh giá các van khác.
Trang 24Mặt cắt cạnh ức trục dọc
2 lá van đm chủ :vành phải ở trước, không vành ở sau
Đánh giá tình trạng lá van dày, xơ hoá hay vôi
hoá
Đánh giá độ mở van trên 2D và M mode
Doppler màu thấy dòng phụt qua van đm chủ bị trộn màu aliasing, xem hướng dòng phụt
Đo đkính vòng van và đkính buồng thoát thất trái (dùng cho phương trình liên tục).
Đánh giá kích thước thất trái và nhĩ trái, bề dày vách thất, tính khối cơ thất trái, đo chức năng
thất trái, đo đường kính gốc động mạch chủ, xem phình sau hẹp, xem hẹp dưới van và trên van
động mạch chủ nếu có.
Đánh giá hở chủ đi kèm và các van khác.
Trang 25 Mặt cắt cạnh ức trục ngắn ngang van đmc
Xem số lá van động mạch chủ Bình thường có 3 lá Khảo sát tính chất lá van, mép van, vòng van
Có thể đo diện tích mở van thì tâm thu
(planimetrie), nhưng thường là làm trên siêu âm thực quản vì xem rõ hơn là siêu âm thành ngực.
Mặt cắt 4 buồng từ mỏm:
Đánh giá 4 buồng tim, áp lực đmạch phổi.
Trang 26 Mặt cắt 5 buồng từ mỏm:
Đánh giá tình trạng các lá của van động mạch chủ.
Đánh giá độ nặng hẹp van bằng Doppler để
đánh giá vận tốc tối đa qua van, chênh áp trung bình qua van, tính diện tích lỗ van theo phương
trình liên tục, tính tỉ lệ TVI LVOT/AoV.
Mặt cắt dưới sườn và mặt cắt trên ức: tìm hướng song song dòng Doppler với dòng máu phụt
nhằm đo chính xác hơn phổ Doppler của hẹp van
đm chủ.
Trang 35Khuyến cáo nong van trên bệnh nhân
hẹp van động mạch chủ nặng
Bứơc điều trị trung gian cho những
bệnh nhân có huyết động không ổn
định có nguy cơ cao khi phẫu thuật
thay van động mạch chủ
IIa
Điều trị tạm thời trên bệnh nhân có
Điều trị thay thế phẫu thuật thay van
Trang 36Khuyến cáo mổ thay van đmạch chủ
Bệnh nhân AS nặng cần mổ bypass
Bệnh nhân AS nặng cần mổ trên
Bệnh nhân AS trung bình cần mổ
bypass mạch vành hoặc mổ trên
đmạch chủ hoặc trên các van khác
IIa
Trang 37Bân AS nặng không triệu chứng có kèm theo:
Đáp ứng bất thường với gắng sức (vd
Phòng ngừa đột tử trên bệnh nhân
không trchứng mà không có yếu tố
nào kể trên dù bn bị AS nặng
III