HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI.xương, mảnh vỏ sinh vật hóa đá, đôi khi là xác sinh vật được bảo quản trong băng tuyết, trong
Trang 1Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Văn Lương
Trường THPT Hà Huy Tập – Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh
Trang 2Titanosaurus
Trang 3Hóa thạch Tay Cuộn (Brachiopoda) tuổi Devon, con vật có
tên Eurypirifer tonkinensis, tìm thấy trong vùng Lũng cú,
cực bắc của Việt Nam
Trang 4Chim thủy tổ
Archaeopteryx
tuổi Trias, tìm thấy trong vùng Bavarie, CHLB Đức
Trang 5Hóa thạch dấu chân người nguyên thủy in
trên đá núi lửa ở Tanzania:
Trang 6(1) (2)
(4) (3)
Trang 7I HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI.
xương, mảnh vỏ sinh vật hóa
đá, đôi khi là xác sinh vật
được bảo quản trong băng
tuyết, trong hổ phách Một
số sinh vật hiện nay, rất ít
hoặc không biến đổi so với
trước đây được coi là dạng
hóa thạch sống.
Trang 9I HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI.
Trang 10II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa.
- Là hiện tượng di chuyển
của các lục địa (các phiến
kiến tạo) do lớp dung
nham nóng chảy bên dưới
chuyển động.
- Sự trôi dạt lục địa làm thay đổi về địa chất → sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu của các lục địa, dẫn tới có thể là những đợt đại tuyệt chủng hàng loạt các loài, sau đó là thời điểm bùng nổ sự phát sinh các loài mới.
Sự trôi dạt lục địa có ý
nghĩa gì đối với sự phát
triển của sinh giới?
Trang 11II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa.
I HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI.
Phương pháp xác định tuổi đất và hóa thạch:
* Xác định tuổi hóa thạch: Nhờ phân tích đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc trong lớp đất đá chứa hóa thạch
Xác định được tuổi các lớp đất đá và hóa thạch lên tới 75.000 năm.
Trang 12II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2 Sinh vật trong các đại địa chất
* Căn cứ phân định thời gian địa chất:
- Dựa vào những biến cố lớn về khí
hậu, địa chất để phân định mốc thời
gian địa chất:
+ Mặt đất nâng lên, hạ xuống.
+ Đại lục di chuyển theo chiều ngang.
+ Sự chuyển động tạo núi.
+ Sự phát triển của băng hà.
- Dựa vào những biến cố trên và các
hóa thạch điển hình → lịch sử sự sống
chia làm 5 đại: Thái cổ, Nguyên sinh,
Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh.
Trang 13II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
Cổ sinh
Pecmi 300 Các đại lục liên kết với nhau Băng hà Khí hậu khô, lạnh. Phân hoá bò sát cổ Phân hoá côn trùng Tuyệt diệt nhiều động vật biển.
C acbon
360 Đầu kỉ ẩm và nóng, về sau trở nên lạnh và khô. Dương xỉ phát triển mạnh Thực vật có hạt xuất hiện Lưỡng cư ngự trị Phát sinh bò sát.
Đêvôn 416 Khí hậu lục địa khô hanh, ven biển ẩm ướt Hình thành sa mạc. Phân hoá cá xương Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
Silua 444 Hình thành đại lục địa Mực nước biển dâng cao Khí hậu nóng và
ẩm. Cây có mạch động vật lên cạn.
Ocđôvic 488 Di chuyển đại lục Băng hà Mực
nước biển giảm Khí hậu khô. Phát sinh thực vật Tảo biển ngự trị Tuyệt diệt nhiều sinh vật.
Cambri 542 Phân bố đại lục địa và đại dương khác xa hiện nay Khí quyển nhiều
CO 2 Phát sinh các ngành động vật Phân hoá tảo.
Nguyên
sinh 2500
Động vật không xương sống thấp ở biển Tảo Hoá tạch động vật cổ nhất.
Hoá thạch sinh vật nhân thực cổ nhất.
Thái cổ 3500 Hoá thạch nhân sơ cổ nhất.
4600 Trái Đất hình thành.
Trang 14Đại Kỉ Tuổi (Triệu năm cách
Triat
250 Đại lục chiếm ưu thế Khí hậu khô. Cây hạt trần ngự trị Phân hoá bò sát cổ Cá xương phát triển
Phát sinh chim và thú.
Trang 15I HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI.
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2 Sinh vật trong các đại địa chất
* Sinh vật trong các đại địa chất.
* Căn cứ phân định thời gian địa chất:
Trang 17ĐẠI NGUYÊN SINH
Trang 18II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2 Sinh vật trong các đại địa chất
* Sinh vật trong các đại địa chất.
* Căn cứ phân định thời gian địa chất:
Trang 19Một số dạng quyết trần
Trang 25Một số thực vật hạt kín nguyên thủy (cây hai lá mầm)
Trang 26II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2 Sinh vật trong các đại địa chất
KỈ ĐỆ TAM
KỈ ĐỆ TỨ
Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người.
Đại
Tân
sinh
* Sinh vật trong các đại địa chất.
* Căn cứ phân định thời gian địa chất:
Trang 27Một số động vật có vú ở kỉ Đệ Tam
Trang 30Là đại phồn thịnh của cây Hạt trần và Bò sát.
Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim
và thú Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người.
Đại
Tân sinh
2 Sinh vật trong các đại địa chất
* Sinh vật trong các đại địa chất.
* Căn cứ phân định thời gian địa chất:
Trang 31I HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI.
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2 Sinh vật trong các đại địa chất
Qua nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, nhận xét về:
Mối quan hệ giữa lịch sử phát triển của sinh vật với sự phát triển
của vỏ Trái Đất?
- Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với sự phát triển của vỏ Trái Đất.
Ảnh hưởng của các điều kiện địa chất, khí hậu đến sự phát triển
của giới thực vật, giới động vật?
- Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi trước hết ở thực vật và qua đó ảnh hưởng tới động vật
* Sinh vật trong các đại địa chất.
* Căn cứ phân định thời gian địa chất:
Trang 32II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2 Sinh vật trong các đại địa chất
Chiều hướng phát triển của sinh giới?
Hướng phát triển của sinh giới qua các đại địa chất:
- Ngày càng đa dạng.
- Tổ chức ngày càng cao.
- Thích nghi ngày càng hợp lí.
* Sinh vật trong các đại địa chất.
* Căn cứ phân định thời gian địa chất:
Trang 331 Sắp xếp các loài thực vật theo đúng thứ tự lịch sử phát triển của sự sống:
1 Dương xỉ 4 Cây có hoa hạt kín.
2 Tảo biển 5 Cây có mạch.
Trang 34A Kỉ Silua B Kỉ Đêvôn C Kỉ Jura. C Kỉ Jura D Kỉ Đệ tứ.
A Trên cạn chưa bị chi phối mạnh mẽ bởi tác động của CLTN.
B Hoạt động quang hợp của thực vật xanh, tạo ôxi, hình thành
tầng ôzôn chắn tia tử ngoại.
C Điều kiện khí hậu thuận lợi hơn ở dưới nước.
D Xuất hiện cơ quan hô hấp là phổi, thích nghi với hô hấp cạn.
4 Sự sống có thể di cư lên cạn là nhờ:
B Hoạt động quang hợp của thực vật xanh, tạo ôxi, hình thành tầng ôzôn chắn tia tử ngoại.
5 Đặc điểm đặc trưng nhất của của kỉ thứ tư thuộc đại Tân sinh là:
A Xuất hiện cây lá kim điển hình cho khí hậu lạnh.
B Xuất hiện loài người từ vượn người nguyên thuỷ.
C Sự có mặt đầy đủ của các đại diện động vật, thực vật ngày nay.
D Sự phát triển mạnh của thực vật hạt kín và thú ăn thịt.
B Xuất hiện loài người từ vượn người nguyên thuỷ.
Trang 35- Học thuộc bài.
- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị trước bài tiếp theo: “Sự phát
sinh loài người”