-NGUY CƠ XƠ GAN VÀ UNG THƯ TẾ BÀO GANTỉ lệ phát triển xơ gan và ung thư tế bào gan trên 2215 trường hợp viêm gan mạn ở người lớn... Diễn biến tự nhiên của VGSV B mạn tính Nhiễm trùng c
Trang 1Chẩn đoán và điều trị
VI£M GAN vi rut B
m¹n tÝnh
PGS.TS Cao Văn Viên Viện LSCBNĐ-BV Bạch Mai
Trang 2Viêm gan B: mối quan tâm của
Ytế thế giới và Việt Nam
Trên 1/3 dân số thế giới đã bị nhiễm vi rút viêm ganB(HBV) với khoảng 350 triệu người mang HBsAg mạn tính và 2 triệu người chết mỗi năm do HBV
5-20% dân số châu á và châu phi mang HBsAg mạn
Khoảng 30% người mang HBsAg mạn tính trở thành
viêm gan mạn và K gan
(Richard G,H.V.Mạo,P.H.Phiệt,Medicalprogress2001,28,10:25)
Người mang HBsAg mạn tính ở Việt Nam khoảng12-20%
( N.T.Vân,H.T.N Nguyên Field H.A:Tạp chí vệ sinh phòng dịch 1992,II(1):1-16)
Ước tính tử vong liên quan đến VGB ở Việt Nam mỗi năm: Số tử vong/năm=Tỷ lệ mang HBsAg xDSx0,006.
≈70,000,000x01x0,006=42,000
Trang 3Viêm gan do HBV:căn nguyên hàng đầu dẫn đến tử vong bởi xơ gan và ung thư gan
• Nghiên cứu trên 22,707 đàn ông Đài loan tuổi 40-59
• Nguyên nhân tử vong:
Nhóm đối
tượng
suất nguy cơ
Trang 4Viêm gan mãn tính ở Châu Á
Quốc gia 1 HBV 1 HCV Khác Trung Quốc 78 16 6
Việt Nam 2 40,9 2,5
Trang 5-NGUY CƠ XƠ GAN VÀ UNG THƯ TẾ BÀO GAN
Tỉ lệ phát triển xơ gan và ung thư tế bào gan trên
2215 trường hợp viêm gan mạn ở người lớn
Trang 6Tỷ lệ % người mang HBV mãn ( 350 triệu người nhiễm HBV mãn):
< 2% - Thấp 2-7% -Trung bình > 8% -cao
Việât Nam thuộc vùng dịch tễ
có tỉ lệ % người nhiễm HBV cao
Trang 7Ở Việt Nam:HBV là căn nguyên hàng đầu
gây viêm gan mạn tính
*Bệnh viện 108:
40,9 %(Nguyễn Anh Tuấn-1998)
*Viện YHLS CBNĐ(1995-1999)
685 trường hợp bệnh gan có dấu ấn virut:Trong đó
452 trường hợp viêm gan cấp(HBV:341:75,4%)
160 trường hợp viêm gan mạn tính (HBV:151:94.4%)
73 trường hợp xơ gan(HBV:73:100%)
( Trịnh Thị Ngọc-luận án tiến sĩ y học 2001 )
Trang 8KHẢO SÁT TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG
28 (10%)
HBsAG (+) HBeAg (+) Men gan BT
12 ( 4% )
HBeAg (-) HBV DNA (+) Men gan > 2l
19 (6%)
Trang 9Diễn biến tự nhiên của
VGSV B mạn tính
Nhiễm trùng
cấp
Người mang siêu vi mạn
Hồi phục
Viêm gan mạn
ổn định
Tiến triển
Xơ gan
Xơ gan còn bù
Ung thư gan Tử
vong
Xơ gan mất bù (Tử vong)
Trang 10Tiến triển của nhiễm virut viêm gan B
Ở trẻ sơ sinh
Trang 11Tiến triển của nhiễm virut viêm gan B
Ở người lớn
Trang 12Fattovich G et al Hepatology 1995; Liaw YF et al Liver 1989;
Ikeda K et al J Hepatol 1998.
Xơ gan
Bệnh gan mất bù
Ung thư tế bào gan
Trang 13Ung thư tế bào gan (HCC)
– Là ung thư đứng hàng thứ 5 thường gặp nhất
– Là nguyên nhân thứ 3 gây tử vong do ung thư (WHO
Trang 14Chiến lược phòng chống VGB
Trẻ sơ
sinh Mạn tínhVGB - Xơ gan - K gan Tử vong
Vacxin Điều trị-Interferon
Trang 15Người mang HBsAg không hoạt động
Tiêu chuẩn hóa định danh viêm gan B (NIH Workshop, 2000)
Trang 16Tiêu chuẩn hóa định danh viêm gan B (NIH Workshop, 2000)
Viêm gan B mạn tính
HBsAg huyết thanh dương tính
HBV DNA huyết thanh > 105 copies/ml
hoặc HBcAg ở gan
ALT huyết thanh tăng > 6 tháng
Mô học gan : phân độ HAI > 4
Trang 17Các mục tiêu điều trị với thuốc kháng siêu vi
– Mất HBV DNA trong huyết thanh – Chuyển huyết thanh HBeAg
– Bình thường hóa men gan – Giảm tình trạng viêm hoại tử ở gan
– Giảm nguy cơ dẫn đến xơ gan, suy chức năng gan và ung thư gan
– Tăng thời gian sống
Mất HBeAg
Trang 18Tiêu chuẩn hóa về định danh
viêm gan siêu vi B (NIH Workshop, 2000)
Đáp ứng điều trị thuốc chống siêu vi
hoặc giảm > 2 log so với trị số ban đầu
( HAI > 2 điểm và dướí 7điểm)
mất HBsAg
Trang 19Các chỉ tiêu theo dõi điều trị
1 Men gan và chức năng gan : 3 tháng
/lần
2 HBV-b-DNA : 6 tháng /1 lần
3 HbsAg : 6 tháng 1 lần
4 Sinh thiết gan: 1 năm /1 lần
Trang 20Các chỉ tiêu đánh giá khỏi bệnh
1) Khỏi hoàn toàn
2) Khỏi một phần
Trang 21Điều trị viêm gan B mạn tính
Hội thảo của Hội tiêu hóa Hoa kỳ 11/2005 tại
Trang 22Phân tích tổng hợp
các thử nghiệm với IFN
Trang 23Alfa-Interferon & pegylated interferon
● Thời gian điều trị ngắn
(4-6 tháng)
● ~30% mất HBeAg
● 8-10% mất HBsAg
● Không tạo dòng đột biến
● Đáp ứng ở một số đối
tượng chọn lọc
● Tiêm bắp, cần chích tại cơ
sở y tế
● Nhiều độc tính(sốt, chán ăn, giảm cân, rụng tóc)
● Hiệu quả giới hạn
● Không hiệu quả trong bệnh gan mất bù
Giá đắt
Trang 24Những yếu tố đáp ứng kém với IFN
* Bệnh nhân nhiễm siêu vi B vào thời kỳ sơ sinh
* Bệnh nhân có men gan không tăng
* Bệnh nhân có nồng độ HBV DNA cao trước điều trị
* Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV)
* Bệnh nhân có siêu vi đột biến precore
* Xơ gan mất bù
* Sắc dân Châu Á
Trang 25Thuốc đồng đẳng nucleoside
Thuốc đồng đẳng nucleoside và nucleotide:
Trang 26-Thuốc uống
-Ít tác dụng phụ
-40% chuyển đảo huyết
thanh HbeAg và bình
thuong hoa men gan
-Kéo dài :2-4 năm
- Có hiệu quả rõ ở một số thể
+ Sơ gan còn bù + Men gan tăng cao + Tái phát cao do kháng thuốc YMDD
Trang 27Kinh nghiệm điều trị tại viện
YHLSCBNĐ
100 mg /ngày X 2 năm; N= 33
– Men gan trở về bình thường : 66,6%
– Chuyển đảo huyết thanh: 48,5%
– Tỉ lệ khỏi [ men gan + HBeAg(-)]: 45,5%
– Tái phát : 9% ( 2 năm) , 19% (3 năm),30% (4 năm) – Tác dụng phụ: Không đáng kể
Trang 28Lamivudine
ss (-) DNA ức chế
HBV polymerase (chủng hoang dại)
Lamivudine và vi rút B
chủng hoang dại
Trang 29Lamivudine
ss (-) DNA ức chế yếu
HBV polymerase (biến thể)
Trang 30Adefovir dipivoxil(Hepsera TM)
Bước tiến mới trong điều trị viêm gan B mạn tính
Trang 31Vỏ bọc có HBsAg DNA đoạn
mRNA cccDNA
DNA pol
RT
mRNA trước khi sao chéo gien ,có vỏ bọc
Cơ chế tác động của adefovir
Trang 32Adefovir Dipivoxil:
Hiêu quả trên b nh nhân CHB ệ
mới ch a dùng thu c ư ố
Trang 33Thay đổi HBV DNA huy t thanh trung bình sau khi đ ế
0 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40 44 48
Marcellin et al, NEJM 2003, Hadziyannis et al, NEJM 2003
Trang 34Bình th ờng hóa men gan (48 tu n) ư ầ
Trang 36Chuyển đổi huyết thanh HBsAg (48 tu n): ầ
T t c bn có HBV DNA< LL ALT bình th ng vào thời đi m chuy n đổi ấ ả ườ ể ể huy t thanh HBsAg ế
Schiffman et al J Hepatol (abst); 2004
(%)
Trang 37Cải thiện mô học của gan vào tuần 48
p<0.001
Bệnh nhân (%)
PLB
ADV 10
PLB
ADV 10
HBeAg-p<0.001
Marcellin et al, NEJM 2003, Hadziyannis et al, NEJM 2003
Trang 38Adefovir Dipivoxil trong điều trị bệnh nhân có biến
th YMDD: ể
Hiệu qua ûtrênbệnh nhân có biến
thể YMDD?
Trang 39Thi t k nghiên cứu: Adefovir ph i h p Lamivudine ế ế ố ợ trên bệnh nhân biến thể YMDD
Trang 4020 40 60 80
Trang 410 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
HBV DNA: ADV phối hợp Lamivudine trên bệnh nhân biến thể YMDD (Nhóm A)
Trang 420 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Thời gian (tuần)
ALT/ULN
Lamivudine + Placebo (Nhĩm A, n =48) Lamivudine + Adefovir (Nhĩm A, n =46) Lamivudine + Adefovir (Nhĩm B, n = 40)
ALT: ADV ph i h p Lamivudine trên bệnh ố ợ
nhân biến thể YMDD (Nhóm A)
Trang 43Thay đ i HBV DNA (48 tu n sau ADV): đ ổ ầ
bn m i điều trị và bn có bi n th YMDD ớ ế ể
HBeAg+ (kháng Lam) HIV/HBV
Gan mất bù**
-3.5
-3.9
-4.3 -4.1 -4
-3.6 -4.1*
-4.6**
ADV 10 mg
Đề kháng Lamivudine
HBV
Trang 44HBeAg-T l bình th ỉ ệ ườ ng ALT (48 tu n sau ADV): ầ
bn m i điều trị và bn có bi n th YMDD ớ ế ể
Trang 45HBV DNA trung bình: Adefovir + Lamivudine trên bệnh nhân có bi n th YMDD ế ể (Nhóm A)
Trang 46Adefovir Dipivoxil:
Tính an toàn?
Trang 47Tác dụng ngoại ý và ngừng thuốc
Trang 48Tóm t t v tính an tòan ắ ề (Adefovir dipivoxil 10mg)
Trang 49Adefovir dipivoxil
Kết luận
bình thường hĩa ALT và cải thiện mơ gan
đợt bùng phát trên lâm sàng do sử dụng
lamivudine giúp kiểm sốt được bệnh
placebo
Trang 50• Công tác tư vấn của thầy thuốc –bệnh nhân
-Cụ thể –chi tiết
-Kiên trì
-Tạo mối quan hệ cảm thông bền vững
Trang 51Xin c m n các ả ơ
ng nghi p ã