TÓM TẮT NỘI DUNG NIÊN LUẬNPhần mềm ứng dụng “quản lý trạm y tế phường An Hội” được xây dựng nhằmmục đích giúp người quản lý trạm y tế dễ dàng hơn trong việc nhập và lưu trữnhững thông ti
Trang 1Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hồng Vân
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thủy Ngân
Lớp : DI0996A2
Trang 2MSSV : 1091600
Trang 3ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NIÊN LUẬN 2
(Học kỳ : 01, Niên khóa 2011-2012)
TÊN ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ TRẠM Y TẾ PHƯỜNG AN HỘI
CÁC GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
ĐIỂ
M
1 Huỳnh Thuỷ Ngân 1091600
I HÌNH THỨC (Tối đa 0,5 điểm)
Bìa (tối đa 0,25 điểm)
Các tiêu đề: Trường ĐHCT, Khoa CNTT & TT, Bộ
môn HTTT
Trang 4 Tên đề tài
Giáo viên hướng dẫn: chức danh, họ tên
Thông tin về các sinh viên thực hiện: họ tên, mã số, lớp
Năm thực hiện
Bố cục (tối đa 0.25 điểm)
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn và giáo viên chấm
Mục lục: cấu trúc chương, mục và tiểu mục
Phụ lục (nếu có)
Tài liệu tham khảo
II NỘI DUNG (Tối đa 5,0 điểm)
Trang 5 Hướng phát triển
III CHƯƠNG TRÌNH DEMO (Tối đa 4,5 điểm)
Giao diện thân thiện với người dùng (1,0 điểm)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010
Trang 7MỤC LỤC
Tóm tắt nội dung niên luận 7
Ký hiệu, viết tắt 8
Chương I: Tổng quan 9
Chương II: Cơ sở lý thuyết 11
Chương III: Nội dung và kết quả nghiên cứu 13
Chương IV: Giải pháp phân tích và thiết kế mô hình 19
Chương V: Giao diện phần mềm 31
Chương VII: Kết luận 37
Tài liệu tham khảo 38
Trang 8TÓM TẮT NỘI DUNG NIÊN LUẬN
Phần mềm ứng dụng “quản lý trạm y tế phường An Hội” được xây dựng nhằmmục đích giúp người quản lý trạm y tế dễ dàng hơn trong việc nhập và lưu trữnhững thông tin cần thiết, giúp cho nghiệp vụ của họ trở nên dễ dàng, tiện lợi,nhanh chóng và chính xác hơn Đồng thời cho phép người quản lý có thể thêmxoá sửa các thông tin cần thiết một cách chính xác và nhanh nhất
Yêu cầu của đề bài là tìm hiểu những thông tin hoạt động của trạm y tế phường
An Hội, quản lý danh sách trẻ trong phường, công việc phải làm và thuốc trongtrạm
Để đáp ứng những yêu cầu như đã nêu ở trên thì hướng giải quyết cho đề tài này
là dựa trên cơ sở lý thuyết của phương pháp Merise, tiến hành phân tích hệ thống
và tổ chức dữ liệu cho hệ thống., dùng ngôn ngữ C# để truy xuất cơ sở dữ liệu,
xử lý dữ liệu được lưu trữ trong SQL Server Sau đó hiển thị kết quả dưới dạngform để người quản lý có thể cập nhật dữ liệu và người xem có thể thấy thông tincần biết
Trang 9KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
MERISE: Methode pour Rassembler les Idees Sans Effort Phương pháp này
có nguồn gốc từ Pháp, đây là phương pháp cơ sở khoa học vững chắc được dùng nhiều ở Pháp và các nước Châu Âu.Ý tưởng của phương pháp này là chia hệ thống thành 2 thánh phần dữ liệu và xử lý; chia quá trình phát triển hệthống thành 3 mức tiếp cận: quan niệm, logic và vật lý
MCD:Modèle Conceptuel des Données : Mô hình quan niệm dữ liệu
MLD:Modèle Logique des Données : Mô hình luận lý dữ liệu
DFD: Diagram File des Données: Lưu đồ dòng dữ liệu
OS: Operating System : Hệ điều hành
SQL: Structured Query Language
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hiện nay, tin học là một lĩnh vực đang phát triển mạnh, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế đặc biệt là trong khâu giới thiệu quảng cáo về các hình ảnh, hoạt động của các tổ chức doanh nghiệp, trường học, cơ quan nhà nước…Tin học góp phần làm cho việc truyền tải những hoạt đọng hợp lý, phương
hướng phát triển tích cực, hợp thời đại của cơ quan, tổ chức đó nhanh đến với người quan tâm hơn và với thông tin chính xác hơn
Trạm y tế là đơn vị y tế nhà nước đầu tiên tiếp xúc với người dân Trạm y
tế chịu sự chỉ đạo, giám sát của TTYT quận/huyện và sự quản lý của UBND
xã, phường Công tác CSSKBĐ và các chương trình y tế quốc gia đều phụ
thuộc vào tuyến y tế này Y tế cơ sở bao gồm y tế xã phường, y tế nông
trường, xí nghiệp – cơ quan
Vấn đề đặt ra là phải xây dụng một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin tiêm chủng cho trẻ trong phường, thông tin các việc cần làm, thông tin về thuốc trong trạm
và một phần mềm cho phép người quản lý trạm quản trị cập nhật cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác, hiển thị các thông tin cần thiết để người truy cập có thể tìm được một cách dễ dàng
- Danh sách trẻ trong phường
- Danh sách thuốc trong trạm
- Danh sách công việc phải làm hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hằng năm
1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Phần lớn công việc ghi chép, quản lý, kết báo cáo đều phải làm bằng taynên mất thời gian, công sức và dễ bị trùng lắp, nhầm lẫn thông tin
Trang 111.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI
Đề tài gồm có hai nội dung:
- Thứ nhất là xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin trẻ, vaccine, công việc,
thuốc, thiết lập các rang buộc toàn vẹn
- Thứ hai là xây dựng phần mềm ứng dụng bao gồm các chức năng sau:
Quản lý thông tin về tiêm chủng trẻ, thuốc, công việc phải làm của trạm y tế
Cập nhật những thông tin chủ yếu khi có thay đổi hoặc thêm mới
Hướng dẫn người dùng sử dụng chương trình và có lời khuyên đối với việctiêm vaccine cho trẻ em
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Để thực hiện vấn đề đã đặt ra, trước hết cần tìm hiểu thu thập thông tinyêu cầu của người dùng về chương trình, sau đó tiến hành phân tích hệthống.Dùng ngôn ngữ C# truy xuất và xử lý dữ liệu từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu
từ hệ cơ sở dữ liệu SQL Server sau đó hiển thị kết quả dưới dạng những form
để người quản trị có thể cập nhật thông tin trực tiếp
Trang 12CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 CÁC KHÁI NIỆM:
2.1.1 Microsoft NET
Microsoft NET gồm 2 phần chính : Framework và Integrated DevelopmentEnvironment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản IDEthì cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanh chóngcác ứng dụng dựa trên nền tảng NET Thành phần Framework là quan trọngnhất NET là cốt lõi của môi trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựatrên nền tảng đó
.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime(CLR) và thư viện lớp .NET Framework CLR là nền tảng của .NETFramework Chúng cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: quản lý bộ nhớ, quản lýtiểu trình, và quản lý từ xa Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NETFramework là một tập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại,
nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụngtruyền thống command-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI)đến những ứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form
và dịch vụ XML Web
CLR thực hiện quản lý bộ nhớ, quản lý thực thi tiểu trình, thực thi mãnguồn, xác nhận mã nguồn an toàn, biên bịch và các dịch vụ hệ thống khác.CLR còn thúc đẩy cho mã nguồn được thực thi mạnh mẽ hơn bằng việc thựcthi mã nguồn chính xác và sự xác nhận mã nguồn Những đặc tính trên là nềntảng cơ bản cho những mã nguồn được quản lý chạy trên CLR
Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu đượcdùng lại và được kết hợp chặt chẽ với Common Language Runtime Thư việnlớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được quản
lý của chúng ta có thể dẫn xuất
2.1.2 Ngôn ngữ C#
Trang 13Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữliệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thinhững khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc,thành phần component, lập trình hướng đối tượng, có thể nói ngôn ngữ C# đượcxây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ dể sử dụng C# hỗ trợ ứng dụng WindowsForms, khi thiết kế giao diện chỉ cần kéo thả đối tượng thì mã tự động được sinh
ra để tạo ra đối tượng đó Mặt khác với những thuộc tính, phương thức, sự kiệncủa từng đối tượng giúp công việc xử lý gọn và dể dàng hơn Điều này giúp rútngắn thời gian tối đa cho việc xây dựng một project
2.1.3 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữtrên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng từ, đĩa từ ) để có thể thỏamãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiềuchương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau
CSDL được cấu thành từ các bảng có quan hệ với nhau dùng thể hiện cácphân nhóm dữ liệu Bảng chứa các mẩu tin là các mẩu dữ liệu riêng rẽ bên trongphân nhóm dữ liệu Mẩu tin chứa các trường, mỗi trường thể hiện một bộ phận
dữ liệu trong một mẩu tin
2.2 KẾT QUẢ VẬN DỤNG
Với những đặc điểm tiện lợi của Microsoft NET nói chung và ngôn ngữ lậptrình C# nói riêng Hỗ trợ ứng dụng Windows Forms với thao tác thiết kế dễdàng nhanh chóng thì C# là ngôn ngữ lựa chọn phù hợp cho chương trình quản
lý nhân sự Bên cạnh đó với số lượng nhân viên không quá lớn thì hệ quản trị cơ
sở dữ liệu Access gọn gàng là sự kết hợp tốt
Trang 14CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
3.1 VỊ TRÍ – CHỨC NĂNG:
3.1.1 Khái niệm về trạm y tế:
- Đơn vị y tế nhà nước đầu tiên tiếp xúc với người dân
- Chịu sự chỉ đạo, giám sát của TTYT quận/huyện và sự quản lý củaUBND xã, phường
- Công tác CSSKBĐ và các chương trình y tế quốc gia phụ thuộc vàotuyến y tế này
- Y tế cơ sở bao gồm y tế xã phường, y tế nông trường, xí nghiệp –
- Quản lý, tìm kiếm nguồn nhân lực của địa phương
- Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác CSSKBĐ, thôngqua các tổ chức đoàn thể địa phương
3.2 NHIỆM VỤ CỦA TRẠM Y TẾ:
3.2.1 10 nhiệm vụ chung:
- Lập kế hoạch, thực hiện các chương trình ưu tiên
- Phát hiện, báo cáo, thực hiện phòng chống dịch
- Tuyên truyền ý thức bảo vệ sức khỏe
- Sơ cứu
Trang 15- Khám chữa bệnh thông thường.
- Quản lý sức khỏe tại nhà
- Thực hiện các nội dung CSSKBĐ và những chương trình y tế trọngđiểm của địa phương
- Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Phát triển thuốc nam và ứng dụng y học dân tộc
Dược và quầy thuốc
Mỗi trạm có 5 – 10 giường điều trị và hộ sinh
Hình 1 Bảng cây thuốc nam
Trang 163.2.2.2 Biên chế:
Dựa vào số dân:
Một trưởng trạm (BS, cử nhân)
Y sĩ điều trị sản nhi hay nữ hộ sinh
Nhân viên y tế cộng đồng, điều dưỡng
Y sĩ y học cổ truyền, dược sĩ trung học
3.2.3 Nhiệm vụ của cán bộ y tế:
3.2.3.1 Trưởng trạm:
Chịu trách nhiệm chung
Đảm nhiệm mối quan hệ với cộng đồng
Đảm nhiệm 1 trong 10 nhiệm vụ của y tế cơ sở
3.2.3.2 Y sĩ sản nhi hay nữ hộ sinh:
Chăm sóc sức khỏe cá nhân, gia đình, cộng đồng: chăm sócsức khỏe bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, suy dinhdưỡng, uống vit A, chăm sóc bệnh thấp tim, tiêu chảy
3.2.3.3 Y tế cộng đồng, điều dưỡng cộng đồng:
Chăm sóc sức khỏe cá nhân, gia đình, cộng đồng: thanh khiếtmôi trường, cung cấp nước sạch, tiêm chủng, phòng chốngbệnh lưu hành, bệnh xã hội, giáo dục sức khỏe
3.2.3.4 Y sĩ y học dân tộc, dược sĩ trung học, dược tá:
Mua bán, quản lý thuốc trong trạm
Theo dõi thị trường thuốc tại địa phương
Xây dựng phong trào thuốc nam
Khám chữa bệnh bằng thuốc nam, châm cứu, dưỡngsinh
Quản lý nhà cửa, sổ sách, vật tư
3.3 HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM Y TẾ:
3.3.1 Nguyên tắc:
3.3.1.1 Lồng ghép hợp lý các công việc:
Trang 17 Mỗi người phụ trách một lĩnh vực riêng.
Nhiều việc phải làm chung cả trạm
Một người phải làm nhiều việc một lúc
3.3.1.2 Làm việc khoa học, có nội dung làm việc cụ thể, hợp tác
tốt công việc trạm với bên ngoài:
Có qui chế làm việc
Có kế hoạch công tác cho mỗi chương trình
Lịch công tác tháng, tuần
Có giám sát, kiểm tra, theo dõi
3.3.1.3 Dân chủ, công khai:
Mọi việc trong trạm đều được công khai
Mọi người đều có quyền đóng góp ý kiến
3.3.1.4 Phát huy quyền của trưởng trạm:
Quản lý giám sát, đánh giá nhân viên
Quản lý chung về tài sản, tiền bạc của trạm
3.3.2 Qui chế làm việc:
Làm việc 8 giờ/ ngày, đảm bảo trực 24/24 kể cả ngày lễ, chủ nhật Mọi người tuân theo sự phân công và lịch làm việc đã lên, nếu có sựthay đổi mọi người sẵn sàng thay thế nhau Mọi sự phân công hay
ủy quyền của trạm trưởng đều phải công khai
Lập kế hoạch làm việc năm, tháng, tuần:
Bảng A: liệt kê các công việc hang ngày, xảy ra đều đặntrong tuần (Khám bệnh nhân nội trú, khám thai, bán và phátthuốc, tiêm chủng)
Bảng B: Công việc xảy ra đều đặn trong tháng (học tập củatrạm, thăm chợ, nhà trẻ, trường học, báo cáo công tác với ủyban nhân dân phường và trung tâm y tế)
Trang 18 Bảng C: Công việc xảy ra đột xuất trong tháng của 1 năm(khám tuyển nghĩa vụ, điều tra dịch tể học, tổ chức hội thi, sơkết tổng kết.
Báo cáo định kỳ lên phòng y tế và UBND phường
Hàng tháng: khám chữa bệnh, khám thai, sinh đẻ, kế hoạchhóa gia đình, khám sau sinh
Hàng quí: Ba công trình vệ sinh (rác, hố xí, nước), theo dõiđiều trị các bệnh xã hội
Hàng năm: Kinh tế xã hội, dân số, nhân sự y tế, tài chính,trang thiết bị y tế, tổng kết năm và kế hoạch năm tới
Các công tác chuyên đề phải có dự thảo và phải thông qua trưởng trạm
Hội ý giao ban hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng:
Kiểm điểm công tác và đặt thời gian biểu tuần sau
Họp sơ kết 6 tháng và tổng kết hoạt động 1 năm
3.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Y TẾ PHƯỜNG:
3.4.1 Hoạt động quản lý của y tế phường:
Tỷ lệ nhân viên y tế so với dân
Tỷ lệ cán bộ y tế trạm so với dân
Tỷ lệ hộ được cán bộ y tế xuống thăm
3.4.2 Chỉ tiêu đánh giá tình trạng sức khỏe chung:
Tỷ suất sinh thô
Tỷ suất chết thô
Tỷ suất chết của trẻ dưới 1 tuổi
3.4.3 Chỉ tiêu đánh giá về giáo dục sức khỏe:
Giáo dục về nước sạch
Giáo dục về cho con bú
3.4.4 Chỉ tiêu đánh giá về bảo vệ sức khỏe trẻ em:
Trang 19 Tỷ lệ trẻ được cân trong năm.
Tỷ lệ trẻ sinh ra có trọng lượng dưới 2500g
Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị SDD
Tỷ lệ trẻ bị bệnh khô mắt
Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng mở rộng
Trang 20CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH
THIẾT KẾ MÔ HÌNH
MERISE: là phương pháp cơ sở khoa học vững chắc được dùng nhiều ởPháp và các nước Châu Âu Ý tưởng của phương pháp này là chia hệ thốngthành 2 thành phần dữ liệu và xử lý; chia quá trình phát triển hệ thống thành 3mức tiếp cận: quan niệm, logic và vật lý
Xây dựng các mô hình cho hệ thống:
4.1 Mô hình quan niệm cho dữ liệu MCD
thuoc
tiem
loai_vaccin
Tre id_Tre
benh
<pi> Characters (50) Characters (50)
<M>
Identifier_1
<pi>
Work id_work
name_thuoc gia soluong
<pi> Characters (4) Characters (50) Integer Integer
<M>
Identifier_1
<pi>
Loai id_loaithuoc
diengiai
phanloai
<pi> Characters (4)
Characters (50) Characters (50)
Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time Date & Time
4.2 Các thực thể, quan hệ và ghi chú:
4.2.1 Thực thể:
4.2.1.1 Thực thể trẻ:
Trang 21STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
3 ngay_sinh Ngày sinh của trẻ datetime
5 Diachi Địa chỉ nhà của trẻ Nvarchar(50)
6 Gioitinh Giới tính của trẻ Boolean
7 status_tre Còn quản lý hay không Boolean
4.2.1.2 Thực thể vaccine:
1 name_vaccin Tên vaccine Nvarchar(50)
ngừa
Nvarchar(50)
Trang 224.2.1.3 Thực thể thuốc:
ST
T
4 soluong Số lượng còn trong
kho
Interger
4.2.1.4 Thực thể loại:
1 id_loaithuoc Mã loại thuốc Char(4)
4.2.1.5 Thực thể công việc:
Trang 23STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
2 name_work Tên công việc Nvarchar(50)
4.2.1.6 Thực thể yếu đăng kí:
Trang 247 Lan7 Tiêm lần 7 Datetime
4.2.2 Các mối quan hệ:
Tiem_vaccin: là mối quan hệ giữa trẻ và vaccine Một trẻ có thể tiêmnhiều loại vaccine, một loại vaccine có thể tiêm cho nhiều trẻ Đây làquan hệ nhiều nhiều
Thuoc: là mối quan hệ giữa thuốc và loại thuốc Một thuốc sẽ thuộcmột loại thuốc, một loại thuốc có thể có nhiều thuốc Đây là quan hệmột nhiều
THUOC(id_thuoc, name_thuoc, gia, id_loaithuoc, soluong)
LOAI(id_loaithuoc, diengiai, phanloai)
WORK(id_work, name_work, ngay_from, loai, ngay_to)
4.4 Mô hình MPD: