1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giaùo trình Colour TV JVC, model C-1490M - Phần 3 pdf

12 1,2K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 192,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi mức nguồn AC ở ngả vào là 110V thì khóa điện bán dẫn SW SCR sẽ thông mạch, lúc này máy chọn kiểu nằn dòng tăng đôi điện áp và khi mức nguồn AC ở ngả vào là 220V thì khóa điện SW SCR

Trang 1

Phân tích bo nguồn cấp điện chính của máy JVC, model C-1490M Trong bo nguồn gồm có các mạch điện sau:

1 Mạch nắn dòng tạo nguồn B + sơ cấp

Bạn xem sơ đồ mạch điện:

Trong mạch:

F901 là cầu chì

dùng cắt dòng khi trong máy có các linh kiện bị ngắn mạch để tránh cháy máy

C901 (0.047μF/AC

250V), với cuộn

LF901 và tụ C902

(0.047μF/AC 250V) dùng làm mạch lọc nhiễu có trên đường nguồn AC

S901 là khóa điện

tắt mở điện nguồn

AC cấp cho máy

R902 (5.6Ω/15W) là điện trở công suất lớn, dùng hạn dòng điện mở máy, không để dòng mở

máy quá lớn làm hư các diode nắn dòng (tránh hiện tượng quá dòng lúc mở máy)

D901 (LB-156) là cầu nắn dòng 4 diode Các diode nằn dòng dùng đổi dòng điện dạng xoay

chiều ra dạng dòng điện xung một chiều Ngang các diode là các tụ áp cao C907, C906, C905

(0.0047μF AC 400V) dùng bảo vệ các diode chống hiện tượng quá áp, nó không để các mức điện áp ứng phản hồi quá lớn từ các cuộn cảm hay biến áp làm hư các diode nằn dòng

C943 (220μF/350V), C909 (220μF/350V) là các tụ hóa lớn dùng làm kho dự trữ điện năng để ổn định điều kiện cấp điện cho tải Ngang các tụ điện có các điện trở R949 (150K),

R903 (150K) dùng chia đều mức áp của nguồn DC đặt trên các tụ lọc Diode D964 (TVR4J)

dùng tạo đường xả điện nhanh cho tụ C909 sau khi tắt máy

C901

0.047uF

R903 150K

LIVE

Cầu chì

C905 0.0047uF

AC 120V ~ 240V

Mạch tự động đổi kiểu nắn dòng

F901

3.15A

R949 150K TH901

A76038

Nhiệt trở

S901

MAIN POWER SW

C943 220uF/350

50/60Hz

D901 LB-156

R902 5.6/15W

DEGAUSS COIL

D964 TVR4J

C909 220uF/350V

Điện trở công suất lớn

Mạch nắn dòng tạo nguồn +B sơ cấp

C906 0.0047uF

+B1 115V

LF901

LINE FILTER

SW SCR

CRT

C902

0.047uF

C907 0.0047uF

Trang 2

Nguyên lý làm việc của mạch tự động đổi kiểu nằn dòng (sơ đồ khối) Khi mức nguồn AC ở ngả vào là 110V thì khóa điện bán dẫn SW (SCR) sẽ thông mạch, lúc này máy chọn kiểu nằn dòng tăng đôi điện áp và khi mức nguồn AC ở ngả vào là 220V thì khóa điện SW (SCR) sẽ hở mạch và máy sẽ chọn kiểu nằn dòng thường (Xem mạch điện cụ thể ở phần sau)

2 Mạch cấp dòng cho cuộn DeGauss để xóa sạch từ dư nhiễm trên màn đèn

Trong mạch dùng nhiệt trở dương TH901 Khi nguội, nhiệt trở TH901 có sức cản dòng yếu

(khoảng vài Ohm) nên ngay khi mở máy, nó sẽ cho dòng AC lớn chảy qua cuộn Degauss để tạo ra từ trường biến đổi, dùng để xóa các từ dư nhiễm trên màn đèn Khi dòng điện làm cho nhiệt trở nóng lên, sức cản dòng của nhiệt trở tăng cao (vài trăm Kohm), lúc đó nhiệt trở sẽ giảm mức dòng chảy qua cuộn Degauss

Cuộn Degauss được quấn nhiều vòng từ loại dây đồng hay dây nhôm tráng men và đặt bao

quanh màn đèn, nó tạo ra từ trường xoay chiều có biên độ giảm dần để khử các vùng từ dư nhiễm trên lưới lổ trong đèn hình

3 Mạch tự động chuyển đổi kiểu nắn dòng theo mức áp nguồn AC 110V hay 220V

D964 TVR4J

D945 LB-156

50/60Hz

R952 100K/0.5W

Q941 2SC1815

R945 15K

R947 150K 1/2S R43

100K/0.5W

C902

0.047uF

D944 và cầu diode D945, tạo thành khóa điện song hướng, đóng mở theo mức áp trên cực cổng của SCR.

C900 0.001uF/400V

D944 SF5J42

C905 0.0047uF

D901 LB-156

R953 100K/0.5W

R942 100K/0.5W

F901

3.15A

C943 220uF/350

RECTIFIER SW

C907 0.0047uF R902

5.6/15W

C909 220uF/350V

A

R946 2.7K

178V

LF901 LINE FILTER

G

C942 220uF/6.3V

C901

0.047uF

LIVE

178V

D941

TVR4J

D942 1SS133

R948 12K

S901

MAIN POWER SW

D943 RD20EV2

R903 150K

C906 0.0047uF

B+ sơ cấp

Mạch tự động chọn kiểu nằn dòng:

Nắn dòng kiểu thường khi ngả vào ở mức 220V Nắn dòng bội áp khi ngả vào ở mức 110V.

R949 150K

178V

C941 4.7uF/450V

B

C941 dùng lọc

lấy mức áp

DC từ sự nằn

dòng với các

diode D941,

D947.

AC 120V ~ 240V

D947 TVR4J

Trang 3

Nguyên lý làm việc của mạch như sau:

Diode D941 và D947 dùng nắn dòng xoay chiều và tụ C941 (4.7μF) lọc lấy mức áp DC Mức áp này qua cầu chia volt, tạo bởi các điện trở R942, R943, R952, R953 (100K x4) và R945 (15K) Mức áp này dùng để kích thích diode Zener D943 (có Vz=20V) Sự thông tắt của diode Zener sẽ làm cho Q941 bảo hòa hay ngưng dẫn Chúng ta thấy:

Khi mức áp AC ở ngả vào là 110V, lúc đó mức áp DC trên tụ C941 (4.7μF/450V) sẽ là

110Vx1.4 ≈ 155V, vậy điện áp lấy trên R945 sẽ là: 15Kx155V/(100K+15K) ≈ 20V Ở mức áp này không đủ kích thích diode Zener, diode tắt và transistor Q941sẽ ngưng dẫn Lúc này trên

chân C của Q941 sẽ có mức áp dương, lấy trên cầu chia áp tạo bởi R947 (150K) và R948 (12K), mức áp này sẽ làm cho SCR D944 dẫn điện Máy sẽ chạy với kiểu nắn dòng bội áp

Khi mức áp AC ở ngả vào là 220V, lúc đó mức áp DC trên tụ C941 sẽ là 220Vx1.4 ≈ 310V, vậy điện áp lấy trên R945 sẽ là: 15Kx310V/(100K+15K) ≈ 40V Ở mức áp này đủ kích thích diode Zener, diode D943 dẫn điện và transistor Q941sẽ bảo hòa Lúc này mức áp trên chân C của Q941 sẽ gần bằng 0V, với mức áp này sẽ làm cho SCR D944 không dẫn điện Máy sẽ chạy với kiểu nắn dòng thường

Trong hình:

Khi D944 thông,

mạch chạy với kiểu nắn dòng bội áp

Khi D944 tắt,

mạch chạy với kiểu nằn dòng thường

4 Mạch dao động tạo dòng xung cấp cho biến áp xung

Để có các mức nguồn DC khác nhau cấp cho các mạch điện trong máy, đồng thời phải tạo được sự cách ly tốt giữa đường masse của bo tín hiệu và hai dây lấy điện AC, người ta cho cấp điện vào tải qua một biến áp xung Để có dòng điện dạng xung cấp cho cuộn sơ cấp

của biến áp xung, trong mạch dùng IC901 (STR5441S) ráp thành mạch dao động Nguyên lý

làm việc của mạch như sau: (Bạn xem hình)

R949 150K

C909 220uF/350V

C943 220uF/350

S901

MAIN POWER SW

C902

0.047uF

R903 150K

D901 LB-156

D944 SF5J42

D945 và D944 tạo thành một khóa điện song hướng, đóng mở theo áp.

R902 5.6/15W

Nối vào nguồn AC

B+ sơ cấp

D945

Trang 4

Khi mạch vừa được cấp điện, cầu chia áp với R905 (180K) và R906 (47K) sẽ lấy điện áp dương và tụ C913 (10μF) sẽ nạp dòng, dòng này mòi chạy transistor Switching trong IC901,

lúc này sẽ có dòng chảy qua cuộn sơ cấp 10, 12 của biến áp xung T901 Trên cuộn thứ cấp 9,

8 sẽ xuất hiện điện áp

ứng và qua tụ C916 (0.47μF) và trở R907

(220 /1W) hồi tiếp thuận về chân số 2 của IC901, mạch sẽ chuyển vào trạng thái dao động, lúc này sẽ có dòng điện dạng xung cho chảy qua cuộn sơ cấp của biến áp xung T901

Trên chân số 4 người ta đặt điện trở lấy dòng

R909 (0.33Ω) Mức áp

đo trên điện trở này sẽ kích thích mạch tạo tác dụng bảo vệ chống hiện tượng quá dòng (sẽ phân tích ở phần sau)

Khi mạch đã dao động, người ta sẽ dùng các cuộn thứ cấp quấn trên nồng của biến áp xung để lấy ra các mức áp ứng khác nhau, cho nắn dòng với diode và rồi dùng tụ lọc lớn để lấy ra các mức áp DC khác nhau cấp cho các bộ phận trong máy

Các mạch điện phụ chung quanh mạch dao động tạo dòng xung:

a Mạch dập hiện tượng quá áp (điện áp ứng) phát ra từ cuộn sơ cấp:

Chúng ta biết khi cấp dòng xung cho các cuộn cảm, lúc cắt dòng, trên hai đầu của cuộn cảm sẽ xuất hiện điến áp ứng có biên độ rất cao (có thể trên vài ngàn volt) Mức áp quá cao này có thể đánh thủng và làm hư các linh kiện bán dẫn Để tránh điều này, người ta phải thêm mạch dùng dập biên điện áp ứng Nguyên lý làm việc của mạch như sau:

Ngang cuộn sơ cấp 10, 12, người ta gắn diode D903 và tụ C910 (0.01μF) Khi transistor

Switching trong IC901 cắt dòng, ngang hai đầu của cuộn sơ cấp sẽ xuất hiện xung biên cao, lúc này diode D903 sẽ dẫn điện và cho nạp dòng vào tụ C910, điều này sẽ dập được biên của mức áp ứng Để mạch có tác dụng với các chu kỳ sau, điện năng chứa trong tụ C910 sẽ

C916 0.47uF

PWM

0.1V

0.3V

R918

12K

4

(9)

R907

220 1W

C908 68p/500V

C900 0.001uF/400V

(10)

2

(1)

(6)

(3)

3

(4) (7)

5

350V

B+ sơ cấp

(2)

(5)

C915 68p/500V

C913

10uF/100V

C912 390p/2KV R905

R909 0.33/5W

(12)

1

R906

47K

T901 POWER TRANSFORMER

(8)

Trang 5

thường xuyên cho xả điện qua điện trở R904 (47K công suất lớn 2Watt) Để bảo vệ diode D903, người ta dùng tụ áp cao C972 (820pF/2KV) và điện trở cầu chì R917 (47Ω/2W)

Ngoài mạch dập biên điện áp ứng trên, người

ta còn dùng các tụ C912 (390pF/2KV) để bảo

vệ transistor Switching trong IC901

Ghi nhận: Khi mạch này bị hư, như hở mạch,

đứt tụ C910, lúc đó mức áp ứng quá lớn phát ra từ cuộn sơ cấp sẽ thường làm hư IC901 IC hư trong trạng thái không nóng, điều này phân biệt với IC hư lúc quá nóng, nguyên nhân hư nóng thường do bị nặng tải, quá dòng Nguyên nhân hư nguội là do bị đánh thủng bởi điện áp ứng quá cao

b Mạch bảo vệ chống hiện tượng quá dòng

Chúng ta biết mỗi khi trong tải có linh kiện

bị chạm, lúc đó dòng xung chảy qua IC901 sẽ tăng lên quá cao, điều này có thể làm hư IC901 Để tránh hiện tượng này người ta sẽ dùng mạch bảo vệ chống hiện tượng quá dòng Mạch làm việc như sau:

Bình thường dòng qua IC901 sẽ chảy qua

R909 (0.33Ω/5W), vậy

mức áp lấy trên R909 có thể tính theo luật Ohm (V=R.I) Khi dòng qua IC901 thấp dưới 1A,

mức áp trên trở R909 sẽ là 0.33V, ở mức áp này không đủ kích dẫn transistor Q901 (2SC655), Q901 tắt và Q902 (2SA966) cũng sẽ tắt Vậy tín hiệu hồi tiếp thuận về chân số 2 sẽ vào

IC901 và mạch sẽ dao động bình thường Nếu có hiện tượng quá dòng, khi dòng chảy vào IC901 tăng cao hơn 2A, lúc đó mức áp trên R909 sẽ tăng lên 0.66V, ở mức áp này Q901 sẽ dẫn điện, nó sẽ cấp dòng phân cực làm cho Q902 bảo hòa, chính sự dẫn điện của Q902 sẽ làm cho Q901 luôn dẫn điện (mạch sẽ có tính tự giữ) Lúc này chân số 2 của IC901 xem như

R909 0.33/5W

R907

220 1W

2

(10)

0.1V

(6)

R917 47/2W

(5)

3 PWM

C972 820p/2KV

(4)

C916 0.47uF

350V

R904 47K/2W

(8)

C900

0.001uF/400V

(9)

D903

TVR4J

B+ đầu nguồn

(3)

0.3V

4

Mạch dập điện áp ứng

C910 0.01uF/500V

(7)

C912 390p/2KV

Biến áp xung T901

(12)

4 -37.7V

C912 390p/2KV 3

2

0.1V

cấp dòng cho cuộn sơ cấp

0.3V

5

V=(0.33 ohm)xI

Q902

2SC655

Mạch bảo vệ chống quá dòng

0.1V 0.1V 1

R909 0.33/5W

R910 5.6

PWM

Q901 2SA966

PROTECTOR Tín iệu hồi tiếp

tạo dao động

Trang 6

đã bị cho nối masse, tín hiệu hồi tiếp về đã bị nối masse, mạch sẽ tắt dao động, máy tự tắt,

điều này sẽ giữ an toàn cho IC901 Chúng ta thấy hai transistor Q901 và Q902 ráp đẳng hiệu như một SCR

SCR là một khóa điện đơn hướng, nó đóng mở theo mức áp kích trên cực cổng (Gate) và có tính tự giữ, nghĩa là khi tắt thì luôn tắt và khi dẫn thì dẫn luôn

c Mạch lấy xung quét ngang đồng bộ tầng dao động tạo dòng xung

Với nguồn Switching, mạch phát ra tín hiệu nhiễu rất lớn và thường tạo ra các bóng đen trôi trên màn đèn, để tránh các bóng đen mờ trôi

“chập chờn” trên màn đèn, người ta lấy xung đồng bộ ngang ép mạch dao động nguồn phải chạy ở tần số quét ngang

Mạch lấy xung đồn bộ gồm có: Biến áp cách ly T902, diode D904 nắn lấy xung dương Để bảo vệ diode D904, người ta dùng điện trở cầu chì R914 (4.7Ω/1W) và tụ chịu áp cao C970

(390pF)

Tuy nhiên khi máy ở trạng thái tắt chờ (tắt Standby), lúc đó mạch dao động nguồn sẽ cho dao động tự do, ở tần số khoảng 30KHz Lúc này tần số dao động của mạch sẽ phụ thuộc vào tỉ số số vòng quấn của cuộn thứ và cuộn sơ cấp trong biến áp T901 và trị của trở R907 và tụ C916

5 Mạch ổn áp theo hệ số Duty

Chúng ta biết do tần số của mạch dao động tạo dòng xung luôn không đổi (bằng fH=15625Hz), vậy chu kỳ của xung cũng sẽ không thay đổi Có thể thấy, để có từ thông (φ) trong nồng biến áp lớn hơn, thời gian bơm dòng qua cuộn sơ phải kéo dài hơn và để làm giảm lượng từ thông (φ) trong nồng dẫn từ thì thời gian cấp dòng cho cuộn sơ cấp sẽ ngắn hơn Vậy nếu định nghĩa:

A

K G

A

Q4 SCR Q902

2SC655

G

Tương đương R910

5.6

K Q901

2SA966

R909 0.33/5W

4 0.1V

3 -37.7V

0.3V

C961 0.001uF/AC400V

350V 1

D904 EU2A

5

NEUTRAL

C970 390p PWM

T902 DRIVER TRANS

-31V

Biến áp cách ly

f(H) 2

Cấp dòng cho cuộn sơ cấp

Trang 7

Duty là hệ số trách nhiệm Khi tăng hệ số Duty, có nghĩa là kéo dài thời gian bơm dòng, thời gian nghỉ ngắn hơn và khi giảm hệ số Duty, có nghĩa là thời gian cấp dòng ngắn và thời gian nghỉ sẽ dài hơn

Người ta sẽ đo lượng từ thông (φ) trong nồng qua mức áp ứng phát ra trên cuộn thứ cấp 7, 8, dùng diode nắn dòng và tụ lọc để tạo ra mức áp âm cấp cho chân số 1 của IC901, tuỳ theo mức áp âm trên chân số 1 mà điều chỉnh lại hệ số Duty sao cho lượng từ thông (φ) trong nồng biến áp luôn ổn định, làm được điều này sẽ giữ được điện áp ứng lấy ra trên các cuộn thứ cấp luôn ổn định Sơ đồ mạch điện như sau:

Trong mạch cuộn

7, 8 dùng đo từ thông trong nồng dưới dạng điện áp ứng e

Nếu vì tải nặng

hay vì nguồn AC cấp cho máy giảm thấp, lúc đó từ thông (φ) trong nồng giảm, điện áp ứng e lấy

ra giảm theo,

diode D902 cho nắn dòng và các tụ C914 (10μF), C917 (33μF) làm tụ lọc lấy ra mức áp âm cũng giảm theo,

vậy áp trên chân số 1 của IC901 sẽ giảm, dấu hiệu này sẽ tác động vào mạch đều chỉnh trong IC901, mạch cho tăng hệ số Duty, nó kéo dài thời gian bơm dòng cho cuộn sơ cấp, như vậy từ thông trong nồng sẽ không giảm, điều này sẽ giữ cho mức áp lấy ta trên các cuộn thứ cấp cũng không giảm Ngược lại, khi tải nhẹ, hay máy được cấp nguồn AC cao, lúc đó mức áp ứng e lấy ra trên cuộn 7, 8 tăng, làm tăng mức áp âm trên chân số 1 của IC901 và mạch điều chỉnh sẽ cho giảm hệ số Duty, thời gian cấp dòng cho cuộn sơ cấp rút ngắn, như vậy từ thông (φ) trong nồng sẽ không tăng và các mức áp lấy ra trên các cuộn thứ cấp cũng ổn định

Trong mạch biến trở R912 (50K) dùng thay đổi mức áp trong mạch so áp (Voltage

Comparator), có tác dụng điều chỉnh mức áp B+

Với cách ổn áp này, mức nguồn lấy ra vẫn ổn định tốt khi mức áp AC ở ngả vào thay đổi trong dãi từ 90V AC đến 260V AC Do vậy với mạch nguồn Switching, TV sẽ có tính Auto Volt

Duty =

Chu kỳ xung Thời gian cấp dòng

e =

(10)

R913 47K

3

0.1V

C908 68p/500V

Điện áp ứng e (Volt)

T901

2

C920

820p/500V

(7)

-31V 1

B+ đầu nguồn

(8) Cấp dòng cho cuộn sơ cấp

D902

EU2A

R908

6.8 1/4 FR R91812K

n

Từ thông trong nồng

dt

-37.7V

B1 ADJ

STR54041S

O

C912 390p/2KV

POWER REGULATOR

R909 0.33/5W

(12)

PWM

C915 68p/500V

4

R912

5

d

D905

W06B

Trang 8

Ghi chú: Qua phân tích trên, chúng ta thấy mức áp –37.7V trên chân số 1 có thể dùng để đặc

trưng cho sự hoạt động bình thường của mạch Do đó hãy đo mức áp này mỗi khi muốn kiểm tra tính tốt xấu của mạch cấp nguồn

6 Mạch nắn dòng tạo đường nguồn +B1 (115V)

Bạn xem hình:

Trên nồng từ, người ta quấn cuộn thứ cấp 1, 2, xung lấy ra cho nắn dòng với D921 và dùng tụ lọc lớn C924 (100μF/160V) để lấy ra mức áp DC +115V Trong vùng này, tụ chịu áp cao

C923 (470pF/2KV) dùng bảo vệ diode Các điện trở R922 (33K) và R940 (33K) dùng tạo

đường xả điện cho tụ lọc sau khi tắt máy

Đường nguồn +115V thông qua Q924 (2SA1013), Q923 (2SD1274) để cấp điện cho tải (tầng xuất ngang) Q925 (2SC2229) dùng để tắt mở đường nguồn +115V Mạch làm việc như sau:

Khi mở máy, bo khiển sẽ đặt dây Power CTL ở mức +5V, điều này sẽ làm cho Q925 dẫn điện, vậy Q924 được cấp dòng phân cực, Q924 dẫn điện sẽ làm bảo hòa Q923, đường nguồn đóng lại, lúc này có +115V cấp cho tầng xuất ngang Nếu bo khiển đặt dây Power CTL ở mức 0V thì Q925 sẽ tắt làm ngưng dẫn Q924 và Q923, nó đã cắt đường nguồn +115V, máy sẽ vào

trạng thái tắt chờ (tắt Standby) Trong vùng này, các trở R929 (120Ω), R930 (4.7K) và R933 (56K) có tác dụng tăng hệ số ổn định nhiệt cho các transistor Các trở R931 (27K), R938 (39K) có công dụng hạn dòng cực B Tụ áp cao C930 (0.0015μF/500V) bảo vệ cực C-E của Q923 Diode D926 (DFA1A4) dùng cho thoát dòng ngược Mạch ổn áp phụ trên tải với trở

R934 (100Ω/3W) và tụ C934 (100μF)

Để có mức áp +30V có độ ổn định cao cấp cho điểm BT (Battery Tunning) trên hộp Tuner

điện tử, người ta dùng IC ổn áp 2 chân μPC547J, các trở R921 (4.7K), R923 (6.8K) dùng định

Đường masse cách ly với đường dây AC

0.7V

115V

C923 470p/2KV

R922 33K/2W

56K

D926 DFA1A4

Q925 2SC2229

4.7K

B1 SWITCH

R940 33K/2W

R929 120

POWER CTL

115V

Q924 2SA1013

Q923 2SD1274 +115V

0.2V

C934 100uF/160V

115V

+B1 (115V) (1)

R931 27K 1W

(12)

D921 RU4B

+30V

IC921 uPC574J

30V REGU

C924 100uF/160V

R938 39K

(10)

C925 100uF/35V

R934 100/3W

B1 SWITCH

R923 6.8K/2W

R921 4.7K/2W

Nối vào bo khiển

T901 POWER TRANSFORMER

C930 0.0015uF 500V

Trang 9

mức dòng làm việc cho IC921, tụ C925 (100μF) dùng lọc bỏ nhiễu tiếng ồn trắng (White

Noise, chúng ta biết dòng qua các diode Zener sẽ tạo ra nhiễu tiếng ồn trắng lớn, cần dùng tụ để lọc bỏ loại nhiễu này)

7 Mạch nắn dòng tạo đường nguồn 15.2V

Trên nồng từ người ta quấn cuộn dây thứ cấp 3, 4 để lấy ra điện áp ứng, dùng diode D922 (EU2A) để nắn dòng và dùng tụ lọc lớn C925 (1000μF/25V) để lấy ra mức áp DC +15.2V Từ

đường nguồn này, người ta còn lấy ra mức áp +9V để cấp cho các LED chỉ thị và lấy ra +5V có độ ổn định rất cao để cấp cho bo khiển (có IC vi xử lý) Trong mạch dùng diode Zener

D925 (RD9.1E) và điện trở hạn dòng R925 (82Ω/2W) để lấy ra mức áp +9V Tụ C931

(470μF/16V) dùng lọc nhiễu tiếng ồn trắng Kế đó dùng IC721 loại ổn áp 3 chân họ 78 (7805) để lấy ra mức áp +5V cấp cho bo khiển Các tụ C724 (47μF) và C721 (100μF) dùng giữ cho

mạch ổn áp trong IC721 không dao động tự kích

Đường nguồn 15.2V chịu kiểm soát với Q921 (2SA966) và Q922 (2SC1815) Chúng ta thấy

khi mở máy dây Power CTL sẽ ở mức +5V, lúc này Q922 dẫn điện làm bảo hòa Q921 Vậy

thông mạch, nguồn 15.1V sẽ mồi chạy tầng dao động ngang và qua điện trở R920 (10Ω/2W)

cấp cho IC tiếng Khi máy ở trạng thái tắt chờ, dây Power CTL ở mức 0V, Q922 tắt và làm

ngưng dẫn Q921, nó đã cắt đường nguồn +15.1V Trong mạch, R924 (4.7K) và R936 (10K) làm tăng hệ số ổn định nhiệt Các trở R927 (1.5K) và R928 (10K) có công dụng hạn dòng

chân B Trong mạch này có trang bị hai mạch bảo vệ:

a Bảo vệ chống qua áp với diode Zener:

Bạn xem hình Diode Zener D929 (RD18E) có mức áp Zener Vz=18V Vậy khi mạch nguồn

bình thường, mức áp ra là 15.2V, lúc này diode Zener D929 không dẫn Nếu trong máy có sự cố bị quá áp, mức nguồn tăng cao, vượt quá mức 18V, lúc đó diode Zener D929 sẽ dẫn điện,

15.1V (3)

C721 100uF/6.3V

(4)

H.START SW

POWER CTL

R927 1.5K

D927 1SS133

D922 EU2A

+5V

Nối vào bo khiển

Q921 2SA966 D929

RD18E

E

AN78L05

C928 470uF/25V +15.1V C927

1000uF/25V

AUDIO

R936 10K

D928 1SS133 T901

Q922 2SC1815

+14.7V

R920 10/2W

C724 47uF/16V IN

R925

82 2W

14.4V

H.START SW

OUT

+9V Masse nguội (Cold GND)

(10)

+15.2V

R935 1K

0.1V

R928 10K

R924 4.7K

D925 RD9.1E

C933 1uF/50V

Trang 10

do trong mạch không có điện trở hạn dòng nên diode này sẽ bị nối tắt, nó đặt nguồn ở mức 0V, điều này giữ được an toàn cho các linh kiện đắc tiền có trong mạch tải

b Mạch tự động cắt nguồn khi trong tải có linh kiện bị chạm

Bạn xem hình:

Nếu mạch nguồn bình thường,

lúc đó diode D927 (1SS133)

bị phân cực nghịch, nó sẽ không có ảnh hưởng đến cực

B của Q922 Chỉ khi trong tải có linh kiện bị chạm, lúc này tải đã bị nối masse, diode D927 sẽ dẫn điện (do chân K nối masse), nó đặt áp tại điểm P ở mức 0.6V, vậy qua

diode D928 (1SS133) và mối

nối B-E của Q922, transistor Q922 sẽ bị ngưng dẫn, nói khác đi Q921 bị làm ngưng dẫn, nên đã cắt đường nguồn +15.2V Điều này giữ an toàn cho

mạch nguồn Trong mạch tụ C933 (1μF) là tụ gia tốc

8 Mạch nắn dòng tạo đường nguồn –30V

Trong máy dùng bo khiển với IC vi xử lý để vận hành máy, trong bo khiển có IC nhớ, do máy dùng loại IC nhớ ghi dữ liệu ở mức áp âm (-30V), loại IC nhớ này sẽ không bị mất dữ liệu sau khi tắt máy (không cần nuôi bằng nguồn Pin) Để có mức nguồn –30V, người ta ráp mạch theo sơ đồ sau: (Bạn xem hình)

Người ta quấn cuộn thứ cấp 6, 4 để lấy ra xung âm, cho nắn

dòng với D924 và dùng tụ lọc C932

(33μF) để lấy ra mức áp âm, dùng transistor

Q926 (2SA1015) để

ổn áp, tạo ra mức áp –30V cấp cho IC nhớ trong bo khiển Tụ

C938 (3.3μF) có tác

dụng làm giảm độ

15.1V H.START SW

R927

1SS133

Q921

2SA966

C928

P

AUDIO

R936 10K

D928 1SS133 Q922

2SC1815

0.7V

+14.7V

R920 10/2W 14.4V

H.START SW

+15.2V

R935 1K 0.1V

R924

4.7K

C933 1uF/50V

Q926 2SA1015 (4)

(6)

D923 1SS133 T901

R937 33K

RIPPLE FILTER

C929 0.001uF/500V

C938 3.3uF/50V

C932 33uF/35V

R926 10K

D924 EU2A-Z

-30V

Ngày đăng: 13/08/2014, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm