Phần mềm quản lý dược phẩm này ra đời đáp ứng lại nhu cầu trên của đại lý thuốc tây Pho gồm một số tính năng cơ bản như quản lý hàng hóa, khách hàng, nhà cung cấp, bác sĩ, người dùng, qu
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
PHẦN MỀM QUẢN LÝ MUA BÁN
DƯỢC PHẨM
MSSV: 1091600
Ngô Thị Thủy Huyền Sa
MSSV: 1096688
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ MUA BÁN
DƯỢC PHẨM
MSSV: 1091600
Ngô Thị Thủy Huyền Sa
MSSV: 1096688
Cán bộ phản biện Ths.Lâm Hoài Bảo Ths.Huỳnh Quang Nghi
Luận văn được bảo vệ tại: Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ môn Kỹ thuật
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC BẢNG 6
MỤC LỤC HÌNH 10
LỜI CẢM ƠN 12
KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT 13
TÓM TẮT 14
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 15
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 15
2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 15
3 PHẠM VI CỦA VẤN ĐỀ 15
4 HƯỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 15
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16
1 GIỚI THIỆU WPF 16
2 MÔ HÌNH BA LỚP 17
CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
Trang 43.1 Các yếu tố rủi ro và phương án phòng ngừa 20
3.2 Biện pháp khắc phục 21
4 QUÁ TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG 22
4.1 Các mục tiêu chất lượng 22
4.2 Thước đo chất lượng 23
4.3 Hồ sơ chất lượng 23
5 KIỂM SOÁT CẤU HÌNH SẢN PHẨM 24
5.1 Định nghĩa các đơn vị cấu hình 24
5.2 Cấu trúc thư mục dự án 25
5.3 Quy trình lưu trữ dự phòng 25
6 TIẾN TRÌNH DỰ ÁN 26
6.1 Phương pháp và công cụ thực hiện 26
6.2 Lưu đồ dự án 26
6.3 Các giai đoạn thực hiện 27
6.4 Kế hoạch thực hiện 29
6.5 Kế hoạch đánh giá xem xét 29
PHẦN 2: KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG PHẦN MỀM 31
1 MỤC ĐÍCH: 31
2 QUẢN LÝ 31
2.1 Công việc 31
2.2 Vai trò và trách nhiệm 31
2.3 Các nguồn tài nguyên được dự đoán để đảm bảo chất lượng 32
3 TÀI LIỆU 32
3.1 Mục đích 32
3.2 Yêu cầu tài liệu tối thiểu 32
4 CÁC CHUẨN, THỰC TIỄN, QUY ƢỚC VÀ CÁC PHÉP ĐO 33
Trang 58 CÔNG CỤ, KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP 35
9 QUẢN LÝ RỦI RO 35
PHẦN 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM 36
1 GIỚI THIỆU 36
1.1 Mục đích: 36
1.2 Phạm vi: 36
2 QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM 37
2.1 Tổ chức 37
2.2 Các trách nhiệm của quản lý cấu hình phần mềm 37
2.3 Các chính sách, hướng dẫn và thủ tục có thể sử dụng được 38
2.4 Quản lý quy trình quản lý cấu hình phần mềm 38
2.5 Quy trình cơ bản quản lý rủi ro gồm 4 bước: 39
3 CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CẤU HÌNH 39
3.1 Nhận dạng cấu hình 39
3.2 Báo cáo tình trạng cấu hình 41
3.3 Xem lại và đánh giá cấu hình 42
3.4 Kiểm soát giao diện 43
3.5 Quản lý phát hành và phân phối 43
4 CÁC LỊCH BIỂU QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM 43
5 CÁC TÀI NGUYÊN QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM 45
6 BẢO TRÌ KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM 46
PHẦN 4: ĐẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM 47
1 GIỚI THIỆU 47
1.1 Mục đích 47
1.2 Nhóm người đọc 47
Trang 63 CÁC YÊU CẦU GIAO TIẾP 50
3.1 Giao diện người sử dụng 50
3.2 Giao tiếp phần cứng 51
3.3 Giao tiếp phần mềm 52
3.4 Giao tiếp truyền thông tin 52
4 CÁC TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG 52
4.1 Các tính năng của người dùng quản lý 52
4.2 Các tính năng của người dùng thủ kho: 65
4.3 Các tính năng của người dùng dược sĩ 69
4.4 Tính năng của người dùng Admin 71
4.5 Các yêu cầu phi chức năng 77
PHẦN 5: THIẾT KẾ 79
1 GIỚI THIỆU 79
1.1 Mục đích 79
1.2 Phạm vi 79
1.3 Bảng chú giải thuật ngữ 79
1.4 Tài liệu tham khảo 79
2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG 79
3 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 79
4 THIẾT KẾ DỮ LIỆU 81
4.1 Mô tả dữ liệu 81
4.2 Từ điển dữ liệu 83
5 THIẾT KẾ THEO CHỨC NĂNG 95
5.1 Chức năng kết nối database 95
5.2 Chức năng đăng nhập 96
5.3 Chức năng quản lý công nợ 98
5.4 Chức năng quản lý nhân viên 109
Trang 71 KẾ HOẠCH KIỂM THỬ: 151
1.1 Giới thiệu: 151
1.2 Các tính năng sẽ được kiểm thử 151
1.3 Các tính năng sẽ không được kiểm thử 151
1.4 Chiến lược kiểm thử 151
1.5 Yêu cầu môi trường 152
1.6 Công cụ kiểm thử 152
1.7 Thời gian kiểm thử 152
1.8 Rủi ro 153
2 CÁC TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ TIÊU BIỂU: 153
2.1 Các tiền điều kiện chung: 153
2.2 Trường hợp kiểm thử 1: Kiểm thử đăng nhập 153
2.3 Trường hợp kiểm thử 2: Kiểm thử phần mềm bán lẻ 159
2.4 Trường hợp kiểm thử 3: Kiểm thử chức năng thêm sửa xóa dược phẩm 169
2.5 Trường hợp kiểm thử 4: Kiểm thử chức năng quản lý đơn đặt hàng nhập kho từ nhà cung cấp 175
2.6 Trường hợp kiểm thử 5: Kiểm thử chức năng quản lý đơn đặt hàng xuất 186
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 196
1 KẾT LUẬN: 196
2 ĐỀ NGHỊ: 196
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 197
Trang 8MỤC LỤC BẢNG
Bảng II.1 Bảng mô tả thành phần giao diện theo yêu cầu và những công nghệ chuyên biệt
cần thiết để tạo chúng 17
Bảng III.1 Danh mục sản phẩm dự án 19
Bảng III.2 Các yếu tố rủi ro 20
Bảng III.3 Biện pháp khắc phục 21
Bảng III.4 Mục tiêu chất lượng 22
Bảng III.5 Thước đo chất lượng 23
Bảng III.6 Hồ sơ chất lượng dự án 24
Bảng III.7 Các đơn vị cấu hình 24
Bảng III.8 Cấu trúc thư mục dự án 25
Bảng III.9 Các phương pháp lưu trữ dự phòng dữ liệu 26
Bảng III.10 Danh mục công cụ 26
Bảng III.11 Kế hoạch thực hiện 29
Bảng III.12 Kế hoạch đánh giá, xem xét 29
Bảng III.13 Nhiệm vụ và thời gian 31
Bảng III.14 Năng lực thành viên tham gia dự án 32
Bảng III.15 Quản lý rủi ro 35
Bảng III.16 Giai đoạn lập kế hoạch đảm bảo chất lượng phần mềm 44
Bảng III.17 Giai đoạn lập kế hoạch quản lý cấu hình phần mềm 44
Bảng III.18 Giai đoạn đặc tả 44
Bảng III.19 Giai đoạn thiết kế 45
Bảng III.20 Giai đoạn kiểm thử 45
Bảng III.21 Yêu cầu chức năng quản lý chi phí 52
Bảng III.22 Bảng yêu cầu chức năng quản lý nợ phải trả 53
Bảng III.23 Yêu cầu chức năng quản lý phải thu khách hàng 54
Bảng III.24 Yêu cầu chức năng quản lý hoạt chất 54
Bảng III.25 Yêu cầu chức năng quản lý danh sách dược phẩm 55
Bảng III.26 Bảng yêu cầu quản lý thuế suất 56
Bảng III.27 Yêu cầu quản lý nhóm dược phẩm 57
Bảng III.28 Yêu cầu chức năng quản lý danh sách nhóm bệnh 57
Bảng III.29 Yêu cầu quản lý đơn thuốc 58
Trang 9Bảng III.40 Yêu cầu kiểm kho 66
Bảng III.41 Yêu cầu chức năng kiểm phiếu nhập 67
Bảng III.42 Yêu cầu chức năng quản lý phiếu xuất 68
Bảng III.43 Yêu cầu tính năng thống kê nhập xuất 68
Bảng III.44 Yêu cầu tính năng thanh toán 69
Bảng III.45 Yêu cầu chức năng tạo, lưu, in, tìm kiếm hóa đơn 70
Bảng III.46 Yêu cầu tính năng nhập thông tin khách hàng mới 70
Bảng III.47 Yêu cầu tùy chỉnh thuộc tính dữ liệu 71
Bảng III.48 Yêu cầu quản lý danh sách chức năng 72
Bảng III.49 Yêu cầu tùy chỉnh gridview 72
Bảng III.50 Yêu cầu tùy chỉnh báo cáo 73
Bảng III.51 Yêu cầu quản lý cảnh báo 74
Bảng III.52 Yêu cầu quản lý danh sách người dùng 75
Bảng III.53 Yêu cầu quản lý nhóm người dùng 75
Bảng III.54 Yêu cầu phân quyền chức năng 76
Bảng III.55 Yêu cầu tính năng phân quyền báo cáo 77
Bảng III.56 Bảng dữ liệu bác sĩ 83
Bảng III.57 Bảng dữ liệu ca chi tiết 83
Bảng III.58 Bảng dữ liệu ca làm việc 83
Bảng III.59 Bảng dữ liệu chức năng 84
Bảng III.60 Bảng dữ liệu có chức năng 84
Bảng III.61 Bảng dữ liệu có hoạt chất 84
Bảng III.62 Bảng dữ liệu đơn đặt hàng xuất chi tiết 84
Bảng III.63 Bảng dữ liệu đơn đặt hàng xuất 85
Bảng III.64 Bảng dữ liệu đơn thuốc 85
Bảng III.65 Bảng dữ liệu đơn thuốc chi tiết 85
Bảng III.66 Bảng dữ liệu đơn vị tính 86
Bảng III.67 Bảng dữ liệu dược phẩm 86
Bảng III.68 Bảng dữ liệu giá 87
Bảng III.69 Bảng dữ liệu hoạt chất 87
Bảng III.70 Bảng dữ liệu khách hàng 87
Bảng III.71 Bảng dữ liệu kho 88
Bảng III.72 Bảng dữ liệu lịch sử đăng nhập 88
Bảng III.73 Bảng dữ liệu nhà cung cấp 88
Trang 10Bảng III.82 Bảng dữ liệu quyền 92
Bảng III.83 Bảng dữ liệu thu chi 93
Bảng III.84 Bảng dữ liệu thuế suất 93
Bảng III.85 Bảng dữ liệu thuộc kho 93
Bảng III.86 Bảng dữ liệu thuộc quyền 93
Bảng III.87 Bảng dữ liệu quan hệ 94
Bảng III.88 Bảng dữ liệu lô 94
Bảng III.89 Bảng dữ liệu lô chi tiết 94
Bảng III.90 Bảng dữ liệu phiếu chuyển kho 94
Bảng III.91Bảng dữ liệu chuyển chi tiết 95
Bảng III.92 Thành phần trong giao diện chính (Hình III.8) 102
Bảng III.93 Thành phần trong giao diện (Hình III.10) thanh ToolBar – TBChucNang 103
Bảng III.94 Thành phần trong giao diện (Hình III.11) Expander – ExpDNDM 103
Bảng III.95 Thành phần trong giao diện (Hình III.12) Expander – ExpQLNV 104
Bảng III.96 Thành phần trong giao diện (Hình III.13) Expander – ExpQLKD 104
Bảng III.97 Thành phần trong giao diện (Hình III.14) Expander – ExpQLCN 104
Bảng III.98 Kịch bản 1: 154
Bảng III.99 Kịch bản 2: 155
Bảng III.100 Kịch bản 3: 155
Bảng III.101 Kịch bản 4: 156
Bảng III.102 Kịch bản 5: 156
Bảng III.103 Kịch bản 6: 157
Bảng III.104 Kịch bảng 7: 157
Bảng III.105 Mảng các giá trị: 158
Bảng III.106 Mảng các giác trị: 158
Bảng III.107 Kịch bản 1: Tính dễ dùng: 160
Bảng III.108 Kịch bản 2: Thêm hóa đơn bán lẻ không theo đơn, không lưu thông tin khách hàng: 161
Bảng III.109 Kịch bản 3: Thêm hóa đơn bán lẻ theo đơn, không lưu thông tin khách hàng 162
Bảng III.110Thêm hóa đơn bán lẻ, lưu thông tin khách hàng mới 164
Bảng III.111 Kịch bản 5: Tìm kiếm hóa đơn bán lẻ trước đó 166
Bảng III.112 Mảng các giá trị thêm hóa đơn 167
Trang 11Bảng III.121 Kịch bản 3: Thêm đơn đặt hàng nhà cung cấp mới 178
Bảng III.122 Kịch bản 4: Thêm đơn đặt hàng nhà cung cấp, ngày đặt lớn hơn ngày giao 179 Bảng III.123 Kịch bản 5: Thêm dược phẩm trong đơn đặt hàng chi tiết đầy đủ thông tin 180 Bảng III.124 Kịch bản 6: Thêm dược phẩm trong đơn đặt hàng chi tiết, chọn ngày sản xuất lớn hơn ngày hết hạn 182
Bảng III.125 Kịch bản 7: Thêm dược phẩm trong đơn đặt hàng chi tiết, chọn ngày sản xuất lớn hơn ngày hiện tại 183
Bảng III.126 Mảng các giá trị: 184
Bảng III.127 Mảng các giá trị: 185
Bảng III.128 Kịch bản 1: Thêm đơn đặt hàng xuất với đầy đủ thông tin 186
Bảng III.129 Kịch bản 2: Thêm đơn đặt hàng khách hàng không chọn tên khách hàng 187
Bảng III.130 Kịch bản 3: Thêm đơn đặt hàng của khách hàng mới 188
Bảng III.131 Kịch bản 4: Thêm đơn đặt hàng của khách hàng có ngày đặt lớn hơn ngày giao 190
Bảng III.132 Kịch bản 5: Thêm dược phẩm trong đơn đặt hàng chi tiết đầy đủ thông tin 191 Bảng III.133 Kịch bản 6: Thêm dược phẩm hết hàng vào đơn đặt hàng chi tiết 192
Bảng III.134 Mảng giá trị: 193
Bảng III.135 Mảng giá trị 194
Trang 12MỤC LỤC HÌNH
Hình II.1 Kiến trúc ba lớp 17
Hình III.1 Kiểm tra và giám sát 27
Hình III.2 Mô hình dự án 27
Hình III.3 Trình tự tiến hành các giai đoạn dự án 43
Hình III.4 Sơ đồ chỉ ra các thành phần chính của hệ thống: 48
Hình III.5 Sơ đồ chức năng 49
Hình III.6 Giao diện kết nối 51
Hình III.7 Mô hình dữ liệu mức quan niệm: 81
Hình III.8 Giao diện kết nối 95
Hình III.9 Giao diện đăng nhập 97
Hình III.10 Giao diện chính 99
Hình III.11 Menu – MainMenu 100
Hình III.12 ToolBar – TBChucNang 100
Hình III.13 Expander – ExpDNDM 100
Hình III.14 Expander – ExpQLNV 101
Hình III.15 Expander – ExpQLKD 101
Hình III.16 Expander – ExpQLCN 102
Hình III.17 Quản lý phiếu chi 105
Hình III.18 Giao diện quản lý nợ phải trả 106
Hình III.19 Giao diện quản lý phải thu khách hàng 108
Hình III.20 Giao diện danh sách nhân viên 110
Hình III.21 Giao diện thêm mới nhân viên 111
Hình III.22 Giao diện quản lý ca làm việc 112
Hình III.23 Giao diện quản lý danh sách hoạt chất 113
Hình III.24 Giao diện danh sách dược phẩm 114
Hình III.25 Giao diện thêm mới dược phẩm (chỉnh sửa có giao diện tương tự) 115
Hình III.26 Giao diện quản lý danh sách nhóm dược phẩm 117
Hình III.27 Giao diện quản lý danh sách kho 118
Hình III.28 Giao diện quản lý đơn vị tính 120
Hình III.29 Giao diện quản lý danh sách bác sĩ 121
Hình III.30 Giao diện quản lý danh sách thuế 122
Trang 13Hình III.41 Giao diện quản lý người dùng 137
Hình III.42 Thanh tìm kiếm hóa đơn 139
Hình III.43 Giao diện bán lẻ dược phẩm 140
Hình III.44 Giao diện chung 142
Hình III.45 Giao diện quản lý chuyển kho 143
Hình III.46 Giao diện kiểm kê kho 145
Hình III.47 Hóa đơn bán lẻ dược phẩm 147
Hình III.48 Hóa đơn giá trị gia tăng 147
Hình III.49 Phiếu thu 148
Hình III.50 Phiếu chi 149
Hình III.51 Phiếu nhập kho 150
Trang 14LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn chúng em đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều người, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ks Hồ Quang Thái, thầy đã tận tình bỏ thời gian của mình để hướng dẫn hai em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã tận tình chỉ dạy cũng như không ngại thời gian để chia sẻ kinh nghiệm khi chúng em gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn đến đại lý thuốc tây Pho (chợ An Bình,phường An Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ) đã cung cấp thông tin hổ trợ trong thời gian qua Rất cảm ơn các anh chị khóa trước cũng như các bạn sinh viên cùng khoa đã cố gắng giúp đỡ hoàn thiện luận văn này
Tuy đã cố gắng hết sức, nhưng sẽ không khỏi những sai sót ngoài dự kiến Mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để sản phẩm được tốt hơn
Cuối cùng kính chúc quý thầy cô sức khỏe và thành công trong công việc
Sinh viên thực hiện Ngô Thị Thủy Huyền Sa Huỳnh Thủy Ngân
Trang 15Language
Report
Trang 16TÓM TẮT
Hệ thống quản lý dược phẩm cung cấp cho người sử dụng những tính năng để tối ưu hóa, tin học hóa một cách hiệu quả quá trình quản lý mua bán hàng – dược phẩm Hệ thống cung cấp một giao diện hướng người dùng với một số chức năng phân theo quyền được tùy chỉnh bởi chính người dùng Được xây dựng trên hệ quản trị Mycrosoft SQL Server 2008, với công nghệ WPF, kết nối CSDL LinQ, mô hình ba lớp tính hướng bảo trì cao
Trang 17CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Với sự phát triển của xã hội, thị trường mua bán trao đổi hàng hóa tăng cao cùng với vấn đề công nghệ thông tin đang diễn ra mạnh mẽ, việc cần có những phần mềm quản lý hàng hóa cho các doanh nghiệp, đại lý… là một nhu cầu tất yếu
Nhưng với số lượng hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú một phần mềm không chỉ là dùng được mà còn phải hướng đến người dùng, hướng bảo trì
Đại lý thuốc tây Pho, địa chỉ chợ An Bình quận Cái Răng thành phố Cần Thơ là một nhà thuốc nhỏ và đang cần mở rộng quy mô, hàng hóa Hiện tại nhà thuốc đang sử dụng phần mềm thương mại tính năng cứng nhắc, chưa quản lý tốt số lượng cũng như hàng tồn của nhiều kho, quầy thuốc theo quy mô sẽ mở rộng trong tương lai Phần mềm quản lý dược phẩm này ra đời đáp ứng lại nhu cầu trên của đại lý thuốc tây Pho gồm một số tính năng cơ bản như quản lý hàng hóa, khách hàng, nhà cung cấp, bác sĩ, người dùng, quản lý được việc bán lẻ ở quầy và nhập xuất hàng, chuyển hàng trong kho, quản lý được số lượng tồn, thống kê báo cáo, một số tính năng tự động, cảnh báo thông minh về số lượng, hạn dùng và một số chức năng khác
2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Hiện có rất nhiều phần mềm quản lý dược phẩm nhưng chủ yếu được xây dựng theo quy mô nhỏ, “đại trà” cứng nhắc, thương mại, tính bảo trì thấp và tùy chỉnh người dùng chưa cao
3 PHẠM VI CỦA VẤN ĐỀ
Hệ thống cung cấp các chức năng cho các nhóm người dùng như :
- Quản lý: Quản lý và định nghĩa các danh mục, lập phiếu nhập xuất hàng
- Admin: Quản lý cấu hình, quản trị người dùng
- Thủ kho: Quản lý kiểm kê kho, xem kiểm phiếu nhập xuất trong kho hàng
- Dược sĩ: Phụ trách bán lẻ dược phẩm
4 HƯỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
- Lý thuyết: cần nắm rõ quy trình làm việc của hệ thống bán dược phẩm Nắm vững phương pháp phân tích và thiết kế sơ sở dữ liệu Quy trình phát triển phần
Trang 18CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 GIỚI THIỆU WPF
- WPF, viết tắt của Windows Presentation Foundation, là hệ thống API mới hỗ trợ việc xây dựng giao diện đồ hoạ trên nền Windows WPF tăng cường khả năng lập trình giao diện của lập trình viên bằng cách cung cấp các API cho phép tận dụng những lợi thế về đa phương tiện hiện đại
“WPF được giới thiệu từ năm 2006 trong NET Framework 3.0 (dưới tên gọi Avalon), công nghệ này nhận được sự quan tâm của cộng đồng lập trình viên bởi nhiều điểm đổi mới trong lập trình ứng dụng và khả năng xây dựng giao diện thân thiện, sinh động
WPF sử dụng 2 thư viện lõi là PresentationCore và PresentationFramework để
xử lý các điều hướng, ràng buộc dữ liệu, sự kiện và quản lý giao diện WPF dựa trên nền tảng đồ họa là DirectX, xử lý vector, hỗ trợ gam màu rộng, cho phép tùy biến giá trị opacity hay tạo gradient một cách dễ dàng, cho phép tạo ảnh không gian 2 chiều hoặc 3 chiều Thư viện thực thi của WPF tự động tính toán và tận dụng tài nguyên của hệ thống một cách tối ưu nhất để giảm tải cho CPU
Ngoài ra, WPF hỗ trợ tốt hơn Winform trong việc xử lý hình ảnh, âm thanh, video, quản lý phông chữ, quản lý hiển thị và chỉnh sửa văn bản Các control trong WPF có thể được lồng ghép linh động để tạo ra giao diện do được viết bằng XAML Một ứng dụng WPF có thể được xây dựng để chạy độc lập dưới dạng mở rộng EXE hoặc đóng gói với phần mở rộng là XBAP để có thể tích hợp lên website
Thư viện thực thi WPF được tích hợp trong tất cả các hệ điều hành kể
từ Windows Vista và Windows Server 2008
Cho đến thời điểm hiện tại, WPF có 5 phiên bản : WPF 3.0 (11-2006), WPF 3.5 (11-2007), WPF 3.5sp1 (8-2008), WPF 4 (4-2010), và WPF 4.5 (8-2012).” (trích
wikipedia tiếng Việt, ngày 21/04/2013)
Trang 19Bảng II.1 Bảng mô tả thành phần giao diện theo yêu cầu và những công nghệ chuyên biệt cần thiết để tạo chúng
Windows Forms PDF
Windows Forms/
GDI+
Windows Media Player
2 MÔ HÌNH BA LỚP
Hình biểu diễn kiến trúc ba lớp
Hình II.1 Kiến trúc ba lớp
Trang 20“3-tiers là một kiến trúc kiểu client/server mà trong đó giao diện người dùng user interface), các quy tắc xử lý (BR-business rule hay BL-business logic), và việc lưu trữ dữ liệu được phát triển như những module độc lập, và hầu hết là được duy trì trên các nền tảng độc lập, và mô hình 3 tầng (3-tiers) được coi là một kiến trúc phần mềm và là một mẫu thiết kế.” (dịch lại từ wikipedia tiếng Anh, ngày 21/04/2013 )
(UI-Không như 3-Tiers có tính vật lý, 3-Layers có tính logic (mỗi lớp có 1 công việc) và
+ Data Access Layer (DAL): Tầng giao tiếp với các hệ quản trị CSDL
Trong 1 số trường hợp vì lượng thông tin gởi nhiều ta có thể dùng Data Tranfer Object (DTO) để chuyển đối tượng hoặc danh sách đối tượng giữa các tầng với nhau
Trang 21CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHẦN 1: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN
1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1 Mô tả dự án
- Giảng viên hướng dẫn: Ks Hồ Quang Thái
- Tên dự án: Hệ thống quản lý mua bán dược phẩm
- Ngày bắt đầu: 31/12/2012
- Ngày dự kiến kết thúc: 01/05/2013
- Mục tiêu dự án: Cải tiến việc nhập, lưu trữ, thống kê, truy xuất, cập nhật, quản lý
dữ liệu về việc mua bán thuốc, dụng cụ y tế của nhà thuốc
- Phạm vi dự án: Hệ thống một cơ sở dữ liệu và các phần mềm đặt ở nhà thuốc và các kho để quản lý hệ thống nhà thuốc
- Người thực hiện: Huỳnh Thủy Ngân, Ngô Thị Thủy Huyền Sa
1.2 Sản phẩm dự án
Bảng III.1 Danh mục sản phẩm dự án
STT Sản phẩm cứng Bản mềm Bản Địa điểm Ngày bàn giao
1 Tài liệu kế hoạch quản
2 Tài liệu kế hoạch đảm
bảo chất lượng 1 1 Bộ môn KTPM 20/06/2013
3 Tài liệu kế hoạch quản
4 Tài liệu đặc tả 1 1 Bộ môn KTPM 20/06/2013
5 Tài liệu thiết kế 1 1 Bộ môn KTPM 20/06/2013
6 Tài liệu kế hoạch kiểm
7 Tài liệu các trường hợp
Trang 222 TỔ CHỨC DỰ ÁN
Phương pháp theo dõi hoạt động dự án:
- Báo cáo của sinh viên cho giảng viên:
Sinh viên trao đổi với GVHD qua email để giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện đề tài (nếu có) hoặc GVHD sẽ hẹn gặp trực tiếp Lịch hẹn hướng dẫn : chiều thứ 7 các tuần 2, 4, 6, 8, 10, 12 (14h00-16h30) tại văn phòng Bộ môn CNPM
- Xem xét công việc quản lý dự án:
Xem xét tiến độ công việc hàng tuần
- Xem xét của giảng viên:
Quyển báo cáo kết quả thực hiện đề tài và đĩa CD ghi source code chương trình demo sẽ được nộp cho GVHD vào thời điểm sinh viên báo cáo chương trình demo
3 QUÁ TRÌNH QUẢN LÍ RỦI RO
3.1 Các yếu tố rủi ro và phương án phòng ngừa
Bảng III.2 Các yếu tố rủi ro
Độ ưu
tiên 1 Yếu tố rủi ro
Khả năng xuất hiện 2
Ảnh hưởng 3 Phương án phòng ngừa
32
Thời gian thực hiện quá ngắn
4 8 Chia nhỏ, rút ngắn thời
gian thực hiện dự án
24
Thiếu thời gian cho kiểm
Hoạch định kế hoạch rõ ràng, thời gian cho kiểm thử quy định rõ ràng, có thời gian dự trù
24
Thiếu kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm
4 6 Bổ sung kiến thức cho
thành viên trong nhóm
Trang 23Độ ưu
tiên 1 Yếu tố rủi ro
Khả năng xuất hiện 2
Ảnh hưởng 3 Phương án phòng ngừa
để thay đổi kịp thời
Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro
Có 4 mức để đo lường khả năng xuất hiện của rủi ro, mỗi mức độ được gán với một giá trị số (tùy dự án) để có thể ước lượng sự quan trọng của nó
• 6 - Thường xuyên: Khả năng xuất hiện rủi ro rất cao, xuất hiện trong hầu hết dự án
• 4 - Hay xảy ra: Khả năng xuất hiện rủi ro cao, xuất hiện trong nhiều dự án
• 2 - Đôi khi: Khả năng xuất hiện rủi ro trung bình, chỉ xuất hiện ở một số ít dự án
• 1 - Hiếm khi: Khả năng xuất hiện thấp, chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất định
Phân tích mức ảnh hưởng của rủi ro
Có 4 mức để đo lường mức tác động của rủi ro, mỗi mức độ được gán với một giá trị
số (tùy dự án) để có thể ước lượng sự tác động của nó
• 8 - Trầm trọng: Có khả năng rất cao làm dự án thất bại
• 6 - Quan trọng: Gây khó khăn lớn và làm dự án không đạt được các mục tiêu
• 2 - Vừa phải: Gây khó khăn cho dự án, ảnh hưởng việc đạt các mục tiêu của dự án
• 1 - Không đáng kể: Gây khó khăn không đáng kể
3.2 Biện pháp khắc phục
Bảng III.3 Biện pháp khắc phục
Trang 243
Thiếu kiến thức
chuyên môn, kinh nghiệm
Tìm kiếm tài liệu chuyên môn, đọc hiểu và áp dụng vào niên luận
4
Thay đổi về phạm vi và yêu cầu dự
Khả năng của phần mềm cung cấp các chức năng thỏa mãn các yêu cầu được chức năng cũng như các yêu cầu phi chức năng khi phần mềm được sử dụng trong những hoàn cảnh cụ thể
2 Độ ổn định
(Reliability)
Khả năng của phần mềm duy trì mức hiệu năng được chỉ định rõ khi sử dụng dưới những điều kiện cụ thể
Khả năng của phần mềm
Trang 256 Tính khả chuyển
(Portability)
Khả năng của phần mềm có thể chuyển được từ môi trường này sang môi trường khác
90%
4.3 Hồ sơ chất lƣợng
(Hồ sơ chất lượng của dự án được thu thập trong suốt quá trình thực hiện dự án (tham chiếu tới Bảng III.1: Danh mục sản phẩm dự án)
Trang 26Bảng III.6 Hồ sơ chất lượng dự án
STT Tên sản phẩm Tên hồ sơ chất lượng Vị trí lưu hồ sơ
1 Đặc tả yêu cầu phần
2 Sơ đồ dữ liệu Tài liệu thiết kế
3 Giao diện chương
trình Tài liệu thiết kế
4 Cơ sở dữ liệu Tài liệu thiết kế
Kế hoạch đảm bảo chất lượng dự án
Tài liệu kế hoạch đảm bảo chất lượng phần mềm
5 KIỂM SOÁT CẤU HÌNH SẢN PHẨM
5.1 Định nghĩa các đơn vị cấu hình
Bảng III.7 Các đơn vị cấu hình
STT Loại tài liệu Tên tài liệu Mã số tài liệu
1 Doc Tài liệu kế hoạch dự án
2 Doc Tài liệu đảm bảo chất lượng
phần mềm
3 Doc Tài liệu quản lý cấu hình hệ
thống
4 Doc Tài liệu đặc tả yêu cầu
5 Doc Tài liệu thiết kế hệ thống
6 Doc Tài liệu kế hoạch kiểm thử
Trang 27chương trình
Đọc, chèn, thay thế, xóa
2
Thư mục kiểm soát (controlled library)
Tài liệu kế hoạch dự
án Tài liệu đảm bảo chất lượng phần mềm
Tài liệu quản lý cấu hình hệ thống
Tài liệu đặc tả yêu cầu
Tài liệu thiết kế hệ thống
Tài liệu kế hoạch kiểm thử
Tài liệu các trường hợp kiểm thử
Lưu các phiên bản của đơn vị cấu hình Đọc, chèn
lưu trữ (static
library)
Lưu các cấu hình đã được ban hành
Đọc, chèn, thay thế
5.3 Quy trình lưu trữ dự phòng
Quản trị hệ thống chịu trách nhiệm trước trưởng đơn vị về việc lưu trữ dự phòng
Trang 28Bảng III.9 Các phương pháp lưu trữ dự phòng dữ liệu
STT Nội dung cần lưu
trữ Phương pháp lưu trữ Phương pháp khôi phục Thời gian bắt đầu và chu kỳ lưu trữ
- Bám sát yêu cầu phần mềm để thực hiện đặc tả các chức năng của hệ thống
- Dựa vào đặc tả, thiết kế phần mềm theo đúng yêu cầu, chính xác, đầy đủ
- Dựa trên thiết kế, cài đặt và kiểm thử phần mềm
6.1.2 Các tiêu chuẩn và hướng dẫn
- Chuẩn tài liệu: Chuẩn IEEE
- Chuẩn code: Chuẩn code dành cho C#
6.1.3 Công cụ
Bảng III.10 Danh mục công cụ
Công cụ Nguồn cung cấp Giai đoạn/hoạt động Mục đích
SQLServer
sở dữ liệu VisualStudio
2010 Lập trình, cài đặt Lập trình phần mềm
Trang 29Hình III.1 Kiểm tra và giám sát
6.3 Các giai đoạn thực hiện
6.3.1 Giai đoạn khởi động:
Hình III.2 Mô hình dự án
Trang 306.3.2 Giai đoạn đặc tả:
- Điều kiện bắt đầu: Sau khi hoàn thành kế hoạch dự án
- Phương pháp và công cụ thực hiện: Phân tích theo yêu cầu người dùng, lập báo cáo
- Phương pháp và công cụ kiểm tra và thử nghiệm: Phân tích dựa trên yêu cầu người dùng, kiểm tra
- Điều kiện kết thúc: Vét cạn các trường hợp theo yêu cầu của người dùng
6.3.3 Giai đoạn thiết kế:
- Điều kiện bắt đầu: Giai đoạn đặc tả kết thúc
- Phương pháp và công cụ thực hiện: Dựa trên tài liệu đặc tả vẽ sơ đồ CDM bằng PowerDesign, thiết kế giao diện bằng VisualStudio, thiết kế từ điển dữ liệu bằng SQLServer
- Phương pháp và công cụ kiểm tra và thử nghiệm: Dựa trên tài liệu đặc tả, vét hết trường hợp, kiểm tra ràng buộc, giao diện đầy đủ chức năng, thân thiện với người dùng
- Điều kiện kết thúc: Hoàn thành cơ sở dữ liệu đúng đắn, giao diện đầy đủ chức năng
6.3.4 Giai đoạn lập trình cài đặt:
- Điều kiện bắt đầu: Giai đoạn thiết kế kết thúc
- Phương pháp và công cụ thực hiện: Lập trình dựa trên thiết kế, sử dụng Visual Studio
- Phương pháp và công cụ kiểm tra và hiệu chỉnh: Kiểm thử bằng tay
- Điều kiện kết thúc: Sản phẩm chạy được, bắt lỗi ngoại lệ chính xác
6.3.5 Giai đoạn kiểm tra và hiệu chỉnh:
- Điều kiện bắt đầu: Sau khi giai đoạn lập trình kết thúc
- Phương pháp và công cụ thực hiện: Tạo các trường hợp kiểm thử theo chuẩn tài liệu IEEE
Trang 31Thời gian dự kiến thực hiện
1 Giai đoạn khởi động 1 tuần
1.1 Lập kế hoạch khung dự
án
Tuần 1
2 Giai đoạn đặc tả 1 tuần
2.1 Lấy yêu cầu hệ thống Tuần 2
2.2 Đặc tả nhóm thành viên Tuần 2
2.3 Đặc tả chức năng Tuần 2
3 Giai đoạn thiết kế 2 tuần
3.1 Thiết kế CDM Tuần 3
3.2 Thiết kế từ điển dữ liệu Tuần 3
3.3 Thiết kế chức năng Tuần 4
3.4 Thiết kế giao diện Tuần 4
4 Giai đoạn lập trình cài đặt 4 tuần
4.1 Cài đặt database Tuần 5
4.2 Cài đặt giao diện Tuần 6
4.3 Lập trình Controller Tuần 7
4.4 Kết nối các module Tuần 8
5 Giai đoạn kiểm thử 2 tuần
5.1 Kiểm thử chức năng Tuần 9
5.2 Kiểm thử tích hợp Tuần 10
5.3 Kiểm thử hệ thống Tuần 10
5.4 Hiệu chỉnh lỗi Tuần 11
5.5 Kiểm thử chấp nhận Tuần 12
6 Giai đoạn kết thúc dự án Tuần 13
6.5 Kế hoạch đánh giá xem xét
Bảng III.12 Kế hoạch đánh giá, xem xét
Trang 32Giai đoạn
Nội dung đánh giá, xem xét
Thời điểm
dự kiến bắt đầu
Thời gian
dự kiến xem xét, đánh giá
Số lần
và phương pháp đánh giá
Tiêu chí đánh giá
liệu đặc tả
3 Mã nguồn phần
Đúng với tài liệu thiết kế
4
Tài liệu các trường hợp kiểm thử
Tuần 9 Tuần 10 2 Vét cạn các
trường hợp
Trang 33PHẦN 2: KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG PHẦN MỀM
1 MỤC ĐÍCH:
- Xem xét, xem lại: để tìm ra lỗi sau những bước ngoặt tạo lập phần mềm
- Kiểm tra : để tìm xem chương trình có phù hợp với yêu cầu của đề tài không
- Quản lý cấu hình: để thiết lập và bảo đảm tính toàn vẹn của các sản phẩm trung gian cũng như các sản phẩm sau cùng của một dự án phần mềm, xuyên suốt chu
- Thiết lập và bảo trì kho lưu trữ (repository) của dự án
- Phát triển và triển khai các quy trình thủ tục quản lý của dự án
- Giám sát các hoạt động SQA
- Kiểm tra chất lượng phần mềm với quan điểm khách hàng
o Có đáp ứng được các nhân tố chất lượng không?
o Có tuân theo các chuẩn dự định trước không?
o Các thủ tục phương pháp kỹ thuật có thực sự đóng vai trò của chúng trong hoạt động SQA?
Trang 34Tuân thủ tất cả các quy trình thủ tục của bản kế hoạch quản lý chất lượng
2.3 Các nguồn tài nguyên đƣợc dự đoán để đảm bảo chất lƣợng
- Con người:
Bảng III.14 Năng lực thành viên tham gia dự án
STT Tên thành viên Vị trí công việc Năng lực
1 Huỳnh Thủy Ngân
Lập kế hoạch, ghi nhận, giám sát, kiểm tra chất lượng toàn bộ
dự án
Đặc tả yêu cầu phần mềm, lập trình, kiểm thử, hiệu chỉnh phần mềm
Có khả năng quản lý Kiến thức lập trình tốt Kiến thức CDM, SQL, C# tốt
2 Ngô Thị Thủy
Huyền Sa
Thiết kế, lập trình, kiểm thử, hiệu chỉnh phần mềm
Kiến thức CDM, SQL, C#, XML tốt Có óc sáng tạo trong thiết kế
3 TÀI LIỆU
3.1 Mục đích
Trang 35- Tài liệu kiểm thử
4 CÁC CHUẨN, THỰC TIỄN, QUY ƯỚC VÀ CÁC PHÉP ĐO
4.1 Mục đích
- Xây dựng các tiêu chuẩn và các thủ tục cho quá trình phát triển phần mềm là rất quan trọng, nó cung cấp một khuôn khổ mà ở đó quá trình phát triển sẽ được thực hiện
- Các tiêu chuẩn là các chuẩn được tạo ra làm cơ sở để đánh giá các sản phẩm phần mềm
- Các thủ tục là các chuẩn được tạo ra làm cơ sở để đánh giá về quy trình phát triển
- Các quy ước về tài liệu: Tên tài liệu phải được ghi rõ ràng từng phần, tên tài liệu phải đúng với nội dung trình bày.Cách trình bày tài liệu: Sử dụng bộ mã tiếng Việt Unicode để soạn thảo:
o Tựa chương, tựa phần: Arial, Size 14, chữ hoa Ví dụ: CHƯƠNG 1
o Tiêu đề mục lớn (Heading 1): Arial, Size 14, Bold, chữ hoa; Ví dụ: mục lớn là
“ 1.”
o Tiêu đề mục nhỏ (Heading 2): Arial, Size 13, Bold, chữ thường; Ví dụ: mục
nhỏ là “1.1.”
Trang 36Ví dụ 1.2.1 là mục 1 con trong mục 2 nhỏ của mục 1 lớn Sử dụng Format/Bullets and Numbering/Outline Numbered
o Đánh số trang ở dưới cùng lề phải, cách đánh số kiểu “1,2,3”
o Header and Footer phải ghi bên lề trái, header ghi tên giáo viên hướng dẫn; Footer ghi tên đề tài
- Các quy ước thiết kế: giao diện đặt ở góc trên, bên trái màn hình, label phải ghi rõ ràng, đầy đủ thông tin, button phải đặt ở phía dưới cùng của form, textbox phải bố trí phía trên, từ trái qua phải trong form
- Các quy ước về lập trình: đặt tên biến phải mang tính gợi nhớ viết bằng chữ thường Sử dụng ngôn ngữ lập trình C# phiên bản 2010; hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2008
- Các chuẩn / quy ước viết chú thích: chú thích về tên module phải viết bằng chữ thường, viết hoa chữ cái đầu, rõ ràng, đúng với chức năng mà module đó thực hiện và đặt trên mỗi module đó
- Các chuẩn và thực tiễn kiểm thử: người được quy định kiểm thử phải cho phần mềm chạy trên môi trường windows, phải kiểm thử đủ và lần lượt từng chức năng, khi có lỗi phải hiệu chỉnh lại
5 XÉT DUYÊT
5.1 Mục đích
- Tìm lỗi từ các tài liệu viết (tài liệu đặc tả, tài liệu thiết kế, mã nguồn, )
- Tìm ra lỗi sau những bước ngoặt tạo lập phần mềm
5.2 Các yêu cầu tối thiểu
- Xét duyệt chuẩn kĩ thuật
- Xét duyệt chuẩn thiết kế
Trang 37- Tài liệu hóa các chỉnh sửa
8 CÔNG CỤ, KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
Các công cụ, kỹ thuật quản lý chất lượng phần mềm:
Công cụ bảo quản tài liệu phần mềm sử dụng mạng internet là mediafire
ra rủi ro Nhóm yếu tố rủi ro liên quan đến khách hàng và người sử dụng
1
Yêu cầu thay đổi thường xuyên
Thấp
Trao đổi thường xuyên với giảng viên, người dùng để tìm hiểu kĩ yêu cầu và cho một khoảng thời gian để thay đổi yêu cầu
Sửa lại chức năng phần mềm theo yêu cầu của người dùng
Nhóm yếu tố rủi ro liên quan đến phạm vi và các yêu cầu
2
Yêu cầu không được
hiểu đúng
Trung bình
Đi gặp người dùng để lấy thông tin Lập danh sách yêu cầu
Gặp người dùng để lấy thông tin lại, phân tích lại
Nhóm yếu tố rủi ro liên quan đến sự thực hiện
Phục hồi dữ liệu ở lần lưu cuối cùng
Trang 38PHẦN 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM
1 GIỚI THIỆU
1.1 Mục đích:
- Để thiết lập và bảo đảm tính toàn vẹn của sản phẩm trung gian cũng như các sản phẩm sau cùng của phần mềm quản lý mua bán thuốc, xuyên suốt chu kỳ sống của dự án
- Kế hoạch quản lý cấu hình phần mềm cho cái nhìn tổng quan về mặt tổ chức, các hoạt động và mục tiêu của quản lý cấu hình phần mềm quản lý mua bán thuốc
- Kế hoạch quản lý cấu hình phần mềm này chỉ ra cách thức định danh một mẫu cấu hình, quản lý thay đổi và thanh tra cấu hình ở mức cao nhất
- Giúp người dùng xác nhận được chất lượng phần mềm
- Giúp lập trình viên, kiểm thử viên… xác định được thành phần cấu hình phần mềm để bảo quản tài liệu cho suốt chu trình sống của phần mềm
- Nhóm người đọc: đặc tả viên, lập trình viên, kiểm thử viên và người dùng
1.2 Phạm vi:
- Tổng quan về dự án phần mềm: phần mềm quản lý mua bán thuốc dùng để hổ trợ người dùng trong việc quản lý các hoạt động mua, bán thuốc gồm nhiều chức năng liên quan được mô tả trong tài liệu Đặc Tả Yêu Cầu Phần Mềm
- Các mức độ:
- Mức kiểm soát:
Phát triển và ứng dụng các thủ tục và chuẩn để quản lý sản phẩm phần mềm
Trang 39Các giả thuyết có thể tác động lên chi phí, lịch biểu hay khả năng thực hiện các hoạt động QLCHPM được định nghĩa: yêu cầu thay đổi của khách hàng, lỗi không mong muốn trong các quy trình
2 QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM
2.1 Tổ chức
Nhà cung cấp phần mềm và người dùng cần phải theo dõi hoạt động của phần mềm
và có trách nhiệm xử lý với các lỗi ngoài dự kiến (lỗi do nhà cung cấp phần mềm, lỗi
do người quản lý hệ thống sử dụng phần mềm hoặc lỗi do người dùng) Cần có gắn kết giữa nhà cung cấp phần mềm với người quản lý hệ thống sử dụng phần mềm , mỗi bên cần có một đại diện để liên hệ với nhau, nhà cung cấp có đại diện là lập trình viên tham gia thiết kế phần mềm, người sử dụng phần mềm mua bán thuốc cần liên hệ chặt chẽ với đại diện bên phía nhà sản xuất phần mềm
Khi vấn đề của phần mềm xảy ra, cả hai phía nhà cung cấp và người dùng phải cùng nhau tìm ra nguyên nhân gây ra lỗi, sau đó kết luận lỗi thuộc về phía nào để có hướng giải quyết tốt nhất
Nhà cung cấp phần mềm phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu phần mềm cần có
Nhà cung cấp phần mềm ghi nhận các thông tin phản hồi từ người dùng để có những điều chỉnh kịp thời Người dùng cần kiểm tra kỹ các chức năng của phần mềm khi được nhà cung cấp giới thiệu về phần mềm
2.2 Các trách nhiệm của quản lý cấu hình phần mềm
- Mục tiêu :
Cần tìm ra một nhóm hoạt động nhằm đảm bảo cho hoạt động của phần mềm được sử dụng ổn định trong khoảng thời gian nhà cung cấp còn chịu trách nhiệm xử lý các lỗi không mong muốn của phần mềm trong quá trình thiết kế chưa khắc phục được
- Các thành viên :
Những người tham gia chịu trách nhiệm quản lý cấu hình của phần mềm bao gồm cả nhà cung cấp phần mềm và người quản lý hệ thống sử dụng phần mềm
Nhà cung cấp: đại diện là lập trình viên đã tham gia thiết kế và xây dựng cấu trúc của phần mềm, hiểu rõ về các chức năng cũng như quá
Trang 40 Nhà cung cấp tham gia vào việc đều chỉnh các chức năng cho phù hợp yêu cầu người dùng Kiểm tra cấu hình của phần mềm theo định kì hàng tháng Sửa chữa các lỗi do phía nhà cung cấp không mong muốn
Người dùng chỉ có nhiệm vụ sử dụng các chức năng của phần mềm và theo dõi các hoạt động của phần mềm có thay đổi hay không Người dùng không tác động trực tiếp đến cấu hình của phần mềm trong thời gian nhà cung cấp còn quyền quản lý phần mềm
- Các thủ tục vận hành :
Nhà cung cấp kiểm tra cấu hình của phần mềm trong khoảng thời gian cho phép của người quản lý hệ thống sử dụng phần mềm tránh ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống
Người quản lý hệ thống sử dụng phần mềm phải kiểm tra lại hoạt động của hệ thống sau mỗi lần nhà cung cấp sửa chữa để đảm bảo phần mềm hoạt động theo đúng yêu cầu và mục đích sử dụng
2.3 Các chính sách, hướng dẫn và thủ tục có thể sử dụng được
Bất cứ ràng buộc bên ngoài nào tác động lên kế hoạch thông qua các chính sách, hướng dẫn và thủ tục khác sẽ được nhận dạng Phần mềm quản lý mua bán thuốc này chỉ cho phép những người có tài khoản trên hệ thống đăng nhập vào hệ thống và thực hiện được những công việc nằm trong phạm vi của mình
2.4 Quản lý quy trình quản lý cấu hình phần mềm
Sự nhận dạng, đánh giá và các kế hoạch làm giảm rủi ro có liên quan tới sự thực hiện các hoạt động QLCHPM Có nhiều loại cũng như cách xếp các loại rủi ro khác nhau, tuy nhiên nhìn chung có các loại sau:
- Về kỹ thuật: Chủ yếu xoay quanh việc có hiểu đúng và đủ các yêu cầu đặt ra cho
dự án hay không, cũng như có giải pháp đúng để giải quyết chúng hay không Việc hiểu sai yêu cầu cũng như đưa ra giải pháp sai là nguyên nhân hàng đầu làm
dự án thất bại
- Về quản lý: Xoay quanh các vấn liên quan về mặt quản lý Chúng cũng rất đa dạng, gồm các loại rủi ro sau: kế hoạch, tài chính, con người, thay đổi yêu cầu