1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7

66 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 753,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở vật chất kĩ thuật là nền tảng của mỗi quốc gia. Cơ sở vật chất kĩ thuật tạo ra không thể thiếu sự góp phần của XDCB. Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển được nhờ có XDCB, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình về quy mô, đổi mới công nghệ kĩ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất. Bên cạnh đó, hàng năm ngành XDCB còn giải quyết việc làm cho hàng triệu người, đóng góp cho nền kinh tế quốc dân hàng tỷ đồng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập toàn cầu, vai trò của ngành XDCB càng được thể hiện sâu sắc khi mà việc đầu tư phát triển hạ tầng kĩ thuật, kinh tế xã hội ở các vùng, ngành đang trở thành mối quan tâm hàng đầu. XDCB thực sự đã trở thành lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất và thu hút, sử dụng vốn của quốc gia nhiều nhất, nhưng cũng là lĩnh vực quản lý phức tạp nhất. Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt nguồn vốn, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng công trình, khắc phục tình trạng thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất công trình xây lắp phải qua nhiều giai đoạn và thời gian kéo dài. Muốn làm được điều đó các nhà quản lý phải nhờ đến các công cụ kế toán, đặc biệt là thông tin kế toán về chi phí và tính giá thành hết sức quan trọng. Thông qua số liệu kế toán chi phí giá thành người quản lý biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình làm cơ sở chắc chắn cho việc thực hiện kế hoạch về giá thành, kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng mục tiêu đề ra. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7, được sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng Tài chính – Kế toán, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7”. Đề tài có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại CTCP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại CTCP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7. Do thời gian thực tập không dài và kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của thầy cô và các bạn, những người quan tâm đến lĩnh vực này để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 ” là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết

quả nêu trong chuyên đề là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Nếu có gì sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Vi Hải Thư

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 1

II.BẢNG BIỂU: 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3

1.1.Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 3

1.1.1.Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3

1.1.2.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 4

1.1.3.Giá thành sản phẩm xây lắp 6

1.1.4.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp 8

1.1.5.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 8

1.2.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 9

1.2.1.Chứng từ và tài khoản vận dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 9

1.2.2.Kế toán chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp 10

Trang 3

1.2.3.Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 18

1.2.4.Hình thức ghi sổ kế toán 19

CHƯƠNG 2 25

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7 25

2.1 Tổng quan về Công ty CP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 .25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 27

2.1.4 Các chính sách kế toán công ty áp dụng 29

2.1.5 Tài khoản kế toán Công ty áp dụng 30

2.2.Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại CTCP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 31

2.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại CTCP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 31

2.2.2.Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTCP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 31

2.3.Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 45

2.3.1.Những kết quả đạt được 45

Trang 4

2.3.2 Một số tồn tại cần khắc phục 46Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, do sự phức tạp của việc hạch toán chi phí, tính giá thành và sự đặc thù của doanh nghiệp nên vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau: 46

CHƯƠNG 3 49 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ

ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7 49 3.1 Hướng đi phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 49 3.2 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 50 3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty CP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 50 Qua thời gian tìm hiểu thực tế cùng với những kiến thức đã được học, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao tính hiệu quả của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 50 3.3.1 Về công tác tổ chức tập hợp chứng từ ban đầu 50

Để giảm bớt công việc của kế toán vào cuối tháng và đảm bảo tính kịp thời của các thông tin kế toán, Công ty có thể yêu cầu các tổ đội trực thuộc định

kỳ hàng tuần hoặc nửa tháng tập hợp các chứng từ phát sinh đưa lên phòng kế toán để vào sổ kế toán 50

Trang 5

3.3.2 Hoàn thiện dự toán chi phí 51

3.3.3 Hoàn thiện chi phí nhân công trực tiếp 51

3.3.4 Hoàn thiện đánh giá thiệt hại trong sản xuất 51

3.3.5 Tiết kiệm chi phí 54

3.4 Một số kiến nghị 56

3.4.1 Về phía Nhà nước 56

3.4.2 Về phía Công ty CP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 56

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU I.SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

Sơ đồ 2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Error: Reference source not found

Sơ đồ 3: Kế toán chi phí máy thi công tại đội máy thi công không có tổ chức kế

toán riêng Error: Reference source not found

Sơ đồ 4: Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị thi công có tổ chức kế toán riêng.Error:

Reference source not found

Sơ đồ 5: Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị thi công nhận lao vụ máy Error:

Reference source not found

Sơ đồ 6: Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị không tổ chức đội máy thi công Error:

Reference source not found

Sơ đồ 7: Kế toán chi phí sản xuất chung Error: Reference source not found

Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái Error:

Reference source not found

Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Error:

Reference source not found

Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Error:

Reference source not found

Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ Error:

Reference source not found

Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Error:

Reference source not found

Sơ đồ 14: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.Error: Reference source not

found

Sơ đồ 15: Bộ máy kế toán của Công ty Error: Reference source not found

II.BẢNG BIỂU :

Trang 7

Giá trị gia tăngKhối lượng xây lắpKinh phí công đoànMáy thi côngNhân công trực tiếpNguyên vật liệuNguyên vật liệu trực tiếpSản phẩm xây lắp

Sản xuất chungSản xuất kinh doanhThu nhập cá nhânThu nhập doanh nghiệpTài sản cố định

Xây dựng cơ bản

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Cơ sở vật chất kĩ thuật là nền tảng của mỗi quốc gia Cơ sở vật chất kĩ thuật tạo ra không thể thiếu sự góp phần của XDCB Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển được nhờ có XDCB, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình

về quy mô, đổi mới công nghệ kĩ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất Bên cạnh đó, hàng năm ngành XDCB còn giải quyết việc làm cho hàng triệu người, đóng góp cho nền kinh tế quốc dân hàng tỷ đồng

Trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập toàn cầu, vai trò của ngành XDCB càng được thể hiện sâu sắc khi mà việc đầu tư phát triển

hạ tầng kĩ thuật, kinh tế xã hội ở các vùng, ngành đang trở thành mối quan tâm hàng đầu XDCB thực sự đã trở thành lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất và thu hút,

sử dụng vốn của quốc gia nhiều nhất, nhưng cũng là lĩnh vực quản lý phức tạp nhất

Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt nguồn vốn, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng công trình, khắc phục tình trạng thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất công trình xây lắp phải qua nhiều giai đoạn và thời gian kéo dài.Muốn làm được điều đó các nhà quản lý phải nhờ đến các công cụ kế toán, đặc biệt là thông tin kế toán về chi phí và tính giá thành hết sức quan trọng Thông qua số liệu kế toán chi phí giá thành người quản lý biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình làm cơ sở chắc chắn cho việc thực hiện kế hoạch về giá thành, kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng mục tiêu đề ra

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7, được sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng

Tài chính – Kế toán, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7” Đề tài có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá

Trang 9

thành sản phẩm tại CTCP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại CTCP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7.

Do thời gian thực tập không dài và kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của thầy cô và các bạn, những người quan tâm đến lĩnh vực này để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 10

So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm

về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Cụ thể:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài… Đặc điểm này làm cho việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải có các dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công)

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

Do vây công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng trở nên phức tạp

- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp của từng công trình Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau Các công việc chủ yếu thực hiện ở ngoài trời nên bị ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình Vì vậy quá trình tập hợp chi phí kéo dài, phát sinh nhiều chi phí ngoài dự toán, chi phí không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giai đoạn thi công

- Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục, vì thế có thể lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của hạng mục công trình

Trang 11

Chính những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất, vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp.

1.1.2.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.2.1.Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

CPSX trong doanh nghiệp xây lắp là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa các chi phí khác để sản xuất, thi công và hoàn thành sản phẩm xây lắp mà doanh nghiệp đã bỏ ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất trong một thời kì nhất định Trong đó, chi phí về lao động sống là các chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; chi phí về lao động vật hóa là các chi phí về sử dụng TSCĐ, chi phí NVL, nhiên liệu, CCDC…

1.1.2.2.Phân loại chi phí sản xuất

a Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này các khoản chi phí có mục đích công dụng giống nhau thì được xếp chung vào cùng một khoản mục chi phí, không cần xét đến chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Trong các doanh nghiệp xây lắp CPSX được phân chia thành các khoản mục như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất nói chung)

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy

- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí có liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các tổ, đội, công trường xây dựng…

Tác dụng của việc phân loại này là thuận tiện cho việc lập giá thành kế

Trang 12

hoạch, xác định đối tượng, phương pháp tập hợp CPSX, tính giá thành toàn bộ, là

cơ sở để lập báo cáo kế toán, tài liệu CPSX theo khoản mục…Đây là cách phân loại chi phí SXKD chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp

b Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, CCDC…sử dụng trong SXKD

- Chi phí nhiêu liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất

- Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức

- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tổng

số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên

- Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong SXKD

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho SXKD

- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí bằng tiền khác chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD

c Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành

Theo cách phân loại này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí được phân thành 3 loại:

- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì… Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định

- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý…

Trang 13

- Hỗn hợp phí là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí và định phí Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

d Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí

Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí SXKD được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất

ra hoặc được mua

- Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các tổn phí, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ

mà chúng phát sinh

1.1.3.Giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.3.1 Khái niệm, nội dung kinh tế của giá thành xây lắp

Để tiến hành thi công một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây lắp phải bỏ vào quá trình thi công một lượng chi phí nhất định Những chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình thi công đó sẽ tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó

Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phi nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung, tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng hoàn thành đến giai đoạn quy ước, đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao

và được chấp nhận thanh toán

Ở doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng Giá thành là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng đánh giá chất lượng công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp

1.1.3.2.Phân loại giá thành sản xuất

Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp

Trang 14

công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác định dựa trên cơ sở kinh tế kỹ thuật và đơn giá của nhà nước Căn cứ vào giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình ta có thể xác định được giá thực tế của từng công trình đó:

Giá thành dự toán của công

trình, hạng mục công trình =

Giá trị dự toáncủa từng công trình - Lãi định mứcTrong đó: - Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quy định đối với từng loại hình xây lắp, từng sản phẩm xây lắp cụ thể:

- Giá trị dự toán là chi phí của từng công trình, hạng mục công trình được xác định theo các định mức (về vật liệu, nhân công, máy thi công ), đơn giá của các cơ quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường Giá trị dự toán không phản ánh thực chất giá trị công trình

Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công Giá thành

kế hoạch được xác định theo công thức:

- Mức hạ giá thành kế

hoạchGiá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong giai đoạn kế hoạch Nó phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành

Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất thực

tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định

Nó được xác định trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí định mức mà còn cả chi phí vượt định mức và các chi phí khác: mất mát, hao hụt vật tư do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

Trang 15

Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau Việc so sánh các loại giá thành này phải đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và dựa trên cùng một đối tượng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao) Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận để đạt được mục đích đó thì các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đảm bảo:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch≥ Giá thành thực tế

1.1.4.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí của quá trình sản xuất còn giá thành biểu hiện kết quả của quá trình đó

Giá thành SX = CPSX DD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX DD cuối kỳ

Có thể nói chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để tính giá thành sản phẩm Chi phí trước hết thể hiện yếu tố chi phí, sau đó đến giai đoạn tính giá thành, chi phí sản xuất được thể hiện theo các khoản mục tính giá thành Như vậy, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào hạch toán chi phí sản xuất

1.1.5.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp

1.1.5.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành và chất lượng sản phẩm luôn là hai điều kiện quyết định sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Để thực hiện được mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, doanh nghiệp xây dựng phải sử dụng nhiều biện pháp đồng thời, đồng bộ Trên góc độ quản lý cần phải biết nguồn gốc, nội dung cấu thành của giá thành, để tìm những nguyên nhân cơ bản tác động làm tăng hoặc giảm giá thành có như thế người quản lý mới đề ra được biện pháp cần thiết

để hạn chế, loại trừ những nhân tố tiêu cực và khai thác khả năng tiềm tàng, kích thích thúc đẩy yếu tố tích cực Mặt khác, giá thành được làm cơ sở để xác định hiệu

Trang 16

quả sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp xây dựng cần phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đúng chế độ Nhà nước quy định, thực hiện đúng Chuẩn mực kế toán Thông qua số liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản

lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây dựng Qua đó đưa ra các quyết định phù hợp với yêu cầu quản trị doanh nghiệp xây dựng

1.1.5.2.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, vận dụng phương pháp tính giá thành phù hợp Phản ánh kịp thời chính xác toàn

bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, dự toán chi phí sử dụng máy thi công và chi phí khác Phát hiện kịp thời chính xác toàn bộ chi phí phát sinh ngoài dự toán

- Tính toán, đánh giá chính xác khối lượng xây lắp dở dang, tính đúng, tính

đủ giá thành sản phẩm xây lắp, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng xây lắp hoàn thành

- Lập báo cáo chi phí sản xuất và bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp Cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác các thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan

1.2.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.1.Chứng từ và tài khoản vận dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ NVL, CCDC để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, bảng trích khấu hao TSCĐ, các phiếu chi, bảng

Trang 17

phân bổ CCDC, bảng phân bổ tiền lương để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

Tài khoản sử dụng: TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 623 – “Chi phí sử dụng máy thi công”

TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản:

TK 335 –“ Trích trước chi phí thực tế phát sinh”

TK 142 – “ Chi phí trả trước”

1.2.2.Kế toán chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp

1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trên thực tế, các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình Theo phương pháp hạch toán này chi phí liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó

1.2.2.2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: NVL chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp như sắt, thép, cát, sỏi, xi măng… nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật liệu sử dụng cho đội quản lý công trình Chi phí NVLTT còn bao gồm cả các chi phí cốt pha, giàn giáo, CCDC được sử dụng nhiều lần NVL sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính cho công trình, hạng mục công trình đó Trường hợp không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật liệu hoặc theo khối lượng thực hiện

Kế toán sử dụng TK 621 – “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để phản ánh

chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong kỳ TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt

Trang 18

TK 111,152

TK 133

TK 154

động xây lắp trong kỳ hạch toán

Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu không hết nhập lại kho.

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ

Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư

Sơ đồ 1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 141 TK 632

Quyết toán giá trị KL đã tạm ứng Chi phí vượt mức bình thường

1.2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, phụ cấp lương và lương phụ của công nhân trrực tiếp xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản Không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên tiền lương của công nhân xây lắp, tiền lương phải trả cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý đội

và tiền lương của nhân viên điều khiển máy thi công

Kế toán sử dụng TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh chi

phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp TK 622 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Bên Nợ : - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản

xuất sản phẩm xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ dịch vụ bao gồm tiền công lao động

Trang 19

Bên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.

TK622 cuối kỳ không có số dư

Sơ đồ 2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy

Kế toán sử dụng TK 623 – “Chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợp và

phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình

Bên nợ: - Phản ánh các chi phí cho quá trình sử dụng máy thi công (chi phí

nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy thi công )

Bên có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công.

Tài khoản 623 cuối kỳ không có số dư

Chi phí máy thi công gồm các khoản sau:

TK 6231: Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công

TK 6232: Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công

TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho xe máy thi công

TK 6234: Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho xe máy thi công

TK 6237: Chi phí khấu hao xe máy thi công

TK 6238: Chi phí bằng tiền khác cho xe máy thi công

 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng và đội

Trang 20

máy thi công không tổ chức hạch toán toán riêng

Sơ đồ 3: Kế toán chi phí máy thi công tại đội máy thi công không có tổ

chức kế toán riêng

TK 621, 622, 627 TK 154 TK 623

Kết chuyển chi phí cuối kỳ Phản ánh giá trị lao vụ máy

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt,

đội máy được phân công hạch toán và có tổ chức kế toán riêng

Sơ đồ 4: Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị thi công có tổ chức kế

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng

Trang 21

Sơ đồ 6: Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị không tổ chức đội máy thi công

Khấu hao máy thi công

1.2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm: lương nhân viên quản lý đội thi công, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, nhân viên kỹ thuật, kế toán đội thi công, chi phí vật liệu, công cụ dùng cho đội quản lý công trình, chi phí khấu hao TSCĐ không phải là máy thi công sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua ngoài

Kế toán sử dụng TK 627 – “Chi phí sản xuất chung” để tập hợp chi phí,

phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư

Sơ đồ 7: Kế toán chi phí sản xuất chung

Cuối kỳ kết chuyển CPMTC

Trang 22

CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác

1.2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dở dang

Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp được tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành trên cơ sở các bảng tính toán, phân bổ chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí SXC cho các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Việc tổng hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình và theo các khoản mục chi phí

Kế toán sử dụng TK 154 – “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để tập

hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán

Trang 23

nội bộ

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao

Bên Có: - Chi phí sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Số dư bên Nợ: chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sơ đồ 8: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Trong các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng một trong những phương pháp đánh giá sau đây:

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo dự toán:

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng cây lắp cuối kỳ được

Trang 24

Chi phí thực tế của KLXL DD

Chi phí của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ theo

dự toán

+

Chi phí của KLXL DD cuối kỳ theo

+

Chi phí thực tế của KLXL thực hiện trong kỳChí phí theo

dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ

+

Chi phí theo dự toán của KLXLDD cuối

kỳ đã tính chuyển theo sản lượng hoàn thành tương đương

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán

Trang 25

+ của KLXL phát Chi phí thực tế

sinh trong kỳ

x Giá trị dự

toán của KLXL

DD cuối kỳ

Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ

+

Giá trị dự toán của KLXL DD cuối kỳ

1.2.3.Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành phụ thuộc vào cơ cấu

tổ chức sản xuất, yêu cầu về quản trị chi phí và giá thành cũng như việc thỏa thuận thanh toán khối lượng hoàn thành giữa doanh nghiệp xây lắp với bên giao thầu Phần lớn việc tính giá thành căn cứ vào việc thỏa thuận thanh toán Nếu thỏa thuận thanh toán là khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thì đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành

1.2.3.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn

Áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng, giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Trường hợp đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì giá thành được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành

Trường hợp đối tượng tính giá thành là khối lượng, giai đoạn xây lắp thuộc công trình, hạng mục công trình hoàn thành được xác định:

Giá thành thực tế Chi phí sản Chi phí sản Chi phi sảnkhối lượng xây lắp = xuất dở dang + xuất dở dang - xuất dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng

Áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng

Trang 26

Trong mỗi đơn đặt hàng có thể là từng công trình, hạng mục công trình hoặc có thể bao gồm nhiều hạng mục công trình Trường hợp đơn đặt hàng bao gồm nhiều hạng mục công trình thì sau khi tính giá thành cho từng đơn đặt hàng hoàn thành, tiến hành tính giá thành cho từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của các hạng mục công trình đó.

Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo giá thành định mức

Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức

Bước đầu tiên phải xác định giá thành định mức trên cơ sở định mức kinh tế

kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí trước khi được duyệt Tiếp đó hạch toán chi phí theo định mức đã được xác định, nếu phát sinh chênh lệch chi phí so với định mức phải phân tích và tập hợp riêng Trong trường hợp có sự thay đổi về định mức kinh tế kỹ thuật thì cần kịp thời điều chỉnh lại giá thành định mức và hạch toán phần chênh lệch do sự thay đổi đó

Giá thành thực tế = Giá thành định mức +/- Phần chênh lệch

1.2.4.Hình thức ghi sổ kế toán

Hình thức ghi sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chức năng ghi chép, kết cấu nội dung khác nhau, được liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở chứng từ gốc Hiện nay có 5 hình thức ghi sổ kế toán sau:

1.2.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

-Nhật ký - Sổ Cái

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Trang 27

1.2.4.2.Hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

NHẬT KÝ SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNHGhi

Trang 28

1.2.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ

kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ đăng ký - Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 29

- Chứng từ ghi sổ.

- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ Cái

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

1.2.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT): tập hợp

và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết

từ kế toán cùng loạiCHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 30

hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký chứng từ

- Bảng kê

- Sổ Cái

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

NHẬT KÝ CHỨNG TỪBảng Kê

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 31

1.2.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại Sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trịGhi chú

Nhập số liệu

hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

MÁY VI TÍNH

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7

2.1 Tổng quan về Công ty CP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên doanh nghiệp: CTCP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Địa chỉ: Tầng 4, Trung tâm thương mại Manchico 1, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Mã số thuế: 0102578713

Số điện thoại: 04.2850239 Fax: 04.2853048

Là một trong những công ty con của Công ty cổ phần Sông Đà 7, được thành lập từ năm 2008, Công ty CP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 thực hiện các ngành nghề chính sau:

- Kinh doanh xây lắp và bất động sản

- Xây dựng các công trình công nghiệp

- Đầu tư và xây dựng các dự án khu đô thị, chung cư cao cấp, khu nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên cấp cao

- Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị, máy móc, vật liệu xây dựng

Đi vào hoạt động từ năm 2008 đến nay, Công ty đã và đang xây dựng và hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng cao nhiều công trình, dự án như: dự án xây dựng nhà ở cho cán bộ cấp Bộ trưởng và tương đương - TT4 (tại xã Trung Văn, Từ Liêm, Hà Nội); dự án xây dựng nhà ở cho cán bộ Thứ trưởng và tương đương - TT9, TT10 (tại xã Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội); dự án nhà ở CT2A, CT2B và CT2C (khu đô thị Xuân Phương, xã Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội);

dự án xây dựng cho cán bộ công nhân viên Viện bỏng Quốc gia (Lê Hữu Trác, Hà Đông, Hà Nội) Với sự nỗ lực không ngừng của CBCNV trong Công ty, dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc, Công ty đã đạt được những thành tự đáng kể như sau:

Trang 33

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011

DT bán hàng và CCDV 822,186,087,580 1,011,267,365,003

Lợi nhuận kế toán trước thuế 44,956,254,800 55,294,268,157Lợi nhuận kế toán sau thuế 34,870,174,315 38,706,328,875

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Dù hoàn cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là lĩnh vực bất động sản nhưng Công ty CP đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7 vẫn đạt mức lợi nhuận 38,07 tỷ, hoàn thành 111% kế hoạch năm 2011 đề ra, nộp ngân sách nhà nước vượt mức 30% kế hoạch Nhờ những kết quả kinh doanh đạt được như trên, thu nhập bình quân của cán bộ Công ty là 8,05 triệu đồng/người/tháng, Công ty chia lợi nhuận cổ tức 15% đúng như kế hoạch của năm 2011 đã đề ra, đảm bảo quỹ dự phòng 5%, quỹ khen thưởng phúc lợi 10% và quỹ đầu tư 35%

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 14: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Giám đốc

Phó giám đốc kỹ

thuật thiết bị thi công

Phó giám đốc kế hoạch kinh doanh

Phòng kỹ

thuật thiết

bị thi công

Phòng tư vấn thiết kế

Phòng tài chính –

kế toán

Các đội thi công công trình

Phòng kế hoạch kinh doanh

Ngày đăng: 15/08/2015, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các trang web: www.tapchiketoan.com, www.webketoan.vn … Khác
2. Giáo trình kế toán tài chính, phần 3 – 4 – Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Khác
3. Giáo trình kế toán các ngành kinh doanh đặc biệt – Học Viện Ngân Hàng – Chủ biên: TS Lê Văn Luyện Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp, hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán – Bộ Tài Chính – NXB Tài Chính 2006 Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 2008 – Bộ Tài Chính – NXB Lao động 2008 Khác
7. Các văn bản pháp quy về kế toán kiểm toán trong doanh nghiệp xây lắp của Bộ tài chính Khác
8. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán – Đại học Kinh tế quốc dân – Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Đông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Sơ đồ 1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 4: Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị thi công có tổ chức kế - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Sơ đồ 4 Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị thi công có tổ chức kế (Trang 20)
Sơ đồ 6: Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị không tổ chức đội máy thi công - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Sơ đồ 6 Kế toán chi phí máy thi công tại đơn vị không tổ chức đội máy thi công (Trang 21)
Sơ đồ 8: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Sơ đồ 8 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Trang 23)
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Hình th ức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: (Trang 27)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Hình th ức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 28)
Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Sơ đồ 11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 29)
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Hình th ức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 30)
Sơ đồ 14: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Sơ đồ 14 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 33)
Sơ đồ 15: Bộ máy kế toán của Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Sơ đồ 15 Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 35)
Bảng 2.2:  Hóa đơn mua hàng - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Bảng 2.2 Hóa đơn mua hàng (Trang 40)
Bảng 2.4: Phiếu xuất kho - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Bảng 2.4 Phiếu xuất kho (Trang 42)
Bảng 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 621 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Bảng 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 621 (Trang 43)
Bảng 2.8: Bảng tạm ứng lương kỳ 1 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Bảng 2.8 Bảng tạm ứng lương kỳ 1 (Trang 45)
Bảng 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 622 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp Sông Đà 7
Bảng 2.9 Sổ chi tiết tài khoản 622 (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w