- Số năm sử dụng tài sản cố định ước tính vào khung thời gian quy định của công ty Biểu số 2.19 Công ty thực hiện tình hình và phân bổ khấu hao theo từng quý, kế toán tài sản cố định căn
Trang 1Biểu số 2.18
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
3 Hạch toán khấu hao tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472
3.1 Hạch toán chi tiết
- Công ty xây dựng 472 thực hiện khấu hao tài sản cố định theo quy định, quyết định số 166/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm
1999
Trang 2Đối với các loại tài sản cố định không phải là ô tô, thiết bị phục vụ cho thi công công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao đường thẳng, mức khấu hao được xác định như sau:
Mức khấu hao quí = Mức khấu hao tháng x 3
Mức tính khấu hao tháng được xác định dựa trên cơ sở tính tròn tháng: Tài sản
cố định tăng trong tháng này thì tháng sau mới tính khấu hao, Tài sản cố định giảm trong tháng này thì tháng sau mới thôi không trích khấu hao
- Số năm sử dụng tài sản cố định ước tính vào khung thời gian quy định của công
ty (Biểu số 2.19)
Công ty thực hiện tình hình và phân bổ khấu hao theo từng quý, kế toán tài sản
cố định căn cứ vào tình hình biến động tăng giảm tài sản cố định trong quý để xác định mức khấu hao quí và lập Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định riêng cho từng đơn vị Căn cứ vào bảng này kế toán tài sản cố định thực hiện lập Bảng tính và phân
bổ khấu hao cho toàn công ty Bên cạnh đó để hạch toán giá thành công trình xây lắp
kế toán căn cứ vào Bảng theo dõi tình hình sử dụng thiết bị thi công để phân bổ khấu hao cho từng công trình
Căn cứ vào lệnh điều động xe, máy cho từng công trình nhân viên quản lý sẽ lập Bảng theo dõi ca xe, máy hoạt động, phiếu này được xét duyệt bởi nhân viên quản lý
và người xét duyệt cuối cùng là chỉ huy đơn vị
Cuối tháng kế toán xí nghiệp, đội sản xuất thực hiện lập Bảng tổng hợp ca xe, máy hoạt động Ví dụ Biểu số 2.20 là Bảng tổng hợp ca xe máy cho công trình Đường vào khu di tích Phụng Hiển - Định Hoá
Biểu số 2.19
KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nhóm tài sản cố định Khung thời gian sử
dụng tối thiểu
Thời gian sử dụng
tối đa
Trang 3II Máy móc thiết bị
V Thiết bị dụng cụ quản lý
Trang 4Biểu số 2.20
BẢNG TỔNG HỢP KHẤU HAO XE MÁY QÚI I NĂM 2003
Tên công trình: Đường vào khu di tích Phụng Hiển
Chi phí khấu hao máy Tổng chi phí khấu hao Chi phí nhân Thi công phân bổ = máy thi công x công trực
Cho công trình A Tổng chi phí nhân công trực tiếp của
Của các công trình công trình A Biểu số 2.22
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO QUÝ I/2003
Các xí nghiệp, đội thi công
Số khấu hao phân bổ STT Tên đơn vị
sử dụng Đường 265 Đường 244 Đường dẫn ……
Tổng cộng
Trang 5BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO XE MÁY ĐỘI 54
1 Đường vào khu di tích Phụng
BẢNG TỔNG HỢP KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Quí I năm 2003
ĐVT: Đồng
Trang 6STT Tên tài sản Nguyên giá Mức khấu hao quí
Căn cứ vào Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định quý I năm 2003 Bảng phân
bổ chi phí khấu hao cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán tổng hợp thực hiện định khoản các bút toán sau
Các bút toán trên được phản ánh vào Bảng kê phân loại (Biểu số 2.25)
hao quí I năm
Trang 7Biểu số 2.26
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
SỔ CÁI
TK 214 Hao mòn tài sản cố định Quí I/ 2003
Trang 84 Hạch toán sửa chữa tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472
Công ty xây dựng 472 không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định Khi phát sinh nghiệp vụ sửa chữa tài sản cố định, kế toán tài sản cố định hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc là hạch toán vào chi phí phải trả trước chờ phân bổ vào các kỳ kinh doanh tiếp theo tài sản cố định hư hỏng tại công ty
có thể tự sửa chữa hoặc thuê ngoài
4.1 Hạch toán chi tiết
Nghiệp vụ sửa chữa tài sản cố định được thực hiện qua các chứng từ sau:
- Đơn đề nghị sửa chữa tài sản cố định
- Dự toán sửa chữa tài sản cố định
- Hợp đồng sửa chữa tài sản cố định
Trang 9- Biên bản nghiệm thu tài sản cố định sửa chữa bàn giao
- Biên bản thanh lý hợp đồng sửa chữa tài sản cố định
Ví dụ minh hoạ:
Trong quý I năm 2003 công ty tiến hành sửa chữa lớn 02 máy Lu Bomag Chi phí trong quá trình sửa chữa như sau: Việc sửa chữa tài sản cố định được giao cho phòng Vật tư xe máy của công ty thực hiện
- Ngày 15 tháng 01 năm 2003: Phiếu xuất kho phụ tùng cho việc sửa chữa: 30 trđ
- Ngày 17 tháng 01 năm 2003: Phiếu chi số 1702 chi tiết cho hoạt động sửa chữa: 20tr.đ
- Ngày 12 tháng 02 năm 2003: Phiếu xuất kho số 4502 xuất phụ tùng sửa chữa:
45 tr.đ
…v…
Tổng chi phí sửa chữa 105.307.860đ
Ngày 24 tháng 03 việc sửa chữa 02 máy lu hoàn thành Phòng vật tư lập Biên bản bàn giao máy cho đội thi công Mẫu số 2.12
Kế toán thực hiện các định khoản
BIÊN BẢN BÀN GIAO TSCĐ SỬA CHỮA HOÀN
THÀNH Số: 01/2003
Trang 10Ngày 25 tháng 03 năm 2003
Hội đồng giao nhận tài sản cố định
- Ông: Nguyễn Siêu Việt - TP Vật tư xe máy
- Ông: Phan Thanh Bình - Thợ sửa chữa thuộc phòng vật tư xe máy
Đã kiểm nhận việc sửa chữa tài sản cố định như sau:
- Tên, ký hiệu, quy cách cấp hạng TSCĐ: 02 máy lu Bomag
- Số thẻ TSCĐ: 12
- Bộ phận quản lý sử dụng: Đội 4 trực thuộc công ty
- Thời gian sửa chữa từ ngỳa 15/01/ 03 - 24/03/03
- Các bộ phận sửa chữa bao gồm:
Tên bộ phận SC Nội dung công việc Dự toán Thực tế Kết quả
ktra
Phần máy Thay bầu lọc 12.800.000 12.000.000 12.000.000
02 quả lốp 60.000.000 50.000.000 50.000.000 02bộ Ty ô dầu thuỷ lực 15.000.000 16.500.000 16.500.000
Công việc sửa chữa đã đạt yêu cầu đề ra
Trang 11- Căn cứ vào Bảng kê phân loại số 20Q/T2 kế toán tổng hợp phản ánh vào Nhật
ký chung ( Biểu số 2.30) căn cứ vào sổ Nhật ký chung kê toán vào Sổ cái TK 241 Biểu số 2.31
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
SỔ CÁI
TK 214 Hao mòn tài sản cố định Quí I/ 2003
Trang 1225/03/03 Bàn giao TSCĐ 627 105.370.860 BBBG
0 105.370.860
III Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472
Tài sản cố định là bộ phận, là tài sản chủ yếu của doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty 472 nói riêng Tài sản cố định là thước đo năng lực sản xuất, trình độ trang
bị khoa học kỹ thuật và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Để đánh giá chung tình hình Tài sản cố định ta đi vào phân tích tình hình biến động tài sản cố định qua số liệu năm 2002 và 2003
1 Đánh giá chung tình hình tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472
Biểu số 2.32
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Chênh lệch S
4 Nguyên giá TSCĐ tăng 586.913.847 1.341.856.670 +754.942.283 2.286
5 Nguyên giá TSCĐ giảm 719.371.400 124.283.550 -595.087850 17.27
Trang 132003 phần lớn là do mua sắm mới 1.341.856.670đ tài sản cố định giảm trong năm
2003 đều do thanh lý Điều đó khẳng định rằng Công ty xây dựng 472 đữ thực sự quan tâm đến việc đầu tư đổi mới tài sản cố định
Về trình độ tiến bộ kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị: Hệ số đổi mới tài sản cố định phản ánh tỷ trọng số tài sản cố định mua mới tăng trong năm trong tổng tài sản cố định tại thời điểm cuối năm (10.34% so với 1.05%) điều này cho thấy năm
2003 trình độ trang thiết bị kỹ thuật đã tiến bộ hơn năm 2002
Hệ số loại bỏ tài sản cố định: Phản ánh số tài sản cố định giảm trong tổng giá trị tài sản cố định tại thời điểm đầu năm ta thấy năm 2003 Công ty không đẩy mạnh việc thanh lý các tài sản đã cũ mà tập trung vào sửa chữa và đầu tư mua sắm Hệ số loại bỏ tài sản cố định cho thấy rõ điều đó 2.27% (2003) so với 4.7% năm 2002
Về hiện trạng tài sản cố định: Theo số liệu từ các cuộc kiểm kê tài sản cố định trên quy mô toàn công ty ta có tổng giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định năm
2003 là 4.623.118.714đ so với năm 2002 là 40.470.919.619đ là 152.199.095 tức là đạt 103.4% Chứng tỏ trong năm 2003 tuy là công ty đã chú trọng đầu tư tài sản cố định nhưng không thể làm cho hệ số khấu hao giảm đi Điều đó có nghĩa là giá trị tài sản
cố định cũ năm 2003 cao hơn năm 2002 Tuy nhiên nếu xét trong quan hệ với các doanh nghiệp khác trong Tổng công ty thì hệ số hao mòn tài sản cố định của Công ty xây dựng 472 là hợp lý
Về trình độ trang bị tài sản cố định: Mức trang bị tài sản cố định bình quân cho một lao động được xác định theo nguyên giá tài sản cố định bình quân cho 1 lao động Năm 2003 số lao động trong danh sách của công ty tăng 12 người với mức trang bị tài sản cố định bình quân cho 1 lao động tăng 217.191 đạt 104.17% so với năm 2002 (5.426.037 so với 5.208.846) Đây là dấu hiệu cho thấy để phù hợp với trình độ ngày càng cao của đội ngũ lao động Công ty đã nâng cao việc trang bị tài sản cố định, điều
Trang 14này làm cho công ty có thể đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn, đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trường
2 Phân tích cơ cấu tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472
Phương tiện vận tải 2.370.900.12
1
2.319.930.05
3 13.25 12.54 -50.970.068 97.8
Thiết bị dụng cụ
q.lý
457.658.680 463.943.356 2.6 2.5 6.284.676 101.3
7 Giàn giáo cốt pha 0 230.363.857 0.00 0.94 230.363.857
TSCĐ khác 1.804.630.09
0
2.146.333.96
0 10.09 11.60 341.703.870 118.9
Bảng phân tích cơ cấu tài sản số định cho phép ta thấy được tình hình biến động của từng loại tài sản của công ty
Nhà cửa vật kiến trúc: Đây là bộ phận tài sản cố định có giá trị lớn chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ giá trị tài sản cố định của công ty 25.59% năm 2003 26.56% năm 2002 Đây là một điểm tương đối khác giữa Công ty xây dựng 472 với các doanh nghiệp xây dựng khác trong Tổng công ty Nguyên nhân là do nhóm tài sản này bao gồm cả khu nhà làm việc ở Đông Anh số tài sản này được đầu tư xây dựng mới trong những năm gần đây, Năm 2003 Công ty đã đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc tại Sơn
La,
Máy móc thiết bị là nhóm tài sản quan trọng của công ty trong việc thi công các công trình xây lắp, Tổng giá trị máy móc thiết bị năm 2003 tăng so với năm 2002 là 2.301.152.477đ đạt 149% Trong quan hệ với tổng giá trị tài sản cố định toàn công ty
Trang 15việc đầu tư tài sản cố định năm 2003 đã làm cho tỷ trọng của máy móc thiết bị tăng
lên 14.12% ( 36.77 so với 26.04) Việc mở rộng quy mô máy móc thiết bị của công ty
là hợp lý và cần thiết giúp công ty có thể đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn: Năm 2003 so với 2002 tổng giá trị
của các phương tiện vận tải truyền dẫn sử dụng tại công ty đã giảm - 50.970.068đ Hệ
số hao mòn của tài sản cố định loại này là 53.74% điều này chứng tỏ số phương tiện
vận tải này đã cũ và cần thiết phải đối mới
Các thiết bị dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể trong tổng giá trị
tài sản cố định của toàn doanh nghiệp Trong năm vừa qua giá trị thiết bị dụng cụ
quản lý là 463.943.356đ tăng 10.13% so với năm 2002
Các tài sản cố định khác chủ yếu là tài sản cố định được sử dụng tại khu nhà làm
việc ở Đông Anh và các xí nghiệp, số tài sản này chiếm 10.09% năm 2002 11.60%
năm 2003 tổng giá trị tài sản toàn công ty
Nhìn chung cơ cấu tài sản cố định của Công ty xây dựng 472 là hợp lý, tỷ trọng
của từng loại tài sản cố định là thích hợp với loại hình kinh doanh của công ty, hướng
đầu tư trong những năm qua là đúng
3 Phân tích nguồn hình thành tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472
- Căn cứ vào Bảng phân tích tình hình nguồn hình thàh tài sản cố định tại Công
ty xây dựng 472 ta có một số nhận xét sau:
- Cơ cấu nguồn tài trợ cho tài sản cố định vào thời điểm cuối năm, nhìn chung
trong 2 năm nguồn vốn tự có đều chiếm tỷ trọng lớn > 50% trong tổng giá trị tài sản
cố định của công ty Điều đó cho thấy là 1 doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong
Quân đội nhưng Công ty xây dựng 472 luôn chủ động trong việc đầu tư tài sản cố
định Nguồn tài trợ từ Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác đóng vai trò hỗ trợ
cho công ty trong việc đầu tư vào tài sản cố định
Xét về xu hướng đầu tư của các nguồn tài trọ cho tài sản cố định trong 2 năm cho
thấy: Nguồn vốn tự có có xu hướng tăng trong khi đó các nguồn còn lại đều giảm, xu
Trang 16hướng này khẳng định việc nâng cao khả năng chủ động tài chính của công ty là một chiến lược phát triển trong nhiều năm
4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472
Để biết được việc đầu tư vào tài sản cố định của công ty có hiệu quả hay không chúng ta cần đi sâu phân tích một số chỉ tiêu khác
Biểu số 2.35
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ĐVT: Đồng
Chênh lệch T
3 Lợi nhuận trước thuế 2.107.041.687 2.782.829.151 675.787.464 132.07
Qua bảng trên ta thấy năm 2002 so với năm 2003
Sức sản xuất của tài sản cố định là thước đo khả năng sản xuất tài sản cố định được đầu tư hàng năm của công ty Năm 2003 công ty đầu tư đồng nguyên giá tài sản
cố định bình quân thì sẽ tạo ra được 4.559 đ doanh thu thì với 1 đ nguyên giá tài sản
cố định bình quân năm 2003 công ty thu được 7.135 đ doanh thu Như vậy so với năm
2002 năm 2003 một đồng tài sản cố định có khả năng sản xuất thêm 2.576 đồng doanh thu
Sức sinh lời của tài sản cố định cho biết 1 đồng nguyên giá bình quân đem lại mấy đồng lợi nhuận, với một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân trong khi đó năm 2003 là 0.150 đ như vậy một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân năm
2003 tạo lợi nhuận hơn năm 2002 là 0.032đ
Suất hao phí của tài sản cố định cho biết để tạo ra một đồng yếu tố đầu ra ( tổng doanh thu) có bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân mà công ty đã đầu
tư, điều này cũng có ý nghĩa là muốn tạo ra một đồng yếu tố đầu ra thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân năm 2003 công ty bỏ ra 0.140đ tiết
Trang 17kiệm được 0.179 đ so với năm 2002 Để tạo ra một đồng doanh thu điều này cho thấy công ty đã giảm được hao phí tài sản cố định trong quá trình tạo ra doanh thu
Nói tóm lại năm 2003 Công ty xây dựng 472 đã nâng cao được hiệu quả của việc
sử dụng tài sản cố định
Trang 18PHẦN III PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
XÂY DỰNG 472 - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
I Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty xây dựng 472
1 Ưu điểm của công tác kế toán tại Công ty xây dựng 472
1.1 Về công tác kế toán nói chung
* Hệ thống chứng từ sổ sách
Hệ thống chứng từ tại Công ty được lưu trữ theo đúng chế độ đảm bảo khoa học trong việc truy cập và tìm kiếm thông tin Hàng tháng, hàng quý các chứng từ gốc được tập hợp theo từng nhóm, từng chủng loại khác nhau Chứng từ của 5 năm tài chính liên tiếp được lưu trữ trong các ngăn tài liệu, luôn sẵn sàng cho các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài chính
Công ty sử dụng hệ thống Sổ tổng hợp, Chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết thích hợp với tình hình của công ty với hình thức sổ tờ rời ( không áp dụng cho Sổ Nhật ký chung) Với những đặc điểm riêng của công ty xây dựng cơ bản, đặc biệt là số lượng nghiệp vụ thường xuyên rất lớn, số lượng bút toán điều chỉnh lớn nếu chỉ sử dụng một hình thức sổ quyển thì sẽ rất khó khăn cho công tác hạch toán