1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Niên luận 2 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI

45 560 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 256,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DUNG NIÊN LUẬNPhần mềm ứng dụng “quản lý trạm y tế phường An Hội” được xây dựng nhằmmục đích giúp người quản lý trạm y tế dễ dàng hơn trong việc nhập và lưu trữnhững thông ti

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hồng Vân

Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thủy Ngân

Lớp : DI0996A2

Trang 2

MSSV : 1091600

Trang 3

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NIÊN LUẬN 2

(Học kỳ : 01, Niên khóa 2011-2012)

TÊN ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI

CÁC GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

ĐIỂ

M

1 Huỳnh Thuỷ Ngân 1091600

I HÌNH THỨC (Tối đa 0,5 điểm)

Bìa (tối đa 0,25 điểm)

 Các tiêu đề: Trường ĐHCT, Khoa CNTT & TT, Bộ

môn HTTT

Trang 4

 Tên đề tài

 Giáo viên hướng dẫn: chức danh, họ tên

 Thông tin về các sinh viên thực hiện: họ tên, mã số, lớp

 Năm thực hiện

Bố cục (tối đa 0.25 điểm)

 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn và giáo viên chấm

 Mục lục: cấu trúc chương, mục và tiểu mục

 Phụ lục (nếu có)

 Tài liệu tham khảo

II NỘI DUNG (Tối đa 5,0 điểm)

Trang 5

 Hướng phát triển

III CHƯƠNG TRÌNH DEMO (Tối đa 4,5 điểm)

Giao diện thân thiện với người dùng (1,0 điểm)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010

Trang 7

MỤC LỤC

Tóm tắt nội dung niên luận 7

Ký hiệu, viết tắt 8

Chương I: Tổng quan 9

Chương II: Cơ sở lý thuyết 11

Chương III: Nội dung và kết quả nghiên cứu 13

Chương IV: Giải pháp phân tích và thiết kế mô hình 19

Chương V: Giao diện phần mềm 31

Chương VII: Kết luận 37

Tài liệu tham khảo 38

Trang 8

TÓM TẮT NỘI DUNG NIÊN LUẬN

Phần mềm ứng dụng “quản lý trạm y tế phường An Hội” được xây dựng nhằmmục đích giúp người quản lý trạm y tế dễ dàng hơn trong việc nhập và lưu trữnhững thông tin cần thiết, giúp cho nghiệp vụ của họ trở nên dễ dàng, tiện lợi,nhanh chóng và chính xác hơn Đồng thời cho phép người quản lý có thể thêmxoá sửa các thông tin cần thiết một cách chính xác và nhanh nhất

Yêu cầu của đề bài là tìm hiểu những thông tin hoạt động của trạm y tế phường

An Hội, quản lý danh sách trẻ trong phường, công việc phải làm và thuốc trongtrạm

Để đáp ứng những yêu cầu như đã nêu ở trên thì hướng giải quyết cho đề tài này

là dựa trên cơ sở lý thuyết của phương pháp Merise, tiến hành phân tích hệ thống

và tổ chức dữ liệu cho hệ thống., dùng ngôn ngữ C# để truy xuất cơ sở dữ liệu,

xử lý dữ liệu được lưu trữ trong SQL Server Sau đó hiển thị kết quả dưới dạngform để người quản lý có thể cập nhật dữ liệu và người xem có thể thấy thông tincần biết

Trang 9

KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

 MERISE: Methode pour Rassembler les Idees Sans Effort Phương pháp này

có nguồn gốc từ Pháp, đây là phương pháp cơ sở khoa học vững chắc được dùng nhiều ở Pháp và các nước Châu Âu.Ý tưởng của phương pháp này là chia hệ thống thành 2 thánh phần dữ liệu và xử lý; chia quá trình phát triển hệthống thành 3 mức tiếp cận: quan niệm, logic và vật lý

 MCD:Modèle Conceptuel des Données : Mô hình quan niệm dữ liệu

 MLD:Modèle Logique des Données : Mô hình luận lý dữ liệu

 DFD: Diagram File des Données: Lưu đồ dòng dữ liệu

 OS: Operating System : Hệ điều hành

 SQL: Structured Query Language

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Hiện nay, tin học là một lĩnh vực đang phát triển mạnh, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế đặc biệt là trong khâu giới thiệu quảng cáo về các hình ảnh, hoạt động của các tổ chức doanh nghiệp, trường học, cơ quan nhà nước…Tin học góp phần làm cho việc truyền tải những hoạt đọng hợp lý, phương

hướng phát triển tích cực, hợp thời đại của cơ quan, tổ chức đó nhanh đến với người quan tâm hơn và với thông tin chính xác hơn

Trạm y tế là đơn vị y tế nhà nước đầu tiên tiếp xúc với người dân Trạm y

tế chịu sự chỉ đạo, giám sát của TTYT quận/huyện và sự quản lý của UBND

xã, phường Công tác CSSKBĐ và các chương trình y tế quốc gia đều phụ

thuộc vào tuyến y tế này Y tế cơ sở bao gồm y tế xã phường, y tế nông

trường, xí nghiệp – cơ quan

Vấn đề đặt ra là phải xây dụng một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin tiêm chủng cho trẻ trong phường, thông tin các việc cần làm, thông tin về thuốc trong trạm

và một phần mềm cho phép người quản lý trạm quản trị cập nhật cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác, hiển thị các thông tin cần thiết để người truy cập có thể tìm được một cách dễ dàng

- Danh sách trẻ trong phường

- Danh sách thuốc trong trạm

- Danh sách công việc phải làm hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hằng năm

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Phần lớn công việc ghi chép, quản lý, kết báo cáo đều phải làm bằng taynên mất thời gian, công sức và dễ bị trùng lắp, nhầm lẫn thông tin

Trang 11

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI

Đề tài gồm có hai nội dung:

- Thứ nhất là xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin trẻ, vaccine, công việc,

thuốc, thiết lập các rang buộc toàn vẹn

- Thứ hai là xây dựng phần mềm ứng dụng bao gồm các chức năng sau:

 Quản lý thông tin về tiêm chủng trẻ, thuốc, công việc phải làm của trạm y tế

 Cập nhật những thông tin chủ yếu khi có thay đổi hoặc thêm mới

 Hướng dẫn người dùng sử dụng chương trình và có lời khuyên đối với việctiêm vaccine cho trẻ em

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

Để thực hiện vấn đề đã đặt ra, trước hết cần tìm hiểu thu thập thông tinyêu cầu của người dùng về chương trình, sau đó tiến hành phân tích hệthống.Dùng ngôn ngữ C# truy xuất và xử lý dữ liệu từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu

từ hệ cơ sở dữ liệu SQL Server sau đó hiển thị kết quả dưới dạng những form

để người quản trị có thể cập nhật thông tin trực tiếp

Trang 12

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 CÁC KHÁI NIỆM:

2.1.1 Microsoft NET

Microsoft NET gồm 2 phần chính : Framework và Integrated DevelopmentEnvironment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản IDEthì cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanh chóngcác ứng dụng dựa trên nền tảng NET Thành phần Framework là quan trọngnhất NET là cốt lõi của môi trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựatrên nền tảng đó

.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime(CLR) và thư viện lớp .NET Framework CLR là nền tảng của .NETFramework Chúng cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: quản lý bộ nhớ, quản lýtiểu trình, và quản lý từ xa Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NETFramework là một tập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại,

nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụngtruyền thống command-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI)đến những ứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form

và dịch vụ XML Web

CLR thực hiện quản lý bộ nhớ, quản lý thực thi tiểu trình, thực thi mãnguồn, xác nhận mã nguồn an toàn, biên bịch và các dịch vụ hệ thống khác.CLR còn thúc đẩy cho mã nguồn được thực thi mạnh mẽ hơn bằng việc thựcthi mã nguồn chính xác và sự xác nhận mã nguồn Những đặc tính trên là nềntảng cơ bản cho những mã nguồn được quản lý chạy trên CLR

Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu đượcdùng lại và được kết hợp chặt chẽ với Common Language Runtime Thư việnlớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được quản

lý của chúng ta có thể dẫn xuất

2.1.2 Ngôn ngữ C#

Trang 13

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữliệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thinhững khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc,thành phần component, lập trình hướng đối tượng, có thể nói ngôn ngữ C# đượcxây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.

Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ dể sử dụng C# hỗ trợ ứng dụng WindowsForms, khi thiết kế giao diện chỉ cần kéo thả đối tượng thì mã tự động được sinh

ra để tạo ra đối tượng đó Mặt khác với những thuộc tính, phương thức, sự kiệncủa từng đối tượng giúp công việc xử lý gọn và dể dàng hơn Điều này giúp rútngắn thời gian tối đa cho việc xây dựng một project

2.1.3 Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữtrên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng từ, đĩa từ ) để có thể thỏamãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiềuchương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau

CSDL được cấu thành từ các bảng có quan hệ với nhau dùng thể hiện cácphân nhóm dữ liệu Bảng chứa các mẩu tin là các mẩu dữ liệu riêng rẽ bên trongphân nhóm dữ liệu Mẩu tin chứa các trường, mỗi trường thể hiện một bộ phận

dữ liệu trong một mẩu tin

2.2 KẾT QUẢ VẬN DỤNG

Với những đặc điểm tiện lợi của Microsoft NET nói chung và ngôn ngữ lậptrình C# nói riêng Hỗ trợ ứng dụng Windows Forms với thao tác thiết kế dễdàng nhanh chóng thì C# là ngôn ngữ lựa chọn phù hợp cho chương trình quản

lý nhân sự Bên cạnh đó với số lượng nhân viên không quá lớn thì hệ quản trị cơ

sở dữ liệu Access gọn gàng là sự kết hợp tốt

Trang 14

CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

3.1 VỊ TRÍ – CHỨC NĂNG:

3.1.1 Khái niệm về trạm y tế:

- Đơn vị y tế nhà nước đầu tiên tiếp xúc với người dân

- Chịu sự chỉ đạo, giám sát của TTYT quận/huyện và sự quản lý củaUBND xã, phường

- Công tác CSSKBĐ và các chương trình y tế quốc gia phụ thuộc vàotuyến y tế này

- Y tế cơ sở bao gồm y tế xã phường, y tế nông trường, xí nghiệp –

- Quản lý, tìm kiếm nguồn nhân lực của địa phương

- Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác CSSKBĐ, thôngqua các tổ chức đoàn thể địa phương

3.2 NHIỆM VỤ CỦA TRẠM Y TẾ:

3.2.1 10 nhiệm vụ chung:

- Lập kế hoạch, thực hiện các chương trình ưu tiên

- Phát hiện, báo cáo, thực hiện phòng chống dịch

- Tuyên truyền ý thức bảo vệ sức khỏe

- Sơ cứu

Trang 15

- Khám chữa bệnh thông thường.

- Quản lý sức khỏe tại nhà

- Thực hiện các nội dung CSSKBĐ và những chương trình y tế trọngđiểm của địa phương

- Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Phát triển thuốc nam và ứng dụng y học dân tộc

 Dược và quầy thuốc

Mỗi trạm có 5 – 10 giường điều trị và hộ sinh

Hình 1 Bảng cây thuốc nam

Trang 16

3.2.2.2 Biên chế:

Dựa vào số dân:

 Một trưởng trạm (BS, cử nhân)

 Y sĩ điều trị sản nhi hay nữ hộ sinh

 Nhân viên y tế cộng đồng, điều dưỡng

 Y sĩ y học cổ truyền, dược sĩ trung học

3.2.3 Nhiệm vụ của cán bộ y tế:

3.2.3.1 Trưởng trạm:

 Chịu trách nhiệm chung

 Đảm nhiệm mối quan hệ với cộng đồng

 Đảm nhiệm 1 trong 10 nhiệm vụ của y tế cơ sở

3.2.3.2 Y sĩ sản nhi hay nữ hộ sinh:

Chăm sóc sức khỏe cá nhân, gia đình, cộng đồng: chăm sócsức khỏe bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, suy dinhdưỡng, uống vit A, chăm sóc bệnh thấp tim, tiêu chảy

3.2.3.3 Y tế cộng đồng, điều dưỡng cộng đồng:

Chăm sóc sức khỏe cá nhân, gia đình, cộng đồng: thanh khiếtmôi trường, cung cấp nước sạch, tiêm chủng, phòng chốngbệnh lưu hành, bệnh xã hội, giáo dục sức khỏe

3.2.3.4 Y sĩ y học dân tộc, dược sĩ trung học, dược tá:

 Mua bán, quản lý thuốc trong trạm

 Theo dõi thị trường thuốc tại địa phương

 Xây dựng phong trào thuốc nam

 Khám chữa bệnh bằng thuốc nam, châm cứu, dưỡngsinh

 Quản lý nhà cửa, sổ sách, vật tư

3.3 HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM Y TẾ:

3.3.1 Nguyên tắc:

3.3.1.1 Lồng ghép hợp lý các công việc:

Trang 17

 Mỗi người phụ trách một lĩnh vực riêng.

 Nhiều việc phải làm chung cả trạm

 Một người phải làm nhiều việc một lúc

3.3.1.2 Làm việc khoa học, có nội dung làm việc cụ thể, hợp tác

tốt công việc trạm với bên ngoài:

 Có qui chế làm việc

 Có kế hoạch công tác cho mỗi chương trình

 Lịch công tác tháng, tuần

 Có giám sát, kiểm tra, theo dõi

3.3.1.3 Dân chủ, công khai:

 Mọi việc trong trạm đều được công khai

 Mọi người đều có quyền đóng góp ý kiến

3.3.1.4 Phát huy quyền của trưởng trạm:

 Quản lý giám sát, đánh giá nhân viên

 Quản lý chung về tài sản, tiền bạc của trạm

3.3.2 Qui chế làm việc:

Làm việc 8 giờ/ ngày, đảm bảo trực 24/24 kể cả ngày lễ, chủ nhật Mọi người tuân theo sự phân công và lịch làm việc đã lên, nếu có sựthay đổi mọi người sẵn sàng thay thế nhau Mọi sự phân công hay

ủy quyền của trạm trưởng đều phải công khai

Lập kế hoạch làm việc năm, tháng, tuần:

 Bảng A: liệt kê các công việc hang ngày, xảy ra đều đặntrong tuần (Khám bệnh nhân nội trú, khám thai, bán và phátthuốc, tiêm chủng)

 Bảng B: Công việc xảy ra đều đặn trong tháng (học tập củatrạm, thăm chợ, nhà trẻ, trường học, báo cáo công tác với ủyban nhân dân phường và trung tâm y tế)

Trang 18

 Bảng C: Công việc xảy ra đột xuất trong tháng của 1 năm(khám tuyển nghĩa vụ, điều tra dịch tể học, tổ chức hội thi, sơkết tổng kết.

Báo cáo định kỳ lên phòng y tế và UBND phường

 Hàng tháng: khám chữa bệnh, khám thai, sinh đẻ, kế hoạchhóa gia đình, khám sau sinh

 Hàng quí: Ba công trình vệ sinh (rác, hố xí, nước), theo dõiđiều trị các bệnh xã hội

 Hàng năm: Kinh tế xã hội, dân số, nhân sự y tế, tài chính,trang thiết bị y tế, tổng kết năm và kế hoạch năm tới

 Các công tác chuyên đề phải có dự thảo và phải thông qua trưởng trạm

Hội ý giao ban hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng:

 Kiểm điểm công tác và đặt thời gian biểu tuần sau

 Họp sơ kết 6 tháng và tổng kết hoạt động 1 năm

3.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Y TẾ PHƯỜNG:

3.4.1 Hoạt động quản lý của y tế phường:

 Tỷ lệ nhân viên y tế so với dân

 Tỷ lệ cán bộ y tế trạm so với dân

 Tỷ lệ hộ được cán bộ y tế xuống thăm

3.4.2 Chỉ tiêu đánh giá tình trạng sức khỏe chung:

 Tỷ suất sinh thô

 Tỷ suất chết thô

 Tỷ suất chết của trẻ dưới 1 tuổi

3.4.3 Chỉ tiêu đánh giá về giáo dục sức khỏe:

 Giáo dục về nước sạch

 Giáo dục về cho con bú

3.4.4 Chỉ tiêu đánh giá về bảo vệ sức khỏe trẻ em:

Trang 19

 Tỷ lệ trẻ được cân trong năm.

 Tỷ lệ trẻ sinh ra có trọng lượng dưới 2500g

 Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị SDD

 Tỷ lệ trẻ bị bệnh khô mắt

 Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng mở rộng

Trang 20

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH

THIẾT KẾ MÔ HÌNH

MERISE: là phương pháp cơ sở khoa học vững chắc được dùng nhiều ởPháp và các nước Châu Âu Ý tưởng của phương pháp này là chia hệ thốngthành 2 thành phần dữ liệu và xử lý; chia quá trình phát triển hệ thống thành 3mức tiếp cận: quan niệm, logic và vật lý

Xây dựng các mô hình cho hệ thống:

4.1 Mô hình quan niệm cho dữ liệu MCD

thuoc

tiem

loai_vaccin

Tre id_Tre

benh

<pi> Characters (50) Characters (50)

<M>

Identifier_1

<pi>

Work id_work

name_thuoc gia soluong

<pi> Characters (4) Characters (50) Integer Integer

<M>

Identifier_1

<pi>

Loai id_loaithuoc

diengiai

phanloai

<pi> Characters (4)

Characters (50) Characters (50)

Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time

4.2 Các thực thể, quan hệ và ghi chú:

4.2.1 Thực thể:

4.2.1.1 Thực thể trẻ:

Trang 21

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu

3 ngay_sinh Ngày sinh của trẻ datetime

5 Diachi Địa chỉ nhà của trẻ Nvarchar(50)

6 Gioitinh Giới tính của trẻ Boolean

7 status_tre Còn quản lý hay không Boolean

4.2.1.2 Thực thể vaccine:

1 name_vaccin Tên vaccine Nvarchar(50)

ngừa

Nvarchar(50)

Trang 22

4.2.1.3 Thực thể thuốc:

ST

T

4 soluong Số lượng còn trong

kho

Interger

4.2.1.4 Thực thể loại:

1 id_loaithuoc Mã loại thuốc Char(4)

4.2.1.5 Thực thể công việc:

Trang 23

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu

2 name_work Tên công việc Nvarchar(50)

4.2.1.6 Thực thể yếu đăng kí:

Trang 24

7 Lan7 Tiêm lần 7 Datetime

4.2.2 Các mối quan hệ:

Tiem_vaccin: là mối quan hệ giữa trẻ và vaccine Một trẻ có thể tiêmnhiều loại vaccine, một loại vaccine có thể tiêm cho nhiều trẻ Đây làquan hệ nhiều nhiều

Thuoc: là mối quan hệ giữa thuốc và loại thuốc Một thuốc sẽ thuộcmột loại thuốc, một loại thuốc có thể có nhiều thuốc Đây là quan hệmột nhiều

THUOC(id_thuoc, name_thuoc, gia, id_loaithuoc, soluong)

LOAI(id_loaithuoc, diengiai, phanloai)

WORK(id_work, name_work, ngay_from, loai, ngay_to)

4.4 Mô hình MPD:

Ngày đăng: 20/08/2014, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Bảng cây thuốc nam - Niên luận 2 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ  TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI
Hình 1 Bảng cây thuốc nam (Trang 15)
4.5.1. Bảng tre: - Niên luận 2 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ  TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI
4.5.1. Bảng tre: (Trang 28)
4.5.2. Bảng vaccine: - Niên luận 2 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ  TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI
4.5.2. Bảng vaccine: (Trang 29)
4.5.3. Bảng dangki: - Niên luận 2 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ  TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI
4.5.3. Bảng dangki: (Trang 30)
4.5.4. Bảng thuoc: - Niên luận 2 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ  TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI
4.5.4. Bảng thuoc: (Trang 31)
4.5.5. Bảng loai: - Niên luận 2 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ  TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI
4.5.5. Bảng loai: (Trang 32)
4.5.6. Bảng work: - Niên luận 2 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ  TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI
4.5.6. Bảng work: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w