Phân tích bo hình trong máy Colour TV JVC, model C-1490M Đại cương: Sơ đồ khối mạch xử lý tín hiệu hình trong máy JVC model C-1490M Đường đi của tín hiệu hình trong máy JVC C-1490M như
Trang 1Phân tích bo hình trong máy Colour TV JVC, model C-1490M
Đại cương:
Sơ đồ khối mạch xử lý tín hiệu hình trong máy JVC model C-1490M
Đường đi của tín hiệu hình trong máy JVC C-1490M như sau:
Máy thu dùng anten Yagi để thu bắt sóng điện từ của đài phát Tín hiệu bắt được ở Anten dẫn vào hộp TUNER để cho vào mạch trộn sóng để đổi tần số sóng mang RF của đài phát ra tín hiệu có tần số trung gian IF Trong hộp TUNER có:
• Mạch khuếch đại RF, dùng tăng biên tín hiệu để giảm nhiễu dạng “bụi” phủ trên hình
• Mạch dao động ngoại sai, dùng tạo ra tín hiệu cấp cho tầng trộn sóng dời tần
• Mạch trộn sóng dời tần, dùng dời tần số sóng mang RF ra tần số trung gian IF
• Mạch tiền khuếch đại tín hiệu IF
Ra khỏi hộp TUNER, tín hiệu IF sẽ được lọc với bộ lọc SAW và vào tầng khuếch đại PIF (PIF AMP) trong IC101 Tín hiệu sẽ được cho tăng biên, khi biên độ đã đủ cao, khoảng 2Vp-p thì vào tầng tách sóng (VIDEO DETECTOR) Ở đây tín hiệu hình sẽ được lấy ra khỏi sóng mang IF và vào tầng khuếch đại tín hiệu hình Ra khỏi mạch khuếch đại tín hiệu hình, từ đây tín hiệu sẽ tách ra nhiều đường:
1 Tín hiệu hổn hợp hình sẽ vào mạch lọc SIF (Sound Intermedium Frequency) để lọc lấy tín hiệu âm thanh, sau khi được xử lý, tín hiệu âm thanh sẽ cho phát ra ở Loa
2 Tín hiệu hổn hợp hình vào mạch khuếch đại cắt ngọn để tách lấy xung đồng bộ (Synchro Separator) Xung đồng bộ ngang sẽ cho canh đều các đầu dòng để tránh hiện tượng hình
bị ngả “sọc dưa” Xung đồng bộ dọc sẽ giữ cho khung hình không bị “trôi lên trôi xuống”
Khuếch đại tín hiệu hình
Khuếch đại
PIF
ANTEN-TV
Tách sóng hình
Bo giải mã tín hiệu màu Vào bo tiếng
Vào mạch cắt ngọn (Synchro Separator)
Đèn CRT
Tuner
Khuếch đại tín hiệu màu
Trang 23 Tín hiệu hổn hợp hình vào bo giải mã tín hiệu màu, ở đây người ta sẽ lấy ra tín hiệu Y dùng để in hình dạng đen trắng với độ nét cao và giải mã tách lấy tín hiệu màu, với 3 màu cơ sở là Hồng (RED) , Xanh lá (GREEN) và Xanh lam (BLUE) để tô màu cho hình
Ra khỏi mạch giải mã màu, chúng ta đã có các tín hiệu R-Y, B-Y và G-Y, nếu cho kết hợp với tín hiệu Y sẽ lấy ra 3 màu cơ sở R, G, B Do các tín hiệu màu có biên còn thấp, nên được cho khuếch đại với các tầng khuếch đại tăng biên màu (quen gọi là bo đuôi, gắn trên đèn hình CRT) để in ra hình màu:
• Tín hiệu R sẽ điều chế lên dòng điện của tia Hồng cho in ra hình màu hồng
• Tín hiệu G sẽ điều chế lên dòng điện của tia Xanh lá cho in ra hình màu Xanh lá
• Tín hiệu B sẽ điều chế lên dòng điện của tia Xanh lam cho in ra hình màu Xanh lam Sự “cộng” lại của 3 hình màu cơ sở hiện ra cùng lúc trên màn đèn sẽ tạo ra vô số màu khác của hình Chúng ta biết:
Màu Đỏ + màu Xanh lá sẽ có màu Vàng
Màu Đỏ + Màu Xanh lam sẽ có màu Tím (màu đỏ mận đào).
Màu Xanh lá + màu Xanh lam sẽ cho ra màu Thanh (màu xanh đọt chuối).
Phân tích sơ đồ máy hiệu:
Bộ Tuner điện tử Bạn xem hình :
Q106 2SK301
BUFFER
Nối vào Anten
R151 5.6K
UHF/VHF TUNER
R008 10K
IF
R154
R004 15K
R153 1K
R150 10K
6.9V BU
6.9V
R156 10K
BL (IF)
R152 10K
11.3V
R001 15/0.25W
TP-16
BH
TP-15
R704 1.2K
Trang 3Trong hộp TUNER điện tử có các dạng mạch điện sau:
1 Tầng khuếch đại tín hiệu RF
Tín hiệu bắt được ở Anten Yagi sẽ cho vào một chân của transistor MOS FET loại có 2 ngả vào Tín hiệu sẽ được khuếch đại rồi đưa vào tầng trộn sóng Ở tầng này, độ lợi chịu điều khiển theo mức áp RF AGC Công dụng của mạch:
+ Khuếch đại tín hiệu RF sẽ làm giảm nhiễu “hạt bụi” phủ trên hình
+ RF AGC có tác dụng ổn biên, giữ biên độ tín hiệu hình không bị tăng giảm theo cường độ sóng bắt được ở
Anten Trong mạch trở R004 (15K) và tụ C002 (1μF) dùng làm mạch lọc
2 Tầng dao động ngoại sai
Mạch dùng một transistor tần cao, với đường hồi tiếp lấy trên chân E trả về chân C, mạch sẽ dao động, tín hiệu sẽ đưa vào tầng trộn sóng Trong mạch dùng Diode biến dung (VariCap Diode) lấy điện áp của mạch AFC để ổn tần Trở
R008 (10K) và tụ C007 (3.3μF) làm mạch lọc
Ghi chú: Mạch AFC có tính ổn định tần số của tầng dao động ngoại sai trong hộp TUNER, qua đó ổn định tần số của tín hiệu IF Do đó khi máy ở mode rà tìm đài mới, thì phải tạm cho tắt mạch AFC để mạch dao động có thể thay đổi tần số dùng để tạo ra tín hiệu IF ứng với tần số mới của đài khác
R1 Q1
R004 15K
L4 R10
Điểm nối AFC
Trang 43 Mạch trộn sóng dời tần và tầng tiền khuếch đại tín hiệu IF
Trong hộp TUNER, người
ta dùng Q3 làm tầng trộn sóng dời tần Tín hiệu bắt được từ Anten qua tầng khuếch đại RF và tín hiệu tạo ra từ tầng dao động ngoại sai, hai tín hiệu có tần số khác nhau cho trộn lại, sẽ tạo ra tín hiệu hổn hợp trong chưa 4 thành phần tần số, ở ngả ra người ta dùng mạch lọc tần, lọc lấy tín hiệu có tần số IF (phần hiệu của 2 tần số cho trộn lại) và tín hiệu IF cho qua tầng khuếch đại với Q4 Sau cùng tín hiệu IF sẽ cho ra ở chấu hàn IF OUT
Trên hộp TUNER điện tử, chúng ta có các điểm hàn sau:
Điểm BU dùng lấy mức áp +12V để mở các mạch điện dùng thu các kênh trong dãi tần UHF
Tụ C001 (10μF) là tụ lọc
Điểm BL dùng lấy mức áp +12V để mở các mạch điện dùng thu các kênh trong dãi tần VHF
LOW (các kênh 1, 2, 3) Tụ C003 (10μF) và điện trở R003 (10Ω) làm mạch lọc
Điểm BH dùng lấy mức áp +12V để mở các mạch điện dùng thu các kênh trong dãi tần VHF
HIGH (các kênh 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13) Tụ C004 (10μF) và điện trở R002 (10Ω) làm
mạch lọc
Điểm BT dùng lấy mức áp trong dãi từ 0V đến 30V có độ ổn định rất cao để chọn kênh trong
một dãi tần Tụ C005 (0.22μF) và điện trở R005 (10K) dùng làm mạch lọc
Điểm BM dùng lấy +12V cấp cho tầng khuếch đại tín hiệu IF
Điểm IF OUT, cho tín hiệu IF ra để vào tầng khuếch đại PIF trong IC101
Tín hiệu IF Q3 là transistor
IF OUT Q3
Trang 5Điểm AGC dùng lấy điện áp của mạch RF AGC, điều chỉnh lại độ lợi của tầng khuếch đại
RF để giữ cho biên độ tín hiệu hình ổn định (Mạch ổn biên) Tụ C002 (1μF) và điện trở R004
(10K) dùng làm mạch lọc
Điểm AFC dùng lấy điện áp của mạch AFTC (Automatic Fine Tuning Control) để điều chỉnh
tần số của mạch dao động ngoại sai, giữ cho tín hiệu IF luôn có tần số ổn định (Mạch ổn tần)
Tụ C007 (3.3μF) và điện trở R008 (10K) dùng làm mạch lọc Nguyên lý làm việc của mạch
AFTC như sau:
Tín hiệu AFC tạo ra từ mạch AFTC qua R110 (1K), qua transistor khóa Q106 (2SK301) vào chân B của tầng đệm Q107 (2SC1815), sau khi qua tầng đệm, tín hiệu lấy ra trên chân E và qua mạch lọc với R008 (10K) và C007 (3.3μF), tác động vào điểm hàn AFC trên hộp
TUNER Nó sẽ điều chỉnh tần số của mạch dao động ngoại sai để giữ cho tần số của tín hiệu
IF luôn được ổn định Tín hiệu AFC còn qua điện trở R153 (1K) để vào điểm hàn A4 trên bo
Auto Search để làm dừng mạch AUTO SEARCH, mỗi khi máy đã bắt được đài Diode Zener
D100 (MA4150) có công dụng hạn biên
Mạch AFC còn chịu tác dụng điều khiển của nút chỉnh PRESET SW và chức năng MUTE (+) lấy ra trên chân số 11 của bo khiển Bạn thấy:
• Khi máy ở mode tìm đài Nút PRESET sẽ ở vị trí ON và cho điểm PRESET SW trên bo,
qua điện trở R726 (27K) nối vào mức nguồn +12V, lúc này Q105 (2SC1815) sẽ bảo hòa,
nó làm tắt transistor khóa FET Q106, như vậy điện áp AFC sẽ không còn có tác dụng vào điểm hàn AFC trên hộp TUNER nữa, nhờ vậy mạch dao động ngoại sai mới có thể thay đổi tần số để rà tìm các đài mới Sau khi tìm được đài, khi Bạn tắt nút PRESET, điểm hàn PRESET sẽ bỏ trống Q105 trở lại tắt, điện áp AFC lại có tác dụng ổn tần
• Cũng vậy, mỗi khi Bạn chuyển qua xem các kênh khác, trên chân số 11 của bo khiển sẽ phát ra một xung dương Lúc xuất hiện xung này, transistor Q105 sẽ bị làm bảo hòa để tắt
R001 15/0.25W
AFC DEFEAT
R158 560K 6.3V
Q105 2SC1815 Nối vào điềm AFC
R151 5.6K
11.4V
AFC SW 6.9V
A4 AUTO SEARCH
Q106 2SK301
AFC
11.3V
R152 10K
R156 10K
R153 1K
PRESET SW
R704 1.2K
D100 MA4150
R110 1K
7.5V
6.9V
R154 180K
Q107 2SC1815
Trang 6mạch AFC, làm vậy để tầng dao động trong hộp TUNER có thể chuyển qua tần số mới ứng với một đài mới khác Sau đó xung Mute (+) sẽ tự trở lại mức áp 0V, Q105 lại tự tắt và điện áp AFC lại có tác dụng ổn tần
Làm các bài thực hành trên bo TUNER điện tử
Bước 1: Bạn hãy dò mạch và tìm các linh kiện trên mạch tương ứng với các ký hiệu có trên
sơ đồ mạch điện Hãy dùng Ohm kế đo các linh kiện mà Bạn cho là Ohm kế có thể đo được Như diode, transistor, điện trở…
Bước 2: Bạn hãy đo mức áp trên chân B của Q105 và cho tắt mở nút PRESET Bạn thấy gì?
Hãy giải thích điều thấy được trên máy đo
Bước 3: Bạn hãy mở máy và cho máy bắt đài Đo Volt trên chân B của Q105 rồi cho chuyển
kênh đổi đài, Bạn thấy gì? Hãy giải thích điều thấy được trên máy đo
Bước 4: Bạn hãy đo mức áp DC trên điểm AFC (trên tụ lọc C006) Cho đổi đài, Bạn thấy gì?
Hãy giải thích hiện tượng thấy được
Bước 5: Bạn hãy đo Volt DC trên các điểm BU, BL, BT và cho máy vào mode tự động ra tìm
đài Bạn thấy gì? Hãy giải thích điều thấy được trên máy đo
Bước 6: Hãy đo Volt trên điểm hàn RF AGC và cho tìm đài Bạn thấy gì trên Volt kế? Hãy
giải thích điều thấy được trên máy đo
Bước 7: Bạn hãy đo áp DC trên điểm BT và cho máy vào mode tự động rà tìm đài Bạn thấy
gì? Hãy giải thích điều thấy được trên máy đo
Bước 8: Bạn hãy cho máy bắt đài, rồi đo Volt DC trên điểm BT, Bạn thấy gì? Hãy cho máy
chuyển qua một đài khác Bạn thấy gì? Hãy giải thích điều thấy được trên máy đo
Trang 7Khuếch đại PIF và tách sóng hình
Bạn xem hình
Tín hiệu PIF ra khỏi hộp TUNER sẽ vào Bo IF MODULE để vào IC101 Ở ngả vào, người ta
dùng trở R101 (82Ω) và cuộn cảm L101 (0.56μH) để phối hợp trở kháng của tải, tránh hiện tượng sóng đứng tạo ra các bóng ma trên hình Tụ C101 (4700pF) làm liên lạc, lấy tín hiệu IF cấp cho chân B của Q101 (2SC1360) Ở đây tín hiệu IF sẽ được cho khuếch đại Các trở R103 (6.8K), R102 (1.5K) là cầu chia áp lấy áp phân cực tạo dòng IB cho Q101 Các điện trở lấy
dòng R105 (33Ω), R104 (82Ω) Tụ C103 (4700pF) lọc bỏ tín hiệu trên R104 để tăng độ lợi Mạch cộng hưởng nối tiếp C120 (8pF), R148 (15Ω), L108 (2.2μH) tạo ra trở kháng nhỏ trên
chân E dùng để chọn tần Tín hiệu lấy ra trên chân C của Q101, ở đây người ta dùng mạch lọc
cộng hưởng T101 để lọc lấy tín hiệu IF có tần số 36.7MHz Tụ C102 (4pF) làm tụ hồi tiếp
trung hòa, khử ảnh hưởng ký sinh để tránh cho mạch không tự dao động Tín hiệu IF lấy ra
trên cuộn thứ cấp của biến áp cộng hưởng T101 Ở đây, mạch phân cực với R107 (3.9K),
R108 (1.2K) và tụ C104 (4700pF) Tín hiệu IF sẽ thông qua sự đóng mở của các diode D103
và D104 để vào bộ lọc SAW Máy dùng bộ lọc SAW kép, trong đó có SAW dùng cho hệ
NTSC 3.58 và SAW lọc tín hiệu màu của các hệ khác Nguyên lý đóng mở mạch bằng diode như sau:
• Khi máy làm việc với hệ màu NTSC3.58 Lúc đó chấu hàn số 13 sẽ ở mức áp cao Lúc này D103 sẽ ở trạng thái phân cực thuận, mạch thông Diode D102 phân cực nghịch nên cắt mạch Vậy tín hiệu màu hệ NTSC3.58 sẽ được dẫn vào bộ lọc SAW của hệ NTSC
• Khi máy làm việc với hệ màu PAL/SECAM/NTSC4.43 Lúc đó chấu hàn số 13 sẽ ở mức áp thấp Lúc này D103 nghịch nên đã cắt đường dẫn tín hiệu NTSC3.58 và D102 phân cực thuận nên thông mạch dẫn tín hiệu hệ PAL, SECAM, NTSC4.43 vào bộ lọc SAW của nó
1
Q101
2SC1360
C105 4700pF
17
C109 4700pF
VIDEO DET
R139 1.2K
R118 470
R103
6.8K
Tín hiệu màu hệ NTSC3.56 BLACK
NOISE INV
R109 680
C128 4700pF
R107 3.9K
C120
33
R114 1.5K
IC101 M51346 AP
T101 36.7MHz
PAL / NTSC SW
R108 1.2K
L108 2.2uH
Tín hiệu màu hệ PAL/SECAM/NTS
C104 4700pF
C127 10pF
RF AGC
SF101 38.9MHz SAW FILTER
R146 15
4
Trang 8Tín hiệu IF ra khỏi bộ lọc SAW sẽ cho vào IC101 (M51346AP) qua chân số 5 Chân số 4 cho
nối masse qua tụ C109 (4700pF) Trở R114 (1.5K) và cuộn cảm L103 (1μH) dùng phối hợp
trở kháng với ngả ra của bộ lọc SAW Trong IC101 Tín hiệu IF được cho khuếch đại tăng
biên (PIF AMP) Khi biên độ tín hiệu đã đủ lớn thì cho vào tầng tách sóng (VIDEO
DETECTOR) và khuếch đại (VIDEO AMP) Ở đây tín hiệu hình hổn hợp sẽ cho qua tầng
đảo pha để cắt bỏ các nhiễu biên cao nằm trên mức đen (BLACK NOISE INVERTER @
CANCEL) Sau cùng tín hiệu cho ra khỏi IC101 trên chân số 9
Ở đây, người ta dùng mạch khuếch đại đệm, với tín hiệu vào chân B lấy ra trên chân E Q102 là tầng đệm của hệ NTSC3.58 và Q103 dùng cho các hệ màu khác
Trong IC101 có các mạch điều chỉnh tự động AGC dùng để ổn biên tín hiệu hình và mạch
như sau:
Mạch AGC: Tín hiệu ở ngả ra, cho vào tầng IF AGC, ở đây người ta đo biên độ của tín hiệu
rồi đổi ra mức áp DC, lọc với tụ C114 (0.047μF) trên chân số 2, mức áp này dùng chỉnh lại độ
lợi của tầng khuếch đại IF Tín hiệu IF AGC lại cho qua tầng khuếch đại RF AGC, và điện áp
RF AGC cho ra qua chấu hàn 17, với tụ lọc C122 (0.01μF), điện áp điều chỉnh đưa đến điểm
AGC trên hộp TUNER, nó sẽ điều chỉnh độ lợi của tầng khuếch đại RF Khi biên độ tín hiệu vào ở Anten lớn, mạch AGC sẽ cho giảm độ lợi của các tầng khuếch đại, ngược lại khi
cho biên độ tín hiệu hình luôn ổn định dù sóng vào Anten có lúc mạnh lúc yếu
Q103 2SA1022
V+ = 12V
Q102 2SA1022
3
AFT
R125 180K
C113
22uF
C114 0.047uF
1
PAL/SECAM/NTSC4.43
BLACK NOISE INV
12
Q112 2SA1022 18
TANTAL
13
T104 38.9MHz
R138 2.2K
Q107 2SC2712 R12210K
C116 4700pF
C122 0.01uF
C115 4700pF
14
17
17
R145 10K AFT
R139 1.2K
2 R119
4.7K
VIDEO DET
&
AMP
C116 100pF
R120 330
4
R126 180K
NOISE
R118 470
AMP
Trang 9Mạch AFT: Tín hiệu IF ra ở tầng khuếch đại PIF sẽ cho vào mạch tách sóng AFT Ở đây
chân số 12 lấy tín hiệu tần số chuẩn, được tạo ra từ mạch cộng hưởng T104 Điện áp AFT sẽ cho ra trên chân số 13 của IC101 và qua tầng đệm với Q112 ra ở chấu hàn 16 Tín hiệu này sẽ đến điểm AFC trên hộp TUNER để tạo tác dụng ổn tần Trong mạch, R126 (180K), R125 (180K), tụ C116 (4700pF) lấy áp phân cực AFT Q112 (2SA1022) là tầng khuếch đại đệm
Mạch chọn đường cho tín hiệu màu (Bạn xem hình)
Sau khi qua tầng tách sóng, tín hiệu hổn hợp hình được lấy ra khỏi sóng mang IF Tín hiệu
này cho ra khỏi IC101 qua chân số 8 Tín hiệu qua các tầng khuếch đại đệm với Q102 và
tín hiệu SIF để đưa vào đường tiếng và một đường khác dẫn tín hiệu vào bo màu, trên đường tín hiệu màu người ta đặt bẩy sóng âm thanh, dùng để lọc và giữ lại tín hiệu âm thanh SIF không cho gây nhiễn lên tín hiệu hình Lúc này tùy theo các nút chọn hệ màu, mà mức áp trên chấu hàn số 13 sẽ thay đổi Chúng ta thấy:
• Khi máy làm việc ở hệ NTSC3.58 thì chấu hàn số 13 sẽ ở mức áp cao Lúc này Q109 sẽ bảo hòa và đóng đường dẫn tín hiệu màu hệ PAL, SECAM, NTSC4.43 Transistor Q110 cũng bảo hòa, nên Q106 sẽ ngưng dẫn, vậy đường tín hiệu màu hệ NTSC3.58 được cho vào tầng khuếch đại đệm với Q105 Tín hiệu màu hệ NTSC3.58 sẽ lấy ra trên chân E và
cho ra trên chân hàn số 9
• Khi máy làm việc với các hệ màu PAL, SECAM, NTSC4.43 thì chấu hàn số 13 sẽ ở mức
áp thấp Lúc này Q110 ngưng dẫn làm cho Q106 bảo hòa, vậy đường dẫn tín hiệu hệ màu NTSC3.58 bị cho nối masse (đóng lại) Transistor Q109 ngưng dẫn sẽ để cho tín hiệu màu hệ PAL, SECAM hay NTSC4.43 qua tầng đệm Q106 và ra trên chân E, tín hiệu màu cho
ra trên chân hàn số 9
Tóm lại, mạch đã cho dẫn tín hiệu màu ra trên chân hàn số 9 của Bo IF MODULE Tín hiệu này được dẫn vào Bo AUDIO/VIDEO Chúng ta hãy tìm hiểu bo A/V Bạn xem sơ đồ mạch điện:
R134 15K
CF101 6.5MHz
Q105 2SC2712
Vào bo hình
13
CF105 5.5MHz
R144 15K
Đến mạch lọc lấy tín hiệu SIF
14
CF103 4.5MHz Q102
2SA1022
Q104 2SC2712
Vào bo hình
VCC (+12V)
Q103 2SA1022
R133 6.8K
P/S/N4 / N3
R130 15K
9
R139 1.1K
270
L104 56uH
C121 4700pF
R135 10K
R136 820
Q109 2SC2712
CF102 6MHz R128
120
Trang 10Mạch AUDIO/VIDEO TERMINAL
Trong mạch dùng IC01 TC4066BP để làm các khóa điện Mạch làm việc như sau:
• Khi máy ở mode TV, lúc này chân hàn số 12 sẽ ở mức áp thấp, Q08 tắt nên Q09 sẽ bảo
hòa, lúc này mức áp trên chân số 12 và chân số 6 của IC01 sẽ ở mức áp thấp vậy khóa điện trên chân số 10, 11 và 8, 9 của IC01 ở trạng thái tắt Các tín hiệu Video và Audio
Trang 11vào máy qua các lổ cấm VIDEO IN và AUDIO IN bị hở mạch Cùng lúc chân số 13 và chân số 5 của IC01 sẽ ở mức áp cao, các khóa điện trên chân số 1, 2 và 3, 4 thông mạch Như vậy, máy sẽ làm việc với tín hiệu âm thanh và hình ảnh của đài Tín hiệu Audio vào
ở chấu hàn số 1 sẽ ra thẳng ở chân hàn số 7 và tín hiệu Video vào ở chân hàn số 5 sẽ qua
khóa điện trên chân 1, 2 và 3, 4 vào tầng đệm Q10 và rồi ra trên chân hàn số 11
• Khi máy ở mode VIDEO, lúc này chân hàn số 12 sẽ ở mức áp cao, Q08 dẫn nên Q09 sẽ
tắt, lúc này mức áp trên chân số 12 và chân số 6 của IC01 sẽ ở mức áp cao vậy khóa điện trên chân số 10, 11 và 8, 9 của IC01 ở trạng thái thông Các tín hiệu Video và Audio vào máy qua các lổ cấm VIDEO IN và AUDIO IN được đưa vào máy Tín hiệu Audio vào qua lổ AUDIO IN qua tầng khuếch đại Q06, tín hiệu vào chân số 10 của của IC01 và ra trên chân số 11 và ra trên chân hàn số 1,7 Cùng lúc tín hiệu Video vào qua lổ VIDEO IN sẽ qua tầng khuếch đại Q01 và Q02 và đến chân số 8 của IC01, ra trên chân số 9, qua tầng khuếch đại đệm Q10 và ra trên chân hàn số 11 Lúc này, chân số 13 và 5 của IC01 sẽ ở mức áp thấp, các khóa điện 1, 2 và 3, 4 hở mạch nên đã cắt đường hình của TV
Trong mạch:
Q06 (2SA933S) là tầng khuếch đại tín hiệu âm thanh R19 (56K) , R20 (56K) làm cầu chia
áp, lấy áp phân cực cho chân B của Q06 Diode Zener D01 (RD12E) dùng để hạn biên tín hiệu âm thanh ở ngả vào Điện trở R21 (270) và R22 (680) dùng dể lấy dòng và tụ C08 (100μF) lọc bỏ tín hiệu trên trở R21 để tăng độ lợi R23 (150) và R24 (820) là các điện trở
lấy tín hiệu Tín hiệu âm thanh đưa vào chân số 10 của IC01
Q01 (2SC1740S) là tầng khuếch đại ráp theo kiểu chân B chung Chân B được phân cực với R04 (47K), R05 (15K) và tụ C02 (33μF) Điện trở R03 (1K) dùng để lấy dòng, R01 (82Ω) ổn
định trở kháng ngả vào Tụ C01 (470μF) là tụ liên lạc, R02 (1K), điện trở giảm biên ở ngả vào Tín hiệu lấy ra trên chân C trên các trở R06 (2.7K) , R38 (18K) Cuộn cảm L01 (47μH) và C12 (9pF) dùng để bù biên vùng tần thấp Tụ C03 (47μF) làm liên lạc
Q02 (2SC1740S) là tầng khuếch đại đệm, tín hiệu vào chân B ra trên chân E Tín hiệu vào
thẳng trên chân số 8 của IC01
Q10 (2SC1740S) là tầng khuếch đại đệm, tín hiệu vào chân B và ra trên chân E, điện trở R36
(1K) dùng lấy tín hiệu ra
Điện trở R25 (68K) và R26 (39K) là cầu chia áp, lấy điện áp phân cực cho đường tiếng Bo
AUDIO/VIDEO làm việc với chân hàn 4, 6, 10 nối masse và chân hàn số 2 nối vào mức nguồn nuôi +12V