1.1.3Phân loại vốn lưu động: Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưu động đượcphân loại theo các tiêu thức khác nhau: a Phân loại theo hình thái biểu hiện: Th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến hànhhoạt động kinh doanh Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá trình sảnxuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp Ngày naymột doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp đó phải biếtquản lý và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh mà đặc biệt là vốnlưu động Vốn lưu động là bộ phận rất quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh và nóthường chiếm tỷ trọng rất lớn ở những doanh nghiệp sản xuất và thương mại Chỉ khi nàodoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp đó mới có vốn để tái đầu tư giảnđơn và tái đầu tư mở rộng nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động là hết sức quan trọng trong giai đoạnhiện nay, khi mà đất nước đang trong giai đoạn nền kinh tế thị trường rất cần vốn để hoạtđộng sản xuất kinh doanh không chỉ để tồn tại, thắng trong cạnh tranh mà còn đạt được
sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu Một thực trạng nữa hiện nay các doanh nghiệp đặc biệt làcác doanh nghiệp Nhà nước vốn được cấp nhỏ bé so với nhu cầu, tình trạng thiếu vốndiễn ra liên miên gây căng thẳng trong quá trình sản xuất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần dệt may 29/3 được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng tập thể cán
bộ công nhân viên trong công ty, em xin nghiên cứu đề tài “ Phân tích hiệu quả quản lývốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may 29/3”
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động trongdoanh nghiệp
Chương II: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần dệt may 29/3Chương III: Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công
ty cổ phần dệt may 29/3
Trang 2MỤC LỤC Chương 1 : Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh
nghiệp 4
1.1 Khái niệm vốn lưu động : 4
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động: 4
1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động: 5
1.1.3 Phân loại vốn lưu động: 5
1.1.4 Kết cấu vốn lưu động: 7
1.1.5 Vai trò vốn lưu động trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp: 7
1.2 Những vấn đề về hiệu quả quản lý vốn lưu động: 8
1.2.1 Sự cần thiết của việc quản lý vốn lưu động: 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động: 9
1.2.2.1 Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn: 9
1.2.2.2 Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động: 10
1.2.2.3 Các chỉ số về hoạt động: 10
1.2.3 Nội dung công tác quản lý vốn lưu động: 12
1.2.3.1 Quản lý vốn bằng tiền: 12
1.2.3.2 Quản lý khoản phải thu: 15
1.2.3.3 Quản lý hàng tồn kho: 18
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn lưu động : 20
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan: 20
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan: 21
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may 29/3: 22
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty: 22
2.1.1 Giới thiệu chung: 22
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 23
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 23
2.2 Thực trạng quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may 29/3: 25
2.2.1 Nguồn hình thành vốn lưu động: 25
2.2.2 Cơ cấu nợ ngắn hạn: 26
2.2.3 Cơ cấu vốn lưu động của công ty: 27
2.2.4 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: 29
2.2.4.1 Vòng quay vốn lưu động: 29
2.2.4.2 Thời gian luân chuyển vốn lưu động: 31
2.2.4.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: 31
2.2.4.4 Sức sinh lời vốn lưu đông: 32
2.2.5 Thực trạng quản lý vốn bằng tiền của công ty dệt may 29/3: 32
2.2.6 Thực trạng quản lý nợ phải thu tại công ty dệt may 29/3: 37
2.2.7 Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty cổ phần dệt may 29/3: 43
2.2.8 Phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng: 50
2.2.8.1 Phân tích vốn lưu động ròng: 50
2.2.8.2: Phân tích nhu cầu vốn lưu động ròng giai đoạn 2009- 2011: 51
2.2.8.3 Ngân quỹ ròng của công ty giai đoạn 2009-2011: 52
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động của công ty cổ phần dệt may 29/3 54
3.1 Nhận xét và đánh giá chung về hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty dệt may 29/3: .54
Trang 33.1.1 Những thành tựu đạt được của công ty: 54
3.1.2 Những mặt hạn chế của công ty trong việc quản lý vốn lưu động: 55
3.1.3 Nguyên nhân gây khó khăn trong việc quản lý vốn lưu động của công ty: 56
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may 29/3: 57
3.2.1 Chủ động trong việc lập kế hoạch và sử dụng vốn lưu động: 57
3.2.2 Giải pháp quản lý vốn bằng tiền: 58
3.2.3 Giải pháp quản lý khoản phải thu: 59
3.2.3 Giải pháp quản lý hàng tồn kho: 64
Trang 4Chương 1 : Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động trong
doanh nghiệp
1.1 Khái niệm vốn lưu động :
1.1.1Khái niệm vốn lưu động:
Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông Vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất,kinh doanh
1.1.2Đặc điểm vốn lưu động:
Đặc điểm của vốn lưu động có thể tóm tắt như sau:
- Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
- Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trìnhsản xuất kinh doanh
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sanghình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳ vậnđộng của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyểndần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn
bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
1.1.3Phân loại vốn lưu động:
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưu động đượcphân loại theo các tiêu thức khác nhau:
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện: Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia
thành:
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, kể cảkim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)
Trang 5+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạmứng, các khoản phải thu khác
- Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm nguyên, nhiên vậtliệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thành phẩm
- Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh cóliên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩm củanhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi phínghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạmthời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …
b) Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên, vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao độngnhỏ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn vềchi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền,các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) cáckhoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)
c) Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của công ty, công ty cóđầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình công tythuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như:vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; vốn do chủ công ty tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phầntrong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong công ty liên doanh; vốn tự bổsung từ lợi nhuận công ty
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các nhânhàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành tráiphiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Công ty chỉ có quyền sử dụng trongmột thời hạn nhất định
Trang 6Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của công ty được hình thành bằngvốn của bản thân công ty hay các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động vàquản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốncủa công ty.
Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như: phân loại theo nguồn hình thành(nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, liên kết, nguồn vốn đi vay) phân loại theothời gian huy động vốn (nguồn vốn huy động thường xuyên, nguồn vốn lưu động tạmthời), phân loại theo phạm vi huy động vốn (nguồn vốn bên trong công ty, nguồn vốn bênngoài công ty)
1.1.4 Kết cấu vốn lưu động:
Kết cấu VLĐ thực chất là tỉ trọng từng khoản vốn trong tổng nguồn VLĐ của doanhnghiệp Thông qua kết cấu của VLĐ cho thấy sự phân bổ của vốn trong từng giai đoạnluân chuyển hoặc trong từng nguồn vốn, từ đó doanh nghiệp xác định được phươnghướng và trọng điểm quản lý vốn nhằm đáp ứng kịp thời đối với từng thời kỳ kinh doanh.Kết cấu của VLĐ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: đặc điểm ngành nghề kinhdoanh, trình độ tổ chức Vì vậy trong doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu độngcũng khác nhau, nó phụ thuộc vào các nhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Các doanh nghiệp hàngnăm phải sử dụng nhiều loại vật tư khác nhau Nếu khoảng cách giữa các doanh nghiệp
và các đơn vị bán hàng xa hoặc gần, kỳ hạn bán hàng, chủng loại, số lượng và giá cả phùhợp với yêu cầu thì có sự thay đổi đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ
- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán: Nếu sử dụng phương thức thanh toán hợp lý,giải quyết thanh toán kịp thời thì tỉ trọng vốn trong khâu lưu thông sẽ thay đổi Đặc biệttrong xây lắp việc sử dụng các thể thức thanh toán khác nhau tổ chức thủ tục thanh toán,tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán có ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng vốn bỏ vào khâusản xuất và khâu lưu thông
Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn lệ thuộc vào tính chất thời vụ sảnxuất, trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp Tìm hiểu thành phần cũng như nghiêncứu kết cấu nội dung vốn lưu động là rất cần thiết đối với việc sử dụng chính xác và cóhiệu quả số vốn đó trong mỗi doanh nghiệp
Trang 71.1.5 Vai trò vốn lưu động trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp:
Như đã trình bày, một doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường, muốn hoạt độngkinh doanh thì cần phải có vốn Vốn lưu động là một thành phần quan trọng cấu tạo nênvốn của doanh nghiệp, nó xuất hiện và đóng vai trò quan trọng trong tất cả các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh
Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất Tronglưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ được liêntục, nhịp nhàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Thời gian luân chuyển vốn lưuđộng ngắn, số vòng luân chuyển vốn lưu động lớn khiến cho công việc quản lý và sửdụng vốn lưu động luôn luôn diễn ra thường xuyên, hàng ngày Với vai trò to lớn nhưvậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtrong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu
VLĐ còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của hàng hoá, cũngnhư phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng của doanh nghiệp Mặtkhác vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian lưu thông có hợp
lý hay không Do đó thông qua tình hình luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp, các nhàhàng quản doanh nghiệp có thể đánh giá kịp thời đối với các mặt hàng mua sắm dự trữsản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hưởng tới kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ, do vậy việc quản lý vốn có ý nghĩa quan trọng Sửdụng vốn hợp lý sẽ cho phép khai thác tối đa năng lực hoạt động của TSLĐ góp phần hạthấp chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tóm lại VLĐ có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề sử dụng vốn lưu động làvấn đề cần thiết nhằm đưa ra những biện pháp tối ưu phục vụ cho chiến lược kinh doanhtrong doanh nghiệp
1.2 Những vấn đề về hiệu quả quản lý vốn lưu động:
1.2.1 Sự cần thiết của việc quản lý vốn lưu động:
Quản lý vốn lưu động là một bộ phận trọng yếu của công tác quản lý tài chính công
ty, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn lưu động cũng chính là nâng cao hiệu quả của
Trang 8hoạt động sản xuất kinh doanh Sự cần thiết phải quản lý vốn lưu động xuất phát từnhững lý do cơ bản sau:
+ Xuất phát từ vai trò, vị trí quan trọng của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh Nó là bộ phận không thể thiếu được đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, là
bộ phận chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu vốn kinh doanh cùa công ty Nếu công tyquản lý tốt vốn lưu động sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vốn và là tiền đề cho việc sửdụng vốn hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
+ Xuất phát từ mục đích kinh doanh của công ty là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêuchất lượng nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là nguồn tích luỹ
để tái sản xuất mở rộng Đạt được lợi nhuận ngày càng nhiều là mục tiêu hướng tới củatất cả các công ty Để đạt được điều đó các công ty phải tăng cường công tác tổ chứcquản trị vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng
Tóm lại, việc quản lý vốn lưu động trong mỗi công ty là rất cần thiết, là yêu cầu khách
quan phải thực hiện tốt để giúp công ty mở rộng sản xuất, tăng lợi nhuận
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động:
1.2.2.1 Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý, sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp nó bao gồm 3 chỉ tiêu quan trọng: vòng quay vốn lưu động,tốc độ chu chuyển vốn và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
* Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động = ————————————————
Đây là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả chung củadoanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động trong mối quan hệ so sánh giữakết quả sản xuất kinh doanh (tông doanh thu thuần) và số vốn lưu động bình quân(VLĐBQ) tháng, quý, năm được tính như sau:
Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân trong kì
Trang 9
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số vốn lưu động quay được mấy vòng trong một chu
kỳ kinh doanh Về phương diện hiệu quả sử dụng vốn lưu động chỉ tiêu này càng caocàng tốt Điều đó có nghĩa là vòng quay vốn lưu động càng nhiều cho thấy doanh nghiệp
ít phải sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
* Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lưu động, tức là số ngày cần thiếtcủa một vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này có ý nghĩa ngược với chỉ tiêu vòng quayvốn lưu động có nghĩa là số ngày luân chuyển vốn lưu động mà càng ngắn chứng tỏ vốnlưu động được luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ phân tích, chứng tỏ doanh nghiệp
sử dụng vốn lưu động hiệu quả
* Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì cầnphải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn
VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng
2VLĐBQ tháng =
Thời gian luân chuyển vốn lưu động =
Số ngày quy ước trong kì phân tíchVòng quay vốn lưu động trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Vốn lưu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Trang 101.2.2.2 Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động:
Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kì kinh doanh thì tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận chỉ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng hiệuquả vốn lưu động, lợi nhuận tạo ra trên 1 đồng vốn lưu động lớn
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = ———————————————
Doanh thu bình quân ngày
- Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyểntrong kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽdoanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Sốvòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Sức sinh lời vốn lưu động =
Lợi nhuận trước thuếVLĐ bình quân trong kì
Vòng quay nợ phải thu=
Doanh thu thuần + GTGT đầu ra
Nợ phải thu khách hàng bình quân
Vòng quay tiền =
Tiền mặt và các tài sản tương đương tiền bình quân
Doanh thu thuần
Trang 11
- Thời gian một vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày
1.2.3 Nội dung công tác quản lý vốn lưu động:
1.2.3.1 Quản lý vốn bằng tiền:
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của công ty diễn ra hàng ngày, hàng giờ, hơn nữa vốntiền mặt là một loại tài sản đặc biệt, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển sangcác hình thức tài sản khác Vì vậy công ty phải có biện pháp quản lý vốn bằng tiền mộtcách chặt chẽ, nhất là phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt để tránh bịmất mát, lợi dụng Nội dung quản lý vốn bằng tiền trong công ty thông thường bao gồm:
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý để có thể tránh được các rủi ro không cókhả năng thanh toán ngay
- Dự đoán và quản lý các luồng nhập xuất vốn tiền mặt Trên cơ sở so sánh các luồngnhập, xuất ngân quỹ công ty có thể thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ
- Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt
Liên quan đến việc quyết định tồn quỹ, công ty cần xem xét sự đánh đổi giữa chi phí
cơ hội do giữ quá nhiều và chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt
* Chi phí cơ hội: là chi phí mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho tiền không được đầu
tư vào mục đích sinh lợi
* Chi phí giao dịch: là chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tài sản đầu tư thành tiền
mặt sẵn sàng cho chi tiêu
Trang 12Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ, nhưng ngược lạicho phí cơ hội sẽ lớn Tổng chi phí giữ tiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội và chi phígiao dịch Vấn đề là làm thế nào để quyết định tồn quỹ tối ưu?
Có 2 mô hình có thể giúp các doanh nghiệp xác định được tồn quỹ tối ưu:
Mô hình Baumol:
Wiliam Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định tồn quỹ quyết định tồnquỹ kết hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch
Cũng như nhiều mô hình khác, mô hình Baumol được xây dựng trên những giả định:
- Công ty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi
-Không có số thu tiền mặt trong kỳ hoạch định
-Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
-Dòng tiền tệ rời rạc chứ không liên tục
Khi đó áp dụng mô hình Baumol ta tính được tồn quỹ mục tiêu:
F
TK
Chi phí giữ tiền mặt
Tổng chi phí giữ tiền mặt
Chi phí cơ hội
Chi phí giao dịch
Quy mô tiền mặt
C*Hình 1: Tổng chi phí giữ tiền mặt
Trang 13Trong đó: F: chi phí cố định phát sinh khi bán chứng khoán ngắn hạn
T: tổng số tiền mặt mới cần thiết cho mục đích giao dịch trongThời kỳ hoach định là một năm
K: chi phí cơ hội do giữ tiền mặt
Mô hình Miller-Orr:
Khác với Baumol Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình tồn quỹ mục vớidòng tiền vào và dòng tiền ra biến động ngẫu nhiên hằng ngày Mô hình Miller-Orr liênquan đến cả dòng tiền vào và dòng tiền ra với giả định dòng tiền ròng bằng dòng tiền vàotrừ dòng tiền ra có phân phối chuẩn Dòng tiền ròng hằng ngày có thể ở mức kỳ vọng, ởmức cao nhất hoặc thấp nhất Tuy nhiên giả định dòng tiền trong bằng 0, tức dòng tiềnvào đủ bù đắp dòng tiền ra
Có ba khái niệm cần chú ý trong mô hình này: giới hạn trên (H), giới hạn dưới (L),tồn quỹ mục tiêu (Z) Ban quản lý công ty thiết lập H căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền
và L căn cứ vào mức độ rủi ro do thiếu tiền mặt Công ty cho phép tồn quỹ biến độngngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu như tồn quỹ vẫn nằm trong mức giữa giới hạndưới và giới hạn trên thì công ty không cần thiết thực hiện giao dịch mua hay bán chứngkhoán ngắn hạn Khi tồn quỹ đụng giới hạn trên, công ty mua (H-Z) đồng chứng khoánngắn hạn Ngược lại, công ty bán (Z-L) đồng chứng khoán ngắn hạn
Tiền mặt
Cao (H)
Mục tiêu (Z)
Thấp (L)Thời gian
Hình 2: Mô hình Miller-Orr
Trang 14Với mức tồn quỹ thấp nhất L đã cho, công thức xác định tồn quỹ tối ưu như sau:
L Z H
L K
F Z
234
Trong đó: 2 là phương sai của dòng tiền ròng hằng ngày
K: chi phí cơ hội của tiềnF: là chi phí giao dịchL: tồn quỹ thấp nhấtTrong các mô hình, chúng ta đều giả định rằng để bù đắp lại số tiền mặt đã chi tiêu,công ty bán chứng khoán ngắn hạn nhưng thực ra công ty còn có cách khác là vay ngânhàng Tuy nhiên cần lưu ý là vay ngân hàng lãi suất thường cao hơn bán chứng khoán
Quyết định và đầu tư tiền tạm thời nhàn rỗi:
Công ty, đặc biệt là các công ty hoạt động mang tính thời vụ, đôi khi có một sốlượng tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Trong thời gian nhàn rỗi tiền cần được đầu tư nhằmmục đích sinh lợi bằng cách mua các chứng khoán ngắn hạn Ở các nước phát triển, thịtrường tiền tệ phát triển với rất nhiều công cụ khác nhau Các công ty lớn thường đầu tưtiền tạm thời nhàn rỗi vào các loại tài sản tài chính ngắn hạn thông qua ngân hàng thươngmại hoặc thông qua các nhà kinh doanh môi giới đầu tư Các công ty nhỏ thường sử dụngcác quỹ đầu tư trên thị trường tiền tệ và trả một khoản phí nhất định
1.2.3.2 Quản lý khoản phải thu:
Khoản phải thu (accounts receivables) là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịuhàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thunhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soátnổi, Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận với chi phí vàrủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất cơ hội bán hàng, do đó mất lợi nhuận
Trang 15Nếu bán chịu quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng và nguy cơ phát sinh cáckhoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng.
Liên quan đến quyết định chính sách bán chịu, sẽ có các quyết định về tiêu chuẩnbán chịu, điều khoản bán chịu, hạn mức bán chịu và ra quyết định bán chịu
a) Chính sách bán chịu:
Tiêu chuẩn bán chịu:
-Không rủi ro -Kết thúc vòng quay vốn
-Tăng doanh thu, tăng chi phí -Giảm chi phí SXKD Tăng lợi nhuận
- Rủi ro
-Tốn thêm chi phí đòi
nợ, chiết khấu, chi phí
Chi phí tăng cao hơn lợi nhuận tăng
Có hiệu quả
Hình 3: mô hình quản lý khoản phải thu
Trang 16- Phẩm chất, tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiêm củakhách hàng trong việc trả nợ Điều này được phán đoán trên cơ sở việc thanh toán cáckhoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp hoặc đối với các doanh nghiệp khác
- Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, dự trữ ngânquỹ của doanh nghiệp…
- Vốn của khách hàng: Đánh giá sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng
- Thế chấp: Xem xét khả năng tín dụng của khách hàng trên cơ sở các tài sản riêng
Điều khoản bán chịu:
Thời hạn bán chịu:
Khi xác định thời hạn cấp tín dụng, cần quan tâm các yếu tố sau:
+ Rủi ro do khách hàng không trả tiền: Khách hàng hoạt động ở những ngành cómức độ rủi ro cao hay khả năng thanh toán kém thì doanh nghiệp nên giảm bớt thờihạn tín dụng để giảm rủi ro
+Độ lớn của khoản cấp tín dụng: Khoản tín dụng càng nhỏ thì thời hạn thanh toáncàng ngắn và ngược lại
+Đặc điểm, tính chất của hàng hóa: Hàng lượng thực, thực phẩm thường có kỳ thutiền ngắn hơn hàng công nghệ phẩm Hàng có giá trị lớn thường có kỳ thu tiền dài/
Chính sách chiết khấu:
Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thì doanh nghiệp sẽ bị chậm trễ trongviệc thu tiền tăng chi phí sử dụng vốn…do đó doanh nghiệp thường tính giá cao hơn
Trang 17giá thanh toán ngay Để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm doanh nghiệp đề rachính sách chiết khấu thanh toán Chiết khấu thanh toán là khoản tiền thưởng chokhách hàng mua chịu họ thanh toán sớm hơn theo hợp đồng thỏa mãn yêu cầu ngườimua.
Xây dựng hạn mức tín dụng:
Do mỗi khách hàng có khả năng tài chính, tính cách…khác nhau, mặt khác, bảnthân doanh nghiệp cũng có năng lực và yêu cầu quản lý khác nhau trong mỗi giai đoạn vìvậy để giảm thiểu rủi ro cần phải xây dựng hạn mức tín dụng cho từng khách hàng haynhóm khách hàng
b) Quyết định bán chịu:
Dựa trên cơ sở đánh giá uy tín tín dụng khách hàng công ty đưa ra quyết định bánchịu hay không Để tránh những tổn thất do nợ không thể thu hồi được xảy ra khi bánchịu công ty cần thận trọng trong việc phân tích uy tín khách hàng Quy trình đánh giá uytín khách hàng trải qua 3 bước: (1) thu thập thông tin khách hàng, (2) phân tích thông tinthu thập được để phán quyết về iu tín tín dụng của khách hàng và (3) quyết định có bánchịu hay không
Quản lý vật liệu dự trữ hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng Do vậy, doanh nghiệp tính toán dự trữ một lượng hợp lý vật liệu, nếu dự trữ quá
Trang 18lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuấtkinh doanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo như mất thị trường, giảmlợi nhuận của doanh nghiệp
Tồn kho trong quá trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công đoạn củadây chuyển sản xuất Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn sảnxuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn Đây là những bước đệm nhỏ để quátrình sản xuất được liên tục Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sảnxuất và tiêu thụ, do những chính sách thị trường của doanh nghiêp…đã hình thành nên bộphận thành phẩm tồn kho
Hàng hoá dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm 3 bộ phận như trên, nhưng thôngthường trong quản lý chúng ta tập trung vào bộ phận thứ nhất, tức là nguyên vật liệu dựtrữ cho sản xuất kinh doanh
Có nhiều phương pháp được đưa ra nhằm xác định mức dự trữ tối ưu
*Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất –EOQ (Economic Odering Quantity) Mô hình EOQ dựa trên các giả định:
- Nhu cầu hàng tồn kho là đều đặn
- Giá mua hàng mỗi lần bằng nhau
- Không có yếu tố chiết khấu thương mại
Trang 19- Điểm đặt hàng lại:
Về mặt lý thuyết ta giả định khi nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập kho lượnghàng mới nhưng trên thực tế hầu như không bao giờ như vậy Nhưng nếu đặt hàng quásớm sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho Do vậy, các doanh nghiệp cần phải xác địnhthời điểm đặt hàng mới
- Lượng dự trữ an toàn
Nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là số cố định mà chúng biến độngkhông ngừng Do đó, để đảm bảo cho sự ổn định của sản xuất, doanh nghiệp cần phải duytrì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn Lượng dự trữ an toàn tuỳ thuộc vào tình hình
cụ thể của doanh nghiệp Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng hoá dự trữ thêm vào lượng
dự trữ tại thời điểm đặt hàng
Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ),nhiều doanh nghiệp còn sử dụng phương pháp sau đây: mô hình POQ áp dụng trongtrường hợp DN vừa sản xuất vừa bán hoặc DN tự sản xuất lấy vật tư để dùng, Mô hìnhquản trị hàng tồn kho QDM là mô hình được áp dụng trong trường hợp các nhà cung ứngcủa DN bán hàng khấu trừ theo lượng mua, nếu DN mua hàng với số lượng lớn sẽ đượchưởng giá thấp, nhưng lượng dự trữ sẽ tăng lên và do đó chi phí lưu kho sẽ tăng…
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn lưu động :
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan:
Là các nhân tố mang tính định tính, không tính toán cụ thể được như: đặc điểmngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, chính sách kinh tế của Nhà Nước đối với lĩnhvực doanh nghiệp đang hoạt động, trình độ quản lý vốn kinh doanh của những nhà điềuhành doanh nghiệp, trình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hóa
Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau:Lượng tồn kho tại
điểm đặt hàng lại = Số lượng HTK sử dụng mỗi ngày X Độ dài của thời gian giao hàng
Trang 20- Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế thị trường có lạm phát là cho sức mua củađồng tiền sụt giảm hay giá cả của các loại vật tư hàng hoá tăng lên Vì vậy nếu doanhnghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho VLĐ giảmdần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ.
- Rủi ro: Do rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanhnghiệp thường gặp phải trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế, cùng cạnh tranh Ngoài ra doanh nghiệp còn phải gặp nhiều rủi ro dothiên tai gây ra như: hoả hoạn, bão lụt mà các doanh nghiệp khó có thể tránh được
- Yếu tố sản xuất tiêu dùng: chu kỳ, tính thời vụ của sản xuất và tiêu dùng ảnhhưởng trực tiếp tới mức lưu chuyển hàng hoá
Những hàng hoá có chu kỳ sản xuất dài vốn hàng hoá lớn sẽ làm cho tốc độ chuchuyển VLĐ chậm và ngược lại bên cạnh sự phân bổ hàng hoá giữa nơi sản xuất và tiêudùng cũng ảnh hưởng tới tốc độ chu chuyển hàng hoá
- Nhu cầu thị trường, giá cả hàng hoá dịch vụ Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo,nhu cầu về thị trường và giá cả hàng hoá và dịch vụ là những biến số rất khó xác định Sựthay đổi của cũng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả việc sử dụng vốn hay lợi nhuận thu đượccủa doanh nghiệp
- Giá cả cũng tác động tương tự như vậy, sự thay đổi giá cả có thể cho sự biến độngđột ngột của nhu cầu hoặc số lượng cung ứng Giá cả thay đổi sẽ làm tăng lên hoặc giảm
đi mức độ lãi mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị hàng hoá tiêu thụ
- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nềnkinh tế của nhà nước, nhà nước đưa ra chính sách kinh tế phù hợp để thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế phù hợp với từng thời kỳ, giai doạn phát triển của nền kinh tế
- Các chính sách thuế, đây là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước, thuế
có tác động trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì đây là khoảnchi phí bắt buộc Nếu nhà nước đóng thuế thấp đối với ngành kinh doanh của doanhnghiệp thì lợi nhuận thu được nhiều hơn, doanh nghiệp có xu hướng mở rộng quy môkinh doanh Ngược lại với mức thuế cao, lợi nhuận giảm, doanh nghiệp không muốn mởrộng quy mô kinh doanh mà còn thu hẹp dần quy mô hoạt động
Trang 211.2.4.2 Các nhân tố chủ quan:
Ngoải các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của chính bảnthân công ty làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng như toàn bộ quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác làdoanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lưu động sửdụng hiệu quả hay không hiệu quả
Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác và một cơcấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả quản lý vốn lưu động.Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý
vốn lưu động của doanh nghiệp là khả năng thanh toán Nếu đảm bảo tốt khả năngthanh toán doanh nghiệp sẽ không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có
nợ quá hạn
Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu động sẽ giúpcho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả năng thanhtoán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiềnmặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuấtkinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động của công ty Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tổchức và sử dụng vốn lưu động, các công ty cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sựảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức
sử dụng vốn lưu động nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất để hiệu quả của đồng vốn lưu động mang lại là cao nhất
Trang 22Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may 29/3:
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty:
2.1.1 Giới thiệu chung:
- Tên công ty: Công ty cổ phần dệt may 29/3
- Tên tiếng anh: March 29 Textile Garment Joint Stock Company (HACHIBA)
- Địa chỉ: 60 Mẹ Nhu, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
- Nhãn mác sản phẩm: HACHIBA
- Công ty Cổ phần Dệt may 29-3 được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng kýKinh doanh Công ty Cổ phần số: 3203001358, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày19/7/2007 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP Đà Nẵng cấp
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Dệt May 29-3 Đà Nẵng là doanh nghiệp quốc doanh thuộc sở công nghiệpthành phố với ngành sản xuất chính là dệt và may
Ngày 29-3-1976, Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng ký quyết định thànhlập doanh nghiệp mang tên Tổ Hợp Dệt Bông 29-3 và từ đó doanh nghiệp chính thức đivào hoạt động
Tháng 11-1978 ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng lập quyết định đổi tên
Tổ Hợp Dệt Bông 29-3 thành Xí Nghiệp Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Dệt 29-3.Ngày 30-11-1992 nhà máy được chính thức mang tên Công Ty Dệt May 29-3 vớitên giao dịch quốc tế là HACHIBA theo quyết định số 3156/QĐUB của Ủy Ban NhânDân Tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng
Ngày 27/3/2007: Công ty cổ phần hóa thành “ Công ty Cổ Phần Dệt May 29-3”
Trang 232.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất có đủ quyền hạn để thực hạn các quyền
nhân danh Công ty Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty thuộc sự quản lýhay chỉ đọa thực hiện của hội đồng quản trị
Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Hội Đồng quản trị, thực hiện các
nghị quyết trước Hội Đồng quản trị, kế hoạch đầu tư về kinh doanh của Công ty đã đượchội đồng quản trị thông qua
Phó tổng giám đốc: Là người giúp tổng giám đốc trong các lĩnh vực kỹ thuật và lĩnh
vực sản xuất dệ may
Phòng kỹ thuật chất lượng may: kiểm tra chất lượng nguyên liệu, quá trình sản xuất Phòng QA: kiểm tra chất lượng thành phẩm, phân loại sản phẩm, báo các tình hình
chất lượng sản phẩm
Phòng kỷ thuật Công nghệ dệt: Kiểm tra nguyên liệu dệt, quá trình dệt.
Phòng kỹ thuật cơ điện: đảm bảo hệ thống mạng lưới điện toàn Công ty vận hành tốt
và phụ trách quản lý môi trường trong Công ty
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: xây dựng kế hoạch kinh doanh giúp ký kết hợp
đồng kinh tế, tìm nguồn cung ứng nguyên liệu, tìm khách hàng tiêu thụ sản phẩm
Phòng quản lý đời sống: chịu trách nhiệm về quỷ phúc lợi, khen thưởng và các
chính sách khác cho CBNV, chăm lo đời sống của CBNV trong Công ty, các chế độ tăng
ca, độc hại
Phòng tổng hợp: lập kế hoạch về lao động, đơn giá lương từng lịa sản phẩm quy đổi,
xây dựng định mức lương theo giai đoạn công nghệ, tính lương cho cán bộ công nhânviên trong Công ty, có kế hoạc bồi dưỡng công nhân, theo dõi tình hình biến động tănggiảm của công nhân, tổ chức thi tay nghề nâng cao bậc lương cho công nhân
Phòng kế toán: tổ chức thực hiện công tác kế toán trong toàn Công ty, quản lý toàn
bộ các khoản thu chi toàn bộ các khoản tài sản, vật tư, hàng hóa, để cung cấp số liệucho tổng giám đốcvề tình hình tài chính của Công ty và lập các báo cáo tài chính cuối kỳ
Trang 242.2 Thực trạng quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may 29/3:
năm 2009 năm 2010 năm 2011
Biểu đồ 2: Nguồn hình thành vốn lưu động
cơ điện
Phòng
kỹ thuật công nghiệp dệt
Phòng kiểm tra chất lượng (QA)
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng quản trị đời sống
Phòng quản trị đời sống
Phòng quản trị đời sống
XN
Dệt
XN Wash
Trang 25Nhìn vào biểu đồ ta thấy rằng vốn lưu động của công ty chủ yếu lấy từ nguồn nợ
ngắn hạn và một phần được bổ sung từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn Tỷ trọng nợ
ngắn hạn luôn ở mức cao và có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2010, nợ ngắn hạn
của công ty chỉ tăng nhẹ 4.560 triệu so với năm 2009 nhưng đến năm 2011 khoản mục
này đã tăng thêm đến 31.474 triệu Trong khi đó, công ty lại không hề có kế hoạch mở
rộng quy mô hoạt động sản xuất nên việc tăng đột biến nợ ngắn hạn vào cuối năm 2011 là
một dấu hiệu không tốt cho vấn đề sử dụng vốn lưu động tại công ty Để hiểu thêm
nguyên nhân gây tăng khoản mục nợ ngắn hạn ta đi xem xét cơ cấu nợ ngắn hạn như sau:
2.2.2 Cơ cấu nợ ngắn hạn:
Bảng 3: Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty (đvt: triệu vnđ)
Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty 3 năm 2009, 2010,2011
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ cơ cấu nợ ngắn hạn
phải trả người bán người mua trả tiền trước
thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước phải trả người lao động
chi phí phải trả các khoản phải trả, phải nộp khác
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ cơ cấu nợ ngắn hạn
năm 2011
vay và nợ ngắn hạn phải trả người bán người mua trả tiền trước
thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước phải trả người lao động
chi phí phải trả các khoản phải trả, phải nộp khác
Trang 26Từ biểu đồ cơ cấu ta có nhận xét rằng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nợ ngắnhạn là khoản mục “vay và nợ ngắn hạn”; (chiếm đến 88% tổng nợ ngắn hạn) Về mứcbiến động qua 3 năm, có thể thấy nợ vay ngắn hạn không những giảm mà còn tăng mạnh.Năm 2010, nợ vay ngắn hạn tăng 6.76% ứng với mức tăng là 6.051 triệu so với năm
2009, đến năm 2011 thì tăng vọt lên 29,27% và đạt mức 123.499 triệu; cao nhất trongvòng 3 năm qua Trong khi đó, khoản phải trả người bán và người mua trả tiền trước chỉchiếm một tỷ trọng rất nhỏ (chưa đến 5%) Ngoài ra, cơ cấu nợ ngắn hạn còn phân bổ vàocác khoản khác như: các khoản phải nộp Nhà Nước, chi phí phải trả, phải trả người laođộng….nhưng hầu như là không đáng kể
Ở các doanh nghiệp khác, cơ cấu nợ ngắn hạn thường tập trung vào khoản tín dụngthương mại với người bán Nhưng ở công ty dệt may 29/3, khoản mục này mặc dù cótăng qua các năm nhưng so về tỷ trọng trong tổng nợ ngắn hạn vẫn ở mức rất thấp Công
ty dệt mạy 29/3 với phương châm luôn đặt chữ tín hàng đầu trong quan hệ buôn bán vớiđối tác nên thường ít chậm trễ trong việc trả nợ người bán Thêm vào đó, trong ba nămgần đây, với sự biến động giá và khan hiếm nguồn cung nguyên vật liệu trên thế giới nên
để không làm gián đoạn quá trình sản xuất, công ty buộc lòng phải rút ngắn thời hạn phảitrả người bán, dẫn đến khả năng chiếm dụng vốn kém Khoản mục người mua trả tiềntrước năm 2010 tăng đột biến lên 385.75 % so với năm 2009 ứng với mức tăng là 572triệu; chủ yếu là từ các đối tượng khách hàng mới, tiềm năng Nhưng đến năm 2011khoản mục này đã giảm xuống 57.91% còn 303 triệu
Qua đó, ta có thể rút ra kết luận rằng, cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty là không hợp
lý Công ty hầu như không tận dụng được các khoản nợ phải trả, không kéo dài được thờigian chiếm dụng vốn khiến cho nguồn vốn này không đủ đáp ứng nhu cầu về vốn lưuđộng của công ty, buộc công ty phải sử dụng đến biện pháp vay nợ ngắn hạn, làm khoảnmục này càng lúc càng tăng Điều này sẽ gây áp lực thanh toán nợ ngắn hạn rất lớn Vìvậy, công ty cần xem xét, điều chỉnh lại cơ cấu nợ ngắn hạn sao cho hợp lý, cân xứnggiữa nguồn hình thành vốn lưu động và vốn lưu động để đảm bảo cho việc sử dụng vốnlưu động đạt hiệu quả tốt nhất
Trang 272.2.3 Cơ cấu vốn lưu động của công ty:
Bảng 4: Cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2009-2011( đvt:triệu vnđ)
Nguồn: Bảng cần đối kế toán của công ty năm 2009, 2010, 2011
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu vốn lưu động năm 2010
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ phải thu Hàng tồn kho TSLĐ khác
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu vốn lưu động năm 2011
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ phải thu Hàng tồn kho TSLĐ khác
- Tiền và các khoản tương đương tiền: chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn lưu động
và có xu hướng giảm dần qua 3 năm Năm 2009, vốn bằng tiền chiếm 3,51% đến năm
2010 giảm còn 1,75% và đến cuối năm 2011 thì chỉ chiếm 1,44% tổng vốn lưu động
Như vậy, có thể thấy công ty hầu như không nắm giữ nhiều tiền mặt mà tập trung tối đa
cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên tỷ trọng vốn bằng tiền như thế là khá thấp,
sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tự chủ của công ty trong khâu thanh toán
- Đầu tư ngắn hạn năm 2009 chiếm 6,8% tổng vốn lưu động ứng với giá trị là 5.358
triệu đồng Đây là khoản nợ phải thu công ty thu hồi được vào cuối năm và đem gửi tiết
kiệm có kì hạn 3 tháng nhằm kiếm lời Tuy nhiên, đến cuối năm 2010, 2011 không còn
dòng tiền vào dồi dào như thế nữa nên công ty không đủ điều kiện để đầu tư vào chứng
khoán ngắn hạn hay gửi tiết kiệm nhằm sinh lời Vì vậy khoản mục này bằng 0 vào cuối
năm 2010, 2011
Trang 28- Khoản mục nợ phải thu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng vốn lưu động.Năm 2009 chiếm 28,51%, năm 2010 giảm còn 24,49% và năm 2011 tỷ trọng lại tăng lên28,26% Qua đó có thể thấy công ty đang gặp khó khăn trong vấn đề thu hồi nợ Giá trị
nợ phải thu tăng dần qua 3 năm Năm 2009 nợ phải thu ở mức 22.482 triệu, năm 2010tăng lên 25.135 triệu và cuối năm 2011 đã tăng vọt lên 37.369 triệu Nợ phải thu quá cao
là dấu hiệu không tốt, vì vậy công ty cần có biện pháp điều chỉnh, quản lý chính sách tíndụng sao cho hợp lý
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động của công ty(chiếm trên 50% tổng vốn lưu động) Đặc biệt, năm 2010 hàng tồn kho chiếm đến72,13% tổng vốn lưu động Con số này cho thấy sự bất hợp lý trong phân bổ vốn lưuđộng của công ty Gần như vốn lưu động của công ty tập trung hết vào hàng tồn kho Giátrị hàng tồn kho cũng tăng mạnh Năm 2009 đạt 47.044 triệu, năm 2010 tăng lên 74.022triệu và năm 2011 tăng đến 92.017 triệu Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hàng tồn khotăng là sự biến động bất thường của giá cả nguyên phụ liệu trên thế giới trong vòng 3năm qua Giá cả nguyên phụ liệu tăng đột biến cộng thêm sự điều chỉnh tăng tỷ giá hốiđoái của ngân hàng Nhà Nước cũng góp phần đẩy giá trị nguyên vật liệu nhập khẩu tăngmạnh dẫn đến hàng tồn kho tăng vọt
- Tài sản lưu động khác chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp ( chủ yếu các khoản tạm ứng củacông nhân viên trong công ty) và có xu hướng giảm dần qua 3 năm Năm 2010, tài sảnlưu động khác đạt 1.677 triệu tăng 0.5 triệu so với năm 2009 nhưng đến năm 2011 thì con
số này giảm còn 932 triệu Và tỷ trọng khoản mục này cuối năm 2011 chỉ còn 0.7%Như vậy, từ bảng cơ cấu vốn lưu động ta có thể rút ra được vốn lưu động của công
ty chủ yếu phân bổ vào nợ phải thu và hàng tồn kho Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm phầnlớn cơ cấu vốn lưu động và có xu hướng không ổn định Tăng lên vào cuối năm 2010( 72,13%) nhưng lại giảm xuống vào cuối năm 2011 ( 69,59%) Nợ phải thu thì ngượclại: giảm xuống vào cuối năm 2010 (24,49%) nhưng lại tăng lên cuối năm 2011(28,26%) Ngoài ra, nó cũng phân bổ vào các khoản tiền và tương đương tiền, đầu tưngắn hạn và tài sản lưu động khác; tuy nhiên không đáng kể
Để đánh giá cụ thể hơn về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty qua 3 năm ta
Trang 292.2.4 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
2.2.4.1 Vòng quay vốn lưu động:
Bảng 5: Bảng tốc độ lưu chuyển vốn lưu động (đvt: triệu vnđ)
871 832 396 999
509 104
166 278 193
871 832 396 537
735 90
871 832 396
Năm 2011
Trang 30- Ảnh hưởng của doanh thu thuần: nếu giả sử VLĐ bình quân không đổi thì doanhthu thuần sẽ gây ra sự thay đổi:
537 735 90
166 278 193 537
735 90
074 687 272
166 278 193 057 058 119
166 278 193
2.2.4.2 Thời gian luân chuyển vốn lưu động:
Biểu đồ 5: Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động
3.80
2.13 2.2995
169 157
180
số vòng quay VLĐ Thời gian luân chuyển
Nhìn vào biểu đồ 5 ta thấy năm 2009 công ty chỉ mất 95 ngày đã luân chuyển được
1 vòng VLĐ, trong khi năm 2010 phải mất đến 169 ngày và năm 2011 là 157 ngày mớiluân chuyển được 1 vòng VLĐ Như vậy, năm 2009 là năm công ty sử dụng hiệu quảVLĐ nhất Dòng tiền được luẩn chuyển nhanh khiến hoạt động của công ty trôi chảy hơn.Nhưng đến năm 2010, 2011 tình hình lại trở nên khó khăn hơn Công ty phải mất nhiềungày hơn mới luân chuyển được 1 vòng VLĐ Điều này cũng phù hợp với phân tích về
Trang 312.2.4.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Đây là hệ số ngược với hệ số vòng quay vốn lưu động:
Ta thấy là năm 2009 để có được 1 đồng doanh thu công ty phải bỏ ra 0,263 đồngVLĐ nhưng đến năm 2010 để có được 1 đồng doanh thu, công ty phải bỏ ra 0,469 đồngVLĐ tức là tăng thêm 0,206 đồng nữa Điều này chứng tỏ năm 2010 hiệu quả sử dụngvốn lưu động kém hơn Và đến năm 2011, con số này có giảm đi 0,033 đồng tức công typhải bỏ ra 0,437 đồng VLĐ để có 1 đồng doanh thu Tuy nhiên đây là con số vẫn còn khácao so với trung bình ngành Vì vậy, có thể nói rằng càng về sau hiệu quả sử dụng vốnlưu động của công ty càng kém đi
Một chỉ tiêu cần xem xét đến nữa là sức sinh lời vốn lưu động:
2.2.4.4 Sức sinh lời vốn lưu đông:
Bảng 6: Sức sinh lời vốn lưu động ( đvt: triệu vnđ)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty năm 2009, 2010, 2011Kết quả tính toán cho ta thấy 1 sự tương phản Năm 2009 một đồng VLĐ bỏ ra thu
về 0,078 đồng lợi nhuận thì đến năm 2010 một đồng VLĐ bỏ ra thu được 0,094 đồng lợinhuận lớn hơn so với năm 2009 trong khi trong các phân tích ở trên ta đều thấy rằng năm
2010 hiệu quả sử dụng vốn lưu động kém hơn năm 2009 Điều này là do mặc dù doanhthu năm 2009 cao nhưng lợi nhuận thu về lại thấp nhất trong cả 3 năm cộng thêm VLĐbình quân trong kì vẫn ở mức khá cao so với năm 2010 nên sức sinh lời VLĐ năm 2009trở nên thấp nhất trong vòng 3 năm Như vậy, qua các chỉ tiêu đánh giá trên ta vẫn chưathể đưa ra 1 nhận xét chính xác về hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty dệt may 29/3 Và đểhiểu sâu hơn ta cần phải đi phân tích hiệu quả từng khoản mục trong vốn lưu động Đầutiên là khoản mục tiền và các tài khoản tương đương tiền
2.2.5 Thực trạng quản lý vốn bằng tiền của công ty dệt may 29/3:
Bảng 7: Biến động vốn bằng tiền của công ty dệt may 29/3 ( đvt:triệu vnđ)
Trang 32Nguồn: Bảng thuyết minh báo cáo tài chính của công ty 3 năm 2009,2010,2011
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2010
Năm 2011
Biểu đồ 7: Cơ cấu tiền mặt
tiền gửi ngân hàng tiền mặt
Nhìn vào bảng 7 và biểu đồ 7 ta thấy vốn bằng tiền của công ty giảm mạnh từ năm
2009 đến năm 2010 mà chủ yếu là do khoản mục tiền mặt giảm đến 91,37% ứng với mứctiền là 233.905 triệu Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm mạnh này là do trong năm 2010công ty phải chi tiền trả cho các khoản bảo hiểm xã hội mất khoảng 500 triệu và các chiphí phát sinh hằng ngày như tiền điện, nhân công cũng tăng do sự điều chỉnh tăng lương,tăng giá điện của Chính Phủ Trong khi đó, việc thu hồi công nợ cũng không có nhiềukhả quan khiến tiền mặt tồn quỹ vào cuối năm sụt giảm rất nhiều Bên cạnh đó tiền gửingân hàng cũng giảm 27,54% ứng với mức tiền 672 triệu góp phần làm giảm tổng vốntiền mặt đến 900 triệu Công ty dệt may 29/3 cũng như hầu hết các doanh nghiệp dệt maytrên cả nước đều phụ thuộc chính vào thị trường xuất khẩu nên việc giao dịch qua ngânhàng diễn ra thường xuyên mà chủ yếu các giao dịch ngoại tệ Vì vậy, công ty phải đốimặt với rủi ro tỷ giá dẫn đến việc lỗ tỷ giá đến 3 tỷ vào cuối năm 2010 khiến tiền gửingân hàng cũng giảm mạnh Vốn bằng tiền giảm sẽ gây khó khăn trong việc thanh toáncác khoản tức thời Đây là một dấu hiệu không tốt khi mà lượng tiền và tương đương tiềngiảm quá mạnh Điều này sẽ gây áp lực thanh toán ngắn hạn rất lớn
Trang 33Sang năm 2011, tiền mặt tồn quỹ của công ty lại tăng đột biến lên 169.97% với mứctiền là 37 triệu Sự tăng lên này là do trong năm 2011 doanh thu tăng lên 272 tỷ mà trong
đó doanh thu nội địa đạt 51.2 tỷ tăng thêm khoảng 20 tỷ so với năm 2010 khiến tiền mặt
về nhập quỹ cũng tăng Tiền gửi ngân hàng tăng nhẹ khoảng 4.29%, không dao độngnhiều so với năm 2010 Tổng cộng cả 2 khoản thì cuối năm 2011, vốn bằng tiền cũng chỉtăng thêm 6.33% ứng với mức tăng là 113 triệu Như vậy thì năm 2011 vốn bằng tiền cótăng so với năm 2010 nhưng cũng không đáng kể Giữ tiền mặt nhiều là không tốt vìnguồn tiền nhàn rỗi nếu không được đem đi đầu tư sẽ không sinh lời dẫn đến kém hiệuquả sử dụng, tuy nhiên nếu lượng tiền mặt quá thấp lại khiến công ty dễ mất khả năngthanh toán Vì vậy để biết được việc duy trì một lượng vốn bằng tiền như thế nào là hợp
lý ta xem qua khả năng thanh toán tức thời của công ty
Bảng 8: Hệ số thanh toán tức thời ( đvt: triệu vnđ)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty 3 năm 2009,2010,2011Qua tính toán ta có thể thấy rằng hệ số thanh toán tức thời của công ty là khá thấp vàcon số này lại càng giảm qua 3 năm Như vậy, khả năng tự chủ của công ty trong việcthanh toán các khoản nợ ngắn hạn đang bị hạn chế rất nhiều
Công ty dệt may 29/3 thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất nên các hoạt động ravào của luồng tiền diễn ra rất liên tục Vì thế công ty có riêng một kế toán tiền mặt đểtheo dõi các hoạt động ứng, thanh toán tiền, cấp phát, thanh toán tiền lương và các chế độkhác cho người lao động trong đơn vị…Công ty cũng không có khoản tiền gửi tiết kiệm
có kì hạn hay khoản mục đầu tư ngắn hạn vào mục chứng khoán nào vì thực tế nhu cầutiền mặt của công ty diễn ra thường xuyên Do vậy, công ty hầu như không có tiền nhàn
Trang 34rỗi để đầu tư mà phải tập trung toàn bộ vào nhu cầu sản xuất của công ty Mặc dù vậy,lượng vốn bằng tiền vẫn không đủ đáp ứng dẫn đến việc công ty thường xuyên đi vayngắn hạn để thanh toán cho các chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu
Trên thực tế, công ty rất ít khi có tiền mặt tồn đọng trên tài khoản quá lâu vì công typhải chuyển ngay để trả nợ ngắn hạn khi nó vượt quá một giới hạn cho phép so với nhucầu dự tính trong ngắn hạn Thêm vào đó, Ban Quản Trị công ty cũng không có kế hoạch
dự trữ tiền mặt cũng như không áp dụng mô hình tồn quỹ tiền mặt tối ưu nào Lượng vốnbằng tiền vận động theo nhu cầu thu chi hằng ngày trong chu trình sản xuất của công tychứ không tuân theo một kế hoạch nào cả Vì thế, vốn bằng tiền của công ty hầu nhưchiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng vốn lưu động của công ty qua 3 năm, chỉ ở vào khoảng1,5% Thêm vào đó, nợ ngắn hạn của công ty cứ tăng liên tục trong 3 năm đặc biệt năm
2011 nợ ngắn lại tăng thêm 40 tỷ nữa so với năm 2010 dẫn đến khả năng thanh toán tứcthời càng kém đi
Trên đây là những phân tích thông qua các tỷ số tài chính Trong quá trình thực tập
và nghiên cứu em thấy rằng công ty không hề áp dụng biện pháp hay mô hình nào để sửdụng và quản lý tốt vốn bằng tiền Bằng những kiến thức đã học và thực tế quan sát tạicông ty em xin áp dụng mô hình Miller-Orr trong quản lý tiền mặt nhằm xác định mứctồn quỹ tối ưu của công ty trong 3 năm 2009, 2010, 2011
Ứng dụng mô hình Miller-Orr trong quản lý tiền mặt 3 năm 2009, 2010, 2011:
Với các giả định:
- Chi phí giao dịch cố định cho một lần vay ngắn hạn ngân hàng F= 300.000 đồng
- Chi phí cơ hội là lãi suất tín phiếu kho bạc K= 11%/năm
- Bằng cách xác định dòng tiền ròng hàng ngày trong 1 tháng tại công ty ta xác địnhđược phương sai của dòng tiền ròng σ2 (σ2 sẽ thay đổi qua 3 năm)
- Giới hạn dưới của tồn quỹ mục tiêu do Ban lãnh đạo đưa ra L = 20 triệu đồng
Từ những dữ kiện trên ta đi xác định tồn quỹ mục tiêu và giới hạn trên của tồn quỹcủa công ty dệt may 29/3 qua 3 năm
Trước hết chi phí cơ hội K = 11%/ năm cần quy đổi chi phí tính theo ngày bằng
Trang 35( 1+ K) 365 – 1 = 0.11
K = 0,000286Sau đó, áp dụng mô hình Miller-Orr để tính tồn quỹ mục tiêu của công ty cho 3 năm:
L Z H
L K
F Z
234
Và sau đây là sơ đồ biểu diễn lượng tồn quỹ tối ưu của công ty trong 3 năm:
Rõ ràng là với việc áp dụng mô hình quản lý tiền mặt như trên công ty sẽ dễ dàngkiểm soát được dòng tiền và có kế hoạch dự toán ngân sách tốt hơn
Như vậy, có thể nói việc dữ trữ vốn bằng tiền của công ty không thực sự hiệu quả.
Lượng tiền mặt quá thấp có thể khiến công ty vấp phải rủi ro thanh toán kéo theo rủi rophá sản Tuy nhiên muốn tăng lượng tiền mặt lên thì cũng không phải đơn giản Bởi lẽ nócòn phụ thuộc vào sự luân chuyển nợ phải thu, nợ phải trả…và chính sách dự trữ tiền mặt
L=20 Z=136.792 H=410.336
Thời gian Tiền
Năm 2009
L=20 Z=122.504 H=367.472
Thời gian Tiền
Năm 2010
L=20 Z=131.541 H=394.583
Thời gian Tiền
Năm 2011
Trang 36của công ty Lãnh đạo công ty luôn muốn duy trì một lượng tiền mặt tồn quỹ nhiều hơnhiện tại và hạn chế sự gia tăng của khoản nợ vay ngắn hạn tuy nhiên công ty hiện đangphải đối mặt với các khoản nợ phải thu khó đòi lớn nên việc quản lý dòng tiền trở nênkhó khăn hơn rất nhiều Để xem xét cụ thể hơn vấn đề này ta đi phân tích thực trạng sửdụng nợ phải thu tại công ty.
2.2.6 Thực trạng quản lý nợ phải thu tại công ty dệt may 29/3:
Bảng 9: Biến động các khoản mục nợ phải thu ( đvt: triệu vnđ)
Biểu đồ 9: Cơ cấu nợ phải thu
Các khoản phải thu khác
Trả trước người bán Phải thu khách hàng
Nhìn vào biểu đồ 9 ta thấy được khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng khoản phải thu của công ty Năm 2010 phải thu khách hàng tương đương năm
2009 nhưng đến năm 2011 khoản phải thu này lại tăng vọt lên 61.19% ứng với mức tăng
là 13 tỷ Khoản tăng này mang lại nhiều rủi ro cho công ty Khoản phải thu khách hàngcủa công ty chủ yếu từ 2 nguồn xuất khẩu và nội địa
Trang 37Trên thực tế, khoản phải thu từ xuất khẩu thường ít khi bị ứ đọng, hoặc bị chiếmdụng vốn Tuy nhiên từ năm 2010, công ty bắt đầu mở rộng sang các thị trường khác nhưNam Phi, khối các nước Ả Rập… nên công ty có phần nới lỏng chính sách bán chịu hơndẫn đến khả năng thu hồi nợ cũng gặp khó khăn hơn Nhưng khoản mục bị chiếm dụngvốn nhiều hơn cả là từ các khách hàng nội địa Thông thường, đối với khách hàng tiềmnăng trong nước thì được công ty cho gia hạn trả tiền sau 10 ngày kể từ ngày xuất hàng,
và trả chậm trong vòng 30 ngày nếu thanh toán bằng trả card Nhưng hầu hết các doanhnghiệp đối tác thường kéo dài thời hạn trả tiền do tiêu thụ kém hoặc có ý định chiếmdụng vốn Riêng trong năm 2011 doanh thu nội địa của công ty đạt 51.2 tỷ nhưng dòngtiền thu về chỉ khoảng 22.3 tỷ Đây cũng là một trong những lý do chính khiến khoảnphải thu khách hàng của công ty tăng vọt lên 61.19% vào thời điểm cuối năm Vì vậy,công ty cần có chính sách tín dụng chặt chẽ hơn với đối tượng khách hàng này
Khoản trả trước cho người bán cũng có nhiều biến động Đặc biệt năm 2010 trảtrước cho người bán tăng đột biến từ 170 triệu lên 2.184 triệu tức là tăng đến 1182.14%
Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là do trong năm 2010 công ty có nhu cầu phải nhập khẩumột lượng lớn nguyện vật liệu để phục vụ sản xuất và dự trữ cho năm sau trước tình hìnhbất ổn định của giá nguyên vật liệu trên thế giới Vì thế công ty phải trích trước chongười bán một khoản tiền lớn hơn nhiều so với năm 2009 Đến năm 2011, khoản trảtrước cho người bán giảm còn 1.120 triệu tức là giảm 48,7% mặc dù công ty vẫn cầnnhập khẩu một lượng lớn nguyên vật liệu nhưng nhờ khả năng thương lượng và uy tín lâuđời của công ty nên được giảm bớt khoản ứng trước
Các khoản phải thu khác của công ty chủ yếu là từ phải thu người lao động và phảithu từ lợi nhuận được chia từ việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết VDA Phải thu
từ lợi nhuận được chia năm năm 2010 là 5.9 triệu và cuối năm 2011 đã thu hồi về được.Riêng khoảng phải thu người lao động lại có xu hướng tăng Năm 2010 là 1.243 triệu đếnnăm 2011 là 1.297 triệu Nhưng do thu hồi được khoản lợi nhuận được chia nên cuối năm
2011 khoản mục phải thu khác đã giảm 13.05% tức là giảm 162 triệu
Do đặc thù kinh doanh của công ty có nhiều nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong kỳ
và chủ yếu là bán hàng thu tiền sau nên để tránh tình trạng biến động lớn trong kỳ kinhdoanh nếu không thu được tiền công ty phải lập dự phòng nợ khó đòi
Trang 38 Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng là:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn trên 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Các khoản phải thu khó đòi của công ty chủ yếu là quá hạn trên 6 tháng đến dưới 1năm nên công ty trích lập cho khoản này trong khoảng 200 triệu và con số này có xuhướng giảm qua các năm Đây cũng là 1 tín hiệu khả quan cho công tác thu hồi nợ củacông ty
Tổng cộng lại khoản nợ phải thu của công ty tăng dần qua các năm mà tăng nhiềunhất là năm 2011, tăng 48.67% ứng với mức tăng là 12.233 triệu Từ đó, có thể thấy làhiệu quả sử dụng khoản nợ phải thu của công ty cũng tỏ ra kém hiệu quả Nhưng để cócái nhìn chính xác hơn ta xem xét các chỉ tiêu sau:
Bảng 10: Vòng quay khoản phải thu khách hàng ( đvt: triệu vnđ)
Từ kết quả tính toán ta có nhân xét rằng vòng quay vốn lưu động đã sụt giảm đáng
kể qua 3 năm Năm 2009, nợ phải thu của công ty quay được 12 vòng nhưng đến năm
2010, 2011 thì chỉ còn dừng lại ở mức 8 vòng/ năm Điều này cho thấy tính bất ổn tronghiệu quả sử dụng khoản phải thu của công ty Một phần là do sự sụt giảm mạnh về doanhthu Thị trường xuất nhẩu nhiều bấp bênh do sự phục hồi chậm chạp của nền kinh tế Mỹ,
do khủng hoảng nợ công ở các nước EU… Thị trường trong nước nhiều tiềm năng nhưng
do công ty chỉ mới bắt đầu khai thác nên chính sách tín dụng với khách hàng trong nướcchưa chặt chẽ dẫn đến việc chậm trễ trong công tác thu hồi nợ
* Tình hình các khoản phải thu phụ thuộc vào chính sách tín dụng của công ty.Chính sách tín dụng có vai trò quan trọng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển củacông ty Chính sách này được coi như là mục tiêu tăng lượng hàng hoá tiêu thụ trongkhuôn khổ, việc mở rộng thị trường tiêu thụ làm tăng doanh lợi cho công ty Để đảm bảo