TÓM TẮT NỘI DUNG NIÊN LUẬNPhần mềm ứng dụng “Quản lý việc mua bán thuốc của một nhà thuốc” được xâydựng nhằm mục đích giúp người quản lý nhà thuốc dễ dàng hơn trong việc nhập và lưu trữ
Trang 3ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NIÊN LUẬN 3
1 Bùi Đăng Hà Phương
CÁC SINH VIÊN THỰC HIỆN:
ST
T
(Tối đa 1,0 điểm)
ĐIỂ
M
1 Huỳnh Thuỷ Ngân 1091600
I HÌNH THỨC (Tối đa 0,5 điểm)
Bìa (tối đa 0,25 điểm)
Các tiêu đề: Trường ĐHCT, Khoa CNTT & TT, Bộ
Trang 4 Loại niên luận: 3
Tên đề tài
Giáo viên hướng dẫn: chức danh, họ tên
Thông tin về các sinh viên thực hiện: họ tên, mã số, lớp
Năm thực hiện
Bố cục (tối đa 0.25 điểm)
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn và giáo viên chấm
Mục lục: cấu trúc chương, mục và tiểu mục
Phụ lục (nếu có)
Tài liệu tham khảo
II NỘI DUNG (Tối đa 5,0 điểm)
Trang 5 Giới thiệu cách cài đặt và sử dụng chương trình
Kết luận
Nhận xét kết quả đạt được
Hạn chế
Hướng phát triển
III CHƯƠNG TRÌNH DEMO (Tối đa 4,5 điểm)
Giao diện thân thiện với người dùng (1,0 điểm)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Trang 8MỤC LỤC
Tóm tắt nội dung niên luận 7
Ký hiệu, viết tắt 8
Chương I: Tổng quan 9
Chương II: Cơ sở lý thuyết 11
Chương III: Nội dung và kết quả nghiên cứu 13
Chương IV: Giải pháp phân tích và thiết kế mô hình 19
Chương V: Giao diện phần mềm 31
Chương VII: Kết luận 37
Tài liệu tham khảo 38
Trang 9TÓM TẮT NỘI DUNG NIÊN LUẬN
Phần mềm ứng dụng “Quản lý việc mua bán thuốc của một nhà thuốc” được xâydựng nhằm mục đích giúp người quản lý nhà thuốc dễ dàng hơn trong việc nhập
và lưu trữ những thông tin cần thiết, giúp cho nghiệp vụ của họ trở nên dễ dàng,tiện lợi, nhanh chóng và chính xác hơn Đồng thời cho phép người quản lý có thểthêm, xoá, sửa, thống kê các thông tin cần thiết một cách chính xác và nhanhnhất
Yêu cầu của đề bài là tìm hiểu những thông tin hoạt động của nhà thuốc, quản lýviệc nhập hàng, xuất hàng của nhà thuốc, danh sách thuốc trong nhà thuốc, xuấthóa đơn, thống kê dữ liệu
Để đáp ứng những yêu cầu như đã nêu ở trên thì hướng giải quyết cho đề tài này
là dựa trên cơ sở lý thuyết của phương pháp Merise, tiến hành phân tích hệ thống
và tổ chức dữ liệu cho hệ thống., dùng ngôn ngữ C# để truy xuất cơ sở dữ liệu,
xử lý dữ liệu được lưu trữ trong SQL Server Sau đó hiển thị kết quả dưới dạngform để người quản lý có thể cập nhật dữ liệu và người xem có thể thấy thông tincần biết
Trang 10KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
MERISE: Methode pour Rassembler les Idees Sans Effort Phương pháp này
có nguồn gốc từ Pháp, đây là phương pháp cơ sở khoa học vững chắc được dùng nhiều ở Pháp và các nước Châu Âu.Ý tưởng của phương pháp này là chia hệ thống thành 2 thánh phần dữ liệu và xử lý; chia quá trình phát triển hệthống thành 3 mức tiếp cận: quan niệm, logic và vật lý
MCD:Modèle Conceptuel des Données : Mô hình quan niệm dữ liệu
MLD:Modèle Logique des Données : Mô hình luận lý dữ liệu
DFD: Diagram File des Données: Lưu đồ dòng dữ liệu
OS: Operating System : Hệ điều hành
SQL: Structured Query Language
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hiện nay, tin học là một lĩnh vực đang phát triển mạnh, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế đặc biệt là trong khâu giới thiệu quảng cáo về các hình ảnh, hoạt động của các tổ chức doanh nghiệp, trường học, cơ quan nhà nước…Tin học góp phần làm cho việc truyền tải những hoạt đọng hợp lý, phương
hướng phát triển tích cực, hợp thời đại của cơ quan, tổ chức đó nhanh đến với người quan tâm hơn và với thông tin chính xác hơn
Nhà thuốc là một cửa hàng không thể thiếu ở các khu dân cư Việc quản lýthông tin thuốc là điều rất quan trọng của một nhà thuốc
Vấn đề đặt ra là phải xây dụng một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin thuốc, thông tin nhập hàng, xuất hàng, thống kê lượng mua bán thuốc, xuất hóa đơn
và cho phép người quản lý nhà thuốc quản trị cập nhật cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác, hiển thị các thông tin cần thiết để người dùng có thể tìm được một cách dễ dàng:
- Thông tin biệt dược
- Thông tin mua bán
Trang 12- Thứ nhất là xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin thuốc, nhân viên, khách hàng mua, nhà cung cấp, hóa đơn, đặt hàng.
- Thứ hai là xây dựng phần mềm ứng dụng bao gồm các chức năng sau:
• Quản lý thông tin về thuốc, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, hóa đơn, đặt hàng
• Cập nhật những thông tin chủ yếu khi có thay đổi hoặc thêm mới
• Hướng dẫn người dùng sử dụng chương trình và có lời khuyên đối với một
số loại thuốc cần lưu ý
• Thống kê số liệu mua, bán theo yêu cầu
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Để thực hiện vấn đề đã đặt ra, trước hết cần tìm hiểu thu thập thông tinyêu cầu của người dùng về chương trình, sau đó tiến hành phân tích hệ thống.Dùng ngôn ngữ C# truy xuất và xử lý dữ liệu từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu từ hệ
cơ sở dữ liệu SQL Server sau đó hiển thị kết quả dưới dạng những form đểngười quản trị có thể cập nhật thông tin trực tiếp
Trang 13CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. CÁC KHÁI NIỆM:
2.1.1. Microsoft NET
Microsoft NET gồm 2 phần chính : Framework và Integrated DevelopmentEnvironment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản IDEthì cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanh chóngcác ứng dụng dựa trên nền tảng NET Thành phần Framework là quan trọngnhất NET là cốt lõi của môi trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựatrên nền tảng đó
.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime(CLR) và thư viện lớp .NET Framework CLR là nền tảng của .NETFramework Chúng cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: quản lý bộ nhớ, quản lýtiểu trình, và quản lý từ xa Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NETFramework là một tập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại,
nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụngtruyền thống command-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI)đến những ứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form
và dịch vụ XML Web
CLR thực hiện quản lý bộ nhớ, quản lý thực thi tiểu trình, thực thi mãnguồn, xác nhận mã nguồn an toàn, biên bịch và các dịch vụ hệ thống khác.CLR còn thúc đẩy cho mã nguồn được thực thi mạnh mẽ hơn bằng việc thựcthi mã nguồn chính xác và sự xác nhận mã nguồn Những đặc tính trên là nềntảng cơ bản cho những mã nguồn được quản lý chạy trên CLR
Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu đượcdùng lại và được kết hợp chặt chẽ với Common Language Runtime Thư việnlớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được quản
lý của chúng ta có thể dẫn xuất
2.1.2. Ngôn ngữ C#
Trang 14Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữliệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thinhững khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc,thành phần component, lập trình hướng đối tượng, có thể nói ngôn ngữ C# đượcxây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ dể sử dụng C# hỗ trợ ứng dụng WindowsForms, khi thiết kế giao diện chỉ cần kéo thả đối tượng thì mã tự động được sinh
ra để tạo ra đối tượng đó Mặt khác với những thuộc tính, phương thức, sự kiệncủa từng đối tượng giúp công việc xử lý gọn và dể dàng hơn Điều này giúp rútngắn thời gian tối đa cho việc xây dựng một project
2.1.3. Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữtrên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng từ, đĩa từ ) để có thể thỏamãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiềuchương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau
CSDL được cấu thành từ các bảng có quan hệ với nhau dùng thể hiện cácphân nhóm dữ liệu Bảng chứa các mẩu tin là các mẩu dữ liệu riêng rẽ bên trongphân nhóm dữ liệu Mẩu tin chứa các trường, mỗi trường thể hiện một bộ phận
dữ liệu trong một mẩu tin
2.2. KẾT QUẢ VẬN DỤNG
Với những đặc điểm tiện lợi của Microsoft NET nói chung và ngôn ngữ lậptrình C# nói riêng Hỗ trợ ứng dụng Windows Forms với thao tác thiết kế dễdàng nhanh chóng thì C# là ngôn ngữ lựa chọn phù hợp cho chương trình quản
lý nhà thuốc SQL Server là lựa chọn phù hợp cho việc quản lý dữ liệu
Trang 15CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
3.1. Khái niệm cơ bản về thuốc:
Thuốc là chất hoá học là thay đổi chức năng của một hay nhiều cơquan trong cơ thể và làm thay đổi tiến trình của một bệnh
Nhiều loại thuốc phải có bác sĩ kê toa mới được dùng, nhưng có loại
có thể mua tự do Nhiều loại thức uống cũng chức một lượng nhỏchất thuốc như trà, cà phê, nước cocacola Các nước uống kể trênđều có chứa chất caffein có tính kích thích và lợi tiểu
Thông thường mỗi thuốc có 3 tên: Tên hoá học (chi tiết), tên nhóm(ngắn hơn), và tên biệt dược (do công ty sản xuất đặt tên)
3.1.1. Thuốc gốc :
Mỗi loại thuốc có 3 tên: tên hoá học, tên gốc và tên thương mại Mỗiloại thuốc gốc có thể mang nhiều tên thương mại Ví dụ diazepam làtên gốc của một số tên thương mại như: apo-diazepam, novo-dipam
và valium Thường thường một số loại thuốc được bán dưới tên gốc
có giá rẻ hơn thuốc cùng loại có tên thương mại
3.1.2. Ngu ồ n gốc :
Trước đây , tất cả các thuốc đều được chiết xuất trong tự nhiên từđộng vật, thực vật hoặc khoáng chất Ngày nay đa số các loại thuốcđều được sản xuất nhân tạo trong phòng thÍ nghiệm, đảm bảo độ tinhkhiết và hiệu quả của thuốc, an toàn hơn cho điều trị Một số loạithuốc như : Insulin được tổng hợp bằng công nghệ di truyền gen
Ngày nay các loại thuốc mới được tạo ra bằng nhiều cách: nghiêncứu các hoạt tính khác nhau của một chất, sàng lọc và lựa ra nhữnghoạt tính chống lại một bệnh nào đó; làm thay đổi cấu trúc củamột
Trang 16thuốc; hoặc tìm một cách thức mới sử dụng một loại thuốc, nhờ vậy,
có thể ứng dụng trong điều trị một loại bệnh khác
3.1.3. Phân loại
Thuốc được phân biệt theo nhiều cách:
* Theo công thức hoá học
* Theo loại bệnh mà thuốc điều trị
* Theo tác dụng đặc biệt, của thuốc lên cơ thể (ví dụ: thuốc nhómlợi tiểu có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu bài tiết)
3.1.4 Đánh giá
Tất cả các loại thuốc đều phải được kiểm tra vê hiệu quả và độ antoàn trước khi sử dụng rộng rãi Các thử nghiệm kiểm tra thưởngđược tiến hành theo 3 giai đoạn: thử nghiệm trên động vật thínghiệm, thử nghiệm ttre6n những người tình nguyện; cuối cùng làthử nghiệm trên bệnh nhân
3.1.4. Lý do dùng thuốc
Thuốc dùng trong điều trị, phòng ngừa, chẩn đoán bệnh Cho cácthuốn nhằm mục đích làm giảm các triệu chứng cơ năng và thực thể,hoặc để thay thế một chất tự nhiên trong cơ thể bị thiếu hụt (chẳnghạn như nội tiết tố), hoặc để ngăn chặn cơ thể sản xuất quá mức mộtloại nội tiết tố hoặc một chất hoá học nào đó Một số thuốc đượcdùng với mục đích tiêu huỷ các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể như
vi khuẩn, virus Một số thuốc gọi là thuốc chủng ngừa, khi tiêm vào
cơ thể , sẽ kích hích hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra kháng thể khánglại các vi sinh vật gây bệnh
Thuốc kháng sinh, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau và thuốc an thần làcác thuốc chỉ dùng khi có toa bác sĩ Các thuốc giảm đau nhẹ, thuốctrị ho, thuốc trị cảm, cúm, sinh tố và thuốc bổ là những thuốc có thểmua mà không cần toa bác sĩ
3.1.5. Cơ chế tác dụng của thuốc
Trang 17bệnh bằng các kích thích hoặc ức chế bằng các phản ứng hoá họccủa tế bào Tác động này xảy ra đều là nhờ thuốc có cấu trúc tương
tự như những chất hoá học tự nhiên trong cơ thể
Một số thuốc tác động bằng cách gắn lên các thụ thể tiếp nhận thuốc(là một ví dụ đặc hiệu trên trên bề mặt tế bào có cấu trúc phù hợp vớicấu trúc hoá học của thuốc) Sự gắn kết này sẽ gây ra những biến đổihoá học trong tế bào Một số loại được háp thu trong tế bào, tác độngtrực tiếp trên các chu trình hoá học ngay bên trong tế bào
Ngoài ra còn những thuốc giả dùng như thuốc thật để tác động lêntâm lý bệnh nhân, có thể đem lại những hiệu quả tốt Loại này gọi làgiả dược hay placebo (xem thuốc, giả dược)
3.2. Chức năng chung của nhà thuốc:
- Đảm bảo việc mua bán thuốc
- Đảm bảo cung cấp đúng thuốc, đúng giá cho người dân
- Đảm bảo thông tin thuốc chính xác
Trang 18CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH
THIẾT KẾ MÔ HÌNH
MERISE: là phương pháp cơ sở khoa học vững chắc được dùng nhiều ởPháp và các nước Châu Âu Ý tưởng của phương pháp này là chia hệ thốngthành 2 thành phần dữ liệu và xử lý; chia quá trình phát triển hệ thống thành 3mức tiếp cận: quan niệm, logic và vật lý
Xây dựng các mô hình cho hệ thống:
4.1. Mô hình quan niệm cho dữ liệu MCD
1,n 1,n
1,n
1,n 1,n
1,1 LOAIBIETDUOC
t ype Na me
1,1 NUOCSANXUAT
co untryNa me
0,n 0,n
o rde rCo de
da teOrder
a ddres s ToDeliver
1,1 HOATCHAT
a ct iveingre die nt sNa m e
1,1 DONVITINH
LAP CUNGCAP
SOLUONG DAT
Da teCrea te
CO
4.2. Các thực thể, quan hệ và ghi chú:
Trang 194.2.1.1. Thực thể Biệt dược:
2 tenHH Tên hóa học của thuốc Nvarchar(50)
3 tenNhom Tên nhóm của thuốc Nvarchar(50)
4 tenBietDuoc Tên biệt dược của thuốc Nvarchar(50)
5 medicinePlace Vị trí đặt thuốc Nvarchar(50)
7 medicineDegre
e
Nhiệt độ quản lý thuốc Int
4.2.1.2. Thực thể loại biệt dược:
1 typeName Tên loại biệt dược Nvarchar(50)
Trang 204.2.1.3. Thực thể nhân viên:
ST
T
3 NVSex Giới tính nhân viên Boolean
4 NVNgaysinh Ngày sinh nhân viên Datetime
5 NVHocvi Học vị nhân viên Nvarchar(50)
6 NVDiachi Địa chỉ nhân viên Nvarchar(50)
Trang 21STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
1 customerCode Mã khách hàng Int
2 customerType Loại khách hàng Nvarchar(50)
3 customerName Tên khách hàng Nvarchar(50)
4 customerAddress Địa chỉ khách hàng Nvarchar(50)
5 customerPhone Số điện thoại khách
hàng
Nvarchar(50)
6 customerEmail Email khách hàng Nvarchar(50)
4.2.1.6. Thực thể hóa đơn:
3 addressDelivery Địa chỉ giao hàng Nvarchar(50)
Trang 225 expireTime Thời hạn Datetime
4.2.1.7. Thực thể nhà cung cấp:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
1 providerCode Mã nhà cung cấp Int
2 providerName Tên nhà cung cấp Nvarchar(50)
3 providerAddress Địa chỉ nhà cung
Trang 237 Note Ghi chú Nvarchar(50)
4.2.1.8. Thực thể user:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
1 Usercode Account để log in
3 addressToDeliver Địa chỉ giao hàng Nvarchar(50)
4.2.1.10. Thực thể nước sản xuất:
Trang 24STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
1 countryName Tên quốc gia sản
xuất
Nvarchar(50)
4.2.1.11. Thực thể đơn vị tính:
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
1 countName Tên đơn vị tính Nvarchar(50)
4.2.1.12. Thực thể giá:
4.2.2. Các mối quan hệ:
4.3. Mô hình MLD
TRE( id_tre ,name_, ngay_sinh, name_me,diachi ,gioitinh ,status_tre )
Trang 25DANGKI(id_tre, name_vaccin, lan1, lan2, lan3, lan4, lan5, lan6, lan7,
hen, du)
THUOC(id_thuoc, name_thuoc, gia, id_loaithuoc, soluong)
LOAI(id_loaithuoc, diengiai, phanloai)
WORK(id_work, name_work, ngay_from, loai, ngay_to)
4.4. Mô hình DFD:
4.4.1. Cấp 1:
tt tre, tt tiem chung,
tt cong viec, tt thuoc
tt tre, tt tiem chung,
tt cong viec, tt thuoc
1 QUAN LY TRAM
Y TE PHUONG NHAN VIEN
FORM
Tt tre: mã số trẻ, tên trẻ, tên mẹ, địa chỉ, ngày sinh, giới tính, status
Tt tiem chung: tên vaccine, thời gian ngày tiêm, status (đủ hay chưa), lịchhẹn
Tt cong viec : mã công việc, tên công việc, loại công việc, ngày bắt đầu, ngàykết thúc
Tt thuoc: mã thuốc, loại thuốc, chuyên ngành thuốc, số lượng, giá thuốc
4.4.2. Phân rã ô xử lý
Trang 26tt tre, tt work,
tt thuoc, tt tiem ngua
tt cong viec cap nhat
tt cong viec can luu
tt tre cap nhat tt tre
can luu
tt thuoc can luu
tt thuoc cap nhat
tt tiem ngua can luu
tt tiem ngua cap nhat
Trang 274.4.4. Phân rã ô cập nhật thông tin trẻ:
tt tre moi
tt tre can sua
tt tre can xoa