1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

19 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP mới GIÚP THEO dõi sự

36 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHĂM SÓC THAI KỲ KHỎE MẠNH - NHỮNG PHƯƠNG PHÁP MỚI GIÚP THEO DÕI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THAI NHI TRONG TỬ CUNG... Những thay đổi khi mang thai* 3 tháng giữa: Thai nhi đã có đầy đủ các bộ ph

Trang 1

CHĂM SÓC THAI KỲ KHỎE MẠNH - NHỮNG PHƯƠNG PHÁP MỚI GIÚP THEO

DÕI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THAI NHI

TRONG TỬ CUNG

Trang 2

Những thay đổi khi mang thai

* 3 tháng đầu:

Đây là giai đoạn trứng đ ợc thụ tinh, làm tổ và phát triển rất mạnh Các bộ phận của thai nhi đ ợc hình thành.

- Tắt kinh Buồn nôn, nôn, tăng tiết n ớc bọt

- Thay đổi khẩu vị: Chán ăn, thèm ăn linh tinh

- Thay đổi tâm lý: Mệt mỏi, hay cáu gắt, chóng mặt, buồn ngủ

- Thay đổi ở bộ phận sinh dục: Vú căng, quầng vú sẫm

màu Âm hộ sẫm màu, khí h đặc

Trang 3

Những thay đổi khi mang thai

* 3 tháng giữa: Thai nhi đã có đầy đủ các bộ

phận, phát triển mạnh Cơ thể mẹ thích nghi với tình trạng có thai, tăng cân nhiều.

- Sạm da: mặt, đ ờng giữa bụng

- Hết nghén, ăn uống bình th ờng

- Tăng cân: khoảng 2kg/ tháng

- Một số ng ời: Đánh trống ngực, táo bón, đái rắt

- Thai máy: Khoảng tháng thứ 4-5 ( 16 – 18 tuần)

Trang 4

Những thay đổi khi mang thai

* 3 tháng cuối: Thai nhi đã hoàn thiện về tổ chức, phát triển nhanh, chèn ép cơ thể mẹ

 Đau l ng, chuột rút ở chân, tê bì, mỏi ở tay

 Đánh trống ngực, thở nhanh, cảm giác tức thở

 Táo bón, ợ nóng, trĩ

 Đái rắt, n ớc tiểu ít

 Phù nhẹ ở chân, giãn tĩnh mạch chân

 Vú tiết sữa non

 Thỉnh thoảng có cơn co tử cung nhẹ: bụng cứng,

Trang 7

* Nên ăn đầy đủ, cân đối, tăng c ờng

vitamin, khoáng chất: A folic, Sắt, Can xi

- Chia nhiều bữa, tăng giờ nghỉ

- Không nên ăn quá nhiều: Tăng cân > 17kg

là không tốt

Trang 8

thÊp, víi cao, ngåi xæm l©u…

• Tho¶i m¸i vÒ t t ëng, tr¸nh c¨ng th¼ng

Trang 9

Chăm sóc thai kỳ

* Chế độ làm việc, nghỉ ngơi:

hoàn, nằm nghiêng trái đặc biệt 3 tháng cuối

Trang 10

Chăm sóc thai kỳ

* Vệ sinh khi có thai:

nắng nhiều

đi vệ sinh, không để n ớc vào âm đạo

Trang 11

Rh, triple test, chÈn ®o¸n tr íc sinh

BS

Trang 12

Ch¨m sãc thai kú

nhiÔm trïng

Trang 13

Chăm sóc thai kỳ

ngay ( vỡ ối hoặc rau tiền đạo )

ng thời gian chuyển dạ lâu hơn ng ời con rạ

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HUYẾT THANH

 Còn gọi là các test sàng lọc trước sinh, có vai trò quan trọng để định hướng phát hiện các rối loạn NST gây dị dạng ở thai: Trisomy 21 (Down), T-13, T-18…

 Nên thực hiện cho tất cả các bà mẹ mang thai, đặc biệt nhóm nguy cơ cao: > 35 tuổi, tiền sử đẻ con dị dạng, tiền sử tiếp xúc hóa chất, tia xạ, bệnh NK

 Lấy máu định lượng các chất đánh dấu trong huyết

thanh:

PAPP-A, AFP, uE3, Beta hCG

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HUYÊT THANH

 PAPP-A: Tuần 11 tuổi thai

 Double test: AFP & Beta hCG: Tuần 12-13

 Triples test: AFP, uE3, beta hCG: tuần 14-15

 Tỷ lệ > 1/250 là có nguy cơ

 Phối hợp với siêu âm có độ chính xác cao (>80%)

 Tùy theo từng loại bất thường mà nồng độ các chất trên trong máu thay đổi khác nhau

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP CHỌC HÚT NƯỚC ỐI

 Nhằm lấy nước ối từ trong tử cung ra để xét nghiệm

+ Các bệnh lý nghi ngờ nhiễm trùng thai nhi: Rubella

 Thường chọc khi tuổi thai 16-20 tuần

 Bác sĩ dùng kim nhỏ chọc vào buồng ối dưới hướng dẫn của siêu âm, hút ra khoảng 15-20ml nước ối để XN

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP CHỌC HÚT NƯỚC ỐI

 Biến chứng của phương pháp:

+ Thất bại: 2%, không lấy được nước ối

+ Nhiễm trùng: ít gặp

+ Rỉ ối: 2%

+ Chọc vào mạch máu của mẹ

+ Thai chết, sảy thai: ít gặp, khoảng 1%

 Nước ối sẽ được đưa đi xét nghiệm AFP, phân tích nhiễm sắc thể, DNA của thai nhi để tìm bất thường

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT GAI RAU

 Bác sĩ dùng dụng cụ đặc biệt ( kim sinh thiết ), chọc qua đường bụng hoặc qua đường âm đạo dưới hướng dẫn của siêu âm, lấy một ít tổ chức rau thai đưa đi XN

 Chỉ định giống như phương pháp chọc hút nước ối

 Tiến hành sớm, tuần 10-13 tuổi thai

 Cho phép phân tích chính xác về NST, DNA, gen của thai nhi để chẩn đoán sớm các bất thường

 Tỷ lệ biến chứng cao hơn chọc ối: sảy thai 6%, nhiễm trùng 2%, chảy máu 4%, tổn thương thai

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

 Là phương pháp nghiên cứu sự phát triển của thai đã được áp dụng từ lâu

 Có thể thực hiện vào bất kỳ tuổi thai nào

 Không gây tác hại nào cho mẹ và thai

 Cho phép đánh giá không những sự phát triển của thai

mà còn phát hiện được cả các bất thường của thai nhi

 Cho đến nay đây là phương pháp chẩn đoán trước sinh được áp dụng rộng rãi nhất

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

 Tại sao phải siêu âm:

+ Siêu âm cho phép phát hiện > 70% các bất thường của thai nhi

+ Siêu âm đánh giá được sự phát triển của thai dựa trên

đo các chỉ số hình thái: đầu, xương đùi, bụng…

+ Siêu âm Doppler giúp theo dõi sự nuôi dưỡng và

thích nghi của thai trong tử cung

+ Siêu âm giúp chẩn đoán một số bệnh liên quan đến

thai nghén: Rau tiền đạo, đa ối…

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

 Siêu âm được tiến hành vào lúc nào?

+ Lần đầu tiên: ngay khi phát hiện có thai

+ Khoảng mỗi tháng một lần trong suốt thời kỳ thai

nghén

+ Có 3 lần siêu âm quan trọng, siêu âm hình thái học ở tuần 12-14, tuần 20-22 và tuần 30-32 (SA 3D, 4D)

+ Ở quý 3, nên làm siêu âm Doppler màu để đánh giá

sự nuôi dưỡng thai, tình trạng sức khỏe thai nhi

Trang 22

PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

+ Tuổi thai 11 tuần 6 ngày – 13 tuần 6 ngày

+ Xác định có thai, vị trí thai trong hay ngoài tử cung

+ Tính tuổi thai: đặc biệt quan trọng với người KN không đều, k nhớ ngày kinh cuối

+ Xác định tim thai: thai sống?

+ Xem xét một số yếu tố hình thái học thai: đầu, thành bụng, bàng quang

+ Quan trọng là đo khoảng sáng sau gáy ( độ dày da gáy)

giúp chẩn đoán sớm bệnh Down ( T-21)

Trang 23

ĐO ĐỘ DÀY DA GÁY

Trang 24

SIÊU ÂM QUÝ I

Trang 25

SIÊU ÂM QUÝ II

 Đây là lần SA quan trọng nhất để phát hiện các bất

thường của thai nhi

 Đo các số đo của thai để tính tuổi thai, theo dõi sự phát triển của thai

 Đánh giá lượng nước ối

 Xác định vị trí bánh rau

 Thực hiện khi tuổi thai 20-22 tuần

 Giai đoạn này thai phát triển rất mạnh, mẹ bắt đầu

truyền kháng thể cho thai > cơ hội để bổ sung kháng thể cho bé qua người mẹ

Trang 26

SIÊU ÂM QUÝ II

Trang 27

SIÊU ÂM QUÝ II

Trang 28

SIÊU ÂM QUÝ II

Trang 29

SIÊU ÂM QUÝ II

Trang 30

SIÊU ÂM QUÝ III

 Mục đích chính là để theo dõi sự phát triển của thai

bằng cách đo các số đo của thai nhi

 Chẩn đoán một số bất thường xuất hiện muộn như bất thường thể trai, bất thường mạch máu tim thai

 Thăm dò Doppler màu các mạch máu: não, rốn của

thai, động mạch tử cung mẹ để tiên đoán tình trạng sức khỏe thai

 Thực hiện SA 4D, 3D vào tuần thứ 30-32, siêu âm 2D 3-4 tuần/ lần

Trang 31

ĐO CHU VI BỤNG-NGANG BỤNG

Trang 32

ĐO ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH

Trang 33

ĐO CHIỀU DÀI XƯƠNG ĐÙI THAI

Trang 34

DOPPLER ĐỘNG MẠCH RỐN

Trang 35

DOPPLER ĐỘNG MẠCH NÃO

Trang 36

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w