MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: a Về kiến thức: Sau khi học chương II học sinh nắm vững c ác ki ến th ức cơ bản sau: - Các khái niệm biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, bi ến c ố giao, biế
Trang 1Tiết 40 ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
a) Về kiến thức: Sau khi học chương II học sinh nắm vững c ác ki ến th ức
cơ bản sau:
- Các khái niệm biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, bi ến c ố giao, biến cố độc lập
- Qui tắc cộng, qui t ắc nhân xác suất
b) Về kĩ năng: Học sinh phải có các kĩ năng sau:
- Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học, qui tắc cộng qui tắc nhân để giải các bài toán về xác suất
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị các phiếu học tập
- Học sinh: Làm bài tập ở nhà
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
Phiếu học tập số 1
Các kiến thức cần nhớ :
- Các khái niệm biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, bi ến c ố giao, biến cố độc lập
- Qui tắc cộng, qui t ắc nhân xác suất
- Vận dụng các kiến thức đã học, qui tắc cộng qui tắc nhân để giải các bài toán về xác suất
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Giáo viên gọi học sinh đứng tại chổ - Các khái niệm biến cố hợp, biến cố
Trang 2trả lời các nội dung như trong phiếu
học t ập số 1
- Cả lớp lắng nghe và cùng giáo viên
bổ sung và hoàn thiện câu trả lời, ghi
vào phiếu học t ập của mình
xung khắc, biến cố đối, bi ến c ố giao, biến cố độc lập
- Qui tắc cộng, qui t ắc nhân xác suất
- Vận dụng các kiến thức đã học, qui tắc cộng qui tắc nhân để giải các bài toán về xác suất.đoán trước được
Hoạt động 2: Bài tập luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Giáo viên định hướng để học sinh
giải bài tập 1
+ Mỗi cách chọn 3 bạn làm trực nhật
có tính đến thứ tự lựa chọn không?
+ Để chọn được 3 bạn nam ta phải
thực hiện như thế nào?
+ Để chọn được đúng 2 bạn nam ta
phải thực hiện mấy bước?
Bài tập 1 Chọn ngẫu nhiên 3 bạn 1 từ 1
tổ có 6 bạn nam, 4 bạn nữ để làm trực nhật Tính xác suất sao cho trong đó: a) Cả 3 bạn đều là nam
b) Có đúng 2 bạn nam
c) Có ít nhất 1 bạn nữ
Giải:
Mỗi kết quả của phép thử là một tổ hợp chập 3 của 10 học sinh
10
N C a) Gọi A là biến cố cả 3 bạn được chọn đều là nam Mỗi kết quả của A là 1 tổ hợp chập 3 của 6 học sinh nam
6
N A C
Do đó: ( ) 20 1
P A b) Gọi B là biến cố trong 3 bạn được
Trang 3+ Biến cố chọn được ít nhất một bạn
nữ có những khả năng nào? Biến cố
đối của nó là biến cố nào?
- Giáo viên định hướng để học sinh
giải bài tập 2:
+ Mỗi cách lấy 2 chiếc giày có tính
thứ tự lấy không?
chọn có đúng 2 bạn nam Mỗi kết quả của B được chọn như sau:
- Chọn 2 bạn nam từ 6 bạn: Có 3
6 15
C
cách
- Chọn 1 bạn nữ từ 4 bạn: có 4 cách Theo quy tắc nhận ta có:
N(B)=15.4=60
Vậy: ( ) 60 1
P B
c) Gọi C là biến cố trong 3 bạn được chọn có ít nhất một bạn nữ
Ta có: C A
Vậy P(C)=P(A) =1- P(A)
= 1 1 5
Bài tập 2 Một người chọn ngẫu nhiên 2
chiếc giày từ 4 đôi giày cỡ khác nhau Tính xác suất sao cho 2 chiếc đã chọn tạo thành một đôi
Giải:
Mỗi cách lấy 2 chiếc giày từ 8 chiếc là một tổ hợp chập 2 của 8 phân tử
8
N C Gọi A là biến cố lấy được 2 chiếc tạo
Trang 4+ Có mấy cách lấy được một đôi thành một đôi thì N(A) = 4
Vậy: ( ) 4 1
P A
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng
làm bài tập 3
- Sau đó giáo viên kiểm tra, nhận xét
Bài tập 3 Lấy ngẫu nhiên 1 quả cầu từ
15 quả đánh số từ 1 đến 15 Giả sử n là
số ghi trên quả cầu lấy ra
a) Tính xác suất để n 10 b) Nếu n chẵn, tính xác suất để n 10 Giải: N ( ) 15
Gọi A: "n 10", B: “n chẵn”
Ta có: N(A)=6, N(B)=7
{10,12,14}
( ) 3
a) ( ) 6 2
P A
b) ( / ) ( ) 3 : 7 3
( ) 15 15 7
P A B
P B
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng
làm bài tập 4
- Sau đó giáo viên kiểm tra, nhận xét
Bài tập 4 Hai xạ thủ độc lập bắn vào
bia Xác xuất bắn trúng (bởi một viên)
của người 1 và người 2 lần lượt là 1
3 và 1
5 Tính xác suất của các biến cố sau: A: “Người thứ nhất bắn trượt”
B: “Cả hai cùng bắn trúng”
C: “Cả hai cùng bắn trượt”
D: “Có ít nhất 1 người bắn trúng”
Trang 5Giải:
gọi A1, A2 lần lượt là các biến cố người 1
và người 2 bắn trúng Ta có A1, A2 là 2 biến cố độc lập và:
P(A1)=1
3, P(A2)=1
5
a) ( ) ( 1) 1 ( ) 2
3
P A P A P A
b) ( ) ( 1 2) ( 1) ( 2) 1
15
P B P A A P A P A
c) ( ) ( 1 A )2 ( 1) ( 2) 8
15
P C P A P A P A d)P D( )P A( 1A2)
P A( 1)P A( 2)P A( 1A2)
= 7
15
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các khái niệm, quy tắc đã học trong bài
- Giải tất cả các bài tập còn lại trong sách giáo khoa (thuộc phần này)