Hiệu quả cá biệt: Để xem xét, đánh giá một cách chính xác về hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố trong quá trình sản xuấtkinh doanh trên
Trang 10PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP
I Tổng quan về phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
1 Quan điểm về phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản xuất hay phảnánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoahọc hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trị của đầu ra, sự tăngtối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệđầu ra - đầu vào Thật vậy, hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào
để đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất Hiệu quảkinh doanh không phải là số tuyệt đối mà là một số tương đối, là tỷ số giữa kết quả vàhao phí nguồn lực để có kết quả đó
Việc xác định hiệu quả cũng rất phức tạp bởi kết quả đầu ra và hao phí nguồn lựcgắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả về mặt kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được cácmục tiêu kinh tế ở một thời kỳ nào đó Hiệu quả kinh tế có thể hiểu là hệ số giữa kếtquả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, và nó phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực tham gia vào quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thờicác mặt của quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất,
tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào…đồng thời nó yêucầu doanh nghiệp phải phát triển theo chiều sâu Nó là thước đo ngày càng trở nênquan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là kết quả thu được có ích về mặt xã hội với tiêu chuẩn là sự thỏamãn nhu cầu có tính chất xã hội Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực sản xuất nhằm đạt được những mục tiêu xã hội nhất định
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng làtiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất Việc phân biệt hiệu quả kinh tế hay hiệuquả xã hội là tuỳ theo phạm vi và mức độ của sự phân tích là của cá nhân hay cả xã hội
khi xem xét Hiệu quả kinh tế được phân tích trên quan điểm lợi ích cá nhân của từng
người đầu tư, nhà quản lí doanh nghiệp, người cho vay…chỉ tính toán những lời lãi
thông thường trong phạm vi tài chính Hiệu quả xã hội thì được phân tích trên lợi ích
của toàn xã hội để xem xét sự phát triển chung của xã hội như mức tăng trưởng, sựcông bằng xã hội và sự phát triển cộng đồng vv Vì vậy, tuỳ theo phạm vi xem xét làcủa cá nhân hay toàn xã hội mà có hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội
Kết quả đầu raNguồn lực đầu vàoHiệu quả =
Trang 2Nếu xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tếchính là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của một doanhnghiệp có thể được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau tuy nhiên quan điểm hiệu quảđược hiểu theo mối quan hệ đầu vào, đầu ra và được đánh giá thông qua các chỉ tiêusinh lời Việc xem xét hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện tổng thểtrên nhiều hoạt động, trong đó hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính có mốiquan hệ, tác động qua lại lẫn nhau nên chúng ta cần phải xem xét đầy đủ cả hai hoạtđộng này Hai doanh nghiệp có thể có cùng hiệu quả kinh doanh nhưng hiệu quả tàichính thì khác nhau đó là do ảnh hưởng của cấu trúc vốn Trong những điều kiện nhấtđịnh doanh nghiệp gia tăng nguồn vốn vay sẽ làm tăng hiệu quả tài chính hay nói cáchkhác là doanh nghiệp đang kinh doanh trên vốn chủ sở hữu Một doanh nghiệp có thể
có hiệu quả kinh doanh nhưng không có hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả tài chínhthấp do chính sách tài trợ không phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh: là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được tạo thành bởi tất cả
các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy khi xem xét hiệu quả kinh doanhcủa một doanh nghiệp cần xem xét cả hiệu quả tổng hợp các yếu tố và hiệu quả riêngbiệt của từng yếu tố, được gọi là hiệu quả cá biệt
Hiệu quả cá biệt: Để xem xét, đánh giá một cách chính xác về hiệu quả kinh doanh
cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố trong quá trình sản xuấtkinh doanh trên cơ sở so sánh từng phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt thường bao gồm: hiệu suất sử dụng tài sản củadoanh nghiệp, hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp, hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng
Hiệu quả tổng hợp: Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp tức là xem xét khả
năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả qua quá trình sản xuấtkinh doanh Để nhận định tổng quát và xem xét hiệu quả tổng hợp, nhà phân tích dựavào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh,nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường và thu về chomình một khoản lợi nhuận nhất định Hoạt động sản xuất kinh doanh ta chỉ là mộtphạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểuhiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồnlực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiệnmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một thước đo quan trọng của sự tăngtrưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả tài chính: Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao là điều kiện cho
doanh nghiệp tăng trưởng do đó các nhà đầu tư luôn có thái độ gìn giữ và phát triểnnguồn vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp muốn phát triển đòi hỏi phải có nguồn tài trợ
Có hai nguồn tài trợ chính cho hoạt động của doanh nghiệp đó là nguồn vốn chủ sởhữu và nguồn vốn vay Một chính sách tài trợ nào cũng luôn gắn với hiệu quả và rủi ronên doanh nghiệp cần phải xem xét việc gia tăng nguồn vốn nào là hiệu quả hơn cả,các điều kiện mà doanh nghiệp cần đáp ứng để huy động nguồn vốn ấy cũng như cácrủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi sử dụng nguồn tài trợ ấy Một chính sáchtài trợ hợp lí thì phải có chi phí sử dụng vốn thấp và rủi ro thấp Việc huy động vốn sẽ
dễ dàng hơn nếu có chứng cứ về khả năng tạo ra lợi nhuận cao Đối với nguồn vốn
Trang 3vay, có chi phí vốn thấp, chi phí vốn của nợ ngắn hạn thấp hơn so với nợ dài hạnnhưng trái lại lại có rủi ro cao, tính tự chủ của doanh nghiệp thấp ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng tự chủcủa doanh nghiệp cao, ít bị sức ép của các chủ nợ, có khả năng tiếp cận với các khoảntín dụng nhưng ngược lại lại có chi phí vốn cao Nếu khả năng sinh lời của vốn chủ sởhữu càng cao doanh nghiệp càng dễ dàng huy động vốn từ các chủ sở hữu và họ cũng
dễ dàng chấp nhận việc giữ lại khoản lớn lợi nhuận vào việc đầu tư Do vậy, hiệu quảtài chính là mục tiêu chủ yếu của các nhà quản trị nhất là trong khi họ vừa là nhà quản
lí vừa là người chủ có vốn đầu tư
Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản của doanhnghiệp so với tổng số vốn mà doanh nghiệp thực có, đó là khả năng sinh lời của vốnchủ sở hữu
2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
Tình hình hoạt động của một doanh nghiệp được rất nhiều đối tượng quan tâm dướinhiều góc độ khác nhau như chủ DN , nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng, nhà bảohiểm kể cả các cơ quan chính phủ và những người lao động Đối với chủ ngân hàng
và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm chủ yếu của họ là khả năng trả nợ hiện tại
và sắp tới của DN Đối với nhà đầu tư mối quan tâm của họ là các yếu tố rủi ro, thờigian hoàn vốn, mức sinh lãi và khả năng thanh toán vốn Mối quan tâm hàng đầu củacác cổ đông là lợi nhuận và khả năng tài trợ do đó cần đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nơi họ có phần vốn góp của mình….Do đó việc phân tích hiệuquả hoạt động của một doanh nghiệp là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đặc trưng bởi việc xem xéthiệu quả sử dụng toàn bộ phương tiện kinh doanh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ nên
sẽ cung cấp cho các nhà lãnh đạo các chỉ tiêu để làm rõ: hiệu quả mà doanh nghiệp đạtđược là do tác động của quá trình kinh doanh hay do tác động của chính sách tài chính.Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố,phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai tháctối đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinhdoanh Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dàihạn, giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh
Các báo cáo kế toán, BCTC phản ánh một cách tổng hợp toàn diện tình hình tàisản, nguồn vốn công nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của DN trong một niên độ kếtoán, song những thông tin riêng biệt đó chưa thể hiện được nhiều ý nghĩa và chưa thểhiện hết các yêu cầu, nội dung mà người sử dụng thông tin quan tâm do đó họ thườngdùng các công cụ và kỹ thuật cơ bản để phân tích tình hình hoạt động DN, để thuyếtminh các mối quan hệ chủ yếu trong BCTC nhằm nghiên cứu tình hình hoạt động hiệntại từ đó đưa ra những quyết định trong tương lai
II Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1 Nguồn thông tin từ bên trong doanh nghiệp
1.1 Thông tin từ hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán trong doanh nghiệp là nơi cung cấp phần lớn thông tin cho cácnhà quản trị trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động Và hệ thống báo cáo tài
Trang 4cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, vàthuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn vị
tại những thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ, phản ánh một cách tổng quan vềtình hình tài sản và nguồn vốn của DN Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rấtquan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với DN, giúpcho nhà phân tích nghiên cứu đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinhdoanh, khả năng cân bằng tài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế,tài chính của DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết
tình hình tài chính của DN trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoảnthu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn DN, kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh ( sản xuất kinh doanh, đầu tư tàichính, hoạt động bất thường) Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còncho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của DN trong thời kỳ đó Dựa vào
số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phântích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh với kỳ trước vàvới DN khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ và xu hướng vận động
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kì báo cáocủa doanh nghiệp Nó có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin liên quan đếnphân tích tài chính doanh nghiệp Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ngân hàng,các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòngtiền từ các loại hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, đó cũng chính là mối quan tâmcủa các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài chính cần thiết, đáp ứngtrách nhiệm thanh toán của mình
- Thuyết minh báo cáo tài chính: nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản
xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một
số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích thêm mộtcách cụ thể, rõ ràng
Các báo cáo tài chính trong DN có mối quan hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thay đổicủa một chỉ tiêu trong báo cáo này trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến các báo cáokia, trình tự đọc hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết được và tậptrung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ
1.2 Thông tin từ các bộ phận khác trong doanh nghiệp
Nhà phân tích có thể sử dụng các thông tin từ ban lãnh đạo doanh nghiệp, các báocáo của hội đồng quản trị và các bộ phận phòng ban khác để phục vụ cho việc phântích Có thể tìm hiểu thông qua việc đánh giá trình độ cũng như kinh nghiệm của cácnhân viên trong doanh nghiệp, khả năng thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin…
2 Nguồn thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp
2.1 Thông tin từ ngành nghề kinh doanh của DN
Những thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh sẽ làm rõ hơn nội dungcác chỉ tiêu phân tích hiệu quả trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh của doanhnghiệp Việc đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt độngchung của ngành kinh doanh Những thông tin về tầm quan trọng của ngành trong nềnkinh tế; các sản phẩm hoạt động khác nhau của ngành; quy trình công nghệ; các khoản
Trang 5đầu tư; cơ cấu ngành và độ nhạy của ngành trước những biến động của cơ hội; mức độcạnh tranh và quy mô của thị trường; mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp
và khách hàng; nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng,… Những thôngtin trên sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong từng ngành, lĩnh vực kinhdoanh
2.2 Thông tin từ tình hình kinh tế tài chính
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môitrường vĩ mô nên phân tích tài chính cần phải đặt trong bối cảnh chung của kinh tếtrong nước và các nền kinh tế trong khu vực Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giáđầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động củadoanh nghiệp Những thông tin cần quan tâm bao gồm: thông tin về tăng trưởng, suythoái kinh tế, về lãi suất ngân hàng, về tỉ lệ lạm phát…
III Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1 Phân tích biến động Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận
Để có một cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vự, giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý…các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu và chi phí hoạt độngtài chính và các nghiệp vụ bất thường để xác định kết quả của từng loại hoạt độngcũng như kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các doanh nhân, yếu tố quan trọng nhất trong kinh doanh luôn là vấn đề lợinhuận Do đó việc phân tích khả năng tạo ra lợi nhuận trong doanh nghiệp là một việc
vô cùng quan trọng và hữu ích cho các nhà quản trị đưa ra những sách lược, kế hoạchhoạt động trong tương lại nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Khả năng tạo ra lợinhuận càng cao còn cho thấy năng lực quản lý của các nhà quản trị trong việc nâng caokhông ngừng hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.Xem xét sự biến động của các chỉ tiêu qua các năm sẽ có tác dụng rất lớn trongviệc phân tích sự ảnh hưởng cũng như các nguyên nhân dẫn đến biến động lãi (lỗ) củadoanh nghiệp Vì vậy, ta tiến hành tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ
sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để có thể thấy đượckhả năng tạo ra lợi nhuận của DN là cao hay thấp
1.1 Phân tích tăng trưởng doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa bất kì một doanh nghiệp nào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giátrị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạtdộng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu Bên cạnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp còn cónhững khoản làm tăng vốn chủ sở hữu đó là doanh thu tài chính, thu nhập khác Chỉtiêu này càng cao cũng chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng thu hút được nhiều hợpđồng, nhiều khách hàng hơn, cũng như doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Tuynhiên một doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực thì việc phân tích kết cấu doanhthu tùy thuộc theo từng lĩnh vực hoạt động sẽ cho ta cái nhìn chi tiết hơn về hoạt động
Trang 6doanh nghiệp lợi ích kinh tế cao hơn cũng như lĩnh vực nào mang lại lợi ích thấp đểdoanh nghiệp có những phương án điều chỉnh thích hợp nhằm ngày càng nâng cao lợiích kinh tế, góp phần tối đa hóa lợi nhuận.
Tỉ trọng Dthu lĩnh vực i/ Tổng Dthu = Dthu lĩnh vực i x 100%
Tổng doanh thu
Tỷ trọng doanh thu của lĩnh vực nào càng cao chứng tỏ đó là lĩnh vực hoạt độngmang lại lợi ích kinh tế chính cho doanh nghiệp Hơn thế nữa, tỷ trọng nào còn thấp sẽkhiến các nhà lãnh đạo chú ý hơn đến nó nhằm nâng cao hơn nữa những giá trị kinh tế
mà hoạt động đó có thể mang lại cho Công ty
1.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
Tỉ lệ giá vốn hàng bán / doanh thu thuần
Tỉ lệ Giá vốn hàng bán/Dthu thuần =
Giá vốn HB
x 100%
Doanh thuthuầnChỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thu được thì giá vốn hàng bán chiếmbao nhiều % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra baonhiều đồng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoảnchi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Tỉ lệ chi phí bán hàng / Doanh thu thuần
Tỉ suất CP bán hàng/Dthu thuần =
CP bán hàng
x 100%
Doanh thuthuầnChỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ
ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàngcàng có hiệu quả và ngược lại
Tỉ lệ Chi phí quản lý DN / Doanh thu thuần
Tỉ suất CP Quản lý DN/ Dthu thuần =
CP quản lýDN
x 100%
Doanh thuthuầnChỉ tiêu này cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ
ra bao nhiêu chi phí quản lý Tỉ lệ chi phí quản lý DN/ Doanh thu thuần càng nhỏchứng tỏ hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại
Trang 71.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Tỉ suất lợi nhuận gộp / doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận gộp
trên doanh thu thuần =
Lợi nhuận gộp về BH và CCDV
x 100%Doanh thuần về BH và CCDV
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu tạo ra từ hoạt động sản xuất kinhdoanh thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp được tạo ra Tỉ suất này càng lớn thì hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này giảm thì cónghĩa là khả năng sinh lời kém, nếu mức giảm lớn thì chứng tỏ tình hình tài chính củadoanh nghiệp đang xuống cấp nghiêm trọng
Chỉ tiêu này cho thấy sự phù hợp của doanh nghiệp về mặt sản xuất và lưu thông,cũng như năng lực tạo nguồn vốn bằng tiền Một doanh nghiệp có chỉ tiêu này cao hơnmức bình quân ngành chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều nỗ lực trong việc cắt giảm chiphí đầu vào, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và lao động so với doanhnghiệp khác Chỉ tiêu này cũng đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh, của chínhsách định giá và các chính sách phát triển thị trường
Tỉ suất LN thuần HĐKD/DTT từ HĐKD
Tỉ suất LN thuần HĐKD/DTT = Lợi nhuận thuần SXKD x 100%
Doanh thu thuần SXKD
Tỉ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợinhuận chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần.Tỷ lệ lãi từ hoạt động KD cho biết lãnh đạodoanh nghiệp đã thành công đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động củadoanh nghiệp
Tỉ suất Lợi nhuận TT/Doanh thu
Tỉ suất LNTT/Tổng Dthu = LNTT x 100%
Tổng Doanh thuTổng doanh thu = Doanh thu BH & CCDC + Doanh thu TC + Thu nhập khác
Tỉ số này được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho tổng doanh thu, do đó,lợi nhuận trong công thức này có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế hoặclợi nhuận trước thuế và lãi vay Tuy nhiên, do lãi suất thường biến đổi theo thời gian,
tỉ suất thuế thu nhập có thể biến đổi và không giống nhau theo từng mặt hàng, từngloại hình kinh doanh cho nên lựa chọn lợi nhuận kế toán trước thuế là hợp lí hơn cả.Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận trước thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanhthu thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trị giá chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệp càng lớn Ngoài ra, chỉ tiêu này chỉ ra khả năngquản lí, điều hành công việc kinh doanh có tạo sự thành công toàn diện hay không, chobiết lãnh đạo doanh nghiệp đã thành công đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từhoạt động của doanh nghiệp
Trang 8tranh và độ hấp dẫn của doanh nghiệp này so với các doanh nghiệp khác trong cùngngành Còn nếu so sánh chỉ tiêu này giữa các ngành khác nhau thì nó sẽ chỉ ra được ngànhhàng kinh doanh nào có khả năng tạo ra lợi nhuận cao, giúp ích cho nhà đầu tư trong việclựa chọn lĩnh vực đầu tư.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, và có các đơn vị thành viênthì cần tính toán các chỉ tiêu này theo từng lĩnh vực, từng đơn vị thành viên để đánhgiá cụ thể hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp
2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
2.1 Hiệu suất sử dụng tài sản
HTS = Tổng doanh thu
Tổng tài sản bình quânHiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa kết quả đạtđược trên tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện mộtđồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Giá trị chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn, khảnăng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao và do đó hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp cũng sẽ lớn
2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất chủ yếu hình thành từ năng lựcTSCĐ nên để thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính chỉ tiêu hiệusuất sử dụng TSCĐ như sau:
HTSCĐ = Doanh thu thuần
Giá trị TSCĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng lớn
Trong công thức trên nếu sử dụng giá trị còn lại của TSCĐ thì chỉ tiêu này sẽ bịảnh hưởng bởi chính sách khấu hao nếu doanh nghiệp thay đổi Do đó, để loại trừ ảnhhưởng cả phương pháp tính khấu hao ta nên dùng nguyên giá TSCĐ
Cách tính toán các chỉ tiêu trên khá đơn giản nhưng nói chung những chỉ tiêu này
là thước đo thô vì các bảng cân đối kế toán của hầu hết các Công ty đều liệt kê ra tất cảcác tài sản khác nhau ở các mức giá trị khác nhau Những giá trị báo cáo này thường ít
có quan hệ với các giá trị kinh tế hiện tại, do những “bóp méo” gia tăng theo thời gian,cùng với sự thay đổi đáng kể về mức độ lạm phát, hoặc với sự tăng giá của các tài sảnnhư bất động sản
2.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn trong doanhnghiệp Quá trình vận động VLĐ trong doanh nghiệp bắt đầu từ việc doanh nghiệp
Trang 9dùng tiền để mua hàng hóa dự trữ phục vụ cho việc kinh doanh, sau đó tiến hành tiêuthụ hàng hóa và thu hồi vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu VLĐ không ngừng vậnđộng trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nó là một bộ phận vốn có tốc
độ luân chuyển nhanh hơn so với TSCĐ Trong quá trình hoạt động kinh doanh VLĐ
sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau
Số ngày bình quân một vòng quay
KVLĐ = VLĐ bình quân x 360 (ngày/vòng)
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng Hệ sốnày càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sửdụng vốn lưu động càng cao
Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động
Việc tăng (hoặc giảm) tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ làm cho doanhnghiệp tiết kiệm (hay lãng phí) một số vốn lưu động nhất định
∆V = S1(K1 – K0 )
360 Trong đó:
∆V : VLĐ tiết kiệm (-) hay lãng phí (+)
S1 : Doanh thu thuần bán hàng kỳ phân tích
N1, N0 : Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích và kỳ gốc
Trang 10Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
HVLĐ = 1
VVLĐChỉ tiêu này phản ánh, để tạo ra một đồng doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân dùng vàosản xuất kinh doanh trong kỳ
Trong tất cả các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thì hàng tồn kho và nợ phảithu luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tốc độquay vòng của hàng tồn kho nhanh hay chậm thì có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ luânchuyển vốn lưu động Chính vì vậy, để đánh giá sâu hơn hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng, ta cần đi sâu phân tích số vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay nợ phải thu
b) Số vòng quay các yếu tố cơ bản của vốn lưu động
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp
VKPT = Doanh thu thuần BH&CCDV + Thuế GTGT đầu ra
Phải thu khách hàng bình quânThông số này cho chúng ta biết số lần phải thu khách hàng được chuyển hoá thànhtiền trong năm Số vòng quay càng lớn thì thời gian chuyển hoá từ doanh số thành tiềnmặt càng ngắn
Khi không có thông tin về doanh thu tín dụng, ta sử dụng tổng doanh thu Khidoanh số biến động theo mùa hoặc tăng mạnh trong năm thì việc sử dụng số dư phảithu khách hàng cuối kì sẽ không còn phù hợp nữa Đối với loại hình kinh doanh có sựbiến động theo mùa, ta sử dụng số dư hàng tháng Trong trường hợp doanh nghiệp cótốc độ tăng trưởng mạnh, số dư phải thu khách hàng vào cuối năm sẽ cao hơn so vớidoanh số Lúc đó vòng quay phải thu khách hàng sẽ bị sai lệch, số lần quay vòng phảithu khách hàng trong năm sẽ thấp hơn so với thực tế Trong trường hợp này, việc sửgiá trị trung bình của phải thu khách hàng đầu năm và cuối năm sẽ thích hợp hơn nếudoanh số tăng tương đối đều trong cả năm
Kỳ thu tiền bình quân: là khoảng thời gian bình quân mà khoản phải thu có thể
chuyển thành tiền
KKPT = 360 (ngày/vòng)
VKPT
Trang 11Nếu kỳ thu tiền dài hơn thời hạn bán tín dụng cho phép của Công ty thì đó có thể làmột dấu hiệu không tốt, nó chứng tỏ Công ty hiện đang có một tỉ lệ tương đối nhiềukhách hàng tín dụng trả nợ không đúng hạn Nếu kỳ thu tiền bình quân là 52 ngày vàthời hạn bán hàng là “2/10 net 30”,điều này có nghĩa là một phần lớn phải thu kháchhàng là quá hạn, vượt qua ngày thứ 30 Mặt khác, nếu kỳ hạn là “Net 50” thì phải thukhách hàng bị thu hồi chỉ chậm hơn 2 ngày so với kỳ hạn quy định.
Mặc dù kỳ thu tiền bình quân quá cao thường không tốt nhưng kỳ thu tiền bìnhquân quá thấp cũng không hẳn đã tốt Kỳ thu tiền bình quân thấp có thể là biểu hiệncủa một chính sách tín dụng quá chặt chẽ Lúc này, phải thu khách hàng có thể có chấtlượng cao nhưng doanh số có thể bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơn mức lẽ raphải đạt được Trong tình huống này Công ty nên nới lỏng các tiêu chuẩn tín dụng.Nói chung phải thu khách hàng có chất lượng tốt chỉ khi nó có thể chuyển hoá thànhtiền trong một khoảng thời gian hợp lí trong mối quan hệ với chính sách bán hàng vàchính sách quản trị phải thu khách hàng
ty càng hiệu quả và hàng tồn kho càng mới và khả nhượng Tuy nhiên, đôi lúc vòngquay hàng tồn kho cao có thể là dấu hiệu của việc dự trữ quá ít hàng tồn kho và do đó
có thể xảy ra tình trạng cạn dự trữ Vòng quay hàng tồn kho thấp thường là dấu hiệucủa việc duy trì nhiều hàng hoá lỗi thời, quá hạn, chậm chuyển hoá Hàng quá lạc hậu,hết hạn phải đem đi thanh lí, và do vậy ít nhiều sẽ làm giảm một phần hàng tồn khođược xem là khả nhượng, vì thông số vòng quay hàng tồn kho cũng chỉ là một công cụ
đo lường thô nên chúng ta cần phải điều tra kĩ hơn về các phương diện khác trong hoạtđộng quản trị hàng tồn kho
Kỳ dự trữ bình quân: thông số này xác định số ngày dự trữ hàng trong kho Nếu số
ngày dự trữ dài hơn so với mức bình quân ngành, điều này chứng tỏ tồn kho bị tồnđọng quá nhiều và có nguy cơ Công ty phải giảm giá mạnh để giải phóng hàng tồnkho
KHTK = 360 (ngày/vòng)
VHTK
Trang 123 Phân tích thu nhập từ sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu
3.1 Hệ số thu nhập trên tài sản ( ROA )
Hệ số thu nhập trên tài sản (ROA) là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinhlợi của một Công ty so với tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của Công tytrong việc sử dụng tài sản để kiếm lời
Tổng tài sản bình quânTrong đó lợi nhuận của doanh nghiệp có thể được tính bằng lợi nhuận trước haysau thuế hoặc là lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay ( nếu loại bỏ ảnh hưởng củacấu trúc vốn) Cụ thể hai trường hợp như sau :
Không loại trừ ảnh hưởng của cấu trúc vốn
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của tài sản càng lớn
Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên, tỷ suất này tính chotừng đơn vị để đánh giá sức sinh lời từng bộ phận tại doanh nghiệp Nếu những đơn vịthành viên kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau thì cần phân tích sức sinh lời tàisản theo từng ngành kinh doanh Tuy nhiên, việc tách riêng từng loại tài sản phục vụcho từng lĩnh vực hoạt động rất khó khăn
Để làm rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản, chỉ tiêuROA theo phương trình Dupont như sau:
Tỉ suất sinh lời của tài sản và cách tiếp cận Dupont
LNTT DT
ROA = X
DT Tổng TS bình quân ROA = Tỉ suất LN/DTT X HTS
Đo lường hiệu quả chung Đo lường khả năng Đo lường hiệu quả trong
về khả năng sinh lợi bằng sinh lợi trên việc sử dụng tài sản
tài sản hiện có doanh thu để tạo ra doanh thu
Trong chỉ tiêu trên, tỉ suất sinh lời của tài sản là kết quả tổng hợp của những nỗ lựcnhằm nâng cao hiệu quả cá biệt của các yếu tố sử dụng cho quá trình sản xuất kinhdoanh, là kết quả của những nỗ lực mở rộng thị trường, tăng doanh số, tiết kiệm chiphí Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hay Hiệu suất sử dụng tài sản đều có thể đượcdùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, Tỉ suất lợi nhuậntrên doanh thu bỏ qua hiệu quả sử dụng tài sản còn hiệu suất sử dụng tài sản thì bỏ qua
Trang 13khả năng sinh lợi trên doanh thu, tỉ suất sinh lời của tài sản giải quyết được nhữngthiếu sót này Công ty sẽ cải thiện được thu nhập trên tổng tài sản (ROA) nếu hiệu suất
sử dụng tài sản tăng, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng hoặc cả hai đều tăng Vớicông thức này có thể thấy rằng hai Công ty có khả năng sinh lời trên doanh thu và hiệusuất sử dụng tài sản khác nhau có thể tỉ suất sinh lời của tài sản như nhau Trên cơ sở
số liệu tính toán được chúng ta có thể xác định các nhân tố chủ yếu dẫn đến sự tănggiảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có phương hướng đề racác biện pháp tăng hiệu quả của doanh nghiệp
Loại trừ ảnh hưởng của cấu trúc vốn
Chỉ tiêu ROA đã phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp nhưng kết quả lợi nhuận lại chịu ảnh hưởng của cấu trúc tài chính Vì vậy đểđánh giá đúng khả năng sinh lời của tài sản người ta sử dụng Lợi nhuận trước thuế vàchi phí lãi vay Khi đó chỉ tiêu này được gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản( RE ) Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:
Tỷ suất sinh lời kinh tế (RE) = Lợi nhuận HĐKD + Chi phí lãi vay x 100%
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất này đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hộikhác Người ta thường so sánh RE với lãi suất vay bình quân của các khoản vốn vay.Nếu RE lớn hơn lãi suất vay bình quân thì việc sử dụng nợ vay được đánh giá là cóhiệu quả và ngược lại.Về phía nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tư vàođâu là có hiệu quả nhất, còn đối với doanh nghiệp sẽ có quyết định nên huy động từvốn chủ sở hữu hay huy động vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của doanh nghiệplớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tíchlũy cho người chủ sở hữu và ngược lại Về phía các nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ
để xem xét đầu tư vào đâu là có hiệu quả nhất
3.2 Thu nhập của vốn chủ sở hữu ( ROE )
3.2.1 Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE)
Hệ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn
cổ phần của cổ đông (hay trên giá trị tài sản ròng hữu hình) được xác định bằng côngthức sau :
Thông số ROE cao thường cho thấy hiệu quả tốt mặc dù điều quan trọng đối vớinhà đầu tư là phải hiểu được nguyên nhân tại sao ROE có xu hướng tăng dần hay giảm
Trang 14phải chịu một mức rủi ro quá cao khi họ tung sản phẩm ra thị trường hoặc có mức đònbẩy nợ quá cao
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE
Chỉ tiêu ROE chịu sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố Nó phụ thuộc trực tiếpvào các quyết định của các nhà quản lý thông qua nhiều chính sách như: chính sáchtiêu thụ, chính sách sản xuất và chính sách tài chính Tuy nhiên, tùy vào cách tiếp cậnhiệu quả tài chính mà có thể đưa ra các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Dưới đây chúng
ta sẽ xem xét sự ảnh hưởng đến ROE của các nhân tố sau : hiệu quả kinh doanh, khảnăng tự chủ về tài chính, độ lớn của đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán lãi vay
a) Hiệu quả kinh doanh
Để nhận thấy sự ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh đến tỉ suất sinh lời VCSH chỉtiêu ROE được chi tiết theo phương trình sau:
Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Công thức trên cho thấy ROE được cấu thành từ các yếu tố đo lường hiệu quả kinhdoanh đó là tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Điều đóchứng minh được rằng hiệu quả kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Nhưvậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao thì khả năng sinh lời VCSH sẽ cao vàngược lại Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc chủ yếu tạo ra hiệu quả tài chính Nhưngkhông phải lúc nào hiệu quả kinh doanh tăng thì chắc chắn hiệu quả tài chính sẽ tăng,điều đó còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác
b) Khả năng tự chủ về tài chính
Khả năng tự chủ về tài chính được thể hiện qua chỉ tiêu tỉ suất tự tài trợ Có thểthấy rằng ứng với hiệu quả kinh doanh cho trước nếu tỉ suất tự tài trợ càng lớn thì hiệuquả tài chính của doanh nghiệp càng nhỏ Có thể xem xét ảnh hưởng của khả năng tựchủ về tài chính đến hiệu quả tài chính qua công thức sau:
ROE = LNTT x (1 – T) x Tài sản
Hay HTC = HKD x (1-T) x (1/ HTTT)
Trong đó: HTC : hiệu quả tài chính
HKD : hiệu quả kinh doanh
HTTT: khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
c) Độ lớn của đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là tỉ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu, thể hiện cấu trúcnguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại Đòn bẩy tài chính cho thấy một
Trang 15đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn được hình thành
Trong đó : RE : Tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản
i: Lãi suất vay bình quân
ĐBTC: Đòn bẩy tài chính, ĐBTC = Nợ phải trả/VCSH
Chỉ tiêu trên cho thấy, nếu hệ số đòn bẩy tài chính càng cao sẽ dẫn đến hiệu quả tàichính cao và ngược lại Nhưng nếu một hiệu quả kinh doanh thì chưa đủ vì hiệu quảtài chính còn chịu ảnh hưởng của cấu trúc vốn và tỉ suất lợi nhuận trên vốn hay còn gọi
là đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt:
- Khi RE > i : việc vay nợ sẽ làm tăng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, ROEđược “khuyếch đại” với hệ số ĐBTC, trường hợp này ĐBTC được gọi là đòn bẩydương Doanh nghiệp nên vay thêm để kinh doanh nếu có nhu cầu mở rộng kinhdoanh Khi đó, các cổ đông trong Công ty sẽ được một khoản “ thưởng” có trị giá :(RE-i) x ĐBTC x (1-T) từ phía nhà cho vay Đó chính là phần giá trị của người chovay chuyển sang cho cổ đông và được xem như là “ chi phí cơ hội” đối với người chovay do họ không phải là nhà đầu tư trực tiếp, không chấp nhận mạo hiểm hay phí tổnđầu tư trực tiếp đối với họ lớn hơn giá trị của “ chi phí cơ hội” này
- Khi RE = i : ROE không hề phụ thuộc vào hệ số ĐBTC, hoạt động kinh tế chỉ bùđắp được chi phí hoạt động tài chính
- Khi RE < i : việc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính và rủi ro của doanhnghiệp tăng lên do hệ số tự tài trợ giảm, ROE sẽ bị “ thu nhỏ” với hệ số ĐBTC, trườnghợp này ĐBTC được gọi là đòn bẩy âm Nếu có nhu cầu mở rộng kinh doanh, doanhnghiệp không nên vay thêm vốn mà nên tổ chức lại công việc kinh doanh hoặc thayđổi lĩnh vực kinh doanh Khi đó, các cổ đông trong Công ty sẽ mất một khoản có trịgiá: (RE-i) x ĐBTC x (1-T) vì phải chuyển sang người cho vay và được xem như làkhoản rủi ro mà các cổ đông phải gánh chịu do việc đầu tư, kinh doanh kém hiệu quả,trong khi phải trả một khoản lãi vay như đã được kí kết trong hợp đồng vay vốn
Vì lãi tiền vay chỉ phụ thuộc vào số tiền vay và lãi suất vay mà không phụ thuộcvào sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp, do đó trong các doanh nghiệp có hệ
số nợ cao mức ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn và ngược lại Nói một cáchkhác, một sự biến động nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ dẫn đến sự thay đổilớn của lợi nhuận vốn chủ sở hữu Những doanh nghiệp không vay nợ thì không cóđòn bẩy tài chính
SVTH: Đặng Quang Hoài Linh * Lớp: 32K6.2 Trang 15
Trang 16-d) Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay là hệ số được xem xét trong mối quan hệ giữa lợinhuận trước thuế và lãi vay với lãi vay :
Khả năng thanh toán
LNTT + Lãi vay Lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, lợinhuận tạo ra được sử dụng để trả nợ vay và tạo phần tích lũy cho doanh nghiệp Chỉtiêu này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ vốn sử dụng không có hiệu quả, và doanhnghiệp phải dùng vốn chủ sở hữu để trả lãi vay
Mối quan hệ giữa ROE và khả năng thanh toán lãi vay được thể hiện qua côngthức:
Qua chỉ tiêu trên, ta nhận thấy khi trị giá chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay lớnhơn 1 thì khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ được tăng lên và ngược lại
Trang 17PHẦN II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XD CTGT 545 QUA 3 NĂM 2007-2009
A Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần XD CTGT 545
I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Ngày 03/08/2000, theo Quyết định số 1815/TCCB-LĐ của Chủ tịch Hội đồngQuản trị Tổng Công ty XDCT GT5, Xí nghiệp XDCT 545 được thành lập
Ngày 02/06/2003, theo Quyết định số 1583/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ GiaoThông Vận Tải, sáp nhập nguyên trạng Xí nghiệp XDDD và CN 576 và Xí nghiệpXDCT 577 và Xí nghiệp XDCT 545 vào Công ty XDCT 519 và đổi tên thành Công tyXDCT 545
Thực hiện chủ trương sắp xếp và đổi mới Doanh nghiệp Nhà nước theo tinh thầnNghị quyết Hội nghị lần thứ 3 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 của BCH TW khoá 9
về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần, nhằm thu hút cácnguồn vốn tồn động bên ngoài, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác hết tiềmnăng nội lực sẵn có để chủ động SXKD Xuất phát từ các yêu cầu trên, ngày 31 tháng
8 năm 2005 Bộ GTVT đã có quyết định số: 3221/QĐ-BGTVT về việc phê duyệtphương án và chuyển Công ty XDCT 545 đơn vị có hoạch toán phụ thuộc Tổng Công
ty XD CTGT 5 thành Công ty Cổ phần XD CTGT 545
II Đặc điểm, chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hiện nay Công ty đang hoạt động với :
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 545
Tên giao dịch quốc tế : CIVIL ENGINEERING CONTRUCTION JOINT STOCK
COMPANY 545Tên viết tắt : CECO 545
Trụ sở chính : 161 Núi Thành – Quận Hải Châu – Thành phố Đà nẵng
Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần
Công ty Xây dựng công trình giao thông 545 là doanh nghiệp hoạt động với chứcnăng cơ bản là sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng với các lĩnh vực chủ yếu sau:
• Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước, xây dựng cáccông trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, thuỷ điện
• Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân
cư đô thị Đầu tư xây dựng kinh doanh chuyển giao BOT các công trìnhgiao thông thuỷ điện, điện, công nghiệp
• Sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông đúc sẵn, dầm cầu thép, cấukiện thép và sản phẩm cơ khí khác, sửa chửa phương tiện thiết bị thicông, Cung ứng, xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, sản xuất vàkinh doanh điện
• Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà hàng, khách sạn, vui chơi giải trí, dulịch lữ hành nội địa và quốc tế
• Tổ chức đào tạo và liên kết dạy nghề hướng nghiệp chuyên ngành giaothông vận tải
• Tư vấn giám sát các công trình, thí nghiệm chất lượng công trình
Trang 18III Tổ chức bộ máy của Công ty
1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.Chịu trách nhiệm quản lý cao nhất tại Công ty về hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là Hội đồng quản trị Dưới Hội đồng quản trị là các Phó Giám Đốc chức năngchịu trách nhiệm tham mưu cho việc ra quyết định của Hội đồng quản trị, đồng thờitrực tiếp quản lý toàn bộ hệ thống trực tuyến của Công ty Có thể mô tả bộ máy quản
lý tại Công ty CP XD CTGT 545 như sau:
PHÓ GIÁM ĐỐC Phụ trách K.THUẬT – KẾ HOẠCH
PHÒNG
T.CHÍNH
K.TOÁN
PHÒNG T.CHỨC H.CHÍNH
PHÒNG K.HOẠCH
DỰ ÁN
PHÒNG K.THUẬT C.NGHỆ
PHÒNG VẬT TƯ THIẾT BỊ
CƠ GIỚI
22 ĐỘI
XD CÔNG TRÌNH
XÍ NGHIỆP
XD CÔNG
TRÌNH 5.2
TT THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU XD
ĐỘI THẢM
BÊ TÔNG
Trang 192 Nhiệm vụ của các phòng ban
• Hội đồng quản trị : là cấp quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông ( do điều
lệ của Công ty qui định )
• Ban kiểm soát : là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành Công ty trực tiếp quản lý sản xuất, kinh doanh vàchịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước và các tổ chức cá nhân có liên quan
về tình hình và hiệu quả kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát của Công ty có
3 thành viên do hội đồng cổ đông bầu
• Giám đốc ( kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị): do hội đồng quản trị bổ
nhiệm, hay bãi nhiệm, là người lãnh đạo điều hành công việc của Công ty theochế độ chủ trương nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Là người chịu tráchnhiệm toàn bộ về hoạt động của doanh nghiệp, phân rõ chức năng, nhiệm vụcông tác cụ thể cho từng phó giám đốc thuộc quyền, các phòng ban, giám đốc
xí nghiệp, các đội trưởng
• Phó Giám đốc :
Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch – kỹ thuật : tham mưu cho giám
đốc về các vấn đề kỹ thuật thi công công trình, lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh
Phó Giám đốc phụ trách tài chính : tham mưu cho Giám đốc trong
công tác quản lý, trực tiếp theo dõi công tác tài chính kế toán, thanhtoán, hoàn tạm ứng tài chính
• Phòng tổ chức hành chính : tham mưu cho giám đốc các công tác điều động
nhân sự, quản lý nhân sự, chế độ chính sách tiền lương, thanh tra pháp chế, thủtục ban hành văn bản, quản trị nội vụ cơ quan Quản lý chặt chẽ con dấu cơquan Theo dõi quản lý, kiểm tra toàn bộ tài sản phục vụ làm việc văn phòng vàCông ty đồng thời lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang thiết bị phục vụ đơnvị
• Phòng kế hoạch dự án :
Giúp giám đốc quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Tham mưu cho giám đốc trong việc lập hồ sơ các dự án đấu thầu, xácđịnh giá trị đấu thầu
Tính toán phân chia giá trị từng công trình để giao cho các đội thi công
• Phòng vật tư thiết bị : quản lý việc nhập xuất các loại vật tư thiết bị cho từng
công trình nhằm phản ánh đúng đắn chi phí theo đúng từng hạng mục côngtrình, nhập các hóa đơn từ các đội thi công và làm phiếu xuất Đồng thời phảitheo dõi và kiểm tra tình hình sử dụng các loại vật tư thiết bị một cách hiệu quảnhất
Trang 20• Các đội thi công công trình và Xí nghiệp XD công trình: được Công ty giao
khoán thi công công trình theo từng đoạn, từng hạng mục Trong quá trình thicông chịu sự quản lý của ban chỉ huy về chất lượng công trình
• Đội thi công cơ giới : vận chuyển các dịch vụ công trình đến từng công trình
mà Công ty thi công Đồng thời phải theo dõi mọi máy móc thiết bị của mìnhhàng ngày
• Trạm trộn bê tông nhựa : sản xuất bê tông nhựa để thảm công trình của Công
ty, ngoài ra còn thảm nhựa cho các công trình mà Công ty đã kí hợp đồng
• Đội thảm bê tông : có trách nhiệm thổi bụi, dọn vệ sinh trước khi trạm trộn bê
tông nhựa sản xuất ra bê tông để thảm đường sau đó thảm đường bằng bê tông
• Trung tâm thí nghiệm vật liệu xây dựng : có trách nhiệm kiểm tra các loại
vật liệu trước khi đưa vào thi công công trình nhằm đảm bảo các loại vật liệuđúng yêu cầu về chất lượng
IV Giới thiệu cơ cấu tổ chức, hoạt động của bộ máy kế toán
1.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng: là người quản lý toàn bộ công tác tài chính tại Công ty, đảm bảo
chế độ tài chính kế toán trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tìnhhình tài chính của Công ty, tổ chức và điều hành bộ máy kế toán tại Công ty Ngoài ra,
Kế toán
Ban quản lý
công trình
Kế toán độithi công
Kế toántrạm trộn bêtông
Kế toán độithi công cơgiới
Kế toán
Ngân
hàng
Kế toánthanhtoán-chiphí
Kế toáncông nợ(2người)
Kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Trang 21kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm theo dõi số liệu hợp đồng, đôn đốc thực hiện cáchợp đồng kinh tế có liên quan với các đối tác.
Kế toán tổng hợp: là người tham mưu và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về
những sai sót trong quá trình lập báo cáo kế toán Tổng hợp, xử lý các chứng từ đểphản ánh vào sổ kế toán theo chế độ quy định của nhà nước Căn cứ sổ sách chi tiết vàcác sổ tổng hợp, lập báo cáo cho bộ phận văn phòng, nhận các báo cáo từ các đợn vịtrực thuộc, lập các báo cáo chung cho toàn Công ty Tham gia công tác kiểm trathường xuyên, định kỳ các đơn vị cơ sở và nhân viên trong Công ty trong việc hạchtoán, lên phiếu tính giá thành sản phẩm, hạch toán TSCĐ và lập các báo cáo tài chính
Kế toán ngân hàng: trực tiếp theo dõi các hoạt động về thu chi các khoản tiền gửi,
tiền vay ngắn hạn, trung dài hạn; phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình tiền gởi vàtiền vay ngân hàng, chịu trách nhiệm về thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng Lập cácthủ tục về vay vốn, trả nợ vay ngân hàng và các thủ tục chuyển tiền trả cho các đốitượng vay theo yêu cầu để trình ký duyệt Theo dõi, đôn đốc các đơn vị cơ sở báo cáo
số liệu hàng tháng, tổng hợp và lập báo cáo với cơ quan ngân hàng định kỳ theo yêucầu
Kế toán thanh toán chi phí: Trực tiếp thanh toán các khoản chi phí công tác, nghỉ
phép theo chế độ và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất với các độithi công và đơn vị trực thuộc
Kế toán công nợ:
Kế toán công nợ 1: theo dõi các khoản công nợ của nhân viên trong
Công ty, khách hàng, người bán, theo dõi chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh như điện, nước…
Kế toán công nợ 2: theo dõi toàn bộ tạm ứng và thanh toán khối lượng
các đội thi công tại Công ty
Kế toán vật tư: theo dõi việc tạm ứng vật tư của các đội, và theo dõi xuất nhập vật
tư, công cụ dụng cụ tại Công ty
Thủ quỹ: có trách nhiệm theo dõi, bảo quản tiền và căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi
tiền hợp lệ để thu đủ tiền và phát đủ tiền tận tay người được nhận, phản ánh đầy đủvào sổ quỹ tiền mặt làm cơ sở để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trên các sổ sách kếtoán có liên quan trong kỳ và đối chiếu với tiền mặt hiện có tại quỹ
Kế toán xí nghiệp, đội: các đội không có tổ chức kế toán riêng phải tập hợp chi phí
hàng tháng và chuyển chứng từ lên cho phòng tài chính
2 Hình thức kế toán tại Công ty CP XDCTGT 545
Để phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của Công ty hiện nay, Công ty áp dụnghình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” trong toàn bộ Công ty cùng với quy định cụ thểphạm vi trách nhiệm của từng nhân viên kế toán, kế toán trưởng còn quy định rõ cácloại chứng từ sổ sách được ghi chép, lưu trữ, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thànhtừng công việc, từng người Điều đó đảm bảo giữa các khâu, các bộ phận kế toán luôn
có sự phân công và phối hợp chặt chẽ với nhau cùng hoàn thành tốt các nhiệm vụ đượcgiao
Cụ thể hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh đượcphản ánh ở chứng từ gốc phải lập chứng từ ghi sổ Sổ kế toán bao gồm: Sổ quỹ, Sổ chitiết tài khoản, Sổ tổng hợp tài khoản
Trang 222.1 Trình tự ghi sổ kế toán
Hiện nay Công ty CP XDCTGT 545 đang sử dụng phần mềm kế toán WinktsysInfobus dựa trên hệ thống sổ của hình thức “ Chứng từ ghi sổ” với trình tự làm việcnhư sau :
- Nhập chứng từ: hằng ngày các chứng từ gốc sau khi được kiểm tra, phân loại kếtoán lập chứng từ ghi sổ đối với các chứng từ gốc không phải là phiếu thu, phiếu chitiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thanh toán tạmứng Các nhân viên kế toán định khoản trên đó rồi mới tiến hành nhập dữ liệu, đưathông tin ban đầu để máy lưu trữ và xử lý thông tin kế toán theo yêu cầu sử dụng
- Xem và kiểm tra các chứng từ : chứng từ sau khi dược nhập vào máy sẽ đượckiểm tra để đối ứng chứng từ của hai loại tài khoản
- Sửa chứng từ : những chứng từ sau khi kiểm tra nếu phát hiện sai sót sẽ đượcsửa lại
- In chứng từ : in những sổ sách bảng biểu theo yêu cầu sử dụng
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY
Dữ kiện đầu vào
Chứng từ tiền mặt ngân hàngChứng từ Chứng từhoàn nợ
Chứng từnhập - xuất kho
Chứng từkhác
+ Kiểm tra chứng từ+ Bổ sung các bút toán tự kết chuyển
Các báo cáo tổng hợp Sổ kế toán chi tiết
Kiểm tra báo biểuCác báo cáo kế toánKiểm tra báo cáoChuyển số liệu cho kỳ sauSửa
sai
Trang 232.2 Chế độ và chính sách kế toán
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Việc ghi nhận TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ hữu hình đượcthực hiện theo chuẩn mực kế toán số 03-Tài sản cố định hữu hình, Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTCngày 12/12/2003
Việc ghi nhận TSCĐ vô hình và khấu hao TSCĐ vô hình thực hiệntheo chuẩn mực kế toán số 04-Tài sản cố định vô hình, Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tínhtheo giá gốc
*Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Văn phòng: phương pháp thực tế đích danh
Xí nghiệp XD CT 5.2 : phương pháp thực tế đích danh
*Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
Phần này đã giới thiệu những đặc thù chung của Công ty về qui mô Công ty, đặcđiểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lí, và đặc điểm tổ chức kế toán.Sau đây ta đi sâu phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty CP XD CTGT 545
Trang 24B PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CTGT 545 QUA 3 NĂM 2007-2009
I Phân tích khả năng tạo ra lợi nhuận của Công ty
1 Phân tích biến động Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận
Bảng 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2007-2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Chênh lệch 08/07
Chênh lệch 09/08
Doanh thu thuần BH &
CCDV
131.593
171.096
338.77
Giá vốn hàng bán
113.688
147.648
Trang 25Thông qua các chỉ tiêu cơ bản trên các BCTC và bảng tổng hợp trên ta có thể nhậnxét tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm 2007-2009 như sau :
Năm 2007: Công ty thu được lợi nhuận khá thấp Mặc dù doanh thu trong năm này
cao nhưng chi phí cũng rất cao Nguyên nhân chính làm cho giá vốn hàng bán cao là
do thời kì này giá nguyên vật liệu leo thang, các khoản chi phí tăng cao như chi phíquản lý doanh nghiệp
Năm 2008: Doanh thu năm nay tăng lên so với năm trước là 39.503 triệu đồng,
tương ứng 30% so với cùng kì năm trước
- Lợi nhuận gộp trong năm này tăng 5.543 triệu đồng với tốc độ tăng là 30,96% sovới năm 2007 Nguyên nhân là do trong năm này doanh thu thuần BH&CCDV tăngđồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng với tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng củadoanh thu làm cho lợi nhuận gộp vẫn tăng gần với tốc độ tăng của doanh thu
- Trong khi lợi nhuận gộp tăng khá thấp thì lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanhtrong năm này lại tăng cao 13.095 triệu đồng Nguyên nhân là do trong năm này không
có chi phí tài chính do Công ty không tiến hành vay vốn (năm 2008, trước nguy cơlạm phát tăng cao, chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, tăng lãi suất huyđộng đồng thời cũng gia tăng lãi suất cho vay nhằm kiềm chế lạm phát), đồng thời chiphí bán hàng đã giảm mạnh (giảm 1.061 triệu đồng, tương ứng giảm 90,2% so vớinăm 2007), chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm đáng kể so với năm 2007 do Công
ty đã dần làm quen với mô hình cổ phần nên công tác quản lý gặp ít khó khăn hơn, chiphí quản lý thấp hơn
- Hoạt động bất thường mặc dù có gia tăng doanh số nhưng chi phí lại tăng cao( 496 triệu đồng tương ứng với 173,93 %)
Như vậy, kết quả của hoạt động BH&CCDV tăng không nhiều tuy nhiên Công ty
đã kiểm soát chi phí bán hàng tốt hơn đồng thời hoạt động khác đều có bước chuyểnbiến tích cực từ đó làm lợi nhuận tăng vượt bậc so với năm 2007
Năm 2009: Lợi nhuận gộp trong năm này đạt mức cao nhất trong ba năm Đó là do
doanh thu thuần BH&CCDV tăng với tốc độ khá ấn tượng ( tăng 98%), đồng thời giá vốncũng tăng nhưng với tốc độ tương đương
- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trong năm này tiếp tục tăng so với năm trước
đó là do lợi nhuận gộp tăng đồng thời hoạt động tài chính cũng đem lại kết quả cao hơnnăm trước Doanh thu tài chính có sự chuyển biến rõ rệt (tăng 3.861 triệu đồng, tươngứng tăng 101%) Chi phí tài chính tăng 3.479 triệu đồng chủ yếu do chi phí lãi vay.Tuy nhiên, chi phí quản lí trong năm này lại tăng khá mạnh, tăng 6.830 triệu đồng,tương ứng tăng 148,25% so với năm 2008, chủ yếu do Công ty xây dựng thêm cáctrạm thu phí ở Hòa Cầm- Hòa Phước, Nam Hải Vân nhằm thu hồi vốn của dự án BOT-nâng cấp đoạn đường Hòa Cầm- Hòa Phước Chi phí bán hàng có tăng (tăng 67 triệuđồng, tương ứng tăng 57,39% ) chủ yếu do Công ty tăng chi phí dịch vụ mua ngoài
- Hoạt động bất thường năm nay đã mang lại lợi nhuận cho Công ty do thu nhậpkhác tăng còn chi phí khác giảm đáng kể
Như vậy, trong năm này lợi nhuận tăng là do Công ty đã gia tăng được lợi nhuận
Trang 26tích cực hơn, tuy nhiên chi phí quản lí trong năm này khá cao ảnh hưởng đến tổng lợinhuận của Công ty.
Trong những năm đến, Công ty cần có biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận, đặc biệt là lợi nhuận BH&CCDV, ngoài ra phải kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp tốt hơn nhằm gia tăng tổng lợi nhuận cho toàn Công ty
Do hoạt động xây lắp và kinh doanh địa ốc là hai hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tại Công ty nên ta tiến hành phân tích tình hình tăng trưởng doanh thu đối với hai hoạt động chủ yếu này để có một cái nhìn cụ thể về lợi ích kinh tế của từng hoạt động mang lại cho Công ty
Bảng 2: Phân tích tình hình tăng trưởng doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh giai đoạn 2007-2009
Tổng doanh thu
131.593
171.096
210.611
Trang 27Doanh thu từ hoạt động xây lắp và dịch vụ thì không ngừng tăng qua các năm còndoanh thu từ kinh doanh địa ốc thì lại không ổn định Bên cạnh đó, thu tài chính tăngđáng kể qua các năm , đặc biệt năm 2009 còn có 1 khoản doanh thu từ các dự án BOT.
Cụ thể như sau:
Năm 2008: Về doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính, doanh thu từ hợp đồng
xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu, tới 91% Hoạt động xây lắp vàdịch vụ mang lại cho Công ty doanh thu 155.709 triệu đồng, tăng 93% so với năm
2007 Do vào năm này Công ty đã hoàn thành được rất nhiều dự án được chuyển tiếp
từ các năm trước sang cũng như kí kết được thêm rất nhiều hợp đồng xây lắp Do đặctính riêng của doanh nghiệp xây lắp là các dự án luôn có qui mô lớn, tổng vốn đầu tưcao nên khi bất kì một hợp đồng nào được kí kết cũng mang lại cho Công ty mộtkhoản tạm ứng trước của chủ đầu tư, dẫn đến thu tài chính tăng lên đáng kể trong nămnày( tăng 87%)
Tuy nhiên, doanh thu kinh doanh địa ốc lại sụt giảm 35.643 triệu đồng ( tương ứng70%) so với cùng kì năm ngoái Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do tình hìnhkhủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường bất động sản,làm cho các hoạt động mua bán bất động sản bị giảm sút
Năm 2009 : tỉ trọng doanh thu từ hợp đồng xây dựng trong tổng doanh thu không
biến động, chiếm 92% trong tổng doanh thu mặc dù doanh thu từ hoạt động xây lắptăng không nhỏ ( tăng 140.701 triệu đồng) Tổng doanh thu năm nay tăng lên đáng kể
từ việc trúng các gói thầu xây dựng và thực hiện thêm dự án BOT khác Bên cạnh đó,Công ty còn có thêm một nguồn thu mới từ dự án BOT đầu tiên là dự án nâng cấp mởrộng QL1A đoạn Hòa Cầm-Hòa Phước đã được hoàn thành và đang trong thời gianthu hồi vốn từ các trạm thu phí Nam Hải Vân và Liên Chiểu trong 13 năm 8 tháng.Doanh thu từ kinh doanh địa ốc tăng lên đáng kể, tăng 70% so với cùng kì năm ngoái
do thị trường bất động sản đang có những chuyển biến khởi sắc Khoản mục thu tàichính tiếp tục tăng trong năm này đã chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng thu hút đượcnhiều hợp đồng xây dựng cũng như nâng cao được vị thế trên thị trường
Tóm lại, hoạt động kinh doanh địa ốc mang lại cho Công ty lợi ích kinh tế không nhỏ do đó Công ty cần tiếp tục có những chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả từ hoạt động này Bên cạnh đó, việc thực hiện ngày càng nhiều các dự
án BOT cũng giúp cho doanh nghiệp tăng cao doanh thu hơn nữa Thu tài chính ngày càng tăng chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn của bên ngoài ngày càng nhiều, điều này dẫn đến doanh nghiệp nên có những biện pháp hợp lý nhằm quản lý những khoản vốn này.
2 Phân tích khả năng tạo ra lợi nhuận của Công ty
Phân tích kết quả kinh doanh chỉ mới cho chúng ta cái nhìn sơ bộ về tình hình kinhdoanh của Công ty qua các năm, theo đó, hoạt động kinh doanh của Công ty đã cónhững cải thiện đáng kể Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ hơn về hoạt động kinh doanhcủa Công ty, cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu về khảnăng tạo ra lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh
Các nhà đầu tư, các cổ đông và các nhà quản lý tài chính đặc biệt chú ý tới khả
Trang 28công cho sự phát triển của Công ty thì đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt được một tỉ lệ lợinhuận cao.
Khả năng tạo ra lợi nhuận của một doanh nghiệp được thể hiện thông qua mối quan
hệ giữa lợi nhuận và các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động, đó là doanh thu củadoanh nghiệp đó Do đó nó được phản ánh qua các chỉ tiêu phân tích Tỉ suấtLNG/Doanh thu thuần, Tỉ suất LNTT/Doanh thu, Tỉ suất LN thuần HĐKD/DTTHĐKD và nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
Nhóm chỉ tiêu Tỷ suất Lợi nhuận/ Doanh thu và mức độ sử dụng chi phí
Bảng 3 : Nhóm các chỉ tiêu Tỷ suất LN/DT và mức độ sử dụng chi phí
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Năm 2007: tỉ suất LNG/DTT là 13,61%, nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu tạo ra từ
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thì Công ty thu được 13,61 đồng lợi nhuậngộp, trong khi hoạt động kinh doanh chỉ mang lại 7,19 đồng lợi nhuận Tỉ lệ giá vốnhàng bán / Doanh thu thuần ở mức 86% cho thấy giá vốn hàng bán chiếm 86% trong
Trang 29doanh thu thuần Công ty thu được Tỉ lệ này quá cao chứng tỏ doanh nghiệp kiểm soátcác loại chi phí cấu thành nên giá vốn hàng bán chưa tốt.
Năm 2008: Vào năm này, lợi nhuận HĐKD thu được từ 100 đồng doanh thu
thuần lên đến 13,18 đồng trong khi tỉ suất LNG/DTT là 13,7%, tăng 0,09 đồng so vớinăm 2007 Xét các nhân tố ảnh hưởng thì trong năm này, cả lợi nhuận gộp và doanhthu thuần đều tăng nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận gộp và doanh thu gần nhau từ đólàm tỉ suất LNG/DTT tăng không đáng kể Thế nhưng, lợi nhuận thuần HĐKD tăngthêm 138,5% trong khi doanh thu thuần lại chỉ tăng xấp xỉ 33% so với năm 2007 Hoạtđộng kinh doanh bao gồm hoạt động BH&CCDV và hoạt động tài chính, kết hợp vớinhững phân tích trước thì rõ ràng khả năng sinh lời của hoạt động tài chính thấp (chiphí bán hàng và chi phí quản lý trong năm đều giảm) đã ảnh hưởng đến khả năng sinhlời của hoạt động kinh doanh Nguyên nhân làm doanh thu thuần BH&CCDV trongnăm tăng ít, đồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng ít đã phân tích ở trên Bên cạnh đó,các tỉ lệ CP bán hàng / Doanh thu thuần và CP Quản lý / Doanh thu thuần giảm đáng
kể cho thấy Công ty có nhiều cố gắng trong việc kiểm soát chi phí hoạt động ( tuynhiên GVHB / DTT giảm không đáng kể) Điều này chứng tỏ hoạt động BH&CCDVtrong năm này có khả năng sinh lời cao và thể hiện nỗ lực của Công ty trong việc kiểmsoát giá vốn để gia tăng mức sinh lợi của hoạt động BH&CCDV góp phần làm tăngkhả năng sinh lời chung của Công ty
Năm 2009: tỉ suất LN từ HĐKD/DTT giảm xuống còn 10,89%, giảm 2,01 đồng
so với năm 2008 Nguyên nhân là do doanh thu thuần HĐKD trong năm này tăng vớitốc độ nhanh hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận thuần Trong khi đó tỉ suấtLNG/DTT giảm xuống còn 13,22%, giảm 0,38 đồng so với năm 2008 Điều này chứng
tỏ chi phí quản lí tăng cao (đã phân tích ở trên) đã làm giảm khả năng sinh lời của hoạtđộng kinh doanh Nguyên nhân là do lợi nhuận gộp và doanh thu đều tăng nhưngdoanh thu lại tăng vọt ( hơn 90%) nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận gộp chậm hơn củadoanh thu Lợi nhuận gộp tăng do doanh thu thuần BH&CCDV tăng Nhưng tỉ lệ CPBH/ DTT có giảm chứng tỏ hiệu quả bán hàng cao hơn Bên cạnh đó, tỉ lệ CP QLDN/DTT lại tăng trở lại, chiếm 3,86% trong doanh thu thuần cho thấy hiệu quả quản lý củadoanh nghiệp còn thấp
xu hướng giảm khiến cho khả năng sinh lời của toàn bộ các hoạt động ở Công ty giảm.
Tỷ suất LNST/ Doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh
Để phản ánh chi tiết hơn về khả năng tạo ra lợi nhuận từ hai hoạt động chính củadoanh nghiệp ta tiến hành phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần theotừng lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Bảng 4: Tỷ suất LNST/Doanh thu của lĩnh vực xây lắp
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Lợi nhuận sau thuế 8.784 19.729 35.218 10.945 124,60 15.489 78,51
Trang 30Tỷ suất LNST/DTT 10,90 12,67 11,88 2 16,21 -1 -6,23
Trang 31Bảng 5: Tỷ suất LNST/Doanh thu của lĩnh vực kinh doanh địa ốc
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Lợi nhuận sau thuế 1.606 785 942 -821 -51,12 157 20Doanh thu 51.030 15.387 26.140 -35.643 -69,85 10.753 69,88
Tỷ suất LNST/DTT 3,15 5,10 3,60 1,95 62,10 -1,5 -29,36
Biểu đồ 4: Tỷ suất LNST/DTT qua 3 năm 2007-2009 theo hai lĩnh vực
Hai bảng 4 & 5 cùng với biểu đồ trên ta thấy rằng : rõ ràng khi xét riêng trên từnglĩnh vực thì tổng lợi nhuận sau thuế tăng qua các năm là do LNST của hoạt động xâylắp ngày càng tăng chứ không phải do LNST của kinh doanh địa ốc mang lại Trong 3năm, tỷ suất LNST/DTT thì lại có xu hướng giảm trên cả hai lĩnh vực nhưng tốc độgiảm của hoạt động xây lắp nhanh hơn kinh doanh địa ốc Cụ thể như sau:
Năm 2008: LNST thu được từ hoạt động xây lắp tăng lên đáng kể, tăng 10.945
triệu đồng( tăng 124%) so với cùng kì năm trước trong khi LNST từ lĩnh vực địa ốc lạisụt giảm nghiêm trọng Nguyên nhân như đã phân tích ở trên, thị trường bất động sản
bị ngưng trệ Điều này cho thấy LNST của doanh nghiệp tăng vào năm này là do hoạtđộng xây lắp mang lại Chính vì vậy mà tỷ suất LNST/DTT tăng lên
Năm 2009 : Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính là xây lắp mang lại nguồn thu ổn
định thì Công ty còn đẩy mạnh vào lĩnh vực kinh doanh địa ốc và tính tới 31/12/2009thì LNST thu được từ mảng kinh doanh địa ốc đã tăng lên 157 triệu đồng, 20% so vớinăm 2008 Hoạt động xây lắp cũng hoạt động có hiệu quả trong năm, LNST tăngnhưng thấp hơn năm 2008 ( chỉ tăng 79%) Tuy nhiên, tỷ suất LNST/DTT của cả haihoạt động đều giảm sút, lĩnh vực địa ốc giảm mạnh hơn (29%) mặc dù LNST có tăng.Nguyên nhân là do doanh thu tăng với tốc độ nhanh hơn gấp 3 lần so với tốc độ tăngcủa LNST Điều này chứng tỏ 1 đồng doanh thu từ lĩnh vực xây lắp mang lại chodoanh nghiệp nhiều lợi nhuận hơn
Như vậy, qua 3 năm ta có thể thấy rằng mặc dù LNST của hoạt động địa ốc giảm nhưng là do nguyên nhân khách quan, nó đã có xu hướng tăng trở lại vào năm 2009.
Do đó ta cần phải có những biện pháp phát huy hơn nữa hiệu quả của lĩnh vực này.
Trang 32Bên cạnh đó, cũng không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động xây lắp vì cho dù
LN có tăng nhưng hoạt động này có khả năng sinh lời giảm sút.
II Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản cho biết tốc độ chuyển hóa của tài sản để tạo ra doanh thu
và được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của doanh
nghiệp Bảng 6: Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2007-2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch 08/07
Chênh lệch 09/08
DTT 131.593 171.096 338.772 39.503 30,02 167.676 98,00Giá trị TS bình
quân 130.111 282.769 662.090 152.658 117,33 379.321 134,15 Hiệu suất sử
dụng TS 1,01 0,61 0,51 -0,41 -40,17 -0,09 -15,44
Biểu đồ 5: Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2007-2009
Nhìn vào bảng 6 và biểu đồ 5 ta thấy: hiệu suất sử dụng tài sản có xu hướng giảmqua 3 năm và đặc biệt giảm mạnh vào năm 2008
Năm 2007 : hiệu suất sử dụng tài sản là 1,01 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 1,01 đồng doanh thu
Năm 2008: hiệu suất sử dụng tài sản giảm đáng kể xuống còn 0,61 lần là do giá trị
tài sản bình quân tăng nhanh gấp ba lần tốc độ tăng của doanh thu, với tốc độ tăng củadoanh thu là 30,02% còn giá trị TS bình quân tăng tới 117,33%
Nguyên nhân chính làm cho giá trị tài sản bình quân năm 2008 tăng mạnh mẽ ( từ130.111 triệu đồng lên 282.769 triệu đồng ) là do Công ty tiến hành đầu tư tài sản đểthực hiện các dự án lớn như : dự án BOT – nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Hòa Cầm – HòaPhước, tuyến Long An… Với tầm quan trọng cũng như quy mô của dự án, Công ty đã
Trang 33đầu tư rất nhiều những trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất với sốvốn đầu tư rất lớn Bên cạnh đó, Công ty còn gia tăng các khoản đầu tư tài chính dàihạn: đầu tư vào công ty con, công ty liên kết…
Xét về nhân tố doanh thu, doanh thu của Công ty năm 2008 tăng so với năm 2007
là 39.507 triệu đồng chủ yếu là do trong năm này, Công ty đã kí kết được những côngtrình có vốn đầu tư lớn như : Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ĐT602 (tuyến từ chợ HoàKhánh đến Trại giam Hoà Sơn), đường Âu Cơ, Liên Chiểu, Đà Nẵng, Nâng cấp, mởrộng đường Đà Nẵng - Hội An (đoạn Lê Văn Hiến - Trần Đại Nghĩa) Gói Thầu số2 với tổng mức đầu tư lên đến hàng tỷ đồng
Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2008 ảnh hưởng khôngnhỏ đến giá cả vật tư, giá nguyên liệu…nhưng Công ty đã có những nỗ lực làm tăngdoanh thu Tuy nhiên vì giá trị tài sản bình quân tăng với tốc độ nhanh hơn nên hiệusuất sử dụng tài sản giảm
Năm 2009: hiệu suất sử dụng tài sản là 0,51, giảm 0,09 lần với tỉ lệ giảm là 15,44%
mặc dù doanh thu thuần tăng đáng kể 98% nhưng giá trị tài sản bình quân lại tăng vượtbậc so với năm 2008 là 397.321 triệu đồng với tỉ lệ là 134,15%
Giá trị tài sản bình quân lại tăng cao vượt bậc so với cùng kì năm trước ngoài cácnguyên nhân được phân tích ở trên còn do Công ty tiến hành xây dựng hai trạm thu phíNam Hải Vân và Hòa Phước nhằm thu hồi vốn đầu tư của dự án BOT- nâng cấp quốc
lộ 1A đoạn đường Hòa Cầm- Hòa Phước
Doanh thu năm 2009 tiếp tục tăng chủ yếu là do cơn sốt của lĩnh vực kinh doanhđịa ốc, Công ty đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu đô thị mới như Khu dân cư
số 4 Nguyễn Tri Phương, san nền khu IB Điện Nam – Điện Ngọc, hệ thống HTKT vệt
50 mét ven sông Cầu Đỏ - Tuyên Sơn, góp vốn liên doanh với Công tyCPDLDV&ĐTXD Hội An…và Công ty cũng đã hoàn thành và đưa vào thi công nhiềucông trình được kí kết năm trước Bên cạnh đó, một lượng vốn khổng lồ cho việc muasắm tài sản, trang thiết bị phục vụ xây dựng, trong đó giá trị tài sản cố định tăng nhiềunhất từ 209.182 triệu đồng (năm 2008) lên tới 625.824 triệu đồng
Tóm lại, qua ba năm gần đây, hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty biến động theo xu hướng giảm vào năm 2009 Mặc dù vậy cũng không chứng tỏ Công ty sử dụng tài sản kém hiệu quả vào các năm vì Công ty đang gia tăng đầu tư tài sản nhằm phục
vụ sản xuất
Để hiểu rõ về nguyên nhân gây ra sự biến động giảm của hiệu suất sử dụng tài sảnnày, ta xem xét đến các chỉ tiêu sau : hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sửdụng VLĐ
2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Trong một doanh nghiệp, tài sản cố định luốn chiếm một tỉ lệ lớn giá trị vốn đầu tưđặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, việc mua sắm đầu tư các trang thiết bị diễn rathường xuyên hơn Do đó, việc tính toán chỉ tiêu này là hết sức cần thiết nhằm chỉ rahiệu quả sử dụng TSCĐ của đơn vị
Trang 34Bảng 7: Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2007-2009
Đơn vị tính : triệu đồng
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Doanh thu thuần 131.593 171.096 338.772 39.503 30,02 167.676 98,00Nguyên giá TSCĐ
bình quân 23.467 34.004 34.885 10.537 44,90 881 2,59Hiệu suất SD
Biểu đồ 6: Hiệu suất sử dụng TSCĐ giai đoạn 2007-2009
Qua phân tích ở trên, hiệu suất sử dụng tài sản cố định nói chung không ổn định.Tuy nhiên nhìn vào biểu đồ 6 ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định lại có xuhướng gia tăng và tăng mạnh vào năm 2009
Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2007 là 5,61 nghĩa là cứ một đồng TSCĐ tham giavào hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra được 5,61 đồng doanh thu
Năm 2008 : hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm xuống còn 5,03 ứng với tỉ lệ 10,27% so
với năm 2007, sở dĩ như vậy là do tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng củagiá trị TSCĐ Nguyên nhân chính làm cho TSCĐ của Công ty tăng mạnh vào năm
2008 đã được phân tích ở trên và là do trong năm này Công ty đã đầu tư khá nhiềutrang máy móc thiết bị mới, tiên tiến với giá trị lớn Hơn thế nữa còn tiến hành cải tạo,sửa chữa và nâng cấp nhiều hạng mục khác nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảmbảo yêu cầu chất lượng công trình Hơn nữa, cuộc khủng khoảng tài chính và suy thoáikinh tế toàn cầu đã có những ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của các nước, trong đó
có Việt Nam Do tính chất nghiêm trọng và phức tạp của cuộc khủng khoảng tài chính
và suy thoái kinh tế nên nó đã tác động đến nhiều ngành nhiều lĩnh vực, trong đó cóngành xây dựng Điều đó làm nguyên giá TSCĐ bình quân tăng 105.365 triệu đồngnhanh hơn giá trị tăng doanh thu thuần là 39.503 triệu đồng làm cho hiệu suất sử dụngTSCĐ giảm xuống nhưng không nhiều
Năm 2009 : hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng mạnh, cứ 1 đồng TSCĐ tham gia vào sản
xuất kinh doanh tạo ra đến 9,71 đồng doanh thu thuần, tăng 93% so với năm trước Giá
Trang 35trị tài sản cố định tăng không đáng kể vì doanh nghiệp không phải đầu tư thêm nhiềutrang thiết bị sản xuất Nguyên nhân của sự biến động này là do trong năm này Công
ty đã hoàn thành được nhiều công trình lớn, trọng điểm của nước ta cũng như Đà Nẵngđiển hình như : Cải tạo nâng cấp quốc lộ 1 A đoạn Hoà Cầm - Hoà Phước TP ĐàNẵng; cải tạo, nâng cấp tuyến đường ĐT602 (tuyến từ chợ Hoà Khánh đến Trại giamHoà Sơn), đường Âu Cơ, Liên Chiểu, Đà Nẵng….làm cho doanh thu tăng lên đáng kể98% so với cùng kì năm trước Như vậy có thể thấy năm 2009 là năm Công ty cónhững đột phá trong việc thu hút được nhiều dự án đầu tư cũng như hoàn thành đượcnhiều công trình giá trị lớn
Tóm lại, hiệu suất sử dụng TSCĐ có giảm vào năm 2008 nhưng không nhiều và có
xu hướng tăng dần chứng tỏ doanh nghiệp đã khai thác TSCĐ ngày càng hiệu quả hơn, góp phần làm tăng thêm hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của toàn doanh nghiệp.
3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động
a) Số vòng quay vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn củadoanh nghiệp, do đó nó cũng là thước đo cho cả hiệu suất và sức mạnh tài chính ngắnhạn của doanh nghiệp Việc quay nhanh vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệmvốn mà còn nâng cao khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Khảnăng quản lý vốn lưu động càng tốt thì nhu cầu vay nợ càng giảm, cũng có thể đảmbảo được lượng vốn nhàn rỗi sẽ được đầu tư một cách có hiệu quả nhất
Bảng 8: Số vòng quay vốn lưu động trong giai đoạn 2007-2009
Đơn vị tính : triệu đồng
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
231.3
83 48.499 42,48 68.714
42,243.VVLĐ (vòng) (3)=(1)/(2) 1,15 1,08 1,50 -0,08 -6,72 0,42 39,284.KVLĐ (ngày/vòng) (4)=360/(3) 312 335 240 22 7,20 -94
5.Số vốn tiết kiệm (lãng phí)
69246,16.Hệ số đảm nhiệm 0,867 0,930 0,668 0,062 -0,26
-Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh tự do, Công ty cần nỗ lực hơn nữanhằm nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản lưu động, nâng cao hiệu quả hoạt động chỉ
có thế mới đảm bảo được một chỗ đứng vững chắc và một sự phát triển lâu dài củaCông ty Tuy nhiên, Công ty cũng đã dần khắc phục để nâng cao tốc độ luân chuyểnvốn lưu động dù cố gắng đó vẫn còn chưa đáng kể Từ những phân tích trên cho tathấy với sự mở rộng quy mô sản xuất của Công ty 3 năm qua, tốc độ tăng doanh thukhá ấn tượng nhưng vấn đề hiệu quả vẫn luôn là vấn đề khó đạt được Hiệu quả khai
Trang 36Như đã phân tích ở trên để nhận diện sự thay đổi của hiệu quả sử dụng vốn do tăngdoanh thu với các sự thay đổi trong công tác quản lý VLĐ tại doanh nghiệp ta tiếnhành phân tích bảng số liệu sau:
Bảng 9: Ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu suất sử dụng vốn lưu động
1 Ảnh hưởng của doanh thu thuần KD 0,38 1,06
2 Ảnh hưởng của VLĐ bình quân -0,46 -0,63
3 Biến động số vòng quay VLĐ(3) = (1)+(2) -0,08 0,42
Biểu đồ 7: Số vòng quay vốn lưu động giai đoạn 2007-2009
Từ bảng phân tích trên và đồ thị ta nhận thấy : hiệu suất sử dụng VLĐ giảm vàonăm 2008 nhưng lại có xu hướng tăng vào năm 2009 Kết hợp với những phân tíchtrên đây ta có thể kết luận rằng hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty bị giảm làm năm
2008 là do hiệu suất sử dụng VLĐ giảm chứ không phải là do TSCĐ Cụ thể như sau:
Năm 2008: số vòng quay vốn lưu động trong năm 2008 là 1,08 vòng, mỗi vòng
quay là 335 ngày So với năm 2007, tốc độ luân chuyển VLĐ giảm 0,07 vòng và tăng
22 ngày/vòng Trong điều kiện VLĐ không thay đổi thì việc tăng doanh thu làm VLĐ