Phân tích bo tiếng máy Colour TV JVC, model C-1490M Đại cương Ở đài phát người ta không thể cho trộn thẳng tín hiệu hình Video và tiếng Audio lại với nhau, vì hai tín hiệu này có tần số
Trang 1Phân tích bo tiếng máy Colour TV JVC, model C-1490M
Đại cương
Ở đài phát người ta không thể cho trộn thẳng tín hiệu hình (Video) và tiếng (Audio) lại với nhau, vì hai tín hiệu này có tần số trùng lắp nhau, vì như vậy sau này ở máy thu sẽ không thể tách riêng ra từng thành phần tín hiệu được, do đó người ta phải cho đặt tín hiệu âm thanh trên một tín hiệu khác gọi là sóng mang có tần số nằm ngoài vùng tần số của tín hiệu hình Với hệ PAL chuẩn D/K, người ta đã chọn tần số 6.5MHz để làm sóng mang IF để mang tín hiệu âm thanh, tín hiệu này quen gọi là tín hiệu SIF (Sound Intermedium Frequency)
Ở máy thu, khi bắt được tín hiệu hổn hợp của đài phát hình gởi đến, người ta sẽ dùng mạch lọc để lọc lấy riêng tín hiệu SIF, cho khuếch đại tín hiệu này, khi biên độ đã đủ cao thì cho vào tầng tách sóng để tách tín hiệu âm thanh ra khỏi sóng mang IF, sau đó cho tín hiệu âm thanh vào tầng khuếch đại công suất âm tần, khi tín hiệu đã đủ mạnh thì cho làm rung màn loa để phát ra tiếng
Sơ đồ khối của mạch xử lý đường tiếng trong TV như sau: (Bạn xem hình)
Ở ngả vào là các mạch lọc dùng lọc lấy tín hiệu SIF, tín hiệu SIF được cho vào mạch trộn sóng dời tần
Thí dụ: Với tín hiệu SIF có sóng mang IF là 4.5MHz (hệ NTSC 3.58) sẽ được cho trộn với tín hiệu 1.5MHz và dùng mạch lọc tần, lọc lấy phần tổng sẽ có tín hiệu SIF ở tần số là 6MHz Với tín hiệu SIF có tần số IF là 6.5MHz thì cho trộn với tín hiệu có tần số là 0.5MHz và lọc lấy phần hiệu cũng sẽ có tín hiệu SIF ở tần số 6MHz Tóm lại, tất cả các tín hiệu SIF khi thu vào máy, trước hết đều cho qua mạch trộn sóng để dời đến tần số 6MHz Tín hiệu này sẽ cho vào mạch khuếch đại SIF, tách sóng âm thanh rồi qua mạch chỉnh biên theo áp và sau cùng qua tầng khuếch đại công suất và đến Loa
Để TV nghe tín hiệu âm thanh của đầu máy, ở trước tầng chỉnh biên theo áp (ATT), người ta cho đặt lổ lấy tín hiệu Audio In Ở tầng công suất thêm chức năng Muting để cho tạm làm câm đường tiếng mỗi khi chuyển kênh chọn đài khác
Audio Khuếch đại
SIF CF1 1.5MHz
IF = 6MHz
Khuếch đại công suất
Audio In
Mạch lọc tần
lọc lấy SIF
Mạch chỉnh biên theo áp (ATT)
Mạch dao động
thạch anh
Tách sóng âm thanh
Trộn sóng dời tần
CF2 0.5MHz
SW
LOA
4 ohm
Trang 2Phân tích sơ đồ mạch điện máy hiệu:
Bo tiếng sẽ dùng một phần mạch điện trong IC101, mã số của IC101 là M51346AP IC này có 18 chân và sơ đồ chức năng trong IC như hình sau:
Trong IC M51346AP, tín hiệu trung tần hình PIF cho vào IC qua các chân 4, 5 Sau khi được
khuếch đại (IF AMP), tín hiệu PIF qua tầng tách sóng hình (VIDEO DET), ở đây tín hiệu hình hổn hợp được lấy ra, sau đó cho khuếch đại (VIDEO
AMP) Tín hiệu hình hổn hợp qua mạch đảo pha
để cắt nhiễu trên mức đen (BLACK NOISE
INVERTER) rồi cho ra khỏi IC trên chân số 18
Để tạo tính ổn biên, người ta cho đo biên độ tín
hiệu hình rồi dùng mạch IF AGC để chỉnh độ lợi của tầng khuếch đại IF, và dùng mạch RF AGC
để chỉnh độ lợi của tầng khuếch đại RF đặt trong hộp Tuner
Để tạo tính ổn tần, người ta dùng mạch tách
sóng AFT DET Tín hiệu này sẽ chỉnh lại tần số ở
tầng dao động trong hộp Tuner sao cho tần số tín hiệu IF luôn được ổn định
Tín hiệu SIF cho vào IC qua chân số 16 Nó đến
tầng khuếch đại tăng biên (LIMITER), ở đây
người ta cho cắt bằng biên độ trên hai biên để lọc bỏ nhiễu biên độ của tín hiệu điều tần Tín hiệu
SIF cho vào tầng tách sóng FM (FM
DETECTOR), ở đây tín hiệu âm thanh sẽ được
lấy ra khỏi sóng mang IF Tín hiệu âm thanh cho qua mạch chỉnh biên theo mức áp DC trên
chân số 8 (ATTENUATOR), kế đó tín hiệu Audio qua tầng khuếch đại tăng biên (AUDIO
AMP) và sau cùng cho ra khỏi IC trên chân số 9 IC làm việc với chân số 6 nối masse và
chân số 7 nối vào đường nguồn dương
1 Mạch lọc lấy tín hiệu SIF từ tín hiệu hổn hợp hình ra trên chân số 18 của IC101
Tín hiệu ra trên chân số 18 của IC101 là tín hiệu hổn hợp hình và tiếng, tín hiệu sẽ cho qua tầng khuếch đại đệm với transistor Q102 (dùng cho tín hiệu màu hệ NTSC) và tầng đệm Q103 (dùng cho các hệ màu khác P/S/N4) Tín hiệu vào chân B lấy ra trên chân E, từ đây, tín hiệu tách ra làm hai đường:
VIDEO DET AMP 6
ATT
4
11
9 AUDIOAMP
16
IF AGC
IF AMP
M51346AP
13 8
17
FM DET
AFT
BLACK NOISE INV
14
2
LIM
5
RF AGC
18
7
1
10
3
15
Trang 3• Một đường dẫn tín hiệu vào bo hình, trên đường đi vào bo hình chúng ta thấy có các bẩy sóng âm thanh (Sound Trap), nó dùng lọc và giữ lại tín hiệu âm thanh không cho gây nhiễu vào tín hiệu hình
• Một đường khác dẫn tín hiệu vào các bộ lọc gốm (Ceramic Filter), các bộ lọc CF dùng lọc lấy tín hiệu SIF để đưa vào tầng trộn sóng dời tần
Trong mạch:
Q102 (2SA1022) dùng làm tầng khuếch đại đệm cho tín hiệu hổn hợp hệ NTSC Tín hiệu lấy
ra trên chân E, một đường dẫn tín hiệu vào bo màu, trên đường màu đặt bẩy sóng âm thanh
tạo bởi gốm CF103 (4.5MHz) và cuộn cảm L105 (10μH) để lọc và giữ lại tín hiệu âm thanh
không cho gây nhiễu vào đường hình
Một đường khác dẫn tín hiệu vào bộ lọc gốm CF603 (4.5MHz) để lọc lấy tín hiệu SIF, tín hiệu này qua cuộn cảm L601 (8.2μH) để vào chân B của tầng trộn sóng dời tần Q601
CF102 6MHz
R132 270
Vào chân 16
IC 101
VCC=12V
L602 82uH
6MHz
R607 1K
CF606 6.5MHz
CF101 6.5MHz
R128 120
Q601 2SC2712
R604 18K
C602 0.01uF
Vào bo hình (Các hệ khác)
4.5MHz
L105 10uH
R138
2.2K
C606 22pF
Q103 2SA1022
CF105 5.5MHz
L601 8.2uH
C603 39pF C620
22pF
C610 0.047uF
14
CF601 5.5MHz
Vào bo hình (hệ NTSC)
R118
470
IC101
M51346AP
CF604 6MHz
T601
CF602 6.5MHz
R605 4.7K
C609 68pF
L106 22uH
R621 680
R139 1.1K
CF603 4.5MHz
VCC (+12V)
Tín hiệu từ tầng dao động thạch anh
L104 56uH
L107
22uH
R606 1K Q102
2SA1022
Trang 4Q103 (2SA1022) dùng làm tầng khuếch đại đệm cho các tín hiệu hệ màu khác (hệ PAL,
SECAM, NTSC 4.43) Tín hiệu lấy ra trên chân E, một đường dẫn tín hiệu vào bo màu, trên
đường màu người ta đặt các bẩy sóng âm thanh tạo bởi các gốm CF102 (6MHz), CF101 (6.5MHz), CF105 (5.5MHz) và cuộn cảm L104 (56μH) để lọc và giữ lại tín hiệu âm thanh
không cho gây nhiễu lên tín hiệu màu
Một đường khác dẫn tín hiệu đến các gốm CF601 (5.5MHz), CF602 (6.5MHz), CF606
(6MHz) để lọc lấy tín hiệu SIF đưa vào chân B của tầng trộn sóng Q601
Phân tích cho thấy, các tín hiệu SIF có các tần số sóng mang IF khác nhau khi đến tầng trộn sóng đều sẽ được cho dời đến tần số 6MHz rồi mới vào mạch xử lý tín hiệu âm thanh
2 Mạch dao động định tần theo gốm, cấp tín hiệu cho mạch trộn sóng dời tần
Trong mạch Q602 (2SC2712) dùng làm tầng khuếch đại Trở R609 (1K) lấy dòng cho chân E và trở R608 (82K) lấy dòng phân cực cho chân B Để mạch dao động, trong mạch dùng cầu chia áp AC với tụ C607 (8200pF), C608 (1000pF) và gốm CF605 (1.5MHz), hay gốm CF607
(500KHz) trên chân B
Khi mạch đã dao động, chúng ta lấy tín hiệu ra trên chân E của Q602, qua mạch lọc nhiễu với
cuộn cảm L603 (220μH) và tụ C615 (270pF) Tín hiệu qua tụ liên lạc C606 (22pF) vào chân
B của Q601 (2SC2712), lúc này ngả vào cũng có tín hiệu SIF, hai tín hiệu này sẽ trộn lại, ở
ngả ra sẽ có tín hiệu hổn hợp có 4 thành phần tần số, trong đó sẽ có tín hiệu có tần số 6MHz, người ta sẽ lọc lấy tín hiệu này
Để đóng mở hai gốm CF605 và CF607, người ta dùng các transistor khóa Q605 (2SC2712),
Q604 (2SC2712) và Q603 (2SC2712) Mạch làm việc như sau:
• Khi máy thu tín hiệu màu hệ NTSC kinh điển (NTSC 3.58), lúc đó chân nối số 13 sẽ ở mức áp cao, nó làm bảo hòa Q603, như vậy gốm CF605 đã được cho nối masse Lúc này
R617 330
13
CF605 1.5MHz
Q602 2SC2712
VCC=12V
C615 270pF
R609 1K
Q605 2SC2712
L603 220uH
R619
27K
C618 2200pF
C606 22pF
C604 1000pF
PAL/S/N4 / NTSC
R608 82K
C617 1uF
CF607 500KHz
C616 2200pF
C608 1000pF Q603
2SC2712 R616
6.8K
R618 5.6K
C607 8200pF Q604
2SC2712
C605 47uF
đến chân B của Q601
Trang 5Q605 cũng bảo hòa, vậy Q604 phải ngưng dẫn, như vậy gốm CF607 đã bị cắt masse Tín hiệu của mạch dao động sẽ là 1.5MHz, tín hiệu này đưa đến tầng trộn sóng, cho trộn với tín hiệu SIF có tần số 4.5MHz, ở ngả ra dùng mạch lọc, lọc lấy phần tổng (4.5MHz + 1.5MHz) sẽ có tín hiệu SIF ở tần số 6MHz
• Khi máy thu các hệ màu khác (như hệ PAL chuẩn D/K PAL chuẩn B/G, SECAM và NTSC 4.43), lúc đó chân số 13 sẽ ở mức áp thấp Lúc này Q603 sẽ ngưng dẫn, vậy gốm CF605 đã bị cắt masse Q605 cũng ngưng dẫn nên Q604 sẽ bảo hòa, vậy gốm CF607 đã được cho nối masse Mạch dao động sẽ tạo ra tín hiệu có tần số 0.5MHz (tức 500KHz) Tín hiệu này đến mạch trộn sóng để trộn với các tín hiệu SIF, chúng ta biết:
+ SIF của hệ PAL chuẩn D/K có tần số IF là 6.5MHz, khi trộn với 0.5MHz, nếu cho lọc lấy phần hiệu (6.5MHz – 0.5MHz) sẽ có tín hiệu SIF ở tần số 6MHz
+ SIF của hệ SECAM có tần số IF là 6.5MHz, khi trộn với 0.5MHz, nếu cho lọc lấy phần hiệu (6.5MHz – 0.5MHz) sẽ có tín hiệu SIF ở tần số 6MHz
+ SIF của hệ NTSC 4.43 có tần số IF là 5.5MHz, khi trộn với 0.5MHz, nếu cho lọc lấy phần tổng (5.5MHz + 0.5MHz) cũng sẽ có tín hiệu ở tần số 6MHz
+ SIF của hệ PAL chuẩn B/G có tần số SIF là 6MHz, vậy khi trộn với tín hiệu 0.5MHz, ở ngả ra vẫn sẽ có tín hiệu SIF 6MHz
Trong mạch, R619 (27K), R616 (6.8K) dùng hạn dòng chân B Các tụ C618 (2200pF), C617 (1μF), C616 (2200pF), dùng nối masse chân B Điện trở R617 (330) dùng giảm biên tín hiệu
dao động ở tần số 500KHz
Tóm lại, mạch dao động sẽ cấp tín hiệu cho tầng trộn sóng để dời tần số sóng mang SIF của các hệ màu đến tần số qui định là 6MHz, cho phù hợp với mạch xử lý tín hiệu âm thanh
3 Mạch xử lý tín hiệu SIF ở tần số 6MHz
Bạn xem hình:
AUDIO OUT
SIF và tín hiệu
dao động
IC101
9
C602 0.01uF
R606 1K
C606 22pF
C609 68pF
11
Q108 2SC2712
11
3 ATT
5 T601
4
R729 5.6K L601
8.2uH
C610 0.047uF
VOL CTL
R607 1K
Nối vào chân số 13 của bo khiển
T602 6.0MHz
C124 0.01uF
AUDIO IN/OUT
R121 5.6K R604
18K
6MHz
TV VIDEO
VCC=16V
L602 82uH
R605 4.7K
R140 1K
8
AUDIO AMP
Q601 2SC2712
R611 10K
16
CF604 6MHz
Đến bo A/V
C603 39pF
R142 10K
Đến IC651
R730 39K
10
LIMITER
C611 2700pF
FM DETECTOR
C612 0.047uF
C125 0.01uF
C725 10uF
Trang 6Trên chân B của Q601 có tín hiệu SIF của đài và tín hiệu của mạch dao động định tần theo gốm CF605 hay CF607 Hai tín hiệu này sẽ trộn lại để tạo ra tín hiệu hổn hợp có 4 thành phần tần số, tín hiệu này ra trên chân C của Q601 Ở đây người ta dùng mạch lọc cộng hưởng,
tạo bởi L603 (82μH) và tụ C603 (39pF), sau đó lọc lại bằng gốm CF609 (6MHz) và bộ lọc
cộng hưởng trong biến áp T601
Tín hiệu SIF ở tần số 6MHz cho qua tụ liên lạc C610 (0.047μF) vào IC101 trên chân số 16 Vào IC101, tín hiệu được cho khuếch đại và cắt đều hai biên (LIMITER), kế đó đến tầng tách sóng (FM DETECTOR) Ở đây mạch cộng hưởng trong biến áp T602 tạo ra tín hiệu tần
số chuẩn, cấp cho tầng tách sóng âm thanh qua chân số 10 Sau khi đã lấy ra được tín hiệu âm
thanh, tín hiệu cho qua mạch chỉnh biên theo áp (ATT), mức áp DC đưa vào chân số 8 lấy từ
ngả ra trên chân số 13 của bo khiển dùng để điều chỉnh mức âm lượng Tín hiệu âm thanh qua
tầng khuếch đại tăng biên (AUDIO AMP) và cho ra trên chân số 9 Từ đây tín hiệu sẽ được
dẫn đến IC công suất âm tần IC651 (TA7222AP)
Chân số 11 của IC101 dùng dẫn tín hiệu âm thanh vào ra mạch khuếch đại:
• Khi máy ở mode TV, người ta cho dẫn tín hiệu âm thanh của đài qua chân số 11 và đến lổ cắm Audio OUTPUT (trên máy JVC model C-1490M không gắn lổ này)
• Khi máy ở mode VIDEO (VCR), người ta cho dẫn tín hiệu âm thanh của đầu máy hình vào mạch khuếch đại qua chân số 11 từ lổ Audio INPUT
Khi máy ở mode TV, chân nối bo số 5 sẽ cho ở mức áp thấp, Q108 ngưng dẫn, mạch tách sóng được mở để tách tín hiệu âm thanh của đài, khi máy ở mode VIDEO, chân nối bo số 5 sẽ
ở mức áp cao, nó làm bảo hòa Q108, lúc này chân số 10 của IC101 xuống mức áp thấp, tầng tách sóng FM đã bị tắt, máy sẽ chỉ làm việc với tín hiệu âm thanh đưa vào qua lổ cấm Audio INPUT
4 Mạch khuếch đại công suất âm tần
Mạch khuếch đại công suất âm tần dùng IC651, mã số của IC là TA7222AP IC có 10 chân và công dụng của các chân như sau:
Chân số 1: Cho nối với mức nguồn dương Ở đây có tụ lọc lớn dùng để ổn áp đường nguồn Chân số 2: Mắc tụ lọc, ổn định mức áp cấp cho tầng tiền khuếch đại
Chân số 3: Lấy điện áp dương để tạm làm câm đường tiếng mỗi khi máy chuyển kênh
Chân số 4: Ngả vào, lấy tín hiệu âm thanh đưa vào IC để được khuếch đại
Chân số 5: Mắc mạch trở và tụ để định hệ số hồi tiếp nghịch, qua đó chọn độ lợi cho mạch Chân số 6: Dùng chỉnh độ lợi của tầng công suất bằng hồi tiếp nghịch, tương tự như chân số 5 Chân số 7: Cho nối masse để lấy dòng
Chân số 8: Cho nối masse để lấy dòng
Chân số 9: Ngả ra, tín hiệu sẽ qua tụ hóa lớn để tạo dòng kéo đẩy làm rung màn loa
Chân số 10: Lấy tín hiệu hồi tiếp tự cử, làm cân bằng biên độ kéo đẩy ở ngả ra
Trang 7Bạn xem hình:
Sơ đồ các khối chức năng trong IC651
Trong IC có trang bị mạch bảo vệ chống quá áp (Over Voltage Protector)
Có mạch tránh ngắn mạch tạm thời và bù nhiệt (Short Circuit Thermal Shut-down) Có mạch điều khiển cho tạm tắt tiếng ở ngả ra (Audio Muting), với mức áp cao trên chân số 3
Có hai chân để mắc mạch lấy tín hiệu hồi tiếp, chân số
5 và số 6 (NF1, NF2)
Chân số 2 mắc tụ lọc để làm giảm độ dợn sóng trên đường nguồn cấp cho tầng đầu
9
16V
5 Negative Feedback
GND 7
7 Ground
AUDIO
0V
R657 3.9 Ohm
C656 220uF/16V
5
C658 220uF/16V
AUDIO
1V
TP-E
7.4V 14V 8
AUDIO OUTPUT
1 Power Supply
AUDIO
1
6 Gain Adjust
8 Ground 7V
R656 1.8K
C651 1/50V
R920
10 ohm
C655 0.39 TF
(+) MUTE
C654 10uF/16V
2
C665 0.39 TF
MUTING
R652 1K C652
2200uF
4 Audio Input
4
TP-E
3 Audio Muting
JVC Colour Television model C-1490M
14.7V
10 Boot Strap
R655 8.2K
GND
2 DC Filter
9 Audio Output 0V
R651 15K
3
SPKR
4 Ohm IC651 TA7222AP AUDIO OUT
+14.7V
7
BS 5.8 Watt
3
DC
5
1
9
IN
TA7222AP
GND
OUT
2
NF1
NF 4
R2 82
GND
10
AF PO AMP
6
Muting
8
NF2
IN
R1 40K Vcc
Short Circuit Thermal Shut-down Over volttage
protector
Trang 8Chân số 7 và số 8 cho nối masse và chân số 1 nối vào nguồn dương
Tín hiệu ra trên chân số 9 và chân số 10 lấy tín hiệu hồi tiếp tự cử để làm cân bằng biên độ kéo đẩy ở ngả ra Tín hiệu đưa vào qua chân số 4 Khi mắc Loa 4Ω, và cho làm việc ở mức nguồn 13.2V, công suất ra của IC có thể đến 5.8 Watt
(1.8K), tín hiệu qua tụ liên lạc C651 (1μF) vào chân số 4, tụ C659 (0.39μF) dùng lọc nhiễu
tần cao trên đường tiếng Tín hiệu sau khi được khuếch đại cho ra trên chân số 9, qua tụ liện
lạc lớn C656 (220μF) cấp dòng kéo đẩy làm rung màn loa (Loa có trở kháng 4Ω) Tụ C658 (220μF) lấy tín hiệu hồi tiếp tự cử để cân bằng biên độ ngả ra Các tụ C655 (0.39μF), C665 (0.39μF) và R657 (3.9Ω) làm cân bằng ở kháng của Loa ở vùng tần cao (Mạch lọc Zobel) Trên chân số 5 mắc mạch lấy tín hiệu hồi tiếp nghịch Tụ C654 (10μF) dùng bảo toàn mức áp phân cực trên chân số 5 Điện trở R652 (1K) dùng định mức độ hồi tiếp nghịch để chọn độ lợi
cho mạch khuếch đại
Chân số 7, 8 cho nối masse để lấy dòng, dòng chảy ra trên chân số 1 sẽ cho về mức nguồn
dương 14.7V Chân số 2 mắc tụ C653 (4.7μF) làm giảm độ dợn sóng trên đường nguồn của
tầng tiền khuếch đại
Nếu máy hoạt động bình thường, chúng ta sẽ có tiếng phát ra ở Loa
Trang 9Các sơ đồ tham khảo
Mạch tách tín hiệu hình và tiếng
CF102 6MHz
R132 270
Vào chân 16
IC 101
VCC=12V
L602 82uH
6MHz
R607 1K
CF606 6.5MHz
CF101 6.5MHz
R128 120
Q601 2SC2712
R604 18K
C602 0.01uF
Vào bo hình (Các hệ khác)
4.5MHz
L105 10uH
R138 2.2K
C606 22pF
Q103 2SA1022
CF105 5.5MHz
L601 8.2uH
C603 39pF C620
22pF
C610 0.047uF
14
CF601 5.5MHz
Vào bo hình (hệ NTSC)
R118 470
IC101
M51346AP
CF604 6MHz
T601
CF602 6.5MHz
R605 4.7K
C609 68pF
L106 22uH
R621 680
R139 1.1K
CF603 4.5MHz
VCC (+12V)
Tín hiệu từ tầng dao động thạch anh
L104 56uH
L107 22uH
R606 1K
Q102 2SA1022
Các bẩy sóng âm thanh đặt trên đường hình
Các bộ lọc tần, lọc lấy tín hiệu SIF có tần số 6MHz
Các gốm dùng lọc lấy
tín hiệu SIF của các hệ
màu.
Q601, transistor trộn sóng dời tần Tầng khuếch đại đệm
Trang 10Mạch dao động định tần theo gốm, tạo tín hiệu cấp cho tầng trộn sóng
R617 330
13
CF605 1.5MHz
Q602 2SC2712
VCC=12V
C615 270pF
R609 1K
Q605 2SC2712
L603 220uH
R619
27K
C618 2200pF
C606 22pF
C604 1000pF
PAL/S/N4 / NTSC
R608 82K
C617 1uF
CF607 500KHz
C616 2200pF
C608 1000pF Q603
2SC2712 R616
6.8K
R618 5.6K
C607 8200pF Q604
2SC2712
C605 47uF
đến chân B của Q601
Các gốm định tần
Các transistor dùng làm khóa điện đóng mở đường masse của các gốm định tần
Mạch lọc để tạo ra dạng sóng thuần Sin
Chuyển đổi mạch
bằng mức áp cao
và thấp
Q602, transistor dao động