- Đánh giá phân tích thực trạng về chính sách kiều hối của Ấn độ, Trung Quốc và Philippines, luận án tìm hiểu bài học kinh nghiệm trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn kiều hối mộ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các nước đang phát triển, đặc biệt là những nước có tỷ lệ tiết kiệm nộiđịa thấp, luôn có nhu cầu rất lớn về nguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế vàphát triển bền vững, nhất là xóa đói giảm nghèo Đối với các nước này,nguồn lực trong nước là cơ bản, nhưng nguồn lực từ bên ngoài luôn có vaitrò đặc biệt quan trọng cho sự tăng trưởng bứt phá, đuổi kịp các nền kinh tếphát triển khác Nhằm đáp ứng yêu cầu vốn, nhiều quốc gia thường tìm đếnthị trường tài chính trong nước và quốc tế như phát hành trái phiếu chínhphủ, trái phiếu quốc tế hay đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nhận viện trợphát triển chính thức (ODA) mà còn ít quan tâm đến những khoản tiền củacác cá nhân chuyển từ nước ngoài về cho thân nhân trong nước, đó là dòngtiền kiều hối Kiều hối ngày càng có khuynh hướng quan trọng đối vớicác quốc gia có thu nhập trung bình và thấp Song, tại một số quốc gia,dòng kiều hối hiện lại bị giới hạn bởi các yếu tố nội tại thuộc các nước tiếpnhận kiều hối như chính sách quản lý của nhà nước, mức phí chuyển tiền,
hệ thống dịch vụ ngân hàng trong nước… đòi hỏi phải cải thiện các chínhsách để tối ưu hóa vai trò cũng như các lợi ích tiềm năng của dòng kiều hối
có thể mang lại cho nền kinh tế
Ở các nước đang phát triển nói chung và một số nước Châu Á nói riêng
mà điển hình như Ấn độ, Trung Quốc, Philippines…dòng kiều hối chảy vềtrong nước ngày càng tăng lên đáng kể Trên khắp thế giới, nhóm nướcnhận kiều hối nhiều nhất trong năm 2013 bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc,Mêhicô, Philippin và Pháp Ở các nước châu Á, ba quốc gia đứng đầu vềthu hút kiều hối đó là Ấn Độ, Trung Quốc, Philippin và Việt Nam đứng
hàng thứ tư Đối với Việt Nam, kiều hối ngày càng trở nên quan trọng.
Trang 2Những năm gần đây, dòng kiều hối vào Việt Nam tăng cả về số tuyệt đối vàtương đối so với GDP Thống kê cho thấy, từ năm 1993 đến 2009, lượngkiều hối đã tăng lên khoảng 45 lần, từ 141 triệu USD năm 1993 lên 6,28 tỷUSD năm 2009 và năm 2013 Việt Nam đã đạt hơn 12 tỷ USD kiều hối thuhút từ nước ngoài.
Thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đã thực hiện cácchính sách nới lỏng đối với dòng kiều hối từ năm 1989 Những thay đổitrong chính sách quản lý ngoại hối cũng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cácdòng vốn nói chung và kiều hối nói riêng Song các chính sách liên quanđến kiều hối vẫn còn nhiều bất cập, chưa thu hút tối đa các nguồn kiều hối
để phát huy những tác động tích cực và có những biện pháp hữu hiệu nhằmhạn chế tác động tiêu cực của kiều hối
Học hỏi kinh nghiệm của những quốc gia điển hình về thu hút và sửdụng kiều hối có hiệu quả, phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội khôngnhững có ý nghĩa về thực tiễn mà còn mang giá trị lý luận cao Trong bốicảnh như trên, việc nghiên cứu chính sách kiều hối của ba quốc gia Ấn Độ,Trung Quốc, Philippin để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam là rất
cấp thiết Vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Chính sách kiều hối của một số nước Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” làm nội
dung nghiên cứu cho luận án
2 Tình hình nghiên cứu
Trang 3Nghiên cứu trong nước:
Trong những năm gần đây, do sự tăng trưởng khá mạnh của nguồn kiềuhối về Việt Nam nên những vấn đề liên quan đến luồng vốn tài chính nàydường như ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của giới nghiên cứu
Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu điển hình về vấn đề kiều hối như
Lê Minh Tâm và Nguyễn Đức Vinh (1999), Nguyễn Anh Dũng và cộng sự(2005), Đặng Nguyên Anh (2005), Pfau & Giang Thanh Long (2006),Nguyễn Thị Thùy Linh (2006), Nguyễn Đức Thành (2007), Đỗ Thị ĐứcMinh (2007), Nguyễn Minh Thao (2009)
Nghiên cứu của Lê Minh Tâm và Nguyễn Đức Vinh (1999) là nghiêncứu có tính gợi mở về kiều hối, người Việt Nam di cư thường có thói quengửi tiền để hỗ trợ gia đình, người thân của mình về chi phí sinh hoạt, chữabệnh, chi phí học hành và đầu tư kinh doanh;
Nghiên cứu của Pfau và Long (2006) cho thấy sự dịch chuyển trongphân phối của kiều hối trong thời gian gần đây: từ thành thị dịch dần sangnông thôn, từ vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ dịch dần sangvùng Bắc Trung bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ngoài ra, hai tác giả còntập trung vào tìm hiểu mục đích sử dụng của các nguồn kiều hối này Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (2006) nghiên cứu dưới góc độ tác độngcủa kiều hối tới phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình, kết quảnghiên cứu cho thấy những hộ gia đình nhận kiều hối có khuynh hướng sửdụng một phần lớn hơn trong thu nhập tăng thêm cho việc xây và sửa nhà Tác giả Nguyễn Đức Thành (2007) sử dụng kỹ thuật mô hình hoá cânbằng tổng thể (CGE) để phân tích tác động của kiều hối đến nền kinh tếViệt Nam Kết quả của nghiên cứu này củng cố quan điểm cho rằng ảnh
Trang 4hưởng của kiều hối lên nền kinh tế của các nước đang phát triển là phức tạp
và pha trộn nhiều khuynh hướng khác nhau
Tác giả Đỗ Thị Đức Minh và cộng sự (2007) đã xây dựng thành côngmột mô hình cân bằng tổng thể khả toán (CGE) để thực hiện những phântích định lượng đầu tiên về ảnh hưởng của kiều hối đến nền kinh tế ViệtNam
Các nghiên cứu khác chủ yếu nghiên cứu kiều hối dưới giác độ là mộtkhoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế, do đó ảnh hưởng tới tình trạngcán cân thanh toán, dự trữ ngoại hối, và phần nào ảnh hưởng đến tình trạng
đô la hóa, lạm phát trong những điều kiện cụ thể Hoặc kiều hối như mộtyếu tố trong tiến trình tự do hóa tài chính
Nghiên cứu ngoài nước:
- Khái niệm, bản chất của kiều hối/chuyển tiền kiều hối, phân loại kiều hối,biện pháp tăng cường hiệu quả của kiểu hối (Tasneem Siddiqui, 2008)
- Mối quan hệ kiều hối, đói nghèo và đầu tư (Samuel Munzele Mainmboand Dilip Ratha, 2005)
- Vai trò, tầm quan trọng của kiều hối, chuyển tiền từ nước ngoài đối vớicác nước phát triển, đang phát triển (Admos O Chimhowu, Jenifer Piesse,and Caroline Pinder, 2005)
- Nghiên cứu về thúc đẩy, tăng cường năng lực, cải thiện cơ sở hạ tầng củakhu vực tài chính cho việc cải thiện tiếp nhận nguồn kiều hối (David C.Grace, 2005)
- Tăng cường tính minh bạch đối với khu vực tài chính không chính thứcnhằm hỗ trợ cho kiều hối (Nikos Passas và Samuel Munzele Mainbo,Abdusanlam Omer và Gina El Koury, Abdusanlam Omer và Gina ElKoury, 2005)
Trang 5- Di dân, phát triển và vấn đề kiều hối (Rechard H Adams Jr và John Page,Devesh Kapur, Devesh Kapur, 2005)
- Tình hình di dân và chuyển tiền kiều hối ở khu vực Châu Á-Thái Bìnhdương (John Connell và Richard P.C Brown, 2005)
- Công cụ tài chính sử dụng trong huy động kiểu hối (Dilip Ratha SanketMohapatra và Sonia Plaza (2008)
- Phân tích các hệ thống chuyển tiền kiều hối (Raul Hernandez-Coss, 2005)
- Hạn chế chính sách cấm đoán của nước sở tại đối với kiều hối (Mark P.Sullivan, 2009)
- Tác động của di cư quốc tế và kiều hối về nghèo đói (Richard H Adams
Jr và John Page, 2005)
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về kiều hối và chính sách kiều hối
- Đánh giá phân tích thực trạng về chính sách kiều hối của Ấn độ, Trung Quốc
và Philippines, luận án tìm hiểu bài học kinh nghiệm trong việc thu hút, quản lý
và sử dụng nguồn kiều hối một cách có hiệu quả để phát huy tối đa mặt tíchcực, hạn chế những tác động tiêu cực của dòng kiều hối đến nền kinh tế, xã hội
- Đánh giá phân tích thực trạng thu hút kiều hối ở Việt Nam trong những nămgần đây, luận án rút ra những bài học kinh nghiệm của ba quốc gia Ấn độ,Trung Quốc và Philippines trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn kiềuhối một cách có hiệu quả để hoạch định chính sách kiều hối của Việt Namtrong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiều hối và chính sách kiều hối: Khái niệm vềkiều hối và chính sách kiều hối; Bản chất của nguồn kiều hối (dòng kiều hối);
Trang 6Những yếu tố kinh tế xã hội quyết định đến nguồn kiểu hối đối với một quốcgia;
- Trên cơ sở tổng quan lý luận về kiều hối, luận án phân tích chính sách kiềuhối của một số nước Châu Á, trong đó giới hạn phạm vi nghiên cứu đến baquốc gia tiêu biểu nhất là Ấn Độ, Trung Quốc và Philippin
- Từ sự phân tích chính sách kiều hối của ba quốc gia trên, luận án đưa ra sự
so sánh về chính sách thu hút kiều hối của ba quốc gia để từ đó rút ra nhữngbài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thu hút và sử dụng có hiệuquả nguồn kiều hối cho phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam
- Để minh chứng cho những luận điểm của luận án, phạm vi nghiên cứu củaluận án chọn mẫu điển hình ba quốc gia Ấn Độ, Trung Quốc và Philippinvới thực trạng và tác động của kiều hối trong khoảng thời gian từ năm 1995trở lại đây
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng những phương pháp chủ yếu trong khoa học xã hội gồm phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phươngpháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp
- Trên cơ sở thực tiễn về chính sách kiều hối của Ấn độ, Trung Quốc vàPhilippines để phân tích những tác động của nó đến phát triển kinh tế xã hội
- Bên cạnh đó, luận án sẽ sử dụng các công cụ thống kê, biểu đồ, mô hìnhhoá phổ biến để phân tích và chứng minh cho các nhận định và quan điểmhọc thuật
6 Những đóng góp của luận án:
- Tổng hợp những vấn đề chung về kiều hối và chính sách kiều hối làm cơ
sở lý luận cho việc nghiên cứu đánh giá những tác động của kiều hối cho sự
Trang 7phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế.
- So sánh và đánh giá chính sách kiều hối của ba quốc gia Ấn độ, TrungQuốc và Philippines nhằm đúc rút những bài học kinh nghiệm cho chính sáchkiều hối của Việt Nam để thu hút, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kiềuhối
- Luận án mạnh dạn đưa ra những kiến nghị về chính sách kiều hối của ViệtNam vận dụng trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 trên cơ
sở đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng kiều hối của Việt Nam trong giaiđoạn từ 1995 đến nay
7 Kêt cấu của luận án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận ánđược chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiều hối và chính sách kiều hốiChương II: Kiều hối và chính sách kiều hối của một số nước Châu Á Chương III: Bài học kinh nghiệm cho việc hoạch định và thực thi chínhsách kiều hối ở Việt Nam
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỀU HỐI
VÀ CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI 1.1 Tổng quan về kiều hối
1.1.1 Khái niệm về kiều hối
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) định nghĩa kiều hối “là hàng hoá và các công cụ tài chính do người lao động sống và làm việc ở nước ngoài
từ một năm trở lên chuyển về đất nước họ” Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Kiều hối bao gồm các khoản chuyển tiền từ nước ngoài
Trang 8có nguồn gốc là thu nhập của người lao động, dân di cư ở nước ngoài, được thể hiện trong cán cân thanh toán quốc tế là các khoản chuyển tiền (ròng)” Mặc dù việc chuyển tiền (remittances) có thể
mang tính quốc tế hoặc nội địa (giữa các vùng khác nhau của cùng mộtnước) nhưng trong luận án chỉ đề cập đến việc chuyển tiền quốc tế(international remittances) Theo Puri & Ritzema (1999), kiều hối
(international remittances) có thể được định nghĩa là “phần thu nhập của người lao động ở nước ngoài gửi về nước”.
Theo quyết định 170/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày19/08/1999 đã giải thích định nghĩa về kiều hối: “Kiều hối là các ngoại
tệ tự do chuyển đổi được chuyển vào Việt Nam theo các hình thứcsau:Chuyển ngoại tệ thông qua các tổ chức tín dụng được phép;Chuyển ngoại tệ thông qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tàichính bưu chính quốc tế; Cá nhân mang ngoại tệ theo người vào ViệtNam Cá nhân ở nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam có mang theongoại tệ hộ cho người Việt Nam ở nước ngoài phải kê khai với Hảiquan cửa khẩu số ngoại tệ mang hộ từ nước ngoài gửi về cho người thụhưởng ở trong nước
Như vậy, quan điểm về định nghĩa kiều hối của Việt Nam thốngnhất với định nghĩa của Ngân hàng thế giới và luận án dựa vào quanđiểm thống nhất này làm cơ sở lý luận cho phân tích
1.1.2 Sơ lược về dòng chu chuyển kiều hối toàn cầu
Trên khắp thế giới, nhóm nước nhận kiều hối nhiều nhất trong năm
2010 bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Mêhicô, Philippin và Pháp Báo cáomới cập nhật của Ngân hàng thế giới (WB) nhận định kiều hối toàn thế giớinăm 2013 ước tính đạt 534 tỉ USD và sẽ tăng lên 685 tỉ USD vào năm 2015
Trang 9Trong đó, các nước đang phát triển sẽ nhận được tổng cộng 406 tỉ USDkiều hối năm 2012, tăng 6,5% so với năm 2011 Dẫn đầu danh sách này là
Ấn Độ với 70 tỉ USD Theo sau là Trung Quốc (66 tỉ USD), Philippines vàMexico (cùng 24 tỷ USD), Nigeria (21 tỉ USD), Hy Lạp (18 tỉ USD),Pakistan và Bangladesh (cùng 14 tỉ USD)
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới dòng kiều hối giữa các quốc gia
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 3 nhóm nhân tố cơ bản có thể tácđộng đến dòng kiều hối: 1) nhóm các yếu tố tác động bởi tình cảm(altruistic); 2) nhóm các yếu tố kinh tế vi mô (micro-economic) và 3) nhómcác yểu tố kinh tế vĩ mô (macro-economic)
Từ những nhân tố cơ bản có thể tác động đến dòng kiều hối, có thểphân tích những nguyên nhân hình thành dòng tiền kiều hối giữa các quốcgia như sau:
Nguyên nhân thứ nhất là khoảng cách chênh lệch về tiền lương giữa
nước giàu và nước nghèo
Nguyên nhân thứ hai là do những người định cư ở nước ngoài có nhu
cầu muốn trở về quê hương đầu tư sản xuất kinh doanh với mong muốn tìmkiếm lợi nhuận và đóng góp công sức của bản thân trong công cuộc xâydựng và phát triển quê hương
Nguyên nhân thứ ba là người di cư thường gửi tiền về nhà vì anh ta
quan tâm tới cuộc sống của gia đình anh ta ở quê nhà Với động cơ này,người đi lao động hoặc sống ở nước ngoài cảm thấy giảm bớt lo lắng chogia đình của mình tại quê hương họ
Nguyên nhân thứ tư có thể phân tích về nhân khẩu học Khi dân số
ngày càng già đi, các quốc gia phát triển sẽ phải tìm các nguồn lao độngkhác để thúc đẩy kinh tế bởi lẽ nếu không có những người lao động mới,
Trang 10chính phủ sẽ tới lúc không đủ tiền để trả lương hưu cho số người giàđang tăng.
Nguyên nhân thứ năm là do các quốc gia tiếp nhận kiều hối ngày càng
đưa ra nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút dòng tiền kiều hối về nước,coi như một dòng vốn ngoại tệ từ bên ngoài
Nguyên nhân thứ sáu là thanh toán các khoản nợ Thông thường các
gia đình phải vay tiền để trang trải chi phí cho người đi xuất khẩu lao độnghoặc sang học tập ở nước ngoài, với hy vọng rằng sau một thời gian laođộng và học tập hoặc có việc làm, họ sẽ gửi một phần tiền về để thanh toánmột phần hoặc toàn bộ các khản nợ trước đó Đây thực chất giống như mộtkhoản đầu tư
Động cơ cuối cùng có thể xem xét là động cơ đồng bảo hiểm Người di
cư có thể đầu tư vào bất kể tài sản tài chính nào tại nước mình làm việc,nhưng lại không thể tránh được những rủi ro do thị trường tài chính khônghoàn hảo Chính vì vậy, một chỗ dựa vững chắc để giảm thiểu rủi ro này làchuyển tiền về cho gia đình
1.1.4 Tác động của kiều hối đến phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển
1.1.4.1 Những tác động tích cực của kiều hối đến phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển
Những đóng góp tích cực của kiều hối đến phát triển kinh tế xã hội trênmột số điểm nổi bật sau: kiều hối là kênh cung cấp ngoại tệ mạnh, làm tăng
dự trữ ngoại hối và tài trợ cho thâm hụt cán cân vãng lai; góp phần thúc đẩyđầu tư và tiêu dùng, là động lực cho tăng trưởng kinh tế; kiều hối mangtính ổn định, giảm thiểu rủi ro tín dụng và gánh nặng nợ nần; góp phầnhoàn thiện hệ thống tài chính non trẻ và chuyển giao kiến thức, công
Trang 11nghệ; góp phần giảm đói nghèo ở các nước đang phát triển; kiều hối cótác động tích cực đến nguồn nhân lực Kiều hối có thể giúp gia đình nhậnkiều hối đầu tư nhiều hơn vào nguồn nhân lực dưới dạng tăng chi tiêu cho giáodục và sức khỏe
1.1.4.2 Những tác động tiêu cực của kiều hối đến phát triển kinh tế xã hội ở các nước đang phát triển
Những hạn chế cơ bản của dòng kiều hối được thể hiện ở những điểmnhư: kiều hối làm gia tăng tình trạng đô la hoá; gia tăng độ nhạy cảm vớingoại tệ trong nền kinh tế; gây ra những trở ngại trong việc xác địnhlượng tiền cung ứng’ làm tăng nguy cơ lạm phát; việc sử dụng ngoại tệ
từ kiều hối còn nhiều bất cập; tác động của kiều hối đến thị trường lao động:các thành viên của gia đình nhận tiền kiều hối có thể phụ thuộc vào nguồn tiềnkiều hối và không nỗ lực lao động
1.2 Tổng quan về chính sách kiều hối
1.2.1 Khái niệm và nội dung chính sách kiều hối
Chính sách kiều hối là hệ thống các biện pháp, các chính sách vĩ mô và
vi mô nhằm thu hút, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kiều hối phục vụcho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Nội dung của chính sách kiều hối bao gồm:
*) Chính sách quản lý ngoại hối
*) Chính sách khuyến khích người định cư nước ngoài và lao động nướcngoài đầu tư về nước
*) Chính sách xuất khẩu lao động
Trang 12*) Chính sách về tự do hoá các dịch vụ tài chính ngân hàng.
*) Cạnh tranh dịch vụ kiều hối
1.2.2 Chính sách nhằm thu hút dòng kiều hối phục vụ cho phát triển kinh tế và xã hội ở các nước đang phát triển
Một là, phát triển và hoàn thiện cơ sở luật pháp quốc tế thông qua các
hiệp định, thỏa thuận ký kết song phương và đa phương chính thức với cácnước và các tổ chức quốc tế trên thế giới
Hai là, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm bảo hộ và tạo điều kiện cho
doanh nhân, tri thức kiều bào về nước làm việc, đầu tư kinh doanh, khuyếnkhích việc hình thành các hiệp hội chuyên ngành, mở rộng hợp tác trongcộng đồng và với nước ngoài
Ba là, tích cực hỗ trợ cư dân cư trú ở nước ngoài ổn định và phát triển,
giữ gìn bản sắc dân tộc thông qua việc mở rộng các hoạt động giao lưu trênnhiều mặt như văn hóa, giáo dục, thể thao, từ thiện… giữa cộng đồng kiềubào trong và ngoài nước
Bốn là, cần nghiên cứu đánh giá cụ thể tình hình cộng đồng của từng
nước, từng khu vực nhằm khuyến khích, động viên kịp thời những nhân tốtích cực, phát huy thế mạnh của cộng đồng, hạn chế mặt tiêu cực, tranh thủtối đa đóng góp của kiều bào cho sự nghiệp phát triển đất nước
Năm là, làm cho kiều bào tiếp cận và hiểu các chính sách phát triển
kinh tế xã hội của đất nước một cách nhanh chóng, chính xác và đúng đắn
1.2.3 Chính sách quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng dòng kiều hối
Một là, Nhà nước thực thi các chính sách nhằm định hướng hoặc tạo
động lực để kiều hối đầu tư vào khu vực sản xuất và các lĩnh vực con ngườinhư giáo dục và sức khỏe cộng đồng… nhằm tạo ra các hiệu ứng phát triểntích cực về dài hạn cho đất nước
Trang 13Hai là, đối với chính sách tỷ giá hối đoái: cần xem xét một chế độ tỷ
giá linh hoạt hơn thông qua việc nới lỏng biên độ giao dịch tỷ giá và khi cầnthiết có thể điều chỉnh dần tỷ giá chính thức, đồng thời giảm bớt can thiệptrên thị trường ngoại hối
Ba là, đối với chính sách tài khóa: Theo kinh nghiệm của các quốc gia,
khi có sự gia tăng của các dòng vốn vào, chính phủ cần nhanh chóng vàkiên quyết trong việc hạn chế chi tiêu, giảm bớt tác động lên tổng cầu và áplực gây lạm phát
Bốn là, Hoàn chỉnh và xây dựng mới các chính sách thu hút kiều bào
tăng cường đầu tư hoạt động kinh doanh ở trong nước
CHƯƠNG II: KIỀU HỐI VÀ CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI
CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á 2.1 Kiều hối và vai trò của kiều hối ở các nước Châu Á
Theo báo cáo của WB về kiều hối và di trú toàn cầu, tính chung trêntoàn cầu, lượng kiều hối được di chuyển xuyên biên giới đã có dấu hiệuphục hồi và tăng: từ mức 416 tỷ USD năm 2009 lên 440 tỷ USD năm 2010.Báo cáo trên cho biết 7 trong 10 nước nhận được nhiều kiều hối nhất theothứ tự là Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines, Pakistan, Bangladesh, Việt Nam
và Sri Lanka Kiều hối đã đóng góp một phần quan trọng vào sự phục hồicủa nền kinh tế thế giới trong giai đoạn sau khủng hoảng Nguồn tiền gửi về
từ kiều hối được xem như là nguồn ngoại tệ quan trọng thứ hai sau nguồn đầu
tư trực tiếp của các nước đang phát triển Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines lànhững quốc gia điển hình về tiếp nhận kiều hối, những tác động của dòngtiền này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế xã hội của từngnước? Việt Nam học hỏi gì từ những kinh nghiệm rút ra qua bài học vềchính sách thu hút và sử dụng kiều hối của những nước nói trên?