1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập Quản lý quan hệ khách hàng

45 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng
Tác giả Huỳnh Thủy Ngân
Người hướng dẫn Lưu Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Thực Tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀIPhần mềm ứng dụng “Quản lý quan hệ khách hàng” được xây dựng nhằm mục đíchgiúp doanh nghiệp quản lý thông tin khách hàng một cách dễ dàng, chi tiết, nhanhchóng, ch

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

Cán bộ hướng dẫn : Lưu Minh Đức

Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thủy Ngân

Lớp : DI0996A2

MSSV : 1091600

Trang 2

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN (Học kỳ : 3, Niên khóa 2011-2012) TÊN ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

ĐIỂM

tối đa

Điểm chấm

I.1 Đúng format của khoa (Trang bìa, trang

lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập của khoa,

trang mục lục và các nội dung báo cáo) Sử

dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode

Times New Roman, Size 13)

0.5

Trang 3

I.2 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi

II.1 Có lịch làm việc đầy đủ cho 8 tuần 0.25

II.2 Số buổi thực tập tại cơ quan trong 1 tuần

III Nội dung thực tập (quyển báo cáo) 4.25

III.1 Có được sự hiểu biết tốt về cơ quan nơi

III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội

dung công việc

được giao

1.0

III.3 Kết quả củng cố lý thuyết 0.5

III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành 0.5

III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được 0.5

III.6 Kết quả thực hiện công việc tốt (Demo

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012

Trang 6

MỤC LỤC

Tóm tắt nội dung đề tài 7

Ký hiệu, viết tắt 8

Giới thiệu về NIIT 9

Chương I: Tổng quan 10

1.1 Đặt vấn đề 10

1.2 Lịch sử giải quyết vấn đề 10

1.3 Phạm vi đề tài 11

1.4 Phương pháp nghiên cứu và giải quyết vấn đề 11

Chương II: Nội dung và kết quả nghiên cứu 12

2.1 Khái niệm cơ bản về quan hệ khách hàng 12

2.2 Lợi ích của việc quản lý quan hệ khách hàng 12

Chương III: Giải pháp phân tích và thiết kế mô hình 13

3.1 Quy trình hoạt động 13

3.2 Chức năng của chương trình 13

3.3 Cơ sở lý thuyết 14

3.4 Mô tả thành viên của hệ thống và các khách hàng 19

3.5 Hồ sơ về các thành viên hệ thống 20

3.6 Sơ đồ chức năng 21

3.7 Sơ đồ DFD 22

3.8 Flowchart 27

3.9 CDM 32

Trang 7

Chương IV: Giao diện phần mềm 34

Chương V: Kết luận 43

5.1 Kết luận - đánh giá 43

5.2 Hướng phát triển 43

Tài liệu tham khảo 44

Trang 8

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Phần mềm ứng dụng “Quản lý quan hệ khách hàng” được xây dựng nhằm mục đíchgiúp doanh nghiệp quản lý thông tin khách hàng một cách dễ dàng, chi tiết, nhanhchóng, chính xác hơn Để từ đó doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng, tìm kiếmkhách hàng mới, cơ hội kinh doanh mới, đưa ra những chiến lược cụ thể, giúp ích choviệc kinh doanh Đồng thời cho phép người quản lý có thể thêm, xoá, sửa, thống kê cácthông tin cần thiết một cách chính xác và nhanh nhất

Yêu cầu của đề bài là tìm hiểu những yêu cầu quản lý khách hàng tổng quát của mộtdoanh nghiệp, quản lý thông tin khách hàng, xuất báo cáo, thông tin giao dịch, chi tiếthợp đồng, thông tin chăm sóc khách hàng, thống kê lịch biểu

Trang 9

KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

 MERISE: Methode pour Rassembler les Idees Sans Effort Phương pháp này có nguồn gốc từ Pháp, đây là phương pháp cơ sở khoa học vững chắc được dùng nhiều ở Pháp và các nước Châu Âu.Ý tưởng của phương pháp này là chia hệ thống thành 2 thánh phần dữ liệu và xử lý; chia quá trình phát triển hệ thống thành 3 mức tiếp cận: quan niệm, logic và vật lý

 MCD:Modèle Conceptuel des Données : Mô hình quan niệm dữ liệu

 MLD:Modèle Logique des Données : Mô hình luận lý dữ liệu

 DFD: Diagram File des Données: Lưu đồ dòng dữ liệu

 OS: Operating System : Hệ điều hành

 SQL: Structured Query Language

Trang 10

GIỚI THIỆU VỀ NIIT Trung tâm Công nghệ Phần mềm Cần Thơ, là một trong những Trung tâm Công

nghệ Phần mềm tập trung đầu tiên được thành lập ở Đồng Bằng Sông Cửu Long và đi vào hoạt động từ ngày 30/04/2002

- Tên giao dịch quốc tế: CanTho Software Park Viết tắt: CSP.

- Trụ sở tại : Số 29, Cách mạng tháng 8, P.Thới Bình, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ Mục tiêu của CSP là trở thành đơn vị đi đầu trong việc nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng và phát triển Công nghệ phần mềm ở Cần Thơ và khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Đồng thời cũng là nơi đào tạo lập trình viên theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ phần mềm ở Việt Nam và quốc tế trong thời gian tới

CSP với đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực và hết mình vì công việc sẽ đem đến sự thành công cho các đối tác khách hàng

Hợp tác cùng phát triển - là phương châm hoạt động của CSP.

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Hiện nay, tin học là một lĩnh vực đang phát triển mạnh, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế đặc biệt là trong khâu giới thiệu quảng cáo về các hình ảnh, hoạt động của các tổ chức doanh nghiệp, trường học, cơ quan nhà nước…Tin học góp phần làm cho việc truyền tải những hoạt động hợp lý, phương hướng phát triển tích cực, hợp thời đại của cơ quan, tổ chức đó nhanh đến với người quan tâm hơn và với thông tin chính xác hơn

Đối với một doanh nghiệp, việc quản lý thông tin khách hàng là vô cùng cầnthiết cho việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh và đề ra chiến lược kinh doanh

Vấn đề đặt ra là phải xây dựng một hệ thống dữ liệu lưu trữ thông tin kháchhàng, thông tin giao dịch, thông tin hợp đồng và xây dựng phần mềm ứng dụng đểngười dùng dễ dàng thao tác với dữ liệu

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Vấn đề quản lý quan hệ khách hàng của các doanh nghiệp là hiện tại việc quản

lý được thực hiện bằng thủ công với công cụ hỗ trợ chủ yếu là Word và Excel, nên

cơ sở dữ liệu tổ chức chưa chặt chẽ, chi phí quản lý cao, việc truy xuất tìm kiếmthông tin khách hàng mất nhiều thời gian,…Do chưa có một phần mềm chuyêndụng đáp ứng tốt nhu cầu quản lý quan hệ khách hàng

Hiện tại, nhu cầu về một phần mềm xử lý nhanh, tiện dụng, giao diện thân thiệntại chi nhánh là rất cần thiết và nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động cần được giải quyết kịp thời

Trình bày vấn đề:

Vấn đề lưu trữ thông tin Khách hàng:

Vấn đề Vấn đề Khách hàng còn gặp nhiều khó khăn, chưa quản lý hết thông tin Khách hàng mới và Khách hàng tái tục hợp đồng hằng

năm

Ảnh

hưởng Khách hàng, Người quản lý.

Hậu quả Thông tin về Khách hàng được lưu trữ ở từng Đại lý khác nhau Điều này là bất hợp lý, làm giảm khả năng quản lý Khách hàng.

Giải

pháp

Nhân viên cập nhật thông tin Khách hàng mới lập hợp đồng

Nhằm nâng cao khả năng chăm sóc Khách hàng của các Đại lý từ

đó thu hút được Khách hàng nhiều hơn tăng doanh thu cho chi nhánh

Vấn đề liên quan đến báo cáo thống kê:

Vấn đề Thống kê báo cáo chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thống kê theo

nhiều tiêu chí khác nhauẢnh

hưởng Người quản lý

Hậu quả Không thể cho thấy báo cáo đầy đủ, gây ra tình trạng thiếu

Trang 12

thông tin tổng hợp dẫn đến người quản lý khó đưa ra kết luận chính xác

Giải pháp

Có thể thống kê đầy đủ theo nhiều tiêu chí khác nhau, giúp cho các nhà quản lý đưa ra kết luận đáng tin Từ đó thấy được những yếu kém của hoạt động kinh doanh nhằm cải thiện để quản lý tốt hơn

Vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tra cứu:

Vấn đề Hệ thống hỗ trợ tra cứu Khách hàng, Hợp đồng, Lịch hẹn,

Ngày lễ, Ngày kỉ niệm, Phản hồi của Khách HàngẢnh

hưởng Khách hàng, Đại lý, Nhân viên quản lý

Hậu quả Không có thông tin đầy đủ, chính xác khi có nhu cầu

Giải

pháp Tiết kiệm thời gian, tạo tâm lý thoải mái cho Nhân viên quản lý, đảm bảo quyền lợi cho các Khách hàng

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI

Đề tài gồm có hai nội dung:

- Thứ nhất là xây dựng cơ sở dữ liệu, ràng buộc cơ sở dữ liệu để lưu trữ thôngtin khách hàng, thông tin giao dịch, thông tin hợp đồng, thông tin các buổihọp mặt khách hàng, thông tin chiến lược đề ra,…

- Thứ hai là xây dựng phần mềm ứng dụng có các chức năng sau:

• Quản lý thông tin khách hàng tiềm năng

• Quản lý lịch hẹn

• Quản lý lịch ngày lễ

• Quản lý thông tin chi tiết khách hàng khi kí hợp đồng

• Quản lý thông tin ngày kỉ niệm

• Quản lý vấn đề chăm sóc khách hàng và khuyến mãi

• Quản lý phản hồi của khách hàng

• Xuất báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm

• Thống kê hợp đồng theo khách hàng, theo tháng, theo quý, theo năm

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Để thực hiện vấn đề đã đặt ra, trước hết cần tìm hiểu thu thập thông tin yêu cầucủa người dùng về chương trình, sau đó tiến hành phân tích hệ thống Dùng ngônngữ C# truy xuất và xử lý dữ liệu từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu từ hệ cơ sở dữ liệuSQL Server sau đó hiển thị kết quả dưới dạng những form để người quản trị có thểcập nhật thông tin trực tiếp

Trang 13

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG:

Có thể nói quản lý quan hệ khách hàng là một giải pháp quản lý mới nhưngcũng có thể nhiều doanh nghiệp cho rằng đó chỉ là một cách thể hiện mới củacác công cụ marketing mà họ đã và đang thực hiện Hầu hết các doanh nghiệpkhông nhiều thì ít cũng đã từng quảng cáo trên các tấm pano, trên báo chí,truyền hình,… hay cũng từng tổ chức hội nghị khách hàng để hai bên có cơ hộigặp gỡ, giao tiếp Đó cũng được hiểu là quan hệ khách hàng Tuy nhiên nếuviệc quản lý quan hệ khách hàng chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với những đòi hỏi ngày càng cao của thịtrường, cách thức và nghệ thuật quản lý doanh nghiệp cũng cần phải có nhữngthay đổi thích ứng Chính vì vậy, quản lý quan hệ khách hàng không còn đơnthuần chỉ là những chương trình marketing nhỏ lẻ, những buổi gặp gỡ kháchhàng mỗi năm được tổ chức vài lần Quản lý quan hệ khách hàng là một chiếnlược kinh doanh hướng vào việc tìm kiếm, chọn lựa và duy trì quan hệ vớinhững khách hàng có giá trị nhất Đó là sự kết hợp của cả ba yếu tố con người,quá trình, công nghệ

CRM là một chiến lược quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp trong

kỷ nguyên thông tin & tri thức Mục tiêu của CRM là tối đa hoá giá trị củakhách hàng thông qua việc xây dựng, phát triển và duy trì một tổ chức luôn địnhhướng vào khách hàng và thoả mãn khách hàng

Nhiều doanh nghiệp Việt nam hiện nay đã nhận thức được tầm quan trọng củaQuản lý quan hệ khách hàng, nhưng mới chỉ dừng lại ở đầu tư giải pháp côngnghệ đơn thuần Trong khi đó, mọi công nghệ dù có hữu dụng đến mấy cũngkhông đem lại những biến đổi tích cực nếu con người không sẵn sàng hoặckhông có khả năng ứng dụng một cách hiệu quả Con người chính là yếu tố cầnđược quan tâm và đầu tư thoả đáng trong chiến lược quản lý quan hệ kháchhàng Và vấn đề cốt lõi cần đề cập đến chính là những giá trị, những tư tưởng, ýthức – các nền tảng văn hoá tổ chức – giúp biến những ý tưởng, mục tiêu củadoanh nghiệp thành những hành động cụ thể

2.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG:

- Nắm bắt được phương pháp và xây dựng các tiêu chí phân loại khách hàng;

- Xây dựng các chiến lược thích hợp với từng loại đối tượng khách hàngnhằm duy trì có hiệu quả mối quan hệ với các khách hàng tốt nhất;

- Tạo dựng lợi thế cạnh tranh vượt trội dựa trên mối quan hệ bền vững với cáckhách hàng trung thành;

- Nâng cao hình ảnh của tổ chức trong con mắt khách hàng và các bên đối tácthông qua việc từng bước xây dựng văn hoá định hướng khách hàng;

Trang 14

-PHẦN III: GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH VÀ

THIẾT KẾ MÔ HÌNH 3.1 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

Thu thập thông tin khách hàng tiềm năng: Thông qua địa chỉ nhà, số điệnthoại bàn, hoặc nguồn khác, nhân viên sẽ nhập thông tin khách hàng tiềm năngmột cách sơ lược như: họ và tên, số điện thoại, địa chỉ, email

Quản lý Khách hàng: Khi một khách hàng cần kí hợp đồng ở công ty thìnhân viên sẽ điền bổ sung đầy đủ thông tin chi tiết khách hàng: số chứng minhnhân dân, mã số thuế, loại khách hàng theo tiêu chuẩn, ngày thành lập công ty,ngày sinh nhật,

Quản lý hợp đồng: Mỗi hợp đồng sẽ có mã khác nhau, thời hạn khác nhau

và thời hạn được ghi trên hợp đồng tùy thuộc vào cá nhân hoặc Khách hàng khiđăng kí

Sau khi khách hàng kí hợp đồng với công ty, công ty sẽ cung cấp một sốdịch vụ chăm sóc khách hàng như tặng quà vào các ngày lễ, dịp sinh nhật, …Nhân viên cũng nhận phản hồi cũng như ý kiến từ phía khách hàng để ghi nhậnlại Nhân viên tiếp nhận và chuyển khiếu nại từ phía khách hàng lên hệ thống đểcấp trên xử lý

3.2 CHỨC NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

- Tìm kiếm Nhân viên

- Tìm kiếm Đại lý

- Tìm kiếm Khách hàng

- Tìm kiếm Hợp đồng

3.2.3 Thống kê – Báo cáo :

- Thống kê Nhân viên

- Thống kê Khách hàng có giá trị

- Thống kê hợp đồng hết thời hạn

Trang 15

- Thống kê ngày kỉ niệm của khách hàng thân thiết, kháchhàng có giá trị.

- Thống kê doanh thu của đại lý, chi nhánh

3.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

3.3.1 Môi trường lập trình: Microsoft NET Frameword SDK v2.0

.NET Framework là môi trường để đoạn mã của chương trình thực thi Điềunày có nghĩa là NET Framework quản lý việc thi hành chương trình, cấp phát bộnhớ, thu hồi các ký ức không dùng đến Ngoài ra, NET Framework còn chứa mộttập thư viện lớp NET bases class, cho phép thực hiện vô số các tác vụ trênWindow

.NET Framework là một thành phần Windows hỗ trợ việc xây dựng vàchạy các ứng dụng của thế hệ kế tiếp và các dịch vụ Web XML NETFramework được thiết kế để hoàn thành những mục tiêu sau:

Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó

mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộnhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa

Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng nhất quán, cho phép hoặckhông cho phép code đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ, thực thimột cách cục bộ nhưng được thực thi bởi internet, hoặc thực thi từ xa

Cung cấp một môi trường thực thi code mà tối thiểu hóa được việc triển khaiphần mềm và xung đột về phiên bản

Cung cấp một môi trường thực thi code đảm bảo việc thực thi code an toàn,bao gồm code được tạo ra bởi những nhóm không có kiến thức

Cung cấp một môi trường thực thi code loại bỏ những lỗi khi thi hành kịchbản và môi trường phiên dịch

Tạo cho các nhà phát triển có được kinh nghiệm vững chắc về nhiều loại ứngdụng, như những ứng dụng của Windows và những ứng dụng của Web

Xây dựng tất cả các sự truyền đạt theo các tiêu chuẩn công nghiệp để chắcchắn rằng code của NET Framework có thể hòa nhập với bất kỳ loại code nàokhác

Để triển khai các ứng dụng có thể sử dụng công cụ Visual Studio NET,một môi trường triển khai tổng thể cho phép bạn viết đoạn mã, biên dịch, gỡ rốidựa trên tất cả các ngôn ngữ của NET, chẳng hạn C#, VB NET, kể cả nhữngtrang ASP.NET

3.3.2. Ngôn ngữ mô hình hợp nhất (UML – Unified Modeling Language)

Trang 16

 UML là ngôn ngữ trực quan được dùng trong quy trình phát triển các hệthống phần mềm

 Mô hình hóa mang lại sự hiểu biết về một hệ thống Một mô hình không thể giúpchúng ta hiểu rõ một hệ thống, thường là phải xây dựng một số mô hình xét từnhững góc độ khác nhau Các mô hình này có quan hệ với nhau

 UML sẽ cho ta biết cách tạo ra và đọc hiểu được một mô hình được cấu trúc tốt,nhưng nó không cho ta biết những mô hình nào nên tạo ra và khi nào tạo rachúng Đó là nhiệm vụ của quy trình phát triển phần mềm

 Trong UML có 9 loại lược đồ chuẩn và có thể chia làm 2 nhóm:

+ Các loại lược đồ tĩnh: use case diagram (biểu đồ tình huống sử dụng),class diagram (biểu đồ lớp), object diagram (biểu đồ đối tượng), componentdiagram (biểu đồ thành phần), deployment diagram (biểu đồ triển khai)

+ Các loại lược đồ động: sequence diagram (biểu đồ tuần tự), collaborationdiagram (biểu đồ hợp tác), statechart diagram (biểu đồ trạng thái), activitydiagram (biểu đồ hoạt động)

Biểu đồ Use case (Use case diagram)

• Biểu đồ use case đưa ra các use case (tình huống sử dụng), các actor (tác nhân) vàcác association (quan hệ kết hợp) giữa chúng

Biểu đồ tuần tự (Sequence diagram)

• Biểu đồ tuần tự được dùng để mô hình các tương tác giữa các thể hiện đối tượngtrong ngữ cảnh của một cộng tác

Trang 17

(Đường sinh tồn)

Biểu diễn thờigian tồn tại của đốitượng

Message

(Thông điệp)

Biểu diễn thôngđiệp của đối tượnggởi đến đối tượngnhận

Chú thích

(Comment)

Trang 18

Biểu đồ hoạt động (Activity diagram)

KHÁI

Ý NGHĨA

Hoạt động(Active)

Là phần tử đơngiản biểu diễn mộthọat động

Luồng điềukhiển(controlflow)

Biểu diễn thờigian tồn tại của đốitượng

Nốt khởiđầu(initialnode)

Biểu diễn điểmbắt đầu của tập hợpcác hoạt động

Nốt kếtthúc hoạt động

(Final flownode)

Kết thúc toàn bộcác luồng điều khiển

và luồng đối tượng

3.3.3. Ngôn ngữ lập trình C#:

C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi.NET Framework (như C++, Java,VB…) Có thể hiểu đơn giản đây là một trungtâm biên dịch trong đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi NET Framework sẽđược chuyển đổi ra MSIL (một dạng mã trung gian) rồi từ đấy mới được biêndịch tức thời (Just in time Compiler – JIT Compiler) thành các file thực thi nhưexe Một thành tố quan trong nữa trong kiến trúc NET Framework chính là CLR(.NET Common Language Runtime), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ

mà chương trình cần giao tiếp với phần cứng, với hệ điều hành

Để bắt đầu với C# các bạn có thể sử dụng Visual Studio 2003,

2005 hoặc 2008 phiên bản Express Editions do Microsoft cung cấp

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấykiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nóthực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ chocấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đóhiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủnhững điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn

Trang 19

Mối quan hệ giữa C# và NET

C# là một ngôn ngữ lập trình mới, và được biết đến với ý nghĩa:

- Nó được thiết kế riêng để dùng cho Microsoft’s.NET framework (Một nền tảng khá mạnh cho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối các ứng dụng)

- Nó là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng được thiết kế dựa trên kinh nghiệm của các ngôn ngữ hướng đối tượng khác

Một điều quan trọng cần nhớ C# là một ngôn ngữ độc lập Nó được thiết

kế để có thể sinh ra mã đích trong môi trường NET, nó không phải là một phần của NET bởi vậy có một vài đặc trưng được hỗ trợ bởi NET nhưng C# không hỗ trợ và bạn cũng đừng ngạc nhiên khi có những đặc trưng C# hỗ trợ mà NET không hỗ trợ (chẳng hạn như quá tải toán tử)

3.3.4. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server 2008:

3.3.4.1 Giới thiệu về SQL Server 2008

SQL Server 2008 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RelationalDatabase Management System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữliệu giữa máy khách (Client computer) và máy chủ SQL (SQL Servercomputer)

SQL Server 2008 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thểphục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2008 có thể kết hợp với cácserver khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server

SQL Server có 7 bản:

+ SQL Server 2008 Enterprise Edition+ SQL Server 2008 Standard Edition+ SQL Server 2008 Personal Edition+ SQL Server 2008 Developer Edition+ SQL Server 2008 Windows CE Edition+ SQL Server 2008 Enterprise Evaluation Edition + SQL Server 2008 Desktop Engine

3.3.4.2 Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2008

SQL Server 2008 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như RelationalDatabase Engine, Analysis Service và English Query Các thành phần này khiphối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ vàphân tích dữ liệu một cách dễ dàng

Trang 20

• Relational Database Engine – thành phần quan trọng: là một công cụ hiện đại,

có khả năng chứa dữ liệu với độ tin cậy rất lớn, bảo mật cao ở các quy mô khácnhau dưới dạng bảng và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối (data connection) thôngdụng của Microsoft như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and OpenDatabase Connectivity (ODBC) Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh

• Replication - Cơ chế tạo bản sao: cơ chế replication của SQL Server được sửdụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ

• Data Transformation Service (DTS): Một dịch vụ chuyển đổi dữ liệu vô cùnghiệu quả

• SQL Server Books Online: Hướng dẫn về SQL Server 2008

• SQL Server Tools:

o Enterprise Manager: Ðây là một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ thống

cơ sở dữ liệu một cách rất trực quan Nó rất hữu ích đặc biệt cho người mới học

và không thông thạo lắm về SQL

o Query Analyzer: Ðối với một DBA giỏi thì hầu như chỉ cần công cụ này

là có thể quản lý cả một hệ thống database mà không cần đến những thứ khác.Ðây là một môi trường làm việc khá tốt vì ta có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQLnào và chạy ngay lập tức đặc biệt là nó giúp cho ta debug mấy cái storedprocedure dễ dàng

3.3.5. Công cụ hỗ trợ:

 Microsoft Office 2007

 Bộ gõ tiếng việt hỗ trợ Unicode: Unikey, VietKey…

3.3.6. Công cụ tạo tài liệu hướng dẫn:

có tất cả các vai trò của người quản lý

Xem và tra cứu thông tin các chứcnăng trong hệ thống, nếu cần thìgiám đốc sẽ yêu cầu Nhân viên quản

lý thực hiện tác động đến hệ thốngnhư thêm, xóa, sửa

Trang 21

Là người quản lý toàn bộ hệ thống

của chi nhánh

3.5 HỒ SƠ VỀ CÁC THÀNH VIÊN HỆ THỐNG:

Giám đốc:

Mô tả Giám đốc (GĐ) có tất cả các vai trò của người quản lý, kýkết các hợp đồng đồng thời theo dõi tình hình hoạt của chi

nhánh

Loại Ngừơi hiểu rõ tình hình hoạt động của chi nhánh

Trách nhiệm Mô tả cấu trúc tổ chức và tình trạng hoạt động của cơ quan

đồng thời quan sát tình trạng của dự án

Mô tả Quản lý thông tin Khách hàng, Quản lý Đại lý, Quản lý

Hợp Đồng

Loại Người hiểu rõ tình hình hoạt động của chi nhánh

Trách nhiệm Mô tả cấu trúc tổ chức và tình trạng hoạt động của chi nhánh.

quan Projecter Viewer

Phân phối Có phân phối cho Đại lý thông tin hợp đồng

Ghi chú Thời gian thực hiện ngắn so với khối lượng công việc quảnlý chi nhánh.

Trang 22

Đại lý:

Mô tả Nhân viên làm việc cho cơ quan, xem và tra cứu các chức

năng của hệ thốngLoại Không có

Trách nhiệm Lập hồ sơ hợp đồng cho chi nhánh, tìm kiếm khách hàng tiềm năngTiêu chuẩn

thành công Thu hút Khách hàng và gửi doanh thu về cơ quan đúng thời hạn, nhanh chóng và chính xác

Ngày đăng: 20/08/2014, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.6. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG: - Thực tập Quản lý quan hệ khách hàng
3.6. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG: (Trang 22)
3.7. SƠ ĐỒ DFD: - Thực tập Quản lý quan hệ khách hàng
3.7. SƠ ĐỒ DFD: (Trang 23)
3.10. SƠ ĐỒ THỰC THỂ: - Thực tập Quản lý quan hệ khách hàng
3.10. SƠ ĐỒ THỰC THỂ: (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w