Khi mở một chương trình, IC vi xử lý sẽ dùng các chân của nó để đưa ra các tín hiệu điều khiển quen gọi là các lệnh.. Tín hiệu con chữ màu xanh lam và trắng đen cho ra trên các chân 5 và
Trang 1Phân tích bo khiển trong máy Colour TV JVC, model C-1490M
(Bo vi xử lý: S SELECT MODULE)
Đại cương:
Trong các thiết bị điện tử mới, người ta thường dùng IC vi xử lý để vận hành máy Trong IC
vi xử lý đã có các chương trình, mỗi chương trình gồm các thao tác điều khiển, được tuần tự sắp xếp theo trục thời gian Khi mở một chương trình, IC vi xử lý sẽ dùng các chân của nó để đưa ra các tín hiệu điều khiển (quen gọi là các lệnh) Tín hiệu này hay lệnh sẽ truyền đến các mạch điện chấp hành và được thực hiện Để tăng hiệu quả điều hành của IC vi xử lý, người ta thường phải dùng đến IC nhớ, hay các IC biến đổi D/A…
Sau đây, chúng ta tìm hiểu IC vi xử lý trong máy COLOUR TV của JVC, model C-1490M Sơ đồ IC vi xử lý như hình sau: (Bạn xem hình)
IC có 42 chân, công dụng của các chân như sau:
1 Nhóm các chân cố hữu (luôn có trên các IC vi xử lý)
Chân số 21 (Vss) cho nối masse để lấy dòng
Chân số 1 (Vcc) cho nối vào nguồn dương (cần mức áp làm việc +5V có độ ổn định cao) Chân số 33, 34 (OSC IN và OSC OUT) dùng mắc thạch anh để tạo ra xung đồng hồ
Chân số 11 (ALL CLEAR) , tạo tác động RESET, trả tất cả các thanh ghi trong IC trở lại
trạng thái khởi đầu
Chân số 22 (TEST), dùng kiểm tra hoạt động của IC
Trong mạch:
16
27 E2
23
G0 3
DAC 28
Vss
40
VU
B
30
5
J3
REM G
J1 36
19
31
BAND SW VL J2
4
33 MEM I/O 34
TV/VIDEO
18
VS
32
14 BT
ON SCREEN OUT
35
13
2
29 PRE
SET
15
P/S 12
39
8
SYSTEM
41
OUTPUT PORT
22 IC002 M50435-693FP
R
MICRO PROCESSOR
1
HS
E0
38
INPUT PORT
7
MEM
J0
20
25
17
24 42
9
CS LDI
21
IN
OSC IN
X001 CRE 500
1
TEST
L001 1.5uH
Vss
D014 MA51K
22
AC 33
C015 22uF
+5V
OSC OUT Vcc
11
C003 0.47uF
+5V
R042 22K
Trang 2L001 (1.5μH) và tụ C003 (0.047μF) mạch lọc nhiễu tần cao trên đường nguồn +5V X001 là
gốm dùng định tần cho xung đồng hồ Tụ C015 (22μF) và R042 (22K), mạch tạo mức áp 0V
ngay lúc mở máy để táo tác động Reset (All Clear), sau khi tụ nạp đầy, chân số 11 trở lại mức
áp cao, IC vi xử lý làm việc bình thường Diode D014 dùng tạo đường xả điện cho tụ sau khi
tắt máy Khi xuất xưởng chân 22 cho nối masse
2 Nhóm các chân cho hiện tín hiệu chỉ thị dạng con chữ hiện trên màn đèn
Để có tín hiệu quét qua bảng ma trận chữ trong IC Character lấy ra các tín hiệu con chữ, trong mạch có tầng dao động để tạo tín hiệu Tần số định theo các tụ điện, cuộn cảm và điện trở ở
chân 7, 8 Mạch định tần với C019 (12pF), L002 (39μH), R079 (560) và tụ
C006 (47pF)
Để ổn định vị trí của con chữ trên màn đèn, mạch hiện con chữ chỉ thị cần có xung đồng bộ dọc và xung đồng bộ ngang Tín hiệu quét dọc vào tầng đảo
pha với Q006 và vào IC ở chân số 9 và
tín hiệu quét ngang vào tầng đảo pha
với Q007 và vào IC ở chân số 10 Chân B có các điện trở hạn dòng R043 (56K), R045 (150K) Các điện trở tăng độ ổn định nhiệt R043 (22K), R046 (15K) Các tụ lọc C007 (470pF) và
C008 (10pF) Trên chân C có các điện trở lấy tín hiệu R041 (10K), R040 (10K)
Các tín hiệu con chữ màu hồng cho ra trên chân số 3 và màu xanh lá cho ra trên chân số 4 Tín hiệu con chữ màu xanh lam và trắng đen cho ra trên các chân 5 và 6 (các tín hiệu này
không dùng nên chân 5, và 6 bỏ trống) Trong mạch tụ C021 (10pF), C022 (10pF) làm tụ lọc và R031 (1K), R032 (1K) giảm tải cho các đường ra
Để có tín hiệu con chữ chỉ thị màu vàng, người ta sẽ cho hiện cùng lúc màu hồng (RED) và màu xanh lá (GREEN)
3 Nhóm các chân điều khiển bộ TUNER để chọn đài
Mỗi đài sẽ được xác định theo hai cặp số Một là mức áp +12V cấp cho điểm BU, BH, BL và một khác là mức áp có độ ổn định cao cấp cho điểm BT Các cặp số này đã được cất trong IC
Q006
2SC2712
C008 10pF
R
C006 47pF
Vert Synchro
L002 39uH
10 5
HORIZ IN
V-PULSE INV
C022 10pF
6
R045
150K
R079 560
Y
R044
22K
B ON SCREEN
R043
56K
+5V
R031 1K
Vert IN
IC Charaster
(IC chưa các
con chữ chỉ
thị)
Horiz Synchro
R041 10K
G
Q007 2SC2712
OSC 1
8
C019 12pF
3
OSC 2
R032 1K
C021 10pF
9
R046
15K
4
H-PULSE INV
R ON SCREEN
B
7
R040 10K
Trang 3nhớ Khi nhấn nút chọn kênh, IC vi xử lý sẽ truy cập vào IC nhớ và lấy ra cặp số và cấp cho hộp TUNER để chọn đài Các chân cấp áp cho TUNER là:
Ngả ra trên chân số 25, khi chuyển xuống mức áp thấp sẽ cấp dòng làm
bảo hòa Q008 và lúc
này điểm hàn BL trên hộp TUNER sẽ có 12V
Ngả ra trên chân số 24, khi chuyển xuống mức áp thấp sẽ cấp dòng làm
bảo hòa Q009 và lúc
này điểm hàn BH trên hộp TUNER sẽ có 12V
Ngả ra trên chân số 23, khi chuyển xuống mức áp thấp sẽ cấp dòng làm
bảo hòa Q010 và lúc
này điểm hàn BU trên hộp TUNER sẽ có 12V Mức áp định kênh cho
ra trên chân số 2 (BT), qua mạch chuyển đổi mức áp với Q011, Q012, và mạch lọc tích cực với Q013, tạo ra mức áp DC có độ ổn định tốt cấp cho điểm hàn BT trên hộp TUNER
4 Nhóm các chân trao đổi tín hiệu với IC nhớ
Trong mạch IC vi xử lý (quen gọi là IC khiển) dùng:
Chân số 32 (MEM I/O) để ghi,
đọc dữ liệu vào IC nhớ
Chân số 19 (MEM Chip Select)
để đóng mở IC nhớ
Chân 31 (J0), 30 (J1), 29 (J2) và
28 (J3) để trao đổi dữ liệu với IC
nhớ
BL
C012 0.1uF
25
U
R065 18K
24
Q009
BT
Hộp TUNER
R064 15K
C011
390pF
Q011
2SC2712
Q013 2SC2712
R056 39K
Q008
BU
R070 56K C016
0.47uF
+30V
R066 27K
BH
R071
1K
BAND SW
BT
R057 22K
R052 39K
IC002
VH
R053 22K
Q012 2SA1161
R054 39K
R068 56K
R072
5.6K
23
C013 0.1uF
+12V
R067 56K
VL
Q010
R055 22K
2
13 16
I/O
10
J0
GND
Vss
J3 19
32
MEM I/O
C1 12
+5V
-30V
IC001
8
IC002
C3 17
29
J1
VM
J2 14 15 21
23
CLK 2
J1 22
11 7
5 24
J0
30
CS
31
VGG
3
C014
3.3uF
18
19
C2 20
MEM CS C1
Trang 4IC nhớ được cấp điện với chân số 23 nối masse và chân số 2 nối vào đường nguồn +5V Dữ liệu được cho ghi vào ở mức áp rất sâu, âm 30V, với cách ghi này, các dữ liệu cất trong IC nhớ sẽ không bị mất đi sau khi tắt máy (lúc này IC nhớ không cần nguồn Pin để nuôi IC giữ dữ liệu)
5 Nhóm các chân phát điện áp điều chỉnh
Khi nhấn nút COLOUR CONTROL trên hộp REMOTE, IC002 sẽ cho chạy trình chỉnh mức màu của hình Dữ liệu sẽ truyền vào IC biến đổi Digital ra Analog qua các chân 31(J0), 30 (J1),
29 (J2) và 28 (J3) Dữ liệu sẽ vào IC003 qua các chân số 2 (Data 0), số 3 (Data 1), số 4 (Data 2) và số 5 (Data 3) Các dữ liệu sẽ được cho chuyển ra dạng điện áp Analog, cho ra trên chân số 14 dùng để điều chỉnh mức màu của hình
Khi nhấn nút BRIGHTNESS CONTROL trên hộp REMOTE, IC002 sẽ cho chạy trình chỉnh mức sáng của hình Dữ liệu sẽ truyền vào IC biến đổi Digital ra Analog qua các chân 31(J0),
30 (J1), 29 (J2) và 28 (J3) Dữ liệu sẽ vào IC003 qua các chân số 2 (Data 0), số 3 (Data 1), số
4 (Data 2) và số 5 (Data 3) Các dữ liệu sẽ được cho chuyển ra dạng điện áp Analog, cho ra trên chân số 13 dùng để điều chỉnh mức sáng của hình Chân số 6 dùng nhận xung đồng hồ có trên chân số 34 của IC002 và chân số 1 (LDI) dùng mở IC003 để biến đổi dạng tính hiệu Digital ra Analog IC003 làm việc với chân số 8 nối masse lấy dòng và chân số 16 nối vào đường nguồn +5V
D0
R018 47K
4
J1
7
30 OUTPUT PORT
R017 220
1
16
R019 6.8K
9 +12V
D2
Vcc
EXTAL BR'T
34
D1
8 DAC BRIGHTNESS
29 20
COL 15
5 3
J2
DAC COLOUR
IC002
J0
6
+5V
Vss
IC003 MB88301APF
OSC OUT
R016 68K
11
2
Trang 56 Nhóm các chân điều khiển
Trong IC002 có mạch đồng hồ dùng đếm thời gian, do đó Bạn có thể chỉnh thời gian tự động
tắt máy, hãy nhấn nút OFF TIMER trên hộp REMOTE, mỗi lần nhấn sẽ qui định 30 phút sau sẽ tắt máy Lúc này chân số 36 của IC002 sẽ chuyển xuống mức áp thấp, cấp dòng làm cho
Q004 dẫn điện và
LED chỉ thị OFF
TIMER D02 sẽ phát
sáng
Bạn nhấn nút ON TIMER trên hộp REMOTE, mỗi lần nhấn sẽ qui định sau 60 phút máy sẽ tự động mở máy, lúc này chân số 35
của IC002 sẽ chuyển xuống mức áp thấp, cấp dòng làm cho Q005 dẫn điện và LED chỉ thị
ON TIMER D03 sẽ phát sáng
IC002 dùng mức áp cao thấp trên chân số 14 (POWER) để tắt mở các đường nguồn chính
(đường nguồn +115V, đường nguồn +15.2V) Khi Bạn nhấn nút POWER trên hộp REMOTE,
chân số 14 sẽ chuyển xuống mức áp thấp (0V), nó làm ngưng dẫn transistor Q925 và Q922
vậy đã tắt đường nguồn +115V (cấp cho tầng xuất ngang) và tắt đường nguồn +15.2V, cấp cho IC tiếng và mòi chạy tầng dao động ngang Máy đã ở trạng thái tắt chờ, quen gọi là tắt STANDBY Nếu Bạn nhấn nút POWER lần nữa, chân số 14 sẽ lên mức áp cao (khoảng 5V), lúc này Q925 và Q922 sẽ dẫn điện và nó sẽ mở lại đường nguồn +115V và 15.2V Máy sẽ vào trạng thái hoạt động
IC002 dùng chân số 12 (REMOTE) để nhận tín hiệu REMOTE, tín hiệu này phát ra từ hộp
REMOTE Sau khi được nhận vào qua bộ thu tia hồng ngoại, tín hiệu đã được tách sóng và lấy ra nhóm lệnh 16 BIT, lênh này sẽ qua các tầng khuếch đại với các tầng đảo trong IC004 (4046) và vào chân số 12 của IC002 Trong IC lệnh này sẽ được giải mã để tìm hiểu nội dung và cho mở chương trình để chạy máy
7 Nhóm các chân tạo bảng ma trận gắn các phím lệnh
7 R050
12
Q005 2SA1162
Đến chân B của Q925, Q922 (ở bo nguồn chính)
10
R026 100
R049 470K
R073 220
Bộ thu tia hồng ngoại
R028 33K
IC004 TC4049BF
OFF TIMER
R051 15K
D02
36
R025 100
D4 DIODE
C010 0.01uF +5V
+5V
ON TIMER
Q004 2SA1162
REMOTE
6
R037 1K
35
9
14 POWER
R027 33K
D03
Trang 6IC002 có cảng ra (OUTPUT PORT) với các chân 31, 30, 29, 28 và có cảng vào (INPUT
PORT) với các chân 40, 39, 38, 37 Người ta dùng các cảng vào ra này để tạo ra bảng ma trận
4x4 và trên đó cho gắn các phím lệnh Các phím lệnh này nằm trên mặt máy Sơ đồ cho thấy,
chúng ta có các phím lệnh sau: Hai phím đối tính
VOL↑ và VOL↓
dùng chỉnh mức âm lượng
Hai phím đối tính
TUNING↑ và TUNING↓ dùng
trong việc chọn kênh
Hai phím đối tính
dùng chuyển đổi số kênh lấy theo các dữ liệu đã cất trong các địa chỉ trong IC nhớ
Phím MEMORY dùng cho ghi dữ liệu vào IC nhớ
Phím TV/VIDEO dùng chuyển đổi mode của máy Khi ở mode TV, máy sẽ thu và xử lý tín
hiệu của đài và khi ở mode VIDEO, máy sẽ xử lý tín hiệu hình và tiếng của đầu máy
Phím POWER dùng tắt mở máy theo mode STANBY
8 Nhóm các chân còn lại
Bạn xem hình
Máy làm việc với các hệ màu lấy theo các nút chọn hệ trên mặt máy Hệ màu của máy được báo về IC vi xử lý qua các ngả vào của các transistor Q001, Q002 và Q003 Khi chân B của một trong các transistor có mức áp đường, transistor sẽ bảo hòa và nối mạch giữa các dây J0, J1 hay J2 với dây SYS IN (chân số 42) Nhờ vậy IC vi xử lý sẽ biết được hệ màu mà máy đang xử lý
IC002 dùng chân số 41 (PRESET) để mở chương trình chọn kênh Lúc mở ctrình chọn kênh, chân 41 sẽ bị đặt ở mức 5V Lúc này máy sẽ vào mode tìm đài Khi đã tìm được đài, Bạn có
R008 1K
S709
J3
S708
S710
18
39
D002
28
S706
E0 40
S707
R006 1K
R009 1K
J2 OUTPUT PORT
38
E2
30
J2
J1
TV/VIDEO
2
J0
E3
MODULE S SELET
5V E2
S711
16
TUNING
31
R002 1K
4 VOL
S705
MEMO
R003
6
E1 INPUT PORT
8 5V
CH
E3 S703
S704 VOL
R007 1K
37
J1
5V
CH
R005
10
J0 IC002
E3
29
D001
J1
12
E1
14 J2 E1
E0
POWER TUNING
E0
R004 1K
E2
Bảng ma trận gắn các phím lệnh
Trang 7thể nhấn nút MEMORY để cho ghi các dữ liệu vào IC nhớ và tắt nút PRESET Lúc này chân số 41 bỏ hở
IC002 dùng chân số 21 để phát ra dữ liệu dùng cho việc chỉnh mức âm lượng Tín hiệu ra dạng số qua mạch biến đổi D ra A để tạo ra điện áp đưa đến bo IF MODULE để vào mạch ATTENUATOR để chỉnh mức âm lượng
IC002 dùng chân số 15 để đóng mở các mạch điện trong máy cho phù hợp với mode TV và mode VIDEO
Lúc ở mode TV, máy sẽ xử lý tín hiệu của đài và lúc máy ở mode VIDEO, máy sẽ xử lý tín hiệu của đầu máy
Trong mạch R038, R039 có tác dụng hạn dòng Ngả ra TV sử dụng lệnh đảo của chân số 15 và 16
R012 56K
41
NTSC1
R036 1K J2
P/S
(1) MUTE
R015 27K
Đến chân hàn số 4 của bo IF MODULE
R010
56K
SECAM3
J0
R061 22K
R011 56K
IC002
27
Q001 C2712
R074 2.2K
Q002 C2712
+12V
R014
22K
P/S 26
MUTE
Q014 2SC2712 +12V
R059 1K VOL
PAL2
Q003 C2712
(+) MUTE 13
R060 1K
R059 8.2K
R077 2.2K
42
D016 MA151K
PRESET
R013
27K
J1
SYS IN
SYSTEM
D017
TV/VIDEO
TV
15
R047 100
18 17
G0
V2
R038
1K
G1 16
V1
R039 1K
Trang 8Giải thích Bo S SLECT MODULE
Trong Bo S SELECT có 4 IC:
IC001 (M58659FP) là IC nhớ
IC002 (M50435-893FP) là IC vi xử lý
IC003 (MB88301APF) là IC biến đổi Digital ra Analog (biến đổi D ra A)
IC004 (TC4046) là IC có 6 tầng đảo
Toàn Bo có 50 chân hàn Sơ đồ mạch điện như sau:
Các chân trên dòng hàng lẻ.
Chân 1 (GND) cho nối masse lấy dòng
Chân 3 (BU), 5 (BH), 7 (BL) và 9 (BT) dùng cấp điện cho hộp TUNER để chọn kênh
R703 270
S705
4.9V
SKEW 2
15
0V
E0
J1
38
S709
0V
R732
R727
25
OFF
+12V
+12V
Q721 2SC1815
SW SECAM
3.6V/3.2V
5V
R253 10K
22
TP-E 13
DISC SW
0V
NTSC H
NTSC L
41
1.7V/1.9V
PRESET
D313 1SS133
4 9
SECAM 3
0V 0V
PIN
D04
SEARCH
TUNING
+9V
R722 39K
1
0V
D723 1SS133
R731 10K
3
24
43
R254 10K
C728 1uF/50V
POWER
37
POWER CTL
R733 39K
P/S AUTO
10
S708
H PULSE
0V
IC01
GPIU501W
SYSTEM SW
E2
R721 2.2K
R725 10K
S703
0V/7.3V
D01 POWER
2SC1815
47
NTSC 4.43
BU
6
0.6V
-0.1V
R734 8.2K
C3
VL
3.58 H
BAND
30 36
OFF
C722 1uF/50V
CH
VOL
R702 270
21
ON
3.8V/3.1V
5V
PRESET SW AUTO SEARCH
19
48
D02
OFF T IMER
5V
14
3
D721 1SS133
28
S711
SECAM
11.7V
0V
12V
CH
BL
17
34
MEMO
J0
46
<3> SYSTEM SW
1uF/50V
D724 1SS133
SECAM H
Q722 2SC1815
C726 220uF/16V
26 29
S707
4.9V
OFF
27
S704
0V
SYSTEM SW
SKEW 1
18
39 0V
7.4V 12V
D509 1SS133
COLOUR CTL
42
SKEW
<2> SYSTEM SW DISC SWITCH
0V 5
R742 1K
VOL
C1
R726 27K
BRIGHTNESS CTL U
20
35
REMOTE
AMP
E JVC Colour Television model C-1490M
R581 2.7K
7
S710
<4> SYSTEM SW
12V
BP
D722 1SS133
D03
ON T IMER
50
E1
5
2
ON
49
+12V
44
<1> SYSTEM SW
E3
D720 1SS133
S706
C2
ON
0V
S712
R282 5.6K
8
NTSC 3.58 +5V
R701 680
0V BH
J2
+12V
TV/VIDEO
6V
R252 47K
40
V1
R728 33K
12
7
5V BT
+12V
TUNING
Trang 9Chân 11 (+ MUTE), mỗi khi chuyển kênh, từ chân này sẽ phát xung dùng để tắt các mạch điện nhầm tránh các tín hiệu nhiễu hiện ra lúc chuyển đài
Chân 13 (Volume), khi chỉnh các phím VOL↑ hay VOL↓, IC002 sẽ phát ra mức áp đến mạch ATT trong bo IF MODULE để chỉnh mức âm lượng
Chân số 15 (- MUTE) , một ngả ra khác của xung Muting, không dùng nên bỏ trống
Chân số 17 (POWER), IC002 dùng mức áp cao (khoảng 5V) và thấp (0V) để tắt mở các đường nguồn +115V và 15.2V
Chân số 19 (+12V) , nối vào đường 12V để lấy điện cấp cho Bo
Chân số 21 (OFF TIMER), cấp dòng làm sáng LED chỉ thị khi máy được điều chỉnh tự tắt
theo thời gian đã định trước
Chân số 23 (ON TIMER), cấp dòng làm sáng LED chỉ thị khi máy được điều chỉnh tự mở
theo thời gian đã định trước
Chân số 25 (ON SCREEN RED), cho ra tín hiệu chỉ thị dạng con chữ màu đỏ hiện ra trên màn đèn
Chân số 27 (ON SCREEN GREEN), cho ra tín hiệu chỉ thị dạng con chữ màu xanh lá hiện ra trên màn đèn
Chân số 29 (B), cho hiện con chữ chỉ thị màu xanh lam Không dùng nên bỏ trống
Chân số 31 (Y), cho hiện con chữ chỉ thị dạng đen trắng Không dùng nên bỏ trống
Chân số 33 (ON SCREEN POSITION), lấy mức áp để xác vị trí con chữ trên màn đèn Chân này không dùng nên bỏ trống
Chân 35 (SYNCHRO VERT), lấy tín hiệu quét dọc để đồng bộ con chữ trên màn đèn, tránh con chữ bị trôi dọc
Chân 37 (SYNCHRO HORIZ), lấy tín hiệu quét ngang để đồng bộ con chữ trên màn đèn, tránh con chữ bị ngả “sọc dưa”
Chân số 39 (P/S), phát ra mức áp định hệ màu theo PAL hay SECAM Chân này không dùng nên bỏ trống
Chân số 41 (GND), chân cho nối masse
Trang 10Chân số 43, 45 (MAIN SUB), không dùng nên bỏ trống
Chân số 47 (ST/MONO), không có công dụng trong máy, nên bỏ trống
Chân số 49 (Biến đổi D/A của BRIGHTNESS), tạo ra mức áp dạng Analog để chỉnh mức sáng của hình
Các chân trên dòng hàng chẳn.
Chân số 2 (REMOTE CONTROL), chân này nhận tín hiệu hồng ngoại phát ra từ hộp REMOTE
Chân số 4 (E0), 6 (E1), 8 (E2), 10 (E3), cảng vào có 4 đường vào dùng lấy dữ liệu từ bàn phím gắn trên bảng ma trận cho IC vi xử lý
Chân số 12 (J0), 14 (J1), 16 (J2), 18 (J3), cảng ra có 4 đường ra dùng lấy dữ liệu từ bàn phím gắn trên bảng ma trận cho IC vi xử lý và trao đổi dữ liệu với các IC nhớ và IC biến đổi Digital ra Analog
Chân số 20 (TV), để chọn mode TV, không dùng nên bỏ trống
Chân số 22 (V1), phát ra mức áp cao thấp để định mode TV hay VIDEO
Chân số 24 (V2), dùng để chọn mode TV/VIDEO, không dùng nên bỏ trống
Chân số 26 (RGB), dùng cho mode lấy tín hiệu R, G, B Không dùng nên bỏ trống
Chân số 28 (+5V), nối vào đường nguồn +5V có độ ổn định cao
Chân số 30 (+12V), Chân này lấy +12V, không dùng nên bỏ trống
Chân số 32 (BT 30V), nối vào đường nguồn lấy +30V có độ ổn định cao dùng cấp cho điểm
BT trên hộp TUNER
Chân số 34 (BT –30V), lấy mức áp âm 30V cấp cho IC nhớ
Chân số 36 (GND), cho nối masse
Chân số 38 (PRESET), nối vào khóa điện PRESET dùng để lấy mode ra tìm đài
Chân số 40 (NTSC1), ngả ra xác lập máy đang làm việc ở hệ NTSC
Chân số 42 (PAL2), ngả ra xác lập máy đang làm việc ở hệ PAL
Chân số 44 (SECAM3), ngả ra xác lập máy đang làm việc ở hệ SECAM