1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25

59 585 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Công Ty Cổ Phần VINACONEX 25
Tác giả Đỗ Văn Tùng
Người hướng dẫn TS. Đường Nguyễn Hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 455,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động sản xuất kinh doanh ta chỉ là một phạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh

Trang 1

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

DOANH NGHIỆP



I Tổng quan về phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp

1 Quan điểm về phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp

Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào Thật vậy, hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào

để đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất Hiệu quả kinh doanh không phải là số tuyệt đối mà là một số tương đối, là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để có kết quả đó

Việc xác định hiệu quả cũng rất phức tạp bởi kết quả đầu ra và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác

Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả về mặt kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế ở một thời kỳ nào đó Hiệu quả kinh tế có thể hiểu là hệ số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, và nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất,

tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào…đồng thời nó yêu cầu doanh nghiệp phải phát triển theo chiều sâu Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là kết quả thu được có ích về mặt xã hội với tiêu chuẩn là sự thỏa mãn nhu cầu có tính chất xã hội Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất nhằm đạt được những mục tiêu xã hội nhất định

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất Việc phân biệt hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội là tuỳ theo phạm vi và mức độ của sự phân tích là của cá nhân hay cả xã hội

khi xem xét Hiệu quả kinh tế được phân tích trên quan điểm lợi ích cá nhân của từng

người đầu tư, nhà quản lí doanh nghiệp, người cho vay…chỉ tính toán những lời lãi

thông thường trong phạm vi tài chính Hiệu quả xã hội thì được phân tích trên lợi ích

của toàn xã hội để xem xét sự phát triển chung của xã hội như mức tăng trưởng, sự công bằng xã hội và sự phát triển cộng đồng vv Vì vậy, tuỳ theo phạm vi xem xét là của cá nhân hay toàn xã hội mà có hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội

Nếu xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp có thể được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau tuy nhiên quan điểm hiệu quả được hiểu theo mối quan hệ đầu vào, đầu ra và được đánh giá thông qua các chỉ tiêu

Kết quả đầu raNguồn lực đầu vàoHiệu quả =

Trang 2

sinh lời Việc xem xét hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện tổng thể trên nhiều hoạt động, trong đó hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau nên chúng ta cần phải xem xét đầy đủ cả hai hoạt động này Hai doanh nghiệp có thể có cùng hiệu quả kinh doanh nhưng hiệu quả tài chính thì khác nhau đó là do ảnh hưởng của cấu trúc vốn Trong những điều kiện nhất định doanh nghiệp gia tăng nguồn vốn vay sẽ làm tăng hiệu quả tài chính hay nói cách khác là doanh nghiệp đang kinh doanh trên vốn chủ sở hữu Một doanh nghiệp có thể

có hiệu quả kinh doanh nhưng không có hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả tài chính thấp do chính sách tài trợ không phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh: là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được tạo thành bởi tất cả

các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần xem xét cả hiệu quả tổng hợp các yếu tố và hiệu quả riêng biệt của từng yếu tố, được gọi là hiệu quả cá biệt

Hiệu quả cá biệt: Để xem xét, đánh giá một cách chính xác về hiệu quả kinh doanh

cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt thường bao gồm: hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp, hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả tổng hợp: Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp tức là xem xét khả

năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả qua quá trình sản xuất kinh doanh Để nhận định tổng quát và xem xét hiệu quả tổng hợp, nhà phân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định Hoạt động sản xuất kinh doanh ta chỉ là một phạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Hiệu quả tài chính: Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao là điều kiện cho

doanh nghiệp tăng trưởng do đó các nhà đầu tư luôn có thái độ gìn giữ và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp muốn phát triển đòi hỏi phải có nguồn tài trợ

Có hai nguồn tài trợ chính cho hoạt động của doanh nghiệp đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay Một chính sách tài trợ nào cũng luôn gắn với hiệu quả và rủi ro nên doanh nghiệp cần phải xem xét việc gia tăng nguồn vốn nào là hiệu quả hơn cả, các điều kiện mà doanh nghiệp cần đáp ứng để huy động nguồn vốn ấy cũng như các rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi sử dụng nguồn tài trợ ấy Một chính sách tài trợ hợp lí thì phải có chi phí sử dụng vốn thấp và rủi ro thấp Việc huy động vốn sẽ

dễ dàng hơn nếu có chứng cứ về khả năng tạo ra lợi nhuận cao Đối với nguồn vốn vay, có chi phí vốn thấp, chi phí vốn của nợ ngắn hạn thấp hơn so với nợ dài hạn nhưng trái lại lại có rủi ro cao, tính tự chủ của doanh nghiệp thấp ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng tự chủ của doanh nghiệp cao, ít bị sức ép của các chủ nợ, có khả năng tiếp cận với các khoản

Trang 3

tín dụng nhưng ngược lại lại có chi phí vốn cao Nếu khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao doanh nghiệp càng dễ dàng huy động vốn từ các chủ sở hữu và họ cũng

dễ dàng chấp nhận việc giữ lại khoản lớn lợi nhuận vào việc đầu tư Do vậy, hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu của các nhà quản trị nhất là trong khi họ vừa là nhà quản

lí vừa là người chủ có vốn đầu tư

Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản của doanh nghiệp so với tổng số vốn mà doanh nghiệp thực có, đó là khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp

Tình hình hoạt động của một doanh nghiệp được rất nhiều đối tượng quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau như chủ DN , nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng, nhà bảo hiểm kể cả các cơ quan chính phủ và những người lao động Đối với chủ ngân hàng

và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm chủ yếu của họ là khả năng trả nợ hiện tại

và sắp tới của DN Đối với nhà đầu tư mối quan tâm của họ là các yếu tố rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và khả năng thanh toán vốn Mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông là lợi nhuận và khả năng tài trợ do đó cần đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nơi họ có phần vốn góp của mình….Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa

Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đặc trưng bởi việc xem xét hiệu quả sử dụng toàn bộ phương tiện kinh doanh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ nên

sẽ cung cấp cho các nhà lãnh đạo các chỉ tiêu để làm rõ: hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được là do tác động của quá trình kinh doanh hay do tác động của chính sách tài chính Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn, giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh

Các báo cáo kế toán, BCTC phản ánh một cách tổng hợp toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn công nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của DN trong một niên độ kế toán, song những thông tin riêng biệt đó chưa thể hiện được nhiều ý nghĩa và chưa thể hiện hết các yêu cầu, nội dung mà người sử dụng thông tin quan tâm do đó họ thường dùng các công cụ và kỹ thuật cơ bản để phân tích tình hình hoạt động DN, để thuyết minh các mối quan hệ chủ yếu trong BCTC nhằm nghiên cứu tình hình hoạt động hiện tại từ đó đưa ra những quyết định trong tương lai

II Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1 Nguồn thông tin từ bên trong doanh nghiệp

1.1 Thông tin từ hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán trong doanh nghiệp là nơi cung cấp phần lớn thông tin cho các nhà quản trị trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động Và hệ thống báo cáo tài chính là nguồn thông tin được sử dụng chủ yếu Các báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn vị

tại những thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ, phản ánh một cách tổng quan về tình hình tài sản và nguồn vốn của DN Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất

Trang 4

quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với DN, giúp cho nhà phân tích nghiên cứu đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cân bằng tài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của DN.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết

tình hình tài chính của DN trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn DN, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh ( sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động bất thường) Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của DN trong thời kỳ đó Dựa vào

số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ và xu hướng vận động

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình

thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kì báo cáo của doanh nghiệp Nó có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, đó cũng chính là mối quan tâm của các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài chính cần thiết, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình

- Thuyết minh báo cáo tài chính: nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản

xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một

số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích thêm một cách cụ thể, rõ ràng

Các báo cáo tài chính trong DN có mối quan hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thay đổi của một chỉ tiêu trong báo cáo này trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến các báo cáo kia, trình tự đọc hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ

1.2 Thông tin từ các bộ phận khác trong doanh nghiệp

Nhà phân tích có thể sử dụng các thông tin từ ban lãnh đạo doanh nghiệp, các báo cáo của hội đồng quản trị và các bộ phận phòng ban khác để phục vụ cho việc phân tích Có thể tìm hiểu thông qua việc đánh giá trình độ cũng như kinh nghiệm của các nhân viên trong doanh nghiệp, khả năng thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin…

2 Nguồn thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp

2.1 Thông tin từ ngành nghề kinh doanh của DN

Những thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu phân tích hiệu quả trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Việc đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh Những thông tin về tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế; các sản phẩm hoạt động khác nhau của ngành; quy trình công nghệ; các khoản đầu tư; cơ cấu ngành và độ nhạy của ngành trước những biến động của cơ hội; mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường; mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp

và khách hàng; nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng,… Những thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh

Trang 5

2.2 Thông tin từ tình hình kinh tế tài chính

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần phải đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và các nền kinh tế trong khu vực Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp Những thông tin cần quan tâm bao gồm: thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế, về lãi suất ngân hàng, về tỉ lệ lạm phát…

III Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1 Phân tích biến động Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận

Để có một cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vự, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý…các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu và chi phí hoạt động tài chính và các nghiệp vụ bất thường để xác định kết quả của từng loại hoạt động cũng như kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với các doanh nhân, yếu tố quan trọng nhất trong kinh doanh luôn là vấn đề lợi nhuận Do đó việc phân tích khả năng tạo ra lợi nhuận trong doanh nghiệp là một việc

vô cùng quan trọng và hữu ích cho các nhà quản trị đưa ra những sách lược, kế hoạch hoạt động trong tương lại nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Khả năng tạo ra lợi nhuận càng cao còn cho thấy năng lực quản lý của các nhà quản trị trong việc nâng cao không ngừng hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.Xem xét sự biến động của các chỉ tiêu qua các năm sẽ có tác dụng rất lớn trong việc phân tích sự ảnh hưởng cũng như các nguyên nhân dẫn đến biến động lãi (lỗ) của doanh nghiệp Vì vậy, ta tiến hành tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ

sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để có thể thấy được khả năng tạo ra lợi nhuận của DN là cao hay thấp

1.1 Phân tích tăng trưởng doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của bất kì một doanh nghiệp nào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt dộng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Bên cạnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp còn có những khoản làm tăng vốn chủ sở hữu đó là doanh thu tài chính, thu nhập khác Chỉ tiêu này càng cao cũng chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng thu hút được nhiều hợp đồng, nhiều khách hàng hơn, cũng như doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Tuy nhiên một doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực thì việc phân tích kết cấu doanh thu tùy thuộc theo từng lĩnh vực hoạt động sẽ cho ta cái nhìn chi tiết hơn về hoạt động của doanh nghiệp Chúng ta sẽ thấy rõ hơn lĩnh vực kinh doanh nào mang lại cho doanh nghiệp lợi ích kinh tế cao hơn cũng như lĩnh vực nào mang lại lợi ích thấp để doanh nghiệp có những phương án điều chỉnh thích hợp nhằm ngày càng nâng cao lợi ích kinh tế, góp phần tối đa hóa lợi nhuận

Tổng doanh thu

Tỷ trọng doanh thu của lĩnh vực nào càng cao chứng tỏ đó là lĩnh vực hoạt động mang lại lợi ích kinh tế chính cho doanh nghiệp Hơn thế nữa, tỷ trọng nào còn thấp sẽ

Trang 6

khiến các nhà lãnh đạo chú ý hơn đến nó nhằm nâng cao hơn nữa những giá trị kinh tế

mà hoạt động đó có thể mang lại cho Công ty

1.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí

Tỉ lệ giá vốn hàng bán / doanh thu thuần

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thu được thì giá vốn hàng bán chiếm bao nhiều % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiều đồng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

Tỉ lệ chi phí bán hàng / Doanh thu thuần

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ

ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng càng có hiệu quả và ngược lại

Tỉ lệ Chi phí quản lý DN / Doanh thu thuần

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ

ra bao nhiêu chi phí quản lý Tỉ lệ chi phí quản lý DN/ Doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại

1.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

Tỉ suất lợi nhuận gộp / doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận gộp

trên doanh thu thuần = Lợi nhuận gộp về BH và CCDVDoanh thuần về BH và CCDV

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp được tạo ra Tỉ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này giảm thì có nghĩa là khả năng sinh lời kém, nếu mức giảm lớn thì chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp đang xuống cấp nghiêm trọng

Chỉ tiêu này cho thấy sự phù hợp của doanh nghiệp về mặt sản xuất và lưu thông, cũng như năng lực tạo nguồn vốn bằng tiền Một doanh nghiệp có chỉ tiêu này cao hơn mức bình quân ngành chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều nỗ lực trong việc cắt giảm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và lao động so với doanh nghiệp khác Chỉ tiêu này cũng đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh, của chính sách định giá và các chính sách phát triển thị trường

Tỉ suất LN thuần HĐKD/DTT từ HĐKD

Doanh thu thuần SXKD

Trang 7

Tỉ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần.Tỷ lệ lãi từ hoạt động KD cho biết lãnh đạo doanh nghiệp đã thành công đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp.

Tỉ suất Lợi nhuận TT/Doanh thu

Tổng Doanh thuTổng doanh thu = Doanh thu BH & CCDC + Doanh thu TC + Thu nhập khác

Tỉ số này được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho tổng doanh thu, do đó, lợi nhuận trong công thức này có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tuy nhiên, do lãi suất thường biến đổi theo thời gian,

tỉ suất thuế thu nhập có thể biến đổi và không giống nhau theo từng mặt hàng, từng loại hình kinh doanh cho nên lựa chọn lợi nhuận kế toán trước thuế là hợp lí hơn cả.Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận trước thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trị giá chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệp càng lớn Ngoài ra, chỉ tiêu này chỉ ra khả năng quản lí, điều hành công việc kinh doanh có tạo sự thành công toàn diện hay không, cho biết lãnh đạo doanh nghiệp đã thành công đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp

Nếu dùng chỉ tiêu này để so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau trong cùng 1 ngành hoặc so sánh với trung bình ngành thì ta sẽ thấy được hiệu quả, năng lực cạnh tranh và độ hấp dẫn của doanh nghiệp này so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành Còn nếu so sánh chỉ tiêu này giữa các ngành khác nhau thì nó sẽ chỉ ra được ngành hàng kinh doanh nào có khả năng tạo ra lợi nhuận cao, giúp ích cho nhà đầu tư trong việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư

Đối với doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, và có các đơn vị thành viên thì cần tính toán các chỉ tiêu này theo từng lĩnh vực, từng đơn vị thành viên để đánh giá cụ thể hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp

2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

2.1 Hiệu suất sử dụng tài sản

Tổng tài sản bình quânHiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao và do đó hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ lớn

2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất chủ yếu hình thành từ năng lực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ như sau:

Giá trị TSCĐ bình quân

Trang 8

Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng lớn.

Trong công thức trên nếu sử dụng giá trị còn lại của TSCĐ thì chỉ tiêu này sẽ bị ảnh hưởng bởi chính sách khấu hao nếu doanh nghiệp thay đổi Do đó, để loại trừ ảnh hưởng cả phương pháp tính khấu hao ta nên dùng nguyên giá TSCĐ

Cách tính toán các chỉ tiêu trên khá đơn giản nhưng nói chung những chỉ tiêu này

là thước đo thô vì các bảng cân đối kế toán của hầu hết các Công ty đều liệt kê ra tất cả các tài sản khác nhau ở các mức giá trị khác nhau Những giá trị báo cáo này thường ít

có quan hệ với các giá trị kinh tế hiện tại, do những “bóp méo” gia tăng theo thời gian, cùng với sự thay đổi đáng kể về mức độ lạm phát, hoặc với sự tăng giá của các tài sản như bất động sản

2.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Quá trình vận động VLĐ trong doanh nghiệp bắt đầu từ việc doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hóa dự trữ phục vụ cho việc kinh doanh, sau đó tiến hành tiêu thụ hàng hóa và thu hồi vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu VLĐ không ngừng vận động trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nó là một bộ phận vốn có tốc

độ luân chuyển nhanh hơn so với TSCĐ Trong quá trình hoạt động kinh doanh VLĐ

sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động có thể được tính cho từng loại tài sản, từng giai đoạn công việc Hiệu suất này thay đổi không những phụ thuộc vào doanh thu mà còn phụ thuộc nhiều vào sự tăng giảm từng loaị tài sản lưu động của doanh nghiệp

Số ngày bình quân một vòng quay

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao

Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động

Việc tăng (hoặc giảm) tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ làm cho doanh nghiệp tiết kiệm (hay lãng phí) một số vốn lưu động nhất định

360

Trang 9

Trong đó:

∆V : VLĐ tiết kiệm (-) hay lãng phí (+)

S1 : Doanh thu thuần bán hàng kỳ phân tích

N1, N0 : Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích và kỳ gốc

Trong tất cả các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thì hàng tồn kho và nợ phải thu luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh hay chậm thì có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động Chính vì vậy, để đánh giá sâu hơn hiệu suất sử dụng vốn lưu động, ta cần đi sâu phân tích số vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay nợ phải thu

b) Số vòng quay các yếu tố cơ bản của vốn lưu động

Vòng quay phải thu khách hàng

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Phải thu khách hàng bình quânThông số này cho chúng ta biết số lần phải thu khách hàng được chuyển hoá thành tiền trong năm Số vòng quay càng lớn thì thời gian chuyển hoá từ doanh số thành tiền mặt càng ngắn

Khi không có thông tin về doanh thu tín dụng, ta sử dụng tổng doanh thu Khi doanh số biến động theo mùa hoặc tăng mạnh trong năm thì việc sử dụng số dư phải thu khách hàng cuối kì sẽ không còn phù hợp nữa Đối với loại hình kinh doanh có sự biến động theo mùa, ta sử dụng số dư hàng tháng Trong trường hợp doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng mạnh, số dư phải thu khách hàng vào cuối năm sẽ cao hơn so với doanh số Lúc đó vòng quay phải thu khách hàng sẽ bị sai lệch, số lần quay vòng phải thu khách hàng trong năm sẽ thấp hơn so với thực tế Trong trường hợp này, việc sử giá trị trung bình của phải thu khách hàng đầu năm và cuối năm sẽ thích hợp hơn nếu doanh số tăng tương đối đều trong cả năm

Kỳ thu tiền bình quân: là khoảng thời gian bình quân mà khoản phải thu có thể

Trang 10

Mặc dù kỳ thu tiền bình quân quá cao thường không tốt nhưng kỳ thu tiền bình quân quá thấp cũng không hẳn đã tốt Kỳ thu tiền bình quân thấp có thể là biểu hiện của một chính sách tín dụng quá chặt chẽ Lúc này, phải thu khách hàng có thể có chất lượng cao nhưng doanh số có thể bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơn mức lẽ ra phải đạt được Trong tình huống này Công ty nên nới lỏng các tiêu chuẩn tín dụng Nói chung phải thu khách hàng có chất lượng tốt chỉ khi nó có thể chuyển hoá thành tiền trong một khoảng thời gian hợp lí trong mối quan hệ với chính sách bán hàng và chính sách quản trị phải thu khách hàng

ty càng hiệu quả và hàng tồn kho càng mới và khả nhượng Tuy nhiên, đôi lúc vòng quay hàng tồn kho cao có thể là dấu hiệu của việc dự trữ quá ít hàng tồn kho và do đó

có thể xảy ra tình trạng cạn dự trữ Vòng quay hàng tồn kho thấp thường là dấu hiệu của việc duy trì nhiều hàng hoá lỗi thời, quá hạn, chậm chuyển hoá Hàng quá lạc hậu, hết hạn phải đem đi thanh lí, và do vậy ít nhiều sẽ làm giảm một phần hàng tồn kho được xem là khả nhượng, vì thông số vòng quay hàng tồn kho cũng chỉ là một công cụ

đo lường thô nên chúng ta cần phải điều tra kĩ hơn về các phương diện khác trong hoạt động quản trị hàng tồn kho

Kỳ dự trữ bình quân: thông số này xác định số ngày dự trữ hàng trong kho Nếu số

ngày dự trữ dài hơn so với mức bình quân ngành, điều này chứng tỏ tồn kho bị tồn đọng quá nhiều và có nguy cơ Công ty phải giảm giá mạnh để giải phóng hàng tồn kho

VHTK

3 Phân tích thu nhập từ sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu

3.1 Hệ số thu nhập trên tài sản ( ROA )

Hệ số thu nhập trên tài sản (ROA) là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một Công ty so với tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của Công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời

Tổng tài sản bình quânTrong đó lợi nhuận của doanh nghiệp có thể được tính bằng lợi nhuận trước hay sau thuế hoặc là lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay ( nếu loại bỏ ảnh hưởng của cấu trúc vốn) Cụ thể hai trường hợp như sau :

 Không loại trừ ảnh hưởng của cấu trúc vốn

Tổng tài sản bình quân

Trang 11

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của tài sản càng lớn.

Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên, tỷ suất này tính cho từng đơn vị để đánh giá sức sinh lời từng bộ phận tại doanh nghiệp Nếu những đơn vị thành viên kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau thì cần phân tích sức sinh lời tài sản theo từng ngành kinh doanh Tuy nhiên, việc tách riêng từng loại tài sản phục vụ cho từng lĩnh vực hoạt động rất khó khăn

Để làm rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản, chỉ tiêu ROA theo phương trình Dupont như sau:

Tỉ suất sinh lời của tài sản và cách tiếp cận Dupont

LNTT DT

ROA = X

DT Tổng TS bình quân

ROA = Tỉ suất LN/DTT X HTS

Đo lường hiệu quả chung Đo lường khả năng Đo lường hiệu quả trong

về khả năng sinh lợi bằng sinh lợi trên việc sử dụng tài sản

tài sản hiện có doanh thu để tạo ra doanh thu

Trong chỉ tiêu trên, tỉ suất sinh lời của tài sản là kết quả tổng hợp của những nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả cá biệt của các yếu tố sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh, là kết quả của những nỗ lực mở rộng thị trường, tăng doanh số, tiết kiệm chi phí Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hay Hiệu suất sử dụng tài sản đều có thể được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu bỏ qua hiệu quả sử dụng tài sản còn hiệu suất sử dụng tài sản thì bỏ qua khả năng sinh lợi trên doanh thu, tỉ suất sinh lời của tài sản giải quyết được những thiếu sót này Công ty sẽ cải thiện được thu nhập trên tổng tài sản (ROA) nếu hiệu suất

sử dụng tài sản tăng, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng hoặc cả hai đều tăng Với công thức này có thể thấy rằng hai Công ty có khả năng sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản khác nhau có thể tỉ suất sinh lời của tài sản như nhau Trên cơ sở

số liệu tính toán được chúng ta có thể xác định các nhân tố chủ yếu dẫn đến sự tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có phương hướng đề ra các biện pháp tăng hiệu quả của doanh nghiệp

 Loại trừ ảnh hưởng của cấu trúc vốn

Chỉ tiêu ROA đã phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp nhưng kết quả lợi nhuận lại chịu ảnh hưởng của cấu trúc tài chính Vì vậy để đánh giá đúng khả năng sinh lời của tài sản người ta sử dụng Lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay Khi đó chỉ tiêu này được gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất này đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác Người ta thường so sánh RE với lãi suất vay bình quân của các khoản vốn vay Nếu RE lớn hơn lãi suất vay bình quân thì việc sử dụng nợ vay được đánh giá là có hiệu quả và ngược lại.Về phía nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tư vào đâu là có hiệu quả nhất, còn đối với doanh nghiệp sẽ có quyết định nên huy động từ vốn chủ sở hữu hay huy động vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của doanh nghiệp

Trang 12

lớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tích lũy cho người chủ sở hữu và ngược lại Về phía các nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ

để xem xét đầu tư vào đâu là có hiệu quả nhất

3.2 Thu nhập của vốn chủ sở hữu (ROE)

3.2.1 Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Hệ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn

cổ phần của cổ đông (hay trên giá trị tài sản ròng hữu hình) được xác định bằng công thức sau :

Thông số ROE cao thường cho thấy hiệu quả tốt mặc dù điều quan trọng đối với nhà đầu tư là phải hiểu được nguyên nhân tại sao ROE có xu hướng tăng dần hay giảm dần ROE cao hơn không nhất thiết là một điều mong muốn của cổ đông nếu Công ty phải chịu một mức rủi ro quá cao khi họ tung sản phẩm ra thị trường hoặc có mức đòn bẩy nợ quá cao

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE

Chỉ tiêu ROE chịu sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố Nó phụ thuộc trực tiếp vào các quyết định của các nhà quản lý thông qua nhiều chính sách như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất và chính sách tài chính Tuy nhiên, tùy vào cách tiếp cận hiệu quả tài chính mà có thể đưa ra các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Dưới đây chúng

ta sẽ xem xét sự ảnh hưởng đến ROE của các nhân tố sau : hiệu quả kinh doanh, khả năng tự chủ về tài chính, độ lớn của đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán lãi vay

a) Hiệu quả kinh doanh

Để nhận thấy sự ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh đến tỉ suất sinh lời VCSH chỉ tiêu ROE được chi tiết theo phương trình sau:

Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức trên cho thấy ROE được cấu thành từ các yếu tố đo lường hiệu quả kinh doanh đó là tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Điều đó chứng minh được rằng hiệu quả kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Như vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao thì khả năng sinh lời VCSH sẽ cao và ngược lại Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc chủ yếu tạo ra hiệu quả tài chính Nhưng không phải lúc nào hiệu quả kinh doanh tăng thì chắc chắn hiệu quả tài chính sẽ tăng, điều đó còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác

b) Khả năng tự chủ về tài chính

Khả năng tự chủ về tài chính được thể hiện qua chỉ tiêu tỉ suất tự tài trợ Có thể thấy rằng ứng với hiệu quả kinh doanh cho trước nếu tỉ suất tự tài trợ càng lớn thì hiệu quả tài chính của doanh nghiệp càng nhỏ Có thể xem xét ảnh hưởng của khả năng tự chủ về tài chính đến hiệu quả tài chính qua công thức sau:

Trang 13

ROE = LNTT x (1 – T) x Tài sản

Hay HTC = HKD x (1-T) x (1/ HTTT)

Trong đó: HTC : hiệu quả tài chính

HKD : hiệu quả kinh doanh

HTTT: khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp

c) Độ lớn của đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là tỉ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu, thể hiện cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại Đòn bẩy tài chính cho thấy một đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn được hình thành

Trong đó : RE : Tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản

i: Lãi suất vay bình quân

ĐBTC: Đòn bẩy tài chính, ĐBTC = Nợ phải trả/VCSH

Chỉ tiêu trên cho thấy, nếu hệ số đòn bẩy tài chính càng cao sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính cao và ngược lại Nhưng nếu một hiệu quả kinh doanh thì chưa đủ vì hiệu quả tài chính còn chịu ảnh hưởng của cấu trúc vốn và tỉ suất lợi nhuận trên vốn hay còn gọi

là đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt:

- Khi RE > i : việc vay nợ sẽ làm tăng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, ROE được “khuyếch đại” với hệ số ĐBTC, trường hợp này ĐBTC được gọi là đòn bẩy dương Doanh nghiệp nên vay thêm để kinh doanh nếu có nhu cầu mở rộng kinh doanh Khi đó, các cổ đông trong Công ty sẽ được một khoản “ thưởng” có trị giá : (RE-i) x ĐBTC x (1-T) từ phía nhà cho vay Đó chính là phần giá trị của người cho vay chuyển sang cho cổ đông và được xem như là “ chi phí cơ hội” đối với người cho vay do họ không phải là nhà đầu tư trực tiếp, không chấp nhận mạo hiểm hay phí tổn đầu tư trực tiếp đối với họ lớn hơn giá trị của “ chi phí cơ hội” này

- Khi RE = i : ROE không hề phụ thuộc vào hệ số ĐBTC, hoạt động kinh tế chỉ bù đắp được chi phí hoạt động tài chính

- Khi RE < i : việc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính và rủi ro của doanh nghiệp tăng lên do hệ số tự tài trợ giảm, ROE sẽ bị “ thu nhỏ” với hệ số ĐBTC, trường hợp này ĐBTC được gọi là đòn bẩy âm Nếu có nhu cầu mở rộng kinh doanh, doanh nghiệp không nên vay thêm vốn mà nên tổ chức lại công việc kinh doanh hoặc thay đổi lĩnh vực kinh doanh Khi đó, các cổ đông trong Công ty sẽ mất một khoản có trị giá: (RE-i) x ĐBTC x (1-T) vì phải chuyển sang người cho vay và được xem như là khoản rủi ro mà các cổ đông phải gánh chịu do việc đầu tư, kinh doanh kém hiệu quả, trong khi phải trả một khoản lãi vay như đã được kí kết trong hợp đồng vay vốn

Vì lãi tiền vay chỉ phụ thuộc vào số tiền vay và lãi suất vay mà không phụ thuộc vào sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp, do đó trong các doanh nghiệp có hệ

số nợ cao mức ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn và ngược lại Nói một cách

Nợ

Trang 14

khác, một sự biến động nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ dẫn đến sự thay đổi lớn của lợi nhuận vốn chủ sở hữu Những doanh nghiệp không vay nợ thì không có đòn bẩy tài chính.

d) Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay là hệ số được xem xét trong mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay với lãi vay :

Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán lãi vay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả nợ vay và tạo phần tích lũy cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ vốn sử dụng không có hiệu quả, và doanh nghiệp phải dùng vốn chủ sở hữu để trả lãi vay

Mối quan hệ giữa ROE và khả năng thanh toán lãi vay được thể hiện qua công thức:

Qua chỉ tiêu trên, ta nhận thấy khi trị giá chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay lớn hơn 1 thì khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ được tăng lên và ngược lại

PHẦN II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN VINACONEX 25 QUA 3 NĂM 2009 - 2011



Trang 15

A Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần

Vinaconex 25

I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần VINACONEX 25 tiền thân là Công ty xây lắp số 3 Quảng Nam -

Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 832/QĐ-UB ngày 13/4/1984 của UBND tỉnh QN-ĐN cũ với nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, nông nghiệp trên địa bàn các huyện thị, xã phía Nam của tỉnh

Năm 2002 thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị về việc xắp xếp và đổi mới doanh nghiệp, Công ty xây lắp số 3 được tiếp nhận về làm doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex) theo Quyết định số 1584/QĐ-BXD ngày 21/11/2002 của Bộ Xây dựng và đổi tên thành Công ty xây lắp Vinaconex 25 Công ty xây lắp Vinaconex 25 chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần theo quyết định số 1786/QĐ-BXD ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Qua quá trình phát triển, Vinaconex 25 hiện nay là một trong những đơn vị mạnh của Tổng công ty VINACONEX Công ty đã xác lập chỗ đứng vững chắc và khẳng định thương hiệu của mình tại khu vực miền Trung và miền Nam với các tỉnh, thành phố: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh

II Đặc điểm, chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Hiện nay Công ty đang hoạt động với :

Tên Công ty : Công ty Cổ phần Vinaconex 25

Tên giao dịch quốc tế : Vinaconex 25 Joint Stock Company

Tên viết tắt : VINACONEX 25

Trụ sở chính : 159B Trần Quý Cáp, P Tân Thạnh, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần

Công ty Cổ phần VINACONEX 25 là doanh nghiệp hoạt động với chức năng cơ bản là sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng với các lĩnh vực chủ yếu sau :

bến cảng, thuỷ điện, đường dây và trạm biến thế điện đến 500KV, cấp thoát nước, các công trình kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, công trình công ích, nhận thầu thi công các công trình ở nước ngoài;

thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, hệ thống báo cháy, phòng cháy, chữa cháy, thang máy;

toán, tư vấn đầu thầu, khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm, tư vấn giám sát, quản lý dự án;

khu dân cư;

Trang 16

 Mua bán, cho thuê thiết bị, máy móc xây dựng;

III Tổ chức bộ máy của Công ty

1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Chịu trách nhiệm quản lý cao nhất tại Công ty về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là Hội đồng quản trị Dưới Hội đồng quản trị là các Phó Giám Đốc chức năng chịu trách nhiệm tham mưu cho việc ra quyết định của Hội đồng quản trị, đồng thời trực tiếp quản lý toàn bộ hệ thống trực tuyến của Công ty Có thể mô tả bộ máy quản

lý tại Công ty Cổ phần VINACONEX 25 như sau:

2 Nhiệm vụ của các phòng ban

 Đại Hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền lực cao nhất

của Công ty, toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty

 Hội đồng Quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất trong Công

ty

 Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu BKS thay mặt cổ đông đảm

bảo các quyền lợi của cổ đông và kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát có ba thành viên do ĐHĐCĐ bầu và bãi miễn với đa số tính theo số lượng cổ phần bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín Nhiệm kỳ của BKS là năm năm; thành viên BKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

 Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc

Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ theo Nghị quyết của

BAN KIỂM SOÁT

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

KẾ HOẠCH

PHÒNG ĐẤU THẦU &

QUẢN LÝ TC

PHÒNG ĐẦU TƯ

BAN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ KHEN THƯỞNG

Trang 17

Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và đầu tư của Công

ty đã được thông qua, đại diện Công ty tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của Ban điều hành Công ty

Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao

 Phòng tổ chức hành chính: Phòng Tổ chức Hành chính là phòng nghiệp vụ có

chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty trong các công tác: pháp chế; tổ chức bộ máy và nhân sự; tiền lương; thi đua, khen thưởng và kỷ luật; công tác bảo hộ lao động; công tác hành chính phục vụ tại Văn phòng Công ty

 Phòng tài chính – kế hoạch: Phòng Tài chính Kế hoạch là phòng nghiệp vụ có

chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kế hoạch sản xuất kinh doanh và thống kê, thông tin kinh tế

 Phòng Đấu thầu và Quản lý thi công: Phòng Đấu thầu và Quản lý thi công là

phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản và Giám đốc Công ty trong các công tác: đấu thầu, quản lý kỹ thuật thi công; quản lý chất lượng xây dựng, chất lượng sản phẩm hàng hoá; quản thiết bị thi công; quản lý kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp; nghiên cứu áp dụng công nghệ mới, sản phẩm mới

 Phòng Đầu tư: Phòng Đầu tư là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu,

giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty trong việc nghiên cứu, tìm kiếm các dự án đầu tư và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư

 Ban An toàn lao động - Thi đua khen thưởng: Ban An toàn lao động - Thi

đua khen thưởng có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty trong việc: kiểm tra, giám sát công tác An toàn vệ sinh lao động; công tác thi đua, khen thưởng cho người lao động kịp thời để phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

IV Giới thiệu cơ cấu tổ chức, hoạt động của bộ máy kế toán

1.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Quan hệ chức năng

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tại công ty và điều hành

bộ máy kế toán ở Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, các cơ quan chức năng

và pháp luật về hoạt động tài chính, đồng thời tham mưu cho Giám đốc điều hành hoạt động tài chính của Công ty

Kế toán TL, BHXH, BHYT, KPCĐ

Thủ quỹ

Kế toán XN & đội XD

Kế toán thuế

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 18

- Phó phòng kế toán kiêm Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho kế toán

trưởng, được kế toán trưởng uỷ quyền ký thay và điều hành công tác nghiệp vụ chuyên môn của phòng khi kế toán trưởng đi vắng.Tổng hợp các số liệu, xử lí các nghiệp vụ trên máy vi tính, in các biểu mẫu, sổ sách kế toán

- Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư và ghi chép

sổ sách có liên quan, tham gia kiểm kê bất thường các loại vật tư .Đồng thời theo dõi hiện trạng tài sản của Công ty, trích đúng và đủ khấu hao TSCĐ để tái đầu tư trong tương lai

- Kế toán thanh toán - công nợ: Theo dõi thu, chi đối chiếu, thanh toán công nợ

Công ty và các đội xây dựng Ghi chép số liệu vào sổ sách kế toán các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền vay, theo dõi tình hình công nợ; đôn đốc thu hồi nợ, thanh toán với khách hàng và người nhận tạm ứng trong toàn Công ty

- Kế toán tiền lương, BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong công ty

- Kế toán thuế: theo dõi các hoá đơn chứng từ có liên quan đến việc tính thuế, liệt

kê hoá đơn thông thường và hoá đơn có thuế GTGT, tính thuế cần nộp

- Thủ quỹ: thực hiện việc thu chi tại công ty, bảo quản tiền mặt, ghi chép vào sổ

quỹ theo quy định hằng ngày và cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán thanh toán - công nợ

- Kế toán các Xí nghiệp và kế toán các đội xây dựng: có nhiệm vụ theo dõi toàn

bộ các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại Xí nghiệp và công trường, tập hợp chứng từ về thanh toán - nộp lên phòng kế toán Công ty theo định kỳ

2 Hình thức kế toán tại Công ty Cổ phần Vinaconex 25

Để phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của Công ty hiện nay, Công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” trong toàn bộ Công ty cùng với quy định cụ thể phạm vi trách nhiệm của từng nhân viên kế toán, kế toán trưởng còn quy định rõ các loại chứng từ sổ sách được ghi chép, lưu trữ, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành từng công việc, từng người Điều đó đảm bảo giữa các khâu, các bộ phận kế toán luôn

có sự phân công và phối hợp chặt chẽ với nhau cùng hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

Cụ thể hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh được phản ánh ở chứng từ gốc phải lập chứng từ ghi sổ Sổ kế toán bao gồm: Sổ quỹ, Sổ chi tiết tài khoản, Sổ tổng hợp tài khoản

- Xem và kiểm tra các chứng từ : chứng từ sau khi dược nhập vào máy sẽ được kiểm tra để đối ứng chứng từ của hai loại tài khoản

- Sửa chứng từ : những chứng từ sau khi kiểm tra nếu phát hiện sai sót sẽ được sửa lại

- In chứng từ : in những sổ sách bảng biểu theo yêu cầu sử dụng

Trang 19

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY

2.2 Chế độ và chính sách kế toán

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành

theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

thực hiện theo chuẩn mực kế toán số 03-Tài sản cố định hữu hình, Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003

Dữ kiện đầu vào

Chứng từ tiền mặt ngân hàngChứng từ Chứng từhoàn nợ

Chứng từnhập - xuất kho

Chứng từkhác

Sai + Nhập chứng từ

+ Kiểm tra chứng từ+ Bổ sung các bút toán tự kết chuyển

Kiểm tra báo biểuCác báo cáo kế toánKiểm tra báo cáoChuyển số liệu cho kỳ sauSửa

sai

Trang 20

 Việc ghi nhận TSCĐ vô hình và khấu hao TSCĐ vô hình thực hiện theo chuẩn mực kế toán số 04-Tài sản cố định vô hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003.

theo giá gốc

*Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

 Văn phòng: phương pháp bình quân gia quyền

 Xí nghiệp : phương pháp bình quân gia quyền

*Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.

Phần này đã giới thiệu những đặc thù chung của Công ty về qui mô Công ty, đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lí, và đặc điểm tổ chức kế toán Sau đây ta đi sâu phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Vinaconex 25

B PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VINACONEX 25 QUA 3 NĂM 2009-2011

I Phân tích khả năng tạo ra lợi nhuận của Công ty

1 Phân tích biến động Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận

Bảng 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009-2011

643.56

3 96.832 34,38 265.087 70,04Lợi nhuận gộp 32.449 44.899 63.253 12.450 38,37 18.354 40,88Doanh thu tài chính 445 1.547 742 1.102 247,64 -805 -52,04Chi phí tài chính 7.495 13.955 17.160 6.460 86,19 3.205 22,97Chi phí bán hàng 1.735 1.887 6.973 152 8,76 5.086 269,53Chi phí quản lý DN 13.144 15.965 22.201 2.821 21,46 6.236 39,06

LN thuần từ HĐKD 10.519 14.639 17.661 4.120 39,17 3.022 20,64Thu nhập khác 1.375 1.560 2.751 185 13,45 1.191 76,35Chi phí khác 188 251 2.723 63 33,51 2.472 984,86Lợi nhuận khác 1.187 1.309 27 122 10,28 -1.282 -97,94Tổng LNTT 11.706 15.948 17.688 4.242 36,24 1.740 10,91

Thông qua các chỉ tiêu cơ bản trên các BCTC và bảng tổng hợp trên ta có thể

nhận xét tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm 2009-2011 như sau :

Năm 2009: Công ty thu được lợi nhuận khá thấp Mặc dù doanh thu trong năm này

cao nhưng chi phí cũng rất cao Nguyên nhân chính làm cho giá vốn hàng bán cao là

do thời kì này giá nguyên vật liệu leo thang, các khoản chi phí tăng cao như chi phí quản lý doanh nghiệp do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới cuối năm 2008

Năm 2010: Doanh thu năm nay tăng lên so với năm trước là 109.282 triệu đồng,

tương ứng với tốc độ tăng 34,79% so với cùng kỳ năm trước

Trang 21

- Lợi nhuận gộp trong năm này tăng cao 12.450 triệu đồng với tốc độ tăng là 38,37% so với năm 2009 Nguyên nhân là do trong năm này doanh thu thuần BH & CCDV tăng đồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng nhưng với tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu làm cho lợi nhuận gộp vẫn tăng gần với tốc độ tăng của doanh thu

- Trong khi lợi nhuận gộp tăng thì lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trong năm này cũng tăng 4.120 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 39,17% Nguyên nhân là do trong năm này các loại chi phí đều tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn nhiều so với doanh thu

- Hoạt động bất thường mặc dù có gia tăng doanh số nhưng chi phí cũng lại tăng cao (63 triệu đồng tương ứng với 33,51%) nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ nên vẫn làm tăng lợi nhuận khác

Như vậy, kết quả của hoạt động BH & CCDV tăng không nhiều tuy nhiên Công ty

đã kiểm soát được phần nào các khoản chi phí tốt hơn đồng thời hoạt động khác đều

có bước chuyển biến tích cực từ đó làm lợi nhuận tăng hơn so với năm 2009

Năm 2011: Lợi nhuận gộp trong năm này vẫn tăng nhưng tốc độ tăng không cao chỉ

đạt (18.354 triệu đồng tương ứng với mức 40,88%) so với năm 2010 Đó là do doanh thu thuần BH&CCDV tăng với tốc độ khá cao (tăng 66,95%), nhưng đồng thời giá vốn cũng tăng với tốc độ tương đương (70%)

- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trong năm này tiếp tục tăng so với năm trước Tuy các khoản chi phí tăng cao nhưng so về tỷ trọng trong doanh thì vẫn còn nhỏ Chi phí tài chính tăng 6.460 triệu đồng chủ yếu do chi phí lãi vay Cùng với đó, chi phí bán hàng trong năm này lại tăng khá mạnh, tăng 5.056 triệu đồng, tương ứng tăng 269,53% so với năm 2010

Nguyên nhân chủ yếu là do nên kinh tế thế giới trong năm này lại một lần nữa rơi vào tình trạng khủng hoảng Làm cho giá cả leo thang, sự cắt giảm đầu tư công của nhà nước đã ảnh hưởng không nhỏ đến ngành xây lắp

- Hoạt động bất thường năm nay đã không mang lại lợi nhuận cho Công ty Tuy thu nhập khác tăng nhưng chi phí khác lại tăng khá lớn hơn gấp 12 lần so với tốc độ tăng của thu nhập khác nên làm cho lợi nhuận khác giảm

Như vậy, trong năm này lợi nhuận tăng là do Công ty đã gia tăng được lợi nhuận gộp, hoạt động tài chính được cải thiện hơn và hoạt động bất thường có chuyển biến tiêu cực hơn, đồng thời các chi phí trong năm này khá cao ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của Công ty

Trong những năm đến, Công ty cần có biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận, đặc biệt là lợi nhuận BH&CCDV, ngoài ra phải kiểm soát chi phí tốt hơn nhằm gia tăng tổng lợi nhuận cho toàn Công ty

Do hoạt động xây lắp và kinh doanh địa ốc là hai hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tại Công ty nên ta tiến hành phân tích tình hình tăng trưởng doanh thu đối với hai hoạt động chủ yếu này để có một cái nhìn cụ thể về lợi ích kinh tế của từng hoạt động mang lại cho Công ty

Bảng 2: Phân tích tình hình tăng trưởng doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh giai đoạn 2009-2011

Đơn vị tính: triệu đồng

2009

Năm 2010

Năm

2011 Chênh lệch 10/09 Chênh lệch 11/10 Mức % Mức %

Trang 22

DT hoạt động xây lắp 287.255 387.381 593.916 100.126 34,86 206.535 53,32

DT bất động sản 0 17.557 72.408 17.557 54.851 312,42

DT BH & CCDV 26.838 18.437 40.493 -8.401 -31,30 22.056 119,63Tổng doanh thu 314.093 423.375 706.817 109.282 34,79 283.442 66,95

ốc và sản xuất vật liệu xây dựng Doanh thu từ hoạt động xây lắp và dịch vụ từ năm

2009 – 2011 có xu hướng tăng nhưng tỷ trọng lại giảm Trong khi đó doanh thu từ kinh doanh địa ốc và sản xuất vật liệu xây dựng cũng có có xu hướng tăng lên và tỷ trọng đang tăng Cần dựa vào số liệu để xem nguyên nhân cụ thể của tỷ trọng doanh thu xây lắp :

Năm 2010: Về doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính, doanh thu từ hợp đồng

xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu, tới 91,50% Hoạt động xây lắp và dịch vụ mang lại cho Công ty doanh thu 387.381 triệu đồng, tăng 109.282 triệu đồng

so với năm 2009 nhưng do tốc độ tăng của doanh thu xây lắp chỉ đạt 29,2% nhỏ hơn (34,79% của tổng doanh thu) nên làm cho tỷ trọng của doanh thu xây lắp tăng nhưng không đáng kể

Năm 2011 : tỉ trọng doanh thu từ hợp đồng xây dựng trong tổng doanh thu tiếp tục

giảm, chiếm 89,76% trong tổng doanh thu mặc dù doanh thu từ hoạt động xây lắp tăng không nhỏ ( tăng 228.591 triệu đồng) Là do doanh thu từ hoạt động địa ốc tăng mạnh với tốc độ tăng 312,42% làm cho tổng doanh thu tăng 66,95% lớn hơn so với 56,33% của doanh thu xây lắp đây cũng là một trong những chính sách hoạt động của công ty chuyển dịch tỷ trọng xây lắp truyền thống từ 90 – 95% xuống còn 75 – 80% tập trung vào sản xuất kinh doanh vật liệu và đầu tư dự án Doanh thu từ kinh doanh địa ốc tăng lên đáng kể, tăng hơn 300% so với cùng kì năm ngoái do thị trường bất động sản đang có những chuyển biến khởi sắc

Tóm lại, hoạt động kinh doanh địa ốc và sản xuất vật liệu xây dựng đang dần mang lại cho Công ty lợi ích kinh tế không nhỏ do đó Công ty cần tiếp tục có những chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả từ hoạt động này Điều đó, chứng tỏ kế hoạch giảm tỷ trọng xây dựng truyền thống tăng cường kinh doanh địa ốc

và vật liệu xây dựng đã đi đúng hướng.

2 Phân tích khả năng tạo ra lợi nhuận của Công ty

Phân tích kết quả kinh doanh chỉ mới cho chúng ta cái nhìn sơ bộ về tình hình kinh doanh của Công ty qua các năm, theo đó, hoạt động kinh doanh của Công ty đã có những cải thiện đáng kể Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ hơn về hoạt động kinh doanh của Công ty, cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu về khả năng tạo ra lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh

Các nhà đầu tư, các cổ đông và các nhà quản lý tài chính đặc biệt chú ý tới khả

năng sinh lãi của các Công ty Do đó, muốn thu hút vốn và thực hiện việc tài trợ

Trang 23

thành công cho sự phát triển của Công ty thì đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt được một tỉ lệ lợi nhuận cao.

Khả năng tạo ra lợi nhuận của một doanh nghiệp được thể hiện thông qua mối quan

hệ giữa lợi nhuận và các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động, đó là doanh thu của doanh nghiệp đó Do đó nó được phản ánh qua các chỉ tiêu phân tích Tỉ suất LNG/Doanh thu thuần, Tỉ suất LNTT/Doanh thu, Tỉ suất LN thuần HĐKD/DTT HĐKD và nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí

Nhóm chỉ tiêu Tỷ suất Lợi nhuận/ Doanh thu và mức độ sử dụng chi phí

Bảng 3 : Nhóm các chỉ tiêu Tỷ suất LN/DT và mức độ sử dụng chi phí

Năm 2009: Tỉ suất LNG/DTT là 10,33%, nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu tạo ra

từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thì Công ty thu được 10,33 đồng lợi nhuận gộp, trong khi hoạt động kinh doanh chỉ mang lại 3,35 đồng lợi nhuận Tỉ lệ giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần ở mức 89,67% cho thấy giá vốn hàng bán chiếm 89,67% trong doanh thu thuần Công ty thu được Tỉ lệ này quá cao chứng tỏ doanh nghiệp kiểm soát các loại chi phí cấu thành nên giá vốn hàng bán chưa tốt

Năm 2010: Vào năm này, lợi nhuận HĐKD thu được từ 100 đồng doanh thu

thuần lên 3,46 đồng trong khi tỉ suất LNG/DTT là 10,61%, tăng 0,28 đồng so với năm

2009 Xét các nhân tố ảnh hưởng thì trong năm này, cả lợi nhuận gộp và doanh thu thuần đều tăng nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận gộp và doanh thu gần nhau từ đó làm

tỉ suất LNG/DTT tăng không đáng kể Thế nhưng, lợi nhuận thuần HĐKD tăng thêm 39,15% trong khi doanh thu thuần lại chỉ tăng xấp xỉ 34,79% so với năm 2009 Hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động BH&CCDV và hoạt động tài chính, kết hợp với những phân tích trước thì rõ ràng khả năng sinh lời của hoạt động tài chính thấp (chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong năm đều giảm) đã ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh Nguyên nhân làm doanh thu thuần BH&CCDV trong

Trang 24

năm tăng ít, đồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng ít đã phân tích ở trên Bên cạnh đó, các tỉ lệ CP bán hàng / Doanh thu thuần và CP Quản lý / Doanh thu thuần giảm đáng

kể cho thấy Công ty có nhiều cố gắng trong việc kiểm soát chi phí hoạt động ( tuy nhiên GVHB / DTT giảm không đáng kể) Điều này chứng tỏ hoạt động BH&CCDV trong năm này có khả năng sinh lời cao và thể hiện nỗ lực của Công ty trong việc kiểm soát giá vốn để gia tăng mức sinh lợi của hoạt động BH&CCDV góp phần làm tăng khả năng sinh lời chung của Công ty

Năm 2011: Tỉ suất LN từ HĐKD/DTT giảm xuống còn 2,5%, giảm 0,96 đồng so

với năm 2010 Nguyên nhân là do doanh thu thuần HĐKD trong năm này tăng với tốc

độ nhanh hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận thuần Trong khi đó tỉ suất LNG/DTT giảm xuống còn 8,95%, giảm 1,66 đồng so với năm 2010 Điều này chứng tỏ giá vốn hàng bán tăng cao (đã phân tích ở trên) đã làm giảm khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh Nguyên nhân là do lợi nhuận gộp và doanh thu đều tăng nhưng doanh thu lại tăng vọt ( hơn 60%) nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận gộp chậm hơn của doanh thu Lợi nhuận gộp tăng do doanh thu thuần BH&CCDV tăng Nhưng tỉ lệ CP QLDN/ DTT

có giảm cho thấy hiệu quả quản lý của doanh nghiệp được nâng cao Bên cạnh đó, tỉ lệ CP BH/ DTT lại tăng trở lại, chiếm 0,99% trong doanh thu thuần cho thấy hiệu quả bán hàng của doanh nghiệp còn thấp Điều này là do các chính sách của chính phủ chủ yếu tập trung vào kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội như cắt giảm đầu tư công, giảm vốn đầu tư xây dựng và các công trình, dẫn đến Doanh nghiệp thiếu vốn sản xuất, thiếu việc làm Một số công trình đã kí hợp đồng xây lắp nhưng phải dừng lại do cắt vốn hoặc phải thi công cầm chừng vì cấp chuyển vốn nhỏ giọt, giá cả nguyên vật liệu tăng, lãi suất vốn vay ngân hàng liên tục biến động tăng,… đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Như vậy, qua ba năm khả năng tạo ra lợi nhuận từ hoạt động BH&CCDV có

xu hướng giảm khiến cho khả năng sinh lời của toàn bộ các hoạt động ở Công ty giảm.

II Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản cho biết tốc độ chuyển hóa của tài sản để tạo ra doanh thu

và được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của doanh

Năm

2011 Chênh lệch 10/09 Mức % Chênh lệch 11/10 Mức %

DTT 314.093 423.375 706.816 109.282 34,79 283.441 66,95 Giá trị TS bình quân 240.091 341.178 432.177 101.087 42,10 90.999 26,67 Hiệu suất sử dụng tài sản 1,31 1,24 1,64 -0,07 -5,14 0,40 31,80

Nhìn vào bảng 6 ta thấy: Hiệu suất sử dụng tài sản có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2010 và tăng trở lại vào năm 2011

Năm 2009 : Hiệu suất sử dụng tài sản là 1,31 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản tham gia

vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 1,31 đồng doanh thu

Trang 25

Năm 2010: hiệu suất sử dụng tài sản giảm xuống còn 1,24 lần là do giá trị tài sản

bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, với tốc độ tăng của doanh thu là 34,79% còn giá trị TS bình quân tăng 42,10%

Nguyên nhân chính làm cho giá trị tài sản bình quân năm 2010 tăng mạnh mẽ (từ 240.091 triệu đồng lên 341.178 triệu đồng ) là do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng mạnh (chủ yếu là chi phí sản phẩm dở dang được tập hợp cho từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa được ghi nhận doanh thu khá lớn 35.967 triệu đồng) Công ty tiến hành vay các khoản ngắn hạn để tăng cường vốn lưu động để thực hiện các dự án lớn trong năm 2010 và 2011 như : dự án khu đô thị số 3 Điện Nam – Điện Ngọc, trạm bê tông thương phẩm tại Đà Nẵng…Với tầm quan trọng cũng như quy mô của dự án, Công ty đã đầu tư những trang thiết bị hiện đại như (trạm trộn bê tông, cần cẩu tháp, xe vận tải) bằng nguồn vốn vay dài hạn nhằm nâng cao năng lực sản xuất với

số vốn đầu tư rất lớn Bên cạnh đó, Công ty còn gia tăng các khoản đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh liên kết,…

Xét về nhân tố doanh thu, doanh thu của Công ty năm 2010 tăng so với năm 2009

là 109.282 triệu đồng nhưng vẫn chưa đảm bảo đúng kế hoạch đề ra do dự án bê tông thương phẩm đến cuối tháng 9/2010 mới đi vào hoạt động, do đó doanh thu và lợi nhuận không đảm bảo kế hoạch đề ra

Mặc dù nền kinh tế tài chính toàn cầu đã dần bình ổn làm cho giá cả vật tư, giá nguyên liệu dần ổn định…và Công ty đã có những nỗ lực làm tăng doanh thu Tuy nhiên vì giá trị tài sản bình quân tăng với tốc độ nhanh hơn nên hiệu suất sử dụng tài sản giảm

Năm 2011: Hiệu suất sử dụng tài sản là 1,64, tăng 0,4 lần với tỉ lệ tăng là 31,80%

Giá trị tài sản bình quân vẫn tăng so với năm 2010 là 90.999 triệu đồng với tỉ lệ là 26,67% Nhưng do doanh thu thuần tăng khá lớn 283.441 triệu đồng tương ứng với tốc

độ tăng 66,95% đã làm cho hiệu suất sử dụng tài sản tăng

Giá trị tài sản bình quân lại tăng nhưng không đáng kể so với cùng kì năm trước là

do trong năm này công ty ít đầu tư tài sản cố định cũng nguồn vốn vì đã được đầu tư năm trước

Doanh thu năm 2011 tiếp tục tăng chủ yếu là do cơn sốt của lĩnh vực kinh doanh địa ốc, đồng thời quý III/2010 công ty đã chuẩn bị đấu thầu và trúng thầu các công trình chuyển tiếp qua năm 2011 với giá trị lớn Công ty đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu đô thị mới tại khu đô thị số 3 Điện Nam – Điện Ngọc

Tóm lại, qua ba năm gần đây, hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty biến động theo xu hướng tăng mặc dù có giảm nhẹ vào năm 2010 Chứng tỏ Công ty sử dụng tài sản hiệu quả vào các năm

Để hiểu rõ về kĩ hơn về nguyên nhân gây ra sự biến động tăng của hiệu suất sử dụng tài sản này, ta xem xét đến các chỉ tiêu sau : hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng VLĐ

2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Trong một doanh nghiệp, tài sản cố định luôn chiếm một tỉ lệ lớn giá trị vốn đầu tư đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, việc mua sắm đầu tư các trang thiết bị diễn ra thường xuyên hơn Do đó, việc tính toán chỉ tiêu này là hết sức cần thiết nhằm chỉ ra hiệu quả sử dụng TSCĐ của đơn vị

Bảng 7: Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2009-2011

Đơn vị tính : triệu đồng

Trang 26

CHỈ TIÊU Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Chênh lệch 10/09

Chênh lệch 11/10

Doanh thu thuần 314.093 423.375 706.816 109.282 34,79 283.441 66,95Nguyên giá TSCĐ

bình quân 28.979 34.351 45.132 5.372 18,54 10.781 31,38Hiệu suất sử dụng

Năm 2010 : Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng lên 12,32 ứng với tốc độ tăng 13,71% so

với năm 2009, sở dĩ như vậy là do tốc độ tăng của doanh thu 34,79 nhanh hơn gần gấp

2 lần so với tốc độ tăng của giá trị TSCĐ Nguyên nhân chính làm cho TSCĐ của Công ty tăng mạnh vào năm 2009 nên năm nay chỉ đầu tư nhẹ trong khi đó doanh thu tăng cao điều này làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng lên

Năm 2011 : Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng mạnh, cứ 1 đồng TSCĐ tham gia vào

sản xuất kinh doanh tạo ra đến 15,66 đồng doanh thu thuần, tăng 27,07% so với năm trước Giá trị tài sản cố định tăng không đáng kể vì doanh nghiệp không phải đầu tư thêm nhiều trang thiết bị sản xuất Nguyên nhân của sự biến động này là do trong năm này Công ty đã hoàn thành được nhiều công trình lớn, không có đầu tư nhiều trang thiết bị trong khi đó doanh thu tăng cao và ổn định do các hợp đồng được ký kết vào cuối năm 2010 và đầu năm 2011

Tóm lại, hiệu suất sử dụng TSCĐ có xu hướng tăng dần qua 3 năm chứng tỏ doanh nghiệp đã khai thác TSCĐ ngày càng hiệu quả hơn, góp phần làm tăng thêm hiệu quả

sử dụng tài sản nói chung của toàn doanh nghiệp.

3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động

a) Số vòng quay vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp, do đó nó cũng là thước đo cho cả hiệu suất và sức mạnh tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp Việc quay nhanh vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Khả năng quản lý vốn lưu động càng tốt thì nhu cầu vay nợ càng giảm, cũng có thể đảm bảo được lượng vốn nhàn rỗi sẽ được đầu tư một cách có hiệu quả nhất

Bảng 8: Số vòng quay vốn lưu động trong giai đoạn 2009-2011

Đơn vị tính : Triệu đồng

Trang 27

CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 10/09 Chênh lệch 11/10

Bảng 9: Ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu suất sử dụng vốn lưu động

CHỈ TIÊU

Chênh lệch 10/09

Chênh lệch 11/10

1.Ảnh hưởng của doanh thu thuần KD 0,54 0,97

2 Ảnh hưởng của VLĐ bình quân -0,63 -0,44

3 Biến động số vòng quay VLĐ (3) = (1)+(2) -0,09 0,53

Từ bảng phân tích trên ta nhận thấy : hiệu suất sử dụng VLĐ giảm nhẹ vào năm

2010 và lại có xu hướng tăng vào năm 2011 Kết hợp với những phân tích trên đây ta

có thể kết luận rằng hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty bị giảm trong năm 2010 là

do hiệu suất sử dụng VLĐ giảm chứ không phải là do TSCĐ Cụ thể như sau:

Năm 2010: số vòng quay vốn lưu động trong năm 2010 là 1,45 vòng, mỗi vòng

quay là 249 ngày So với năm 2009, tốc độ luân chuyển VLĐ giảm 0,1 vòng và tăng

16 ngày/vòng Trong điều kiện VLĐ không thay đổi thì việc tăng doanh thu làm VLĐ quay nhanh 0,54 vòng Trong điều kiện doanh thu không đổi việc quản lý VLĐ kém hiệu quả đã làm VLĐ quay chậm 0,63 vòng, dẫn đến lãng phí một số VLĐ 18.316 triệu đồng Như vậy VLĐ năm 2010 lưu chuyển chậm hơn so với năm 2009 chủ yếu là

do Công ty quản lý VLĐ kém hiệu quả Điều này có thể thấy rõ qua phần phân tích trước đây, mặc dù doanh thu kinh doanh tăng nhưng với giá trị tài sản đầu tư ngày càng lớn thì Công ty lại thể hiện công tác quản lý lỏng lẻo, yếu trong tổ chức quản lý tài sản dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản giảm sút Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty thực hiện các công trình xây lắp có giá trị lớn thời gian kéo dài do vậy

Trang 28

Công ty cần một lượng tài sản lưu động bình quân rất lớn để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục nhịp nhàng Hơn nữa, trong hoạt động xây lắp phải hoàn thành những hạng mục công trình nhất định Công ty mới hạch toán doanh thu, như thế một phần gây kéo dài thời gian luân chuyển tài sản lưu động

Năm 2011: tốc độ lưu chuyển vốn tăng đáng kể, VLĐ năm 2009 lưu chuyển nhanh

hơn so với năm trước, làm số ngày một vòng quay VLĐ giảm xuống chỉ còn 198 ngày/vòng Phân tích sâu hơn xác đinh nhân tố ảnh hưởng cho thấy, trong điều kiện VLĐ không thay đổi, những nỗ lực gia tăng doanh số năm 2009 đã làm VLĐ quay nhanh 0,97 vòng nhưng với việc quản lý VLĐ kém hiệu quả làm VLĐ quay chậm 0,44 vòng Việc gia tăng tốc độ luân chuyển VLĐ đã rút ngắn thời gian VLĐ nằm trong lĩnh vực dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Như vậy, ảnh hưởng tích cực của việc tăng doanh thu đối với tốc độ luân chuyển VLĐ đã làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ và tiết kiệm được hơn 130.685 triệu đồng Tuy nhiên, ảnh hưởng của việc tăng doanh thu đối với tốc độ lưu chuyển vốn lưu động cũng không làm cho tốc độ này tăng lên đáng

kể Bởi lẽ, lượng vốn lưu động bình quân của Công ty luôn ở mức cao, thời gian luân chuyển lâu gây ứ đọng vốn lớn Trung bình một năm, vốn lưu động của Công ty chỉ luân chuyển được một vòng Đây là một sự luân chuyển chậm và đòi hỏi Công ty có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa trong thời gian tới.Nếu kết hợp phân tích về hệ số đảm nhiệm ta thấy trong năm 2009 để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần dùng vào sản xuất kinh doanh 0,65 đồng VLĐ Sang năm

2010 để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần dùng đến 0,69 đồng VLĐ, như vậy nếu xét theo chênh lệch giữa 2 năm thì lượng VLĐ cần để tạo 1 đồng doanh thu thuần năm

2010 tăng 0,05 đồng so với năm 2009 Tuy nhiên đến năm 2011, lượng VLĐ cần để tạo 1 đồng doanh thu thuần có xu hướng giảm xuống, chỉ cần 0,51 đồng VLĐ để tạo ra

1 đồng doanh thu thuần

Như vậy, năm 2009 là năm đánh dấu những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh cũng như trong công tác quản lí VLĐ của Công ty Cụ thể là:

 Hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty chủ yếu bắt nguồn từ việc gia tăng

doanh thu.

 Để tăng một đồng doanh thu Công ty đầu tư ít hơn cho một đồng VLĐ

Xét tương quan tốc độ tăng doanh thu với tốc độ tăng VLĐ : Năm 2010 tốc độ tăng của doanh thu ở mức 34,79%, trong khi đó, tốc độ tăng VLĐ

là 43,81%; Tốc độ tăng của doanh thu năm 2011 tăng lên 66,95% nhưng VLĐ tăng chỉ với tốc độ 22,23% Do đó hiệu quả quản lý VLĐ nhìn chung là có cải thiện tuy nhiên không đáng kể.

Trong những năm tới Công ty cần có những biện pháp xem xét lại vấn đề quản lí VLĐ như hàng tồn kho, nợ phải thu để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ và tiết kiệm vốn Với tình hình trên đòi hỏi Công ty phải có những biện pháp kịp thời để tìm kiếm, mở rộng thị trường, nâng cao doanh thu để tương xứng với khoản vốn đã đầu tư

mà biện pháp quan trọng hơn cả là xem xét vấn đề tồn đọng hàng tồn kho, quản lý tốt các khoản phải thu, thu hồi nhanh đồng vốn

Những thành tố quan trọng của VLĐ là lượng hàng tồn kho và khoản phải thu do

đó chúng thường được quan tâm đặc biệt Do đặc thù hoạt động của Công ty là lĩnh vực xây lắp nên giá trị công trình xây dựng tương đối lớn, sau khi hoàn thành bàn giao, bên chủ đầu tư không thể trả tiền ngay được Do đó, khoản mục nợ phải thu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSNH và trong đó, khoản mục phải thu

Trang 29

khách hàng cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ phải thu Điều này hoàn toàn phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty Hơn nữa, nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu về xây dựng ngày càng gia tăng kéo theo đó là sự gia tăng các hợp đồng xây dựng được ký kết, Công ty cũng đã tham gia đấu thầu nhiều công trình và trúng thầu, các công trình đảm nhiệm ngày càng nhiều, điều này dẫn tới các khoản phải thu của Công ty cũng không ngừng tăng lên qua các năm Tuy nhiên, nếu các khoản phải thu này bị chiếm dụng quá lâu sẽ ảnh hưởng đến việc thu hồi vốn và khả năng thanh toán của đơn vị Bởi vậy, việc phân tích tình hình thanh toán, tìm ra đâu là nguyên nhân của sự ngưng trệ, khê đọng các khoản công nợ nhằm đánh giá tính hợp lý về biến động các khoản phải thu là một vấn đề cần thiết.

b) Số vòng quay các yếu tố cơ bản của vốn lưu động

Bảng 10: Số vòng quay khoản phải thu giai đoạn 2009-2011

Đơn vị tính: Triệu đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

lí nợ phải thu của Công ty ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện hơn đặc biệt là ở năm

2011 Cụ thể như sau:

Năm 2010: số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng tăng 34.281 triệu đồng,

tương ứng 27,78% so với năm 2009, doanh thu thuần + Thuế GTGT đầu ra tương ứng cũng tăng lên với tốc độ nhanh hơn 34,79% làm cho số vòng quay các khoản phải thu khách hàng tăng 0,15 vòng tương ứng 5,49%, dẫn đến kỳ thu tiền bình quân giảm 7 ngày Như vậy trong năm mặc dù doanh số tăng nhưng lại tăng chậm hơn so với số dư phải thu bình quân nên số vòng quay phải thu giảm Điều này chứng tỏ vào năm này,

do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đang dần phục hồi và theo chiều hướng tích cực nên khả năng thanh toán của KH tăng hoặc do chính sách tín dụng của Công ty có

sự hợp lý

Năm 2011: khoản phải thu khách hàng bình quân tiếp tục tăng 15,08%, doanh thu

thuần BH+thuế GTGT đầu ra tương ứng tăng 66,95% làm cho số vòng quay khoản phải thu tăng 1,33 vòng tương ứng 45,07% và kỳ thu tiền bình quân giảm đến 38 ngày

so với năm trước Như vậy, doanh số doanh nghiệp tăng mạnh, cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đang áp dụng như: khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, tránh tình trạng chiếm dụng vốn, có như vậy mới đẩy nhanh được tốc

Ngày đăng: 14/08/2014, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ bộ máy quản lý - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 16)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY (Trang 19)
Bảng 1:  Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009-2011 (Trang 20)
Bảng 3 : Nhóm các chỉ tiêu Tỷ suất LN/DT và mức độ sử dụng chi phí - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 3 Nhóm các chỉ tiêu Tỷ suất LN/DT và mức độ sử dụng chi phí (Trang 23)
Bảng 6: Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 6 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2009-2011 (Trang 24)
Bảng 10:  Số vòng quay khoản phải thu giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 10 Số vòng quay khoản phải thu giai đoạn 2009-2011 (Trang 29)
Bảng 11: Số vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 11 Số vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2009-2011 (Trang 30)
Bảng 12: Tỉ suất sinh lời của tài sản giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 12 Tỉ suất sinh lời của tài sản giai đoạn 2009-2011 (Trang 32)
Bảng 13: Tổng hợp các chỉ tiêu ảnh hưởng đến ROA theo phương trình Dupont - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 13 Tổng hợp các chỉ tiêu ảnh hưởng đến ROA theo phương trình Dupont (Trang 32)
Bảng 15: Tỉ suất sinh lời vốn chủ giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 15 Tỉ suất sinh lời vốn chủ giai đoạn 2009-2011 (Trang 34)
Bảng 17:  So sánh các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP VINACONEX 25 với các   doanh nghiệp cùng ngành - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 17 So sánh các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP VINACONEX 25 với các doanh nghiệp cùng ngành (Trang 36)
Bảng 18     :    Bảng thống kê các chỉ số tài chính giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần VINACONEX 25
Bảng 18 : Bảng thống kê các chỉ số tài chính giai đoạn 2009-2011 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w