1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giaùo trình Colour TV JVC, model C-1490M - Phần 5 ppsx

11 749 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 184,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi mở một chương trình, IC vi xử lý sẽ dùng các chân của nó để đưa ra các tín hiệu điều khiển quen gọi là các lệnh.. Tín hiệu con chữ màu xanh lam và trắng đen cho ra trên các chân 5 và

Trang 1

Phân tích bo khiển trong máy Colour TV JVC, model C-1490M

(Bo vi xử lý: S SELECT MODULE)

Đại cương:

Trong các thiết bị điện tử mới, người ta thường dùng IC vi xử lý để vận hành máy Trong IC

vi xử lý đã có các chương trình, mỗi chương trình gồm các thao tác điều khiển, được tuần tự sắp xếp theo trục thời gian Khi mở một chương trình, IC vi xử lý sẽ dùng các chân của nó để đưa ra các tín hiệu điều khiển (quen gọi là các lệnh) Tín hiệu này hay lệnh sẽ truyền đến các mạch điện chấp hành và được thực hiện Để tăng hiệu quả điều hành của IC vi xử lý, người ta thường phải dùng đến IC nhớ, hay các IC biến đổi D/A…

Sau đây, chúng ta tìm hiểu IC vi xử lý trong máy COLOUR TV của JVC, model C-1490M Sơ đồ IC vi xử lý như hình sau: (Bạn xem hình)

IC có 42 chân, công dụng của các chân như sau:

1 Nhóm các chân cố hữu (luôn có trên các IC vi xử lý)

Chân số 21 (Vss) cho nối masse để lấy dòng

Chân số 1 (Vcc) cho nối vào nguồn dương (cần mức áp làm việc +5V có độ ổn định cao) Chân số 33, 34 (OSC IN và OSC OUT) dùng mắc thạch anh để tạo ra xung đồng hồ

Chân số 11 (ALL CLEAR) , tạo tác động RESET, trả tất cả các thanh ghi trong IC trở lại

trạng thái khởi đầu

Chân số 22 (TEST), dùng kiểm tra hoạt động của IC

Trong mạch:

16

27 E2

23

G0 3

DAC 28

Vss

40

VU

B

30

5

J3

REM G

J1 36

19

31

BAND SW VL J2

4

33 MEM I/O 34

TV/VIDEO

18

VS

32

14 BT

ON SCREEN OUT

35

13

2

29 PRE

SET

15

P/S 12

39

8

SYSTEM

41

OUTPUT PORT

22 IC002 M50435-693FP

R

MICRO PROCESSOR

1

HS

E0

38

INPUT PORT

7

MEM

J0

20

25

17

24 42

9

CS LDI

21

IN

OSC IN

X001 CRE 500

1

TEST

L001 1.5uH

Vss

D014 MA51K

22

AC 33

C015 22uF

+5V

OSC OUT Vcc

11

C003 0.47uF

+5V

R042 22K

Trang 2

L001 (1.5μH) và tụ C003 (0.047μF) mạch lọc nhiễu tần cao trên đường nguồn +5V X001 là

gốm dùng định tần cho xung đồng hồ Tụ C015 (22μF) và R042 (22K), mạch tạo mức áp 0V

ngay lúc mở máy để táo tác động Reset (All Clear), sau khi tụ nạp đầy, chân số 11 trở lại mức

áp cao, IC vi xử lý làm việc bình thường Diode D014 dùng tạo đường xả điện cho tụ sau khi

tắt máy Khi xuất xưởng chân 22 cho nối masse

2 Nhóm các chân cho hiện tín hiệu chỉ thị dạng con chữ hiện trên màn đèn

Để có tín hiệu quét qua bảng ma trận chữ trong IC Character lấy ra các tín hiệu con chữ, trong mạch có tầng dao động để tạo tín hiệu Tần số định theo các tụ điện, cuộn cảm và điện trở ở

chân 7, 8 Mạch định tần với C019 (12pF), L002 (39μH), R079 (560) và tụ

C006 (47pF)

Để ổn định vị trí của con chữ trên màn đèn, mạch hiện con chữ chỉ thị cần có xung đồng bộ dọc và xung đồng bộ ngang Tín hiệu quét dọc vào tầng đảo

pha với Q006 và vào IC ở chân số 9 và

tín hiệu quét ngang vào tầng đảo pha

với Q007 và vào IC ở chân số 10 Chân B có các điện trở hạn dòng R043 (56K), R045 (150K) Các điện trở tăng độ ổn định nhiệt R043 (22K), R046 (15K) Các tụ lọc C007 (470pF) và

C008 (10pF) Trên chân C có các điện trở lấy tín hiệu R041 (10K), R040 (10K)

Các tín hiệu con chữ màu hồng cho ra trên chân số 3 và màu xanh lá cho ra trên chân số 4 Tín hiệu con chữ màu xanh lam và trắng đen cho ra trên các chân 5 và 6 (các tín hiệu này

không dùng nên chân 5, và 6 bỏ trống) Trong mạch tụ C021 (10pF), C022 (10pF) làm tụ lọc và R031 (1K), R032 (1K) giảm tải cho các đường ra

Để có tín hiệu con chữ chỉ thị màu vàng, người ta sẽ cho hiện cùng lúc màu hồng (RED) và màu xanh lá (GREEN)

3 Nhóm các chân điều khiển bộ TUNER để chọn đài

Mỗi đài sẽ được xác định theo hai cặp số Một là mức áp +12V cấp cho điểm BU, BH, BL và một khác là mức áp có độ ổn định cao cấp cho điểm BT Các cặp số này đã được cất trong IC

Q006

2SC2712

C008 10pF

R

C006 47pF

Vert Synchro

L002 39uH

10 5

HORIZ IN

V-PULSE INV

C022 10pF

6

R045

150K

R079 560

Y

R044

22K

B ON SCREEN

R043

56K

+5V

R031 1K

Vert IN

IC Charaster

(IC chưa các

con chữ chỉ

thị)

Horiz Synchro

R041 10K

G

Q007 2SC2712

OSC 1

8

C019 12pF

3

OSC 2

R032 1K

C021 10pF

9

R046

15K

4

H-PULSE INV

R ON SCREEN

B

7

R040 10K

Trang 3

nhớ Khi nhấn nút chọn kênh, IC vi xử lý sẽ truy cập vào IC nhớ và lấy ra cặp số và cấp cho hộp TUNER để chọn đài Các chân cấp áp cho TUNER là:

Ngả ra trên chân số 25, khi chuyển xuống mức áp thấp sẽ cấp dòng làm

bảo hòa Q008 và lúc

này điểm hàn BL trên hộp TUNER sẽ có 12V

Ngả ra trên chân số 24, khi chuyển xuống mức áp thấp sẽ cấp dòng làm

bảo hòa Q009 và lúc

này điểm hàn BH trên hộp TUNER sẽ có 12V

Ngả ra trên chân số 23, khi chuyển xuống mức áp thấp sẽ cấp dòng làm

bảo hòa Q010 và lúc

này điểm hàn BU trên hộp TUNER sẽ có 12V Mức áp định kênh cho

ra trên chân số 2 (BT), qua mạch chuyển đổi mức áp với Q011, Q012, và mạch lọc tích cực với Q013, tạo ra mức áp DC có độ ổn định tốt cấp cho điểm hàn BT trên hộp TUNER

4 Nhóm các chân trao đổi tín hiệu với IC nhớ

Trong mạch IC vi xử lý (quen gọi là IC khiển) dùng:

Chân số 32 (MEM I/O) để ghi,

đọc dữ liệu vào IC nhớ

Chân số 19 (MEM Chip Select)

để đóng mở IC nhớ

Chân 31 (J0), 30 (J1), 29 (J2) và

28 (J3) để trao đổi dữ liệu với IC

nhớ

BL

C012 0.1uF

25

U

R065 18K

24

Q009

BT

Hộp TUNER

R064 15K

C011

390pF

Q011

2SC2712

Q013 2SC2712

R056 39K

Q008

BU

R070 56K C016

0.47uF

+30V

R066 27K

BH

R071

1K

BAND SW

BT

R057 22K

R052 39K

IC002

VH

R053 22K

Q012 2SA1161

R054 39K

R068 56K

R072

5.6K

23

C013 0.1uF

+12V

R067 56K

VL

Q010

R055 22K

2

13 16

I/O

10

J0

GND

Vss

J3 19

32

MEM I/O

C1 12

+5V

-30V

IC001

8

IC002

C3 17

29

J1

VM

J2 14 15 21

23

CLK 2

J1 22

11 7

5 24

J0

30

CS

31

VGG

3

C014

3.3uF

18

19

C2 20

MEM CS C1

Trang 4

IC nhớ được cấp điện với chân số 23 nối masse và chân số 2 nối vào đường nguồn +5V Dữ liệu được cho ghi vào ở mức áp rất sâu, âm 30V, với cách ghi này, các dữ liệu cất trong IC nhớ sẽ không bị mất đi sau khi tắt máy (lúc này IC nhớ không cần nguồn Pin để nuôi IC giữ dữ liệu)

5 Nhóm các chân phát điện áp điều chỉnh

Khi nhấn nút COLOUR CONTROL trên hộp REMOTE, IC002 sẽ cho chạy trình chỉnh mức màu của hình Dữ liệu sẽ truyền vào IC biến đổi Digital ra Analog qua các chân 31(J0), 30 (J1),

29 (J2) và 28 (J3) Dữ liệu sẽ vào IC003 qua các chân số 2 (Data 0), số 3 (Data 1), số 4 (Data 2) và số 5 (Data 3) Các dữ liệu sẽ được cho chuyển ra dạng điện áp Analog, cho ra trên chân số 14 dùng để điều chỉnh mức màu của hình

Khi nhấn nút BRIGHTNESS CONTROL trên hộp REMOTE, IC002 sẽ cho chạy trình chỉnh mức sáng của hình Dữ liệu sẽ truyền vào IC biến đổi Digital ra Analog qua các chân 31(J0),

30 (J1), 29 (J2) và 28 (J3) Dữ liệu sẽ vào IC003 qua các chân số 2 (Data 0), số 3 (Data 1), số

4 (Data 2) và số 5 (Data 3) Các dữ liệu sẽ được cho chuyển ra dạng điện áp Analog, cho ra trên chân số 13 dùng để điều chỉnh mức sáng của hình Chân số 6 dùng nhận xung đồng hồ có trên chân số 34 của IC002 và chân số 1 (LDI) dùng mở IC003 để biến đổi dạng tính hiệu Digital ra Analog IC003 làm việc với chân số 8 nối masse lấy dòng và chân số 16 nối vào đường nguồn +5V

D0

R018 47K

4

J1

7

30 OUTPUT PORT

R017 220

1

16

R019 6.8K

9 +12V

D2

Vcc

EXTAL BR'T

34

D1

8 DAC BRIGHTNESS

29 20

COL 15

5 3

J2

DAC COLOUR

IC002

J0

6

+5V

Vss

IC003 MB88301APF

OSC OUT

R016 68K

11

2

Trang 5

6 Nhóm các chân điều khiển

Trong IC002 có mạch đồng hồ dùng đếm thời gian, do đó Bạn có thể chỉnh thời gian tự động

tắt máy, hãy nhấn nút OFF TIMER trên hộp REMOTE, mỗi lần nhấn sẽ qui định 30 phút sau sẽ tắt máy Lúc này chân số 36 của IC002 sẽ chuyển xuống mức áp thấp, cấp dòng làm cho

Q004 dẫn điện và

LED chỉ thị OFF

TIMER D02 sẽ phát

sáng

Bạn nhấn nút ON TIMER trên hộp REMOTE, mỗi lần nhấn sẽ qui định sau 60 phút máy sẽ tự động mở máy, lúc này chân số 35

của IC002 sẽ chuyển xuống mức áp thấp, cấp dòng làm cho Q005 dẫn điện và LED chỉ thị

ON TIMER D03 sẽ phát sáng

IC002 dùng mức áp cao thấp trên chân số 14 (POWER) để tắt mở các đường nguồn chính

(đường nguồn +115V, đường nguồn +15.2V) Khi Bạn nhấn nút POWER trên hộp REMOTE,

chân số 14 sẽ chuyển xuống mức áp thấp (0V), nó làm ngưng dẫn transistor Q925 và Q922

vậy đã tắt đường nguồn +115V (cấp cho tầng xuất ngang) và tắt đường nguồn +15.2V, cấp cho IC tiếng và mòi chạy tầng dao động ngang Máy đã ở trạng thái tắt chờ, quen gọi là tắt STANDBY Nếu Bạn nhấn nút POWER lần nữa, chân số 14 sẽ lên mức áp cao (khoảng 5V), lúc này Q925 và Q922 sẽ dẫn điện và nó sẽ mở lại đường nguồn +115V và 15.2V Máy sẽ vào trạng thái hoạt động

IC002 dùng chân số 12 (REMOTE) để nhận tín hiệu REMOTE, tín hiệu này phát ra từ hộp

REMOTE Sau khi được nhận vào qua bộ thu tia hồng ngoại, tín hiệu đã được tách sóng và lấy ra nhóm lệnh 16 BIT, lênh này sẽ qua các tầng khuếch đại với các tầng đảo trong IC004 (4046) và vào chân số 12 của IC002 Trong IC lệnh này sẽ được giải mã để tìm hiểu nội dung và cho mở chương trình để chạy máy

7 Nhóm các chân tạo bảng ma trận gắn các phím lệnh

7 R050

12

Q005 2SA1162

Đến chân B của Q925, Q922 (ở bo nguồn chính)

10

R026 100

R049 470K

R073 220

Bộ thu tia hồng ngoại

R028 33K

IC004 TC4049BF

OFF TIMER

R051 15K

D02

36

R025 100

D4 DIODE

C010 0.01uF +5V

+5V

ON TIMER

Q004 2SA1162

REMOTE

6

R037 1K

35

9

14 POWER

R027 33K

D03

Trang 6

IC002 có cảng ra (OUTPUT PORT) với các chân 31, 30, 29, 28 và có cảng vào (INPUT

PORT) với các chân 40, 39, 38, 37 Người ta dùng các cảng vào ra này để tạo ra bảng ma trận

4x4 và trên đó cho gắn các phím lệnh Các phím lệnh này nằm trên mặt máy Sơ đồ cho thấy,

chúng ta có các phím lệnh sau: Hai phím đối tính

VOL↑ và VOL↓

dùng chỉnh mức âm lượng

Hai phím đối tính

TUNING↑ và TUNING↓ dùng

trong việc chọn kênh

Hai phím đối tính

dùng chuyển đổi số kênh lấy theo các dữ liệu đã cất trong các địa chỉ trong IC nhớ

Phím MEMORY dùng cho ghi dữ liệu vào IC nhớ

Phím TV/VIDEO dùng chuyển đổi mode của máy Khi ở mode TV, máy sẽ thu và xử lý tín

hiệu của đài và khi ở mode VIDEO, máy sẽ xử lý tín hiệu hình và tiếng của đầu máy

Phím POWER dùng tắt mở máy theo mode STANBY

8 Nhóm các chân còn lại

Bạn xem hình

Máy làm việc với các hệ màu lấy theo các nút chọn hệ trên mặt máy Hệ màu của máy được báo về IC vi xử lý qua các ngả vào của các transistor Q001, Q002 và Q003 Khi chân B của một trong các transistor có mức áp đường, transistor sẽ bảo hòa và nối mạch giữa các dây J0, J1 hay J2 với dây SYS IN (chân số 42) Nhờ vậy IC vi xử lý sẽ biết được hệ màu mà máy đang xử lý

IC002 dùng chân số 41 (PRESET) để mở chương trình chọn kênh Lúc mở ctrình chọn kênh, chân 41 sẽ bị đặt ở mức 5V Lúc này máy sẽ vào mode tìm đài Khi đã tìm được đài, Bạn có

R008 1K

S709

J3

S708

S710

18

39

D002

28

S706

E0 40

S707

R006 1K

R009 1K

J2 OUTPUT PORT

38

E2

30

J2

J1

TV/VIDEO

2

J0

E3

MODULE S SELET

5V E2

S711

16

TUNING

31

R002 1K

4 VOL

S705

MEMO

R003

6

E1 INPUT PORT

8 5V

CH

E3 S703

S704 VOL

R007 1K

37

J1

5V

CH

R005

10

J0 IC002

E3

29

D001

J1

12

E1

14 J2 E1

E0

POWER TUNING

E0

R004 1K

E2

Bảng ma trận gắn các phím lệnh

Trang 7

thể nhấn nút MEMORY để cho ghi các dữ liệu vào IC nhớ và tắt nút PRESET Lúc này chân số 41 bỏ hở

IC002 dùng chân số 21 để phát ra dữ liệu dùng cho việc chỉnh mức âm lượng Tín hiệu ra dạng số qua mạch biến đổi D ra A để tạo ra điện áp đưa đến bo IF MODULE để vào mạch ATTENUATOR để chỉnh mức âm lượng

IC002 dùng chân số 15 để đóng mở các mạch điện trong máy cho phù hợp với mode TV và mode VIDEO

Lúc ở mode TV, máy sẽ xử lý tín hiệu của đài và lúc máy ở mode VIDEO, máy sẽ xử lý tín hiệu của đầu máy

Trong mạch R038, R039 có tác dụng hạn dòng Ngả ra TV sử dụng lệnh đảo của chân số 15 và 16

R012 56K

41

NTSC1

R036 1K J2

P/S

(1) MUTE

R015 27K

Đến chân hàn số 4 của bo IF MODULE

R010

56K

SECAM3

J0

R061 22K

R011 56K

IC002

27

Q001 C2712

R074 2.2K

Q002 C2712

+12V

R014

22K

P/S 26

MUTE

Q014 2SC2712 +12V

R059 1K VOL

PAL2

Q003 C2712

(+) MUTE 13

R060 1K

R059 8.2K

R077 2.2K

42

D016 MA151K

PRESET

R013

27K

J1

SYS IN

SYSTEM

D017

TV/VIDEO

TV

15

R047 100

18 17

G0

V2

R038

1K

G1 16

V1

R039 1K

Trang 8

Giải thích Bo S SLECT MODULE

Trong Bo S SELECT có 4 IC:

IC001 (M58659FP) là IC nhớ

IC002 (M50435-893FP) là IC vi xử lý

IC003 (MB88301APF) là IC biến đổi Digital ra Analog (biến đổi D ra A)

IC004 (TC4046) là IC có 6 tầng đảo

Toàn Bo có 50 chân hàn Sơ đồ mạch điện như sau:

Các chân trên dòng hàng lẻ.

Chân 1 (GND) cho nối masse lấy dòng

Chân 3 (BU), 5 (BH), 7 (BL) và 9 (BT) dùng cấp điện cho hộp TUNER để chọn kênh

R703 270

S705

4.9V

SKEW 2

15

0V

E0

J1

38

S709

0V

R732

R727

25

OFF

+12V

+12V

Q721 2SC1815

SW SECAM

3.6V/3.2V

5V

R253 10K

22

TP-E 13

DISC SW

0V

NTSC H

NTSC L

41

1.7V/1.9V

PRESET

D313 1SS133

4 9

SECAM 3

0V 0V

PIN

D04

SEARCH

TUNING

+9V

R722 39K

1

0V

D723 1SS133

R731 10K

3

24

43

R254 10K

C728 1uF/50V

POWER

37

POWER CTL

R733 39K

P/S AUTO

10

S708

H PULSE

0V

IC01

GPIU501W

SYSTEM SW

E2

R721 2.2K

R725 10K

S703

0V/7.3V

D01 POWER

2SC1815

47

NTSC 4.43

BU

6

0.6V

-0.1V

R734 8.2K

C3

VL

3.58 H

BAND

30 36

OFF

C722 1uF/50V

CH

VOL

R702 270

21

ON

3.8V/3.1V

5V

PRESET SW AUTO SEARCH

19

48

D02

OFF T IMER

5V

14

3

D721 1SS133

28

S711

SECAM

11.7V

0V

12V

CH

BL

17

34

MEMO

J0

46

<3> SYSTEM SW

1uF/50V

D724 1SS133

SECAM H

Q722 2SC1815

C726 220uF/16V

26 29

S707

4.9V

OFF

27

S704

0V

SYSTEM SW

SKEW 1

18

39 0V

7.4V 12V

D509 1SS133

COLOUR CTL

42

SKEW

<2> SYSTEM SW DISC SWITCH

0V 5

R742 1K

VOL

C1

R726 27K

BRIGHTNESS CTL U

20

35

REMOTE

AMP

E JVC Colour Television model C-1490M

R581 2.7K

7

S710

<4> SYSTEM SW

12V

BP

D722 1SS133

D03

ON T IMER

50

E1

5

2

ON

49

+12V

44

<1> SYSTEM SW

E3

D720 1SS133

S706

C2

ON

0V

S712

R282 5.6K

8

NTSC 3.58 +5V

R701 680

0V BH

J2

+12V

TV/VIDEO

6V

R252 47K

40

V1

R728 33K

12

7

5V BT

+12V

TUNING

Trang 9

Chân 11 (+ MUTE), mỗi khi chuyển kênh, từ chân này sẽ phát xung dùng để tắt các mạch điện nhầm tránh các tín hiệu nhiễu hiện ra lúc chuyển đài

Chân 13 (Volume), khi chỉnh các phím VOL↑ hay VOL↓, IC002 sẽ phát ra mức áp đến mạch ATT trong bo IF MODULE để chỉnh mức âm lượng

Chân số 15 (- MUTE) , một ngả ra khác của xung Muting, không dùng nên bỏ trống

Chân số 17 (POWER), IC002 dùng mức áp cao (khoảng 5V) và thấp (0V) để tắt mở các đường nguồn +115V và 15.2V

Chân số 19 (+12V) , nối vào đường 12V để lấy điện cấp cho Bo

Chân số 21 (OFF TIMER), cấp dòng làm sáng LED chỉ thị khi máy được điều chỉnh tự tắt

theo thời gian đã định trước

Chân số 23 (ON TIMER), cấp dòng làm sáng LED chỉ thị khi máy được điều chỉnh tự mở

theo thời gian đã định trước

Chân số 25 (ON SCREEN RED), cho ra tín hiệu chỉ thị dạng con chữ màu đỏ hiện ra trên màn đèn

Chân số 27 (ON SCREEN GREEN), cho ra tín hiệu chỉ thị dạng con chữ màu xanh lá hiện ra trên màn đèn

Chân số 29 (B), cho hiện con chữ chỉ thị màu xanh lam Không dùng nên bỏ trống

Chân số 31 (Y), cho hiện con chữ chỉ thị dạng đen trắng Không dùng nên bỏ trống

Chân số 33 (ON SCREEN POSITION), lấy mức áp để xác vị trí con chữ trên màn đèn Chân này không dùng nên bỏ trống

Chân 35 (SYNCHRO VERT), lấy tín hiệu quét dọc để đồng bộ con chữ trên màn đèn, tránh con chữ bị trôi dọc

Chân 37 (SYNCHRO HORIZ), lấy tín hiệu quét ngang để đồng bộ con chữ trên màn đèn, tránh con chữ bị ngả “sọc dưa”

Chân số 39 (P/S), phát ra mức áp định hệ màu theo PAL hay SECAM Chân này không dùng nên bỏ trống

Chân số 41 (GND), chân cho nối masse

Trang 10

Chân số 43, 45 (MAIN SUB), không dùng nên bỏ trống

Chân số 47 (ST/MONO), không có công dụng trong máy, nên bỏ trống

Chân số 49 (Biến đổi D/A của BRIGHTNESS), tạo ra mức áp dạng Analog để chỉnh mức sáng của hình

Các chân trên dòng hàng chẳn.

Chân số 2 (REMOTE CONTROL), chân này nhận tín hiệu hồng ngoại phát ra từ hộp REMOTE

Chân số 4 (E0), 6 (E1), 8 (E2), 10 (E3), cảng vào có 4 đường vào dùng lấy dữ liệu từ bàn phím gắn trên bảng ma trận cho IC vi xử lý

Chân số 12 (J0), 14 (J1), 16 (J2), 18 (J3), cảng ra có 4 đường ra dùng lấy dữ liệu từ bàn phím gắn trên bảng ma trận cho IC vi xử lý và trao đổi dữ liệu với các IC nhớ và IC biến đổi Digital ra Analog

Chân số 20 (TV), để chọn mode TV, không dùng nên bỏ trống

Chân số 22 (V1), phát ra mức áp cao thấp để định mode TV hay VIDEO

Chân số 24 (V2), dùng để chọn mode TV/VIDEO, không dùng nên bỏ trống

Chân số 26 (RGB), dùng cho mode lấy tín hiệu R, G, B Không dùng nên bỏ trống

Chân số 28 (+5V), nối vào đường nguồn +5V có độ ổn định cao

Chân số 30 (+12V), Chân này lấy +12V, không dùng nên bỏ trống

Chân số 32 (BT 30V), nối vào đường nguồn lấy +30V có độ ổn định cao dùng cấp cho điểm

BT trên hộp TUNER

Chân số 34 (BT –30V), lấy mức áp âm 30V cấp cho IC nhớ

Chân số 36 (GND), cho nối masse

Chân số 38 (PRESET), nối vào khóa điện PRESET dùng để lấy mode ra tìm đài

Chân số 40 (NTSC1), ngả ra xác lập máy đang làm việc ở hệ NTSC

Chân số 42 (PAL2), ngả ra xác lập máy đang làm việc ở hệ PAL

Chân số 44 (SECAM3), ngả ra xác lập máy đang làm việc ở hệ SECAM

Ngày đăng: 13/08/2014, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ma trận gắn các phím lệnh - Giaùo trình Colour TV JVC, model C-1490M - Phần 5 ppsx
Bảng ma trận gắn các phím lệnh (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm