CHĂM SÓC THAI KỲ KHỎE MẠNH - NHỮNG PHƯƠNG PHÁP MỚI GIÚP THEO DÕI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THAI NHI TRONG TỬ CUNG Bộ môn Phụ Sản-Trường ĐH Y Hà nội... Chăm sóc thai kỳ- Phòng ở bố trí thoáng m
Trang 1CHĂM SÓC THAI KỲ KHỎE MẠNH -
NHỮNG PHƯƠNG PHÁP MỚI GIÚP THEO
DÕI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THAI NHI
TRONG TỬ CUNG
Bộ môn Phụ Sản-Trường ĐH Y Hà nội
Trang 2Những thay đổi khi mang thai
Đây là giai đoạn trứng đ ợc thụ tinh, làm tổ và phát triển rất mạnh Các bộ phận của thai nhi đ ợc hình thành.
- Tắt kinh Buồn nôn, nôn, tăng tiết n ớc bọt
- Thay đổi khẩu vị: Chán ăn, thèm ăn linh tinh
- Thay đổi tâm lý: Mệt mỏi, hay cáu gắt, chóng mặt, buồn ngủ
- Thay đổi ở bộ phận sinh dục: Vú căng, quầng vú sẫm màu
Trang 3Những thay đổi khi mang thai
mạnh Cơ thể mẹ thích nghi với tình trạng có thai, tăng cân nhiều.
- Sạm da: mặt, đ ờng giữa bụng
- Hết nghén, ăn uống bình th ờng
- Tăng cân: khoảng 2kg/ tháng
- Một số ng ời: Đánh trống ngực, táo bón, đái rắt
- Thai máy: Khoảng tháng thứ 4-5 ( 16 – 18 tuần)
Trang 4Những thay đổi khi mang thai
* 3 tháng cuối: Thai nhi đã hoàn thiện về tổ chức, phát triển nhanh, chèn ép cơ thể mẹ
Đau l ng, chuột rút ở chân, tê bì, mỏi ở tay
Trang 8Chăm sóc thai kỳ
* Chế độ làm việc, nghỉ ngơi:
• Làm việc theo khả năng, tránh gắng sức, xen kẽ nghỉ
• Tránh việc độc hại, làm việc ban đêm
• Tránh một số động tác đặc biệt: Cúi thấp, với cao, ngồi xổm lâu…
• Nên nghỉ ngơi hoàn toàn tháng cuối
• Tránh đi xa, đặc biệt 3 tháng cuối
• Thoải mái về t t ởng, tránh căng thẳng
Trang 9Chăm sóc thai kỳ
- Phòng ở bố trí thoáng mát, thông khí
- Thay đổi t thế th ờng xuyên tránh ứ đọng tuần hoàn, nằm
nghiêng trái đặc biệt 3 tháng cuối
- Vận động nhẹ nhàng, có thể đi bộ, tập thể dục
- Hạn chế giao hợp trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối
- Chuẩn bị kiến thức làm mẹ, thảo luận với gia đình
- Chọn nơi sinh thích hợp
Trang 10Chăm sóc thai kỳ
* Vệ sinh khi có thai:
- Tắm gội th ờng xuyên
- Quần áo rộng, thoáng mát, tránh tiếp xúc với nắng nhiều
- Giữ bộ phận sinh dục sạch sẽ: rửa sau mỗi lần đi vệ sinh, không để n ớc vào âm đạo
- Lau rửa vú hàng ngày, tránh kích thích đầu vú
Trang 11Chăm sóc thai kỳ
- Đăng ký khám thai sớm
- Khám thai ít nhất 3 lần, thông th ờng mỗi tháng khám một lần
- Tiêm phòng uốn ván: 1-2 lần Lần 1 sau tuần 20, lần 2 sau
1tháng
- Siêu âm: vô hại, ít nhất 3 lần, 1 lần SA 3D, 4D
- Xét nghiệm máu 2 lần, n ớc tiểu 5-6 lần , xét nghiệm khác: Rh,
triple test, chẩn đoán tr ớc sinh
- Khám ngay khi có những biểu hiện bất th ờng
- Bổ sung sắt và canxi Dùng thuốc phải theo chỉ định của BS
Trang 12Chăm sóc thai kỳ
- Nôn nhiều, kéo dài sau tuần 12
- Đau đầu, mờ mắt, hoa mắt chóng mặt
- Không thấy cử động thai (thai máy) sau tháng thứ 4
- Đau bụng
- Ra máu âm đạo
- Ra n ớc âm đạo
- Phù nhiều, không giảm khi nghỉ ngơi
- Đái ít, đái buốt
- Mắc các bệnh nội ngoại khoa khác, đặc biệt bệnh nhiễm trùng
Trang 13Chăm sóc thai kỳ
- Sụt bụng
- Đau bụng từng cơn, tăng dần, 2 cơn/10 phút
- Ra chất nhày hồng ở âm đạo
- Ra n ớc hoặc ra máu đỏ t ơi: cần đến BV ngay ( vỡ ối hoặc rau tiền đạo )
- Ng ời đẻ con so th ờng chuyển dạ sớm hơn nh ng thời gian chuyển dạ lâu hơn ng ời con rạ
Trang 14PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HUYẾT THANH
Còn gọi là các test sàng lọc trước sinh, có vai trò quan trọng để định hướng phát hiện các rối loạn NST gây dị dạng ở thai: Trisomy 21 (Down), T-13, T-18…
Nên thực hiện cho tất cả các bà mẹ mang thai, đặc biệt nhóm nguy cơ cao: > 35 tuổi, tiền sử đẻ con dị dạng, tiền sử tiếp xúc hóa chất, tia xạ, bệnh NK
Lấy máu định lượng các chất đánh dấu trong huyết
thanh:
PAPP-A, AFP, uE3, Beta hCG
Trang 15PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HUYÊT THANH
PAPP-A: Tuần 11 tuổi thai
Double test: AFP & Beta hCG: Tuần 12-13
Triples test: AFP, uE3, beta hCG: tuần 14-15
Tỷ lệ > 1/250 là có nguy cơ
Phối hợp với siêu âm có độ chính xác cao (>80%)
Tùy theo từng loại bất thường mà nồng độ các chất trên trong máu thay đổi khác nhau
Trang 16PHƯƠNG PHÁP CHỌC HÚT NƯỚC ỐI
Nhằm lấy nước ối từ trong tử cung ra để xét nghiệm
+ Các bệnh lý nghi ngờ nhiễm trùng thai nhi: Rubella
Thường chọc khi tuổi thai 16-20 tuần
Bác sĩ dùng kim nhỏ chọc vào buồng ối dưới hướng dẫn
Trang 17PHƯƠNG PHÁP CHỌC HÚT NƯỚC ỐI
Biến chứng của phương pháp:
+ Thất bại: 2%, không lấy được nước ối
+ Nhiễm trùng: ít gặp
+ Rỉ ối: 2%
+ Chọc vào mạch máu của mẹ
+ Thai chết, sảy thai: ít gặp, khoảng 1%
Nước ối sẽ được đưa đi xét nghiệm AFP, phân tích nhiễm sắc thể, DNA của thai nhi để tìm bất thường
Trang 18PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT GAI RAU
Bác sĩ dùng dụng cụ đặc biệt ( kim sinh thiết ), chọc qua đường bụng hoặc qua đường âm đạo dưới hướng dẫn của siêu âm, lấy một ít tổ chức rau thai đưa đi XN
Chỉ định giống như phương pháp chọc hút nước ối
Tiến hành sớm, tuần 10-13 tuổi thai
Cho phép phân tích chính xác về NST, DNA, gen của thai nhi để chẩn đoán sớm các bất thường
Tỷ lệ biến chứng cao hơn chọc ối: sảy thai 6%, nhiễm trùng 2%, chảy máu 4%, tổn thương thai
Trang 19PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM
Là phương pháp nghiên cứu sự phát triển của thai đã được áp dụng từ lâu
Có thể thực hiện vào bất kỳ tuổi thai nào
Không gây tác hại nào cho mẹ và thai
Cho phép đánh giá không những sự phát triển của thai
mà còn phát hiện được cả các bất thường của thai nhi
Cho đến nay đây là phương pháp chẩn đoán trước sinh được áp dụng rộng rãi nhất
Trang 20PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM
Tại sao phải siêu âm:
+ Siêu âm cho phép phát hiện > 70% các bất thường
của thai nhi
+ Siêu âm đánh giá được sự phát triển của thai dựa trên
đo các chỉ số hình thái: đầu, xương đùi, bụng…
+ Siêu âm Doppler giúp theo dõi sự nuôi dưỡng và
thích nghi của thai trong tử cung
+ Siêu âm giúp chẩn đoán một số bệnh liên quan đến thai nghén: Rau tiền đạo, đa ối…
Trang 21PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM
Siêu âm được tiến hành vào lúc nào?
+ Lần đầu tiên: ngay khi phát hiện có thai
+ Khoảng mỗi tháng một lần trong suốt thời kỳ thai
nghén
+ Có 3 lần siêu âm quan trọng, siêu âm hình thái học ở tuần 12-14, tuần 20-22 và tuần 30-32 (SA 3D, 4D)
+ Ở quý 3, nên làm siêu âm Doppler màu để đánh giá
sự nuôi dưỡng thai, tình trạng sức khỏe thai nhi
Trang 22PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM
+ Tuổi thai 11 tuần 6 ngày – 13 tuần 6 ngày
+ Xác định có thai, vị trí thai trong hay ngoài tử cung
+ Tính tuổi thai: đặc biệt quan trọng với người KN không đều, k nhớ ngày kinh cuối
+ Xác định tim thai: thai sống?
+ Xem xét một số yếu tố hình thái học thai: đầu, thành bụng, bàng quang
+ Quan trọng là đo khoảng sáng sau gáy ( độ dày da gáy)
giúp chẩn đoán sớm bệnh Down ( T-21)
Trang 23ĐO ĐỘ DÀY DA GÁY
Trang 24SIÊU ÂM QUÝ I
Trang 25SIÊU ÂM QUÝ II
Đây là lần SA quan trọng nhất để phát hiện các bất
thường của thai nhi
Đo các số đo của thai để tính tuổi thai, theo dõi sự phát triển của thai
Đánh giá lượng nước ối
Xác định vị trí bánh rau
Thực hiện khi tuổi thai 20-22 tuần
Giai đoạn này thai phát triển rất mạnh, mẹ bắt đầu
truyền kháng thể cho thai > cơ hội để bổ sung kháng thể cho bé qua người mẹ
Trang 26SIÊU ÂM QUÝ II
Trang 27SIÊU ÂM QUÝ II
Trang 28SIÊU ÂM QUÝ II
Trang 29SIÊU ÂM QUÝ II
Trang 30SIÊU ÂM QUÝ III
Mục đích chính là để theo dõi sự phát triển của thai
bằng cách đo các số đo của thai nhi
Chẩn đoán một số bất thường xuất hiện muộn như bất thường thể trai, bất thường mạch máu tim thai
Thăm dò Doppler màu các mạch máu: não, rốn của
thai, động mạch tử cung mẹ để tiên đoán tình trạng sức khỏe thai
Thực hiện SA 4D, 3D vào tuần thứ 30-32, siêu âm 2D 3-4 tuần/ lần
Trang 31ĐO CHU VI BỤNG-NGANG BỤNG
Trang 32ĐO ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH
Trang 33ĐO CHIỀU DÀI XƯƠNG ĐÙI THAI
Trang 34DOPPLER ĐỘNG MẠCH RỐN
Trang 35DOPPLER ĐỘNG MẠCH NÃO
Trang 36XIN TR N TR NG C M N