1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

78 600 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tác giả Nguyễn Hữu Đồng
Trường học Công Ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng Thăng Long
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 625,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thăng Long

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,

hệ thống cơ sở hạ tầng của nớc ta đã có sự phát triển đáng kể trong đó có sự

đóng góp của ngành xây dựng cơ bản - một ngành mũi nhọn thu hút khối lợng lớn vốn đầu t của nền kinh tế

Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn, thời gian thi công thờng kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng thời khắc phục đợc tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất nhằm giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Để giải quyết vấn đề nêu trên, một trong những công cụ đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụ cho quản trị, đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm Tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác kết hợp với tính đúng - tính đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nh đã nêu trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long, đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Hữu Đồng và phòng Kế toán công ty, em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long" cho chuyên

đề thực tập của mình

Trang 2

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Hữu Đồng và các cô chú trong phòng kế toán công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Trang 3

Các chữ viết tắt sử dụng trong chuyên đề

- NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- MTC : Chi phí máy thi công

- SXC : Chi phí sản xuất chung

- NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

- K/C : Kết chuyển

Trang 4

Phần I Thực trạng công tác kế toán

I Tổng quan về Công ty:

1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ Phần Đầu t Xây dựng Thăng Long đợc thành lập theo quyết

định số 5766/ QĐ - UB ngày 21 tháng 10 năm 1993 (Sau đó đợc thay bằng giấy phép thành lập số 00936 GP - ub ngày 24 tháng 03 năm 1994; giấy phép đăng

ký kinh doanh số 055690 ngày 28 tháng 10 năm 1993, bổ sung đăng ký kinh doanh ngày 28 tháng 04 năm 2000)

*Trụ sở giao dịch của Công ty đặt tại số 4, ngõ 26 đờng Nguyên Hồng, Khu A Nam Thành Công, Đống Đa, Hà Nội.

*Tài khoản tiền gửi đợc mở tại Ngân Hàng Thơng mại Cổ Phần Bắc

Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

- Xây dựng

- T vấn xây dựng

- Tổng thầu dự án đầu t xây dựng

- Dịch vụ, kinh doanh nhà, Khách sạn

- Sửa chữa nhà cửa, trang trí nội thất

- Sản xuất vật liệu xây dựng

Là một công ty Xây dựng năng động, địa bàn hoạt động của công ty không chỉ giới hạn ở khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận mà còn vơn tới cả

Trang 5

trình nh: Khu vui chơi giải trí Vạn Sơn-Đồ Sơn, Kí túc xá sinh viên Tân Đức-

Hà Nội, Trờng Phổ thông dân lập Thể thao huyện Từ Liêm-Hà Nội Với đội…ngũ cán bộ công nhân viên trong biên chế là 119 ngời trong đó có 15 kĩ s và 5 cán bộ nghiệp vụ, Thăng Long không chỉ dừng lại ở hoạt động xây dựng- đầu t

mà còn trau dồi thêm kinh nghiệm và tạo uy tín trong lĩnh vực t vấn cho những

dự án lớn nh: Khu vui chơi giải trí Hồ Tây, Trung tâm kĩ thuật và quản lí mạng truyền số liệu Quốc gia, Trung tâm điều hành Liên khu vực Quốc Tế, Khu đô thị mới, Công viên vui chơi giải trí Quận 8 TP Hồ Chí Minh…

Chiến lợc phát triển dài hạn của công ty là tiếp tục mở rộng thị trờng hoạt

động ở địa bàn phía bắc và phía nam Liên doanh, liên kết với các Tổng công ty xây dựng trong và ngoài nớc theo mô hình công ty mẹ con để có đủ năng lực thực hiện những dự án- những công trình có qui mô lớn Song song với những hoạt động này, công ty sẽ tiếp tục đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên, tăng cờng hoạt động giao lu, trao đổi, học hỏi các Chuyên gia xây dựng , kiến trúc nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của chủ đầu t khi tham gia đấu thầu xây dựng

Một số chỉ tiêu tài chính của công ty đã đạt đợc trong ba năm gần đây:

Trang 6

TSCĐ&ĐTDH TSLĐ&ĐTNH Vốn CSH Vốn Vay

đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Có thể tóm tắt mô hình tổ chức

bộ máy quản lí tại công ty nh sau:

Sơ đồ 01: Mô hình bộ máy quản lí hành chính tại công ty

Cụ thể mô hình:

-Ban giám đốc: Gồm tổng giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty và là đại diện pháp nhân trớc pháp luật của công ty; chịu trách nhiệm

đIều hành mọi hoạt động của công ty Giúp việc cho Tổng giám đốc có các cán

bộ chuyên môn phụ trách thi công, kĩ thuật, dự án và kế toán trởng phụ trách tình hình tài chính của công ty

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Trang 7

-Phòng dự án-kế hoạch: Có chức năng lập dự án đầu t, gửi hồ sơ và văn bản trình đến ngời có quyết định đầu t, xin giấy phép xây dựng; thực hiện đền

bù giải phóng mặt bằng; thực hiện kế hoạch tái định c; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán công trình; theo dõi tiến độ thi công xây lắp ; duyệt quyết toán công trình hoàn thành

-Phòng thiết kế: Có chức năng thiết kế các công trình theo các tiêu chuẩn kĩ thuật cũng nh yêu cầu thiết kế do phòng dự án lập và theo quy định chung của Bộ Xây Dựng, của Uỷ Ban Nhân Dân các tỉnh , thành phố- nơi có công trình thi công

-Phòng hành chính tổng hợp: Chịu trách nhiệm hỗ trợ các phòng ban,

sắp xếp phơng tiện vận chuyển, cung cấp văn phòng phẩm theo yêu cầu, duy trì các hoạt động bảo trì -bảo dỡng các thiết bị văn phòng; tiếp nhận chuyển giao công văn; đóng dấu văn bản đi- đến theo quy định của công ty Phòng hành chính tổng hợp cũng kiêm trách nhiệm công tác nhân sự của công ty; làm nhiệm

vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và công tác quản lý hành chính quản trị

-Phòng kế toán: Có chức năng tổ chức công tác kế toán tại công ty và các đội thi công, vận hành thờng xuyên hiệu quả bộ máy kế toán, quản lí vốn-

sử dụng và phát triển vốn một cách hợp lý và hiệu quả, theo đúng quy định về

kế toán-tài chính do Bộ tài chính ban hành

2.2.Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.1.Cơ cấu tổ chức các đội thi công

Theo bộ máy tổ chức quản lý tại công ty (sơ đồ 01), dới mỗi công trờng

đều tổ chức các đội thi công riêng biệt đó là: đội thi công số 1, đội thi công số

2, đội thi công số 3, đội thi công số 4 Chi tiết cơ cấu tổ chức tại mỗi đội thi

Trang 8

2.2.2.Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

Để có đợc một công trình xây lắp với cơng vị nhận thầu(Bên B) phải qua các bớc sau:

Trang 9

Có thể coi phơng thức này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của công ty: Một công ty xây dựng có quy mô khá lớn, địa bàn hoạt động tập trung, bao gồm nhiều mảng, nhiều ngành nghề kinh doanh.

Phơng thức kế toán quyết định việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty là mô hình tập trung :

Sơ đồ 02:Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Trang 10

- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, tổ

chức- kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Bộ tài chính, tổ chức bảo quản hồ sơ- tài liệu theo quy định về lu trữ, tham mu cho Tổng giám đốc sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất, chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản lý tài chính của phòng kế toán trớc Tổng giám đốc

- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thu- chi tiền, các khoản tạm

ứng, thanh toán với công nhân viên, với cổ đông của công ty, các khoản thuế phải nộp cho ngân sách nhà nớc

- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của từng phần hành kế toán vào sổ

kế toán tổng hợp, theo dõi- kiểm tra các nguồn vốn, lập báo cáo kế toán

- Kế toán chi phí giá thành kiêm tài sản cố định: Theo dõi tình hình

tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ Đồng thời tập hợp

số liệu, xử lí số liệu do các đội trởng đội thi công dới các công trình đa lên sau khi đã có sự nhất trí của Kế toán trởng và Tổng giám đốc công ty để tập hợp chi phí cũng nh tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Kế toán ngân hàng kiêm thủ quĩ: Theo dõi các khoản công nợ, tình

hình biến động của tiền gửi ngân hàng và tiền mặt tồn quĩ tại công ty

3.1.2.Hình thức kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ; ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

3.2.Vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp

3.2.1.Tổ chức hệ thống tài khoản

Trang 11

Hệ thống tài khoản của công ty đợc trình bày ở phụ lục của chuyên đề Hệ thống tài khoản này đợc thành lập dựa theo quyết định QĐ1864/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998.

3.2.2.Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty bao gồm những loại sau:

- Lao động - tiền lơng: Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lơng công nhân gián tiếp-trực tiếp…

- Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ…

- Bán hàng: Hoá đơn khối lợng XDCB hoàn thành

- Nguyên vật liệu: Hoá đơn, chứng từ mua NVL đầu vào

- Tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên bản kiểm kê quĩ tiền mặt, các chứng từ giao dịch với ngân hàng

- Quá trình luân chuyển các chứng từ này đợc tiến hành nh sau: Các đội thi công theo dõi tình hình lao động của đội mình, lập Bảng chấm công, Bảng theo dõi khối lợng hoàn thành và đảm bảo cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho thi công Số liệu (Hoá đơn,chứng từ) kế toán sau đó đợc gửi lên phòng kế toán Các chứng từ ban đầu này đợc tập hợp và phân loại đính kèm với Giấy đề nghị hoàn ứng do đội trởng đội thi công lập (có xác nhận của cán bộ kỹ thuật công ty) gửi lên phòng kế toán xin thanh toán Tại phòng kế toán công ty sau khi nhận đợc chứng từ ban đầu kế toán tiến hành kiểm tra- phân loại chứng từ, ghi

sổ chi tiết, sổ tổng hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý

3.2.3.Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Taị công ty hiện có các sổ sau:

Trang 12

*Sổ, thẻ kế toán chi tiết:

-Sổ chi tiết TK621, 622, 627, 6277, 154, 632 mở chi tiết cho từng công trình.-Sổ (thẻ) tài sản cố định

-Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

-Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua- ngời bán

-Sổ chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu

-Sổ chi tiết chi phí phải trả

*Sổ kế toán tổng hợp

-Chứng từ ghi sổ

-Sổ Cái các TK

Sơ đồ 03: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại

Cty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long

Báo cáo kế toán

Sổ-thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ quỹ

Trang 13

3.2.4.Hệ thống báo cáo kế toán

*Báo cáo tổng hợp:

-Bảng cân đối kế toán

-Báo cáo kết quả kinh doanh

-Báo cáo lu chuyển tiền tệ

-Thuyết minh báo cáo tài chính

*Báo cáo chi tiết :

-Báo cáo công nợ

-Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất

-Báo cáo giá thành

*Báo cáo thuế

II.Thực trạng công tác kế toán tại cty cpdtxd thăng long

1.Các đặc điểm của công ty ảnh hởng tới công tác hạch toán chi phí sản

xuất và tính giá thành công trình xây lắp

1.1.Khoán gọn cho các tổ đội thi công

Công ty thực hiện phơng thức khoán gọn từng hạng mục công trình cho các tổ, đội trong công ty Để cung cấp đủ vốn cho hoạt động xây lắp, công ty thực hiện tạm ứng theo từng giai đoạn cho từng tổ đội Giữa công ty và đội tr-ởng các đội thi công phải có hợp đồng giao khoán công việc, việc tạm ứng để thực hiện khối lợng xây lắp và quyết toán về khối lợng nhận khoán thực hiện phải căn cứ vào Hợp đồng giao khoán và Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán kèm theo Bảng kê khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao đợc duyệt Xuất phát từ cơ chế này, việc tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ đợc thông qua tài khoản trung gian 1413"Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ" nh sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ 04: Quá trình hạch toán chi phí xây lắp theo cơ chế khoán tại

công ty

1.2.Nhập xuất nguyên vật liệu không qua kho công ty

Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm xây lắp không qua kho công

ty mà đợc chuyển thẳng từ nhà cung cấp tới chân công trình Do đó, phơng pháp tính giá vật liệu xuất dùng tại công ty là phơng pháp giá thực tế đích danh

1.3.Đặc điểm riêng có của sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, sản xuất sản phẩm trong thời gian dài Yếu tố này có một ảnh hởng quan trọng quyết định việc lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành tại công ty

TK622

TK627

TK6277

Tạm ứng tiền cho các đội thi công

Chi phí NVLTT

Chi phí NCTT

Chi phí SXC

Chi phí MTC thuê ngoài

Trang 15

1.4.Lập dự toán trong xây lắp

Lập dự toán là yêu cầu bắt buộc để quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp Theo quy định chung thì dự toán phải đợc lập theo từng hạng mục chi phí

Nh vậy, để có thể so sánh - kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp giữa thực tế và dự toán thì việc phân loại chi phí theo khoản mục nh hiện nay tại công ty:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Chi phí nhân công trực tiếp

-Chi phí sản xuất chung

- Chi phí máy thi công

là đúng quy định và cần thiết

2.Đối tợng, phơng pháp tính- phân loại chi phí giá thành

2.1.Đối tựơng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long đợc xác định là các công trình hay hạng mục công trình.Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách rõ ràng và đầy đủ đã giúp công ty thiết lập đợc phơng pháp hạch toán phù hợp

2.2.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Dựa trên cơ sở đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán công ty đã lựa chọn phơng pháp hạch toán phù hợp:

Thứ nhất: Phơng pháp tập hợp chi phí đợc sử dụng ở đây là phơng pháp

tập hợp chi phí phát sinh theo từng công trình hay hạng mục công trình

Thứ hai: Công ty sử dụng phơng pháp trực tiếp để tính giá thành

Trang 16

2.3.Phân loại chi phí -giá thành

*Tại công ty, chi phí xây lắp đợc phân loại theo khoản mục chi phí và bao gồm:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Chi phí nhân công trực tiếp

-Chi phí sản xuất chung

-Chi phí máy thi công thuê ngoài

*Giá thành sản phẩm xây lắp phân chia theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành gồm ba loại:

*Giá thành của sản phẩm xây lắp theo phạm vi của chỉ tiêu giá thành bao gồm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.Trong đó:

Trang 17

3.Nội dung và trình tự hạch toán

3.1.Trình tự hạch toán các chi phí và tính giá thành sản phẩm

Tại công ty, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hai bớc cơ bản sau:

Bớc 1: Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh cho từng công trình hay

ánh việc cấp vốn cho mục đích thi công Đây là một quy trình khép kín từ giao khoán-cấp vốn- sử dụng vốn để trang trải các chi phí sản xuất Nhận biết một cách sâu sắc về quy trình này có tác dụng đa ra những nhận định mang tính tổng quát và đầy đủ phần hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Do đó, trớc khi tìm hiểu sâu về từng khoản mục trong chi phí- giá thành, xin đợc trình bày sơ lợc về phơng thức giao khoán giữa công ty và các tổ đội thi công

3.2.Hình thức giao khoán

Giống nh hầu hết các doanh nghiệp xây lắp khác hoạt động trong cơ chế thị trờng, phơng thức giao nhận thầu và giao khoán đợc áp dụng một cách có hiệu quả tại công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long Với mỗi công trình, công ty đều phải lập các dự toán tham gia đấu thầu Khi trúng thầu, phòng dự

án sẽ tiến hành lập các dự toán nội bộ và giao khoán cho các tổ đội thi công Theo cách này, công ty giữ lại khoảng 10% gía trị công trình (mức phí giữ lại này có thể giao động khoảng 2% giá trị công trình tuỳ thuộc vào quy mô và

Trang 18

các nghĩa vụ với nhà nớc Khoảng 90% giá trị công trình còn lại công ty tạm ứng cho các tổ đội thi công chủ động sử dụng để phục vụ thi công các công trình.

Các tổ, đội có quyền chủ động tiến hành thi công trên cơ sở các định mức

kĩ thuật, kế hoạch tài chính đã đợc Ban giám đốc thông qua:

 Chủ động trong việc mua, tập kết và bảo quản vật t cho các công trình thi công

 Chủ động thuê và sử dụng nhân công ngoài xuất phát từ nhu cầu thực tế

 Chủ động trong việc thuê máy thi công cho thi công xây lắp sao cho hiệu quả nhất

Quá trình thi công chịu sự giám sát chặt chẽ của phòng Kế toán về mặt tài chính, phòng Dự án-Kế hoạch và phòng Thiết kế về mặt kỹ thuật cũng nh tiến

độ thi công Đầu tháng, mỗi tổ, đội thi công đều phải lập kế hoạch sản xuất-kế hoạch tài chính gửi cho các phòng ban chức năng; qua đó xin tạm ứng để có nguồn tài chính phục vụ thi công

Để minh hoạ chi tiết về quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp tại công ty theo hình thức khoán, xin lấy hạng mục xây thô (bao gồm thi công móng và thi công thân) của công trình Khu kí túc Tân

Đức làm ví dụ Công trình này do Công ty Xây dựng Tân Đức làm chủ đầu t và nằm trong quần thể khu Kí túc xá sinh viên Hà Nội với tổng giá trị dự toán xây lắp trớc thuế giá trị gia tăng là 11.550.040.000đ, thời gian thi công từ 01/12/2001 đến 30/07/2002

3.3.Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.3.1.Chứng từ sử dụng

Xuất phát từ phơng thức khoán gọn và đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng cơ bản (địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau gắn với nhiều công trình khác nhau), các đội thi công tại công ty mua NVL về theo

Trang 19

tiến độ thi công thực tế và không tổ chức dự trữ NVL Vật liệu mua về đợc chuyển thẳng đến công trình và xuất dùng trực tiếp cho công tác thi công nên các đội không lập Phiếu nhập kho-xuất kho mà sử dụng giá thực tế đích danh để tính giá NVL xuất dùng Cơ sở để ghi nhận giá vật liệu xuất dùng là các Hoá

đơn GTGT và Hoá đơn bán hàng Đây đồng thời cũng là các chứng từ gốc phục

vụ cho công tác kế toán tại công ty

3.3.2.Quá trình luân chuyển chứng từ NVL

Tất cả hoá đơn mua vật liệu trong tháng sẽ đợc đội trởng đội thi công tập hợp lại Định kì, vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng, đội trởng cần lập Bảng tổng hợp chi phí vật liệu đội đã sử dụng để thi công trong thời gian từ lần hoàn ứng trớc đến lần hoàn ứng này có kèm theo các hoá đơn gốc

Tên ngời mua hàng: Anh Hải

Đơn vị : Đội 3, Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long

Địa chỉ : Khu A, Nam Thành Công, Đống Đa , Hà Nội.

Thuế suất thuế GTGT : 2.654.560

Tổng cộng tiền thanh toán : 29.200.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mơi chín triệu hai trăm ngàn đồng chẵn/.

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 20

Kế toán sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hoá đơn thì căn cứ vào giá trị giao khoán mà đội còn đợc hởng để quyết định phần giá trị chấp nhận thanh toán cho đội Sau đó kế toán lập Giấy thanh toán tạm ứng cho đội để ghi nhận phần chi phí NVL phát sinh cho công trình

3.3.3.Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT

Để hạch toán chi tiết NVLTT cho thi công công trình xây lắp, kế toán mở

Sổ chi tiết TK 621 Sổ này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Để hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT, kế toán công ty lập Chứng từ ghi

sổ và Sổ cái TK 621

Chứng từ ghi sổ đợc lập vào ngày cuối tháng, theo đó số liệu từ Bảng kê

và Bảng tổng hợp chứng từ gốc sẽ đợc phản ánh vào các Chứng từ ghi sổ có liên quan

chứng từ ghi sổ

Số 92 Ngày 31 tháng 12 năm 2002

Trang 21

sæ chi phÝ s¶n xuÊt

Tµi kho¶n 621 Tªn c«ng tr×nh: Khu KÝ Tóc T©n §øc

Trang 22

Sổ cái Năm 2002 Tên tài khoản : Chi phí NVLTT

Từ số liệu tổng cộng về chi phí NVLTT trên sổ cái TK621, số

này(4.735.802.935 đồng) sẽ đợc kết chuyển sang TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT tại công ty nh sau:

Sơ đồ 05: Hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT theo hình thức CTGS

3.4.Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

Ngày 03/01/03 Thủ trởng đơn vị (Ký, họ tên)

được duyệt

Trang 23

-Hợp đồng làm khoán

-Bảng chấm công

-Bảng thanh toán lơng thuê ngoài

-Bảng thanh toán lơng với cán bộ công nhân viên

3.4.2.Phơng pháp tính chi phí NCTT

Khi nhận đợc công trình, công ty giao khoán cho các đội xây dựng, các

đội trởng xây dựng phải căn cứ vào mức giá giao khoán để lập dự toán cho các khoản mục chi phí trong đó có khoản mục chi phí NCTT và có kế hoạch thuê mớn nhân công Sau đó tính ra tổng quỹ lơng kế hoạch phải trả cho ngời lao

động:

Trong đó: Chi phí trả cho nhân công thuê ngoài đợc theo dõi qua TK3342 và với công nhân trong biên chế độ đợc theo dõi trên TK3341

*Đối với lao động sản xuất (bao gồm cả lao động trong biên chế và lao

động thuê ngoài) công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm:

Hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc thể hiện trong các Hợp đồng làm khoán Trong Hợp đồng này ghi rõ khối lợng công việc đợc giao, yêu cầu kĩ thuật, đơn giá khoán, thời gian thực hiện Mẫu Hợp đồng làm khoán đợc trình bày tại biểu số 3 của chuyên đề này

*Đối với bộ phận gián tiếp quản lý đội xây dựng, công ty áp dụng hình

thức trả lơng theo thời gian Công thức tính lơng theo thời gian và quy trình hạch toán với bộ phận này đợc trình bày chi tiết tại mục 3.5.1"Chi phí nhân viên quản lý đội" của chuyên đề này

Tổng tiền lương của cả độiTổng số công của cả tổ đội X

=

Trang 24

*Đối với lao động thuê ngoài: Khi có nhu cầu thuê nhân công, đội ởng đội xây dựng sẽ ký Hợp đồng lao động trên cơ sở có thoả thuận về đơn giá

tr-và khối lợng công việc thực hiện

Cty CP Đầu t Xây dựng Thăng Long Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đội xây dựng số 3 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2002 Hợp đồng lao động

(Ban hành kèm theo QĐ 207/LĐ - TBXH - QĐ ngày 02 tháng 04 năm 1993 của Bộ trởng Bộ LĐTB&XH) Chúng tôi gồm:

Bên A: Ông Nguyễn Văn Hải

Chức vụ: Đội trởng đội xây dựng số 3

Đại diện cho Cty CP Đầu t Xây dựng Thăng Long.

Địa chỉ: Khu A, Nam Thành Công, Đống Đa, Hà Nội.

Bên B: Ông Nguyễn Bá Giang

Nghề nghiệp: Thợ mộc

Sinh ngày: 20/04/1962

Nơi thờng trú: Hà Nội.

Ký kết hợp đồng lao động với các điều khoản sau:

Điều 1: Nhóm lao động của ông Nguyễn Bá Giang làm việc với thời hạn từ 01/12/2002 đến 02/01/2003 Tại công trờng khu Khu Kí Túc Tân Đức.

Chức vụ: Tổ trởng tổ mộc.

Công việc:

- Ghép cốp pha cột tum thang

- Ghép cốp pha mái tum thang

- Đóng thang gỗ lên sàn

Điều 2: Chế độ làm việc theo tiến độ của đội XD số 3.

Điều 3: Chế độ lơng, phụ cấp

- Tiền công 25.000 đồng/công.

- Các khoản phụ cấp: Không

Đại diện bên A Xác nhận của địa phơng Đại diện bên B

Kèm theo hợp đồng là danh sách lao động

Trang 25

Căn cứ vào hợp đồng lao động và khối lợng công việc nhận khoán, tổ tự

tổ chức thi công dới sự giám sát của nhân viên kỹ thuật đội Tổ trởng thực hiện chấm công cho các thành viên trong tổ thông qua Bảng chấm công:

Công ty CP Đầu t Xây dựng Thăng Long

Hạng mục: Xây thô Khu Kí Túc Tân Đức Đội XD: số 3 (tổ mộc)

Bảng chấm côngTháng 12 năm 2002S

số

Ghi chú

xxxx

xxxx

xxx

31313130

Ngời duyệtKhi khối lợng công việc hoàn thành, đội trởng đội xây dựng công trình tiến hành nghiệm thu, lập Biên bản thanh quyết toán hợp đồng trong đó xác nhận khối lợng và chất lợng công việc hoàn thành và thanh toán cho các tổ theo

số tiền đã thoả thuận trong hợp đồng lao động

Công ty CP Đầu t Xây dựng Thăng Long

Đội XD số 3

Trang 26

bảng thanh toán lơng thuê ngoàiCông trình Khu Kí Túc Tân Đức Tháng 12/2002.

25.00025.00025.00025.000

775.000775.000775.000750.000

…Tổng cộng

*Đối với lao động trong biên chế:Tham gia công trình Khu Kí Túc Tân

Đức, số lao động trong biên chế của Công ty Đầu t Xây dựng Thăng Long là 26 ngời, (tất cả thuộc đội XD số 3 do Nguyễn Văn Hải làm đội trởng), trong đó có

11 công nhân kỹ thuật, 15 công nhân phổ thông

Hàng tháng, đội trởng sẽ lập hợp đồng giao cho từng tổ Trong hợp đồng

có chi tiết khối lợng công việc, thời gian hoàn thành, đơn giá và số tiền đợc thanh toán

Trong quá trình thực hiên, đội trởng sẽ theo dõi và chấm công cho từng lao động theo Bảng chấm công

Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công và khối lợng giao khoán hoàn thành, kế toán công ty lập Bảng thanh toán lơng phải trả cho ngời lao động:

Trang 27

Trong đó chỉ tiêu tổng tiền lơng của cả đội đợc xác định dựa tên hai tiêu chí:

-Khối lợng công việc giao khoán hoàn thành

-Đơn giá tiền lơng đợc duyệt

Trên cơ sở các bảng thanh toán lơng này, kế toán phụ trách chi phí- giá thành sẽ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng trong kì hạch toán

3.4.4.Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí NCTT

Để hạch toán chi tiết chi phí NCTT chô sản xuất xây lắp , kế toán công ty

mở Sổ chi tiết TK622 Sổ này đợc mở chi tiết tới từng công trình và từng đội thi công

Để hạch toán tổng hợp CPNCTT, kế toán mở Chứng từ ghi sổ vào ngày cuối tháng Sau đó vào Sổ cái các TK có liên quan

Tiền lương

của từng

công nhân

Số công của từng công nhân

Tổng tiền lương của cả độiTổng số công của cả tổ đội X

=

Trang 28

Chøng tõ ghi sæ

sè 85Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2002 ®vt: ®

Trang 29

sổ chi phí sản xuất Tài khoản 622 Tên công trình: Khu Kí Túc Tân Đức

Số hiệu: TK622NTG

Ngời ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Ngày 03/01/03Thủ trởng đơn vị(Ký, họ tên)

Trang 30

Có thể thấy quá trình hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp qua sơ đồ sau:

3.5.Chi phí sử dụng máy thi công

3.5.1.Các chứng từ sử dụng

Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí đặc thù chỉ có trong doanh nghiệp xây lắp Do khối lợng công việc diễn ra trên quy mô lớn nên việc sử dụng máy thi công là một yếu tố quan trọng để tăng năng suất lao động, đảm bảo tiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm và giữ vững chất lợng công trình

Tại Công ty Cổ phần Đầu t xây dựng Thăng Long, thông thờng việc tổ chức máy thi công đợc thuê ngoài để đảm bảo hiệu quả kinh tế do công ty không tổ chức đội máy thi công và do vận chuyển máy đến công trờng- ở các doanh nghiệp xây lắp khác- thờng chịu chi phí lớn Việc thuê máy của công ty

đợc tiến hành theo phơng thức thuê trọn gói theo khối lợng công việc Theo nghĩa đó, số tiền trong Hợp đồng thuê máy thi công hoặc trong Hoá đơn GTGT chính là chi phí máy thi công( gồm cả nhân công lái maý và chi phí sử dụng máy) Chi phí máy thi công này đợc tính riêng cho từng công trình, hạng mục công trình

Công ty cPĐTXDT Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Chi phí nhân côngphải trả CN xây lắp

Kết chuyểnCPNCTT

Trang 31

Đội xây dựng số 3 Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

*****

Hà nội, ngày 2 tháng 12 năm 2002

hợp đồng thuê máy

Đại diện bên cho thuê(A): Công ty TNHH Mê Kông

Địa điểm : Cầu Vợt, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Đại diện bên đi thuê(B) : Nguyễn Văn Hải- Đội xây dựng số 3- Cty CPDTXDTL

Địa chỉ : Khu A, Nam Thành Công, Đống Đa, Hà Nội

Hai bên thống nhất kí hợp đồng thuê máy với các điều khoản sau:

Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B thuê một máy ép cọc phục vụ cho việc xây dựng Khu Kí Túc Tân Đức.

Thời gian: Từ 03/7/2002 đến 03/10/2002

Địa điểm : Cầu Giấy, Hà Nội

Điều 2:

+Đơn giá: 480.000 đồng/ca (cha bao gồm thuế GTGT), mỗi ca 8 tiếng

+Thanh toán: Trả bằng tiền mặt theo số ca hoạt động

Điều 3: …

Đại diện bên A Đại diện bên B

Trong hợp đồng thuê máy quy định rõ khối lợng công việc phải làm, thời gian hoàn thành, số tiền thanh toán

Với khối lợng công việc tính theo ca máy nh trong Hợp đồng, quá trình hoạt động của máy sẽ đợc theo dõi qua Bảng theo dõi ca máy chạy có mẫu nh sau:

bảng theo dõi ca máy chạy N/T/N Tên máy Số ca máy chạy Chữ ký bộ phận sử dụng

Trang 32

Tên ngời mua hàng: Anh Hải

Đơn vị : Đội 3, Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long

Địa chỉ : Khu A, Nam Thành Công, Đống Đa , Hà Nội.

Thuế suất thuế GTGT : 1.050.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 11.550.000

Số tiền viết bằng chữ: Mời một triệu năm trăm năm mơi nghìn đồng chẵn/.

Đội trởng đội thi công cũng có thể lập Bảng tổng hợp khối lợng ca máy thi công

thực hiện để xác định chi phí máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình:

Bảng tổng hợp khối lợng máy thi công thực hiện NTN Tên máy Khối lợng thực hiện (cho từng h/mục) Đơn giá Thành tiền

3.5.2.Quá trình luân chuyển chứng từ MTC thuê ngoài

Cán bộ kĩ thuật đội và đội trởng chịu trách nhiệm theo dõi và nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành Khi công việc kết thúc, phải lập biên bản thanh quyết toán hợp đồng và thanh toán tiền cho bên cho thuê

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 33

Trên cơ sở kế hoạch sử dụng máy thi công, các đội trởng lập dự trù chi phí máy thi công rồi viết đề nghị tạm ứng lên công ty Sau khi tạm ứng đợc duyệt, kế toán theo dõi các khoản tạm ứng này trên tài khoản 1413, tài khoản này đợc mở chi tiết cho các đội trởng nhận tạm ứng.

Khi nhận đợc các chứng từ đợc duyệt liên quan nh: Hợp đồng thuê máy, Biên bản thanh quyết toán hợp đồng từ các đội xây dựng, kế toán công ty chấp nhận thanh toán rồi lập giấy Thanh toán tạm ứng để ghi nhận chi phí sử dụng máy thi công cho công trình

3.5.3.Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí MTC thuê ngoài

Để hạch toán chi tiết chi phí MTC thuê ngoài, kế toán mở sổ chi tiết TK

6277 Sổ này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Để hạch toán tổng hợp khoản mục chi phí này, từ Bảng tổng hợp chứng

từ gốc kế toán tiến hành vào các Chứng từ ghi sổ vào ngày cuối tháng và vào Sổ cái các TK có liên quan

Trang 34

chøng tõ ghi sæ

sè 93 Ngµy 31 th¸ng12 n¨m 2002 ®vt:®

TrÝch yÕu Sè hiÖu tµi kho¶n Sè tiÒn Ghi

Ngêi ghi sæ

(Ký, hä tªn)

Ngµy 03/01/2003

KÕ to¸n trëng (Ký, hä tªn)

Trang 35

Sổ cái Năm 2002 Tên tài khoản : Chi phí MTC

188.177.605 188.177.605

Xét trong cả quý IV, theo sổ cái TK 6277, chi phí sử dụng máy thi công toàn công ty là: 188.177.605 chiếm 3% trong tổng chi phí xây lắp phát sinh quý IV/2002(6.272.586.670 đồng) Số chi phí sử dụng máy thi công này đợc kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành

Sau đây là sơ đồ khái quát hoá quá trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại công ty

Ngời ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trởng (Ký, họ tên)

Ngày 03/01/03 Thủ trởng đơn vị (Ký, họ tên)

Trang 36

Sơ đồ 06 : Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

3.6.Hạch toán chi phí sản xuất chung

Để tiến hành hoạt động sản xuất một cách thuận lợi và đạt hiệu quả, ngoài các yếu tố cơ bản về nguyên vật liệu, lao động trực tiếp sản xuất, chi phí máy thi công còn cần tiêu hao một số chi phí khác xuất phát từ thực tế sản xuất nh: chi phí công cụ-dụng cụ, chi phí tiếp khách, kiểm nghiệm Những khoản chi phí này tuy không trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp nhng lại có vai trò rất quan trọng để giúp cho hoạt động sản xuất diễn ra nhịp nhàng Đó là chi phí sản xuất chung

Tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long, chi phí sản xuất

chung là chi phí phát sinh ở cấp độ công trờng Theo đó chi phí sản xuất chung gồm các khoản mục phí nh:

♣ Lơng nhân viên quản lý đội xây dựng

♣ Khoản trích 19% lơng công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên gián tiếp quản

lý thi công

♣ Chi phí dịch vụ mua ngoài

♣ Chi phí tiếp khách

♣ Đồ dùng, văn phòng phẩm phục vụ cho các công trờng

♣ Chi phí mũ, áo, giày dép bảo hộ cho công nhân

Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán công ty sử dụng TK627-

Tạm ứng cho

đội sx

Tạm ứng chi phíMTC được duyệt

Kết chuyểnCPMTC

Trang 37

Chi phí sản xuất chung Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng là cac công trình hay hạng mục công trình, ví dụ TK627- Công trình Khu Kí Túc Tân

Đức Nhằm phục vụ cho công tác quản lý chặt chẽ khoản mục chi phí này, TK

627 còn tiếp tục đợc chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2, đó là:

 TK6271: Chi phí nhân viên quản lý đội

 TK6272: Chi phí vật liệu

 TK6273: Chi phí công cụ- dụng cụ

 TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK6278: Chi phí khác bằng tiền

3.6.1.Chi phí nhân viên quản lý đội(TK6271)

Bao gồm tiền lơng Ban quản lý đội, các khoản trích theo lơng nh: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tên tổng quỹ lơng trực tiếp thi công, nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của công ty

Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lơng Ban quản lý đội là các Bảng chấm công Hình thức trả lơng áp dụng là trả lơng theo thời gian Theo đó, tiền lơng phải trả cho bộ phận này đợc tính căn cứ vào số ngày công theo công thức:

Trên cơ sở Bảng chấm công do đội trởng đội xây dựng gửi lên, kế toán công ty lập Bảng thanh toán lơng cho bộ phận gián tiếp

(Xem biểu số 4)

Đồng thời, căn cứ vào các Bảng thanh toán lơng, kế toán lập Bảng phân

bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội

Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm x hội ã

Tháng 12 năm 2002

Số ngày công thực

tế trong thángTiền lương phải trả

Trang 38

3.6.2.Chi phí vật liệu (TK6272), chi phí công cụ dụng cụ (TK6273)

Bao gồm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho thi công công trình nh: quần áo bảo hộ lao động, ủng, mũ, đồ dùng văn phòng phục vụ cho Ban quản lý công trình Việc hạch toán nguyên vật liệu đợc tiến hành tơng tự nh hạch toán khoản mục chi phí NVL trực tiếp Công cụ dụng cụ đợc phân bổ một lần vào chi phí sản xuất Cuối tháng, đội trởng đội xây dựng xác định chi phí công cụ dụng cụ dùng cho thi công Cụ thể, trong tháng 12/2002, chi phí

nguyên vật liệu trong khoản mục chi phí sản xuất chung là: 4.827.400 chi phí công cụ dụng cụ là: 5.936.800

3.5.3.Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền khác(TK6277,

6278)

Bao gồm các khoản chi trả tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, tiền thuê nhà, chi phí lãi vay do công ty phân bổ, chi phí tiếp khách- giao dịch, chi phí lán trại,vv Chi phí phát sinh trực tiếp cho đội nào, công trình nào đợc hạch toán riêng cho đội đó- công trình đó

Chẳng hạn, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền cho công trình Khu Kí Túc Tân Đức T12/02 là: 21.147.471đ

Cuối tháng, đội trởng đội thi công tập hợp các chứng từ có liên quan đến khoản mục CPSXC chuyển về phòng kế toán công ty Kế toán chi phí tiến hành

Trang 39

liệu trên Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung là căn cứ để kế toán tổng hợp ghi Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái TK627.

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung

Công trình: Khu Kí Túc Tân Đức

1 Chi phí nhân viên quản lý đội 10.350.000

Cuối tháng, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ cho các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh liên quan đến khoản mục chi phí sản xuất chung

Ngày đăng: 23/03/2013, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.NXB Tài chính - 1999 Khác
2. Giáo trình kế toán quản trị - Chủ biên TS. Nguyễn Minh Phơng.NXB Giáo dục - 1998 Khác
3. Kế toán xây dựng cơ bản.NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2000 Khác
4. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - Chủ biên TS. Nguyễn Văn Công.NXB Tài chính - 2000 Khác
4. Phụ san Tài chính.Tài liệu của Công ty 1. Tài liệu Phòng Dự án Khác
3. Tài liệu Phòng Hành chính - Tổng hợp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Mô hình bộ máy quản lí hành chính tại công ty - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 01 Mô hình bộ máy quản lí hành chính tại công ty (Trang 6)
Sơ đồ 02:Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 02 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 9)
Sơ đồ 03: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại  Cty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 03 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Cty Cổ phần Đầu t Xây dựng Thăng Long (Trang 12)
Sơ đồ 04: Quá trình hạch toán chi phí xây lắp theo cơ chế khoán tại  công ty - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 04 Quá trình hạch toán chi phí xây lắp theo cơ chế khoán tại công ty (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT tại công ty nh sau: - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí NVLTT tại công ty nh sau: (Trang 22)
Bảng chấm công Tháng 12 năm 2002 S - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bảng ch ấm công Tháng 12 năm 2002 S (Trang 25)
Bảng thanh toán lơng thuê ngoài Công trình Khu Kí Túc Tân Đức              Tháng 12/2002. - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bảng thanh toán lơng thuê ngoài Công trình Khu Kí Túc Tân Đức Tháng 12/2002 (Trang 26)
Bảng theo dõi ca máy chạy - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bảng theo dõi ca máy chạy (Trang 31)
Bảng tổng hợp khối lợng máy thi công thực hiện - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bảng t ổng hợp khối lợng máy thi công thực hiện (Trang 32)
Sơ đồ 06 : Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 06 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 36)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 39)
Sơ đồ 07 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 07 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 41)
Sơ đồ 08 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản  phẩm tại cty - Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 08 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại cty (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w