Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư và xây dựng Thanh Hóa
Trang 1Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là hoạt động quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo
ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các ngành khác, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế
Cùng với sự phát triển của đất nớc, số lợng các công ty xây dựng cũng tăng lên nhanh chóng Hơn nữa, chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nên đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn đầu t của Nhà nớc Đó là thuận lợi lớn và cũng đặt ra nhiều thách thức cho các công ty xây lắp Do vậy để tăng sức cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đã là một phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn
đối với công ty xây lắp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nhằm giúp cho nhà quản trị thấy đợc thực trạng và khả năng của doanh nghiệp từ đó
ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề để xác định các kết quả hoạt
động kinh doanh chính xác
Nhận thức đợc điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty trên cơ sở đó em đã viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề
tài: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây“
lắp tại công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá"
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo PGS.TS Phạm Thị Gái và các cô chú, anh chị trong phòng Tài vụ công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá đã giúp em hoàn thành Chuyên đề của mình
Trang 2Bài viết của em đợc chia thành ba phần
Ch
ơng I: Khái quát chung về công ty
Ch
ơng II : Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty
Đầu t và xây dựng Thanh Hoá
Ch
ơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá
Trang 3Chơng I
Khái quát chung về Công ty
Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân và chịu sự quản lí trực tiếp UBND tỉnh Thanh Hoá
Tên giao dịch : Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá
Trụ sở : Số 05 Phan Chu Trinh, phờng Điện Biên, thành phố Thanh Hoá
Điện thoại : 037 852 343 Fax : 037 751 331
E-mail: dtxd@hn.vnn.vn Website : www.thanhhoa.gov.vn
Sở giao dịch: Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá
Cùng với miền Bắc bớc vào công cuộc tái thiết và xây dựng đất nớc, ngày 04/12/1961 theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Công ty xây dựng I Thanh Hoá đợc thành lập Ra đời trong bối cảnh đất nớc đang có chiến tranh, Công ty vừa có nhiệm vụ xây dựng nên những nhà máy, những công trình cho phát triển kinh tế vừa xây dựng những công trình quốc phòng cho bảo vệ tổ quốc Bớc sang thời kỳ mới, thời kỳ mà toàn Đảng toàn dân tiến lên xây dựng
đất nớc theo con đờng CNXH, Công ty xây dựng I Thanh Hoá có nhiệm vụ mới
đó là thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà
Sau hơn 40 năm xây dựng và trởng thành, Công ty Xây dựng I đã tạo chỗ
đứng vững chắc và có bớc phát triển mạnh mẽ Tổng số vốn kinh doanh lên đến hàng trăm tỷ đồng và đã trở thành Công ty lớn mạnh hàng đầu trong tỉnh hoạt
động không chỉ trong lĩnh vực xây dựng cơ bản mà vơn tới cả các ngành sản xuất chế biến Để tơng xứng với quy mô hoạt động của Công ty, ngày 25\02\2003 theo quyết định số 573/QĐ-CT của chủ tịch UBND tỉnh đã đổi tên thành Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá ( tên viết tắt ICC) Theo quyết
định đó, Công ty đợc thí điểm tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty ” mẹ- con”
Trang 4Cùng với sự phát triển đi lên của đất nớc theo đờng lối công nghiệp hóa hiện đại hóa, trong suốt hơn 40 qua Công ty đã đóng góp một phần không nhỏ trong công cuộc đổi mới đất nớc Tên tuổi của Công ty đã gắn liền với nhiều công trình xây dựng lớn không chỉ ở tỉnh mà còn ở các tỉnh khác nh nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu, khu nhà làm việc UBND, Khu biệt thự Bắc Ga, hệ thống kênh mơng ở Hà Tĩnh, Quảng Trị đợc các khách hàng tín nhiệm Đây là thành công rất quan trọng của Công ty trong quá trình tìm kiếm và khẳng định chỗ đứng trên thị trờng Không dừng lại ở đó Công ty luôn đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm để có thế vơn tới và chiếm lĩnh thị trờng rộng lớn hơn trên cả nớc Hoạt động chính trên lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây lắp điện,
điện nớc công trình, trang trí nội ngoại thất, khảo sát t vấn thiết ngoài ra Công
ty còn trực tiếp tham gia vào các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu
Quá trình phát triển của Công ty thể hiện qua một số chỉ tiêu tài chính sau
Biểu số 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính : nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Tốc độ tăng ởng (%)
tr-2002
so với 2001
2003 so với 2002
Vốn kinh doanh bình quân 6 172 523 10 713 852 9 878 389 +73,5 -7,8
Trang 52 Đặc điểm tổ chức quản lí
2.1 Đặc điểm bộ máy quản lý
Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá là một Công ty lớn tổ chức theo mô hình Công ty “mẹ _con “ Do đặc điểm tổ chức của ngành, của sản phẩm xây dựng nói chung và đặc điểm của Công ty nói riêng nên bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình sau:
Sơ đồ1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Công ty hiện có 16 Xí nghiệp xây lắp, 25 đội xây dựng trực thuộc Công
ty và 7 Công ty cổ phần Dới các đội, xí nghiệp là các tổ sản xuất Nh vậy theo mô hình tổ chức của công ty thì các đội và xí nghiệp trực thuộc đợc tổ chức, có chức năng quyền hạn ngang nhau
ờng
Phòng
Kế hoạch
kỹ thuật
Phòng Tài vụ Phòng KSNB dự án Ban
và đầu tư
Các Công
ty cổ phần
Các đội,
xí nghiệp trực thuộc
Trang 6* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc
Gồm có một giám đốc và 4 phó giám đốc.
Đứng đầu là Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty vừa là
ng-ời đại diện cho nhà nớc, vừa đại diện cho cán bộ công nhân viên chức, quản trị Công ty theo chế độ một thủ trởng, có quyền quyết định, điều hành hoạt động Công ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật nhà nớc và nghị quyết của
đại hội cán bộ công nhân viên chức, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể ngời lao động trong Công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc Mỗi phó giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết quả hoạt
Phòng Tổ chức- Hành chính
Thực hiện quản lý nhân sự, bao gồm tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự phù hợp với tính chất, yêu cầu công việc và khả năng của mỗi ngời; theo dõi việc nâng bậc lơng, đóng bảo hiểm cho lao động (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế) gián tiếp tại văn phòng Công ty Đồng thời theo dõi , kiểm tra đơn vị trực thuộc thực hiện hợp đồng giao khoán nh kiểm tra định mức đơn giá khoán nội bộ, tiền lơng, tiền thởng, thực hiện các chế độ đối với ngời lao động theo bộ luật lao động
Phòng Kế hoạch kĩ thuật
Kiểm tra và lập kế hoạch sản xuất, xây dựng các định mức kinh tế kỹ
Trang 7máy móc thiết bị, đề xuất các biện pháp thi công, thẩm định và đa ra các định mức làm căn cứ phân chia cấp bậc công việc phục vụ cho việc giao khoán nội
bộ và tính trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất
Lập kế hoạch và thực hiện cung ứng vật t, mua sắm và sửa chữa thiết bị, quản lý tình hình sử dụng máy móc thiết bị, điều động thiết bị phục vụ thi công
Phòng Tài vụ
Phòng Tài vụ có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ quản trị nội bộ và cho những ngời quan tâm khác; theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, hiệu quả hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc; kiểm tra và ngăn chặn những hành vi vi phạm các quy định về tài chính kế toán đang có hiệu lực
Phòng Kiểm soát nội bộ
Thực hiện công việc kiểm soát nội bộ các hoạt động chủ yếu trong Công
ty Kiểm tra việc ghi chép kế toán, lập các báo cáo tài chính có tuân thủ chuẩn mực, chế độ Kiểm tra độ chính xác của các con số trình bày trên sổ sách và báo cáo cũng nh việc theo dõi việc sử dụng tài sản của Công ty có đúng mục đích hay không
Chỉ có Công ty mới có t cách pháp nhân đầy đủ trong quan hệ giao dịch,
kí kết hợp đồng với khách hàng với các tổ chức các cơ quan quản lí (ngân hàng, tài chính) và trực tiếp thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc Là một doanh nghiệp độc lập tự chủ về kinh tế đồng thời phải tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật về thực hiện đúng các quan hệ thanh toán, các quan hệ về hợp đồng kinh tế Công ty đ-
Trang 8ợc phép sử dụng con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng Còn các đơn vị trực thuộc thì có t cách pháp nhân không đầy đủ tức là chỉ đợc kí kết các hợp
đồng kinh tế khi có sự ủy quyền của Công ty Trong giới hạn cho phép các đơn
vị đợc mở tài khoản giao dịch (chuyên thu hoặc chuyên chi ), không mở tài khoản tiền vay, có con dấu riêng để thực hiện các hoạt động giao dịch
Các Công ty cổ phần (công ty con ) là những Công ty toán độc lập có đầy
đủ t cách pháp nhân tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Công
ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá là là ngời chi phối hoạt động của các Công ty con Bộ máy quản lí tại các công ty con do giám đốc Công ty mẹ cử ra và chịu
sự giám sát của Ban giám đốc Công ty mẹ
• Về quản lí vốn và tài chính
Vốn của Công ty đợc hình thành từ hai nguồn : vốn chủ sở hữu (vốn ngân sách và tự bổ sung ) và vốn vay theo quan hệ tín dụng Ngoài việc sử dụng vốn kinh doanh vào lĩnh vực kinh doanh chính là xây lắp, Công ty còn đầu t vốn vào các công ty cổ phần, định kì thu cổ tức trên số vốn đầu t
Vốn lu động
Để đảm bảo có vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng thiếu vốn hoặc bị chiếm dụng vốn, các công việc tìm kiếm đợc tiến hành trớc khi kí hợp đồng thi công các phòng ban chức năng phải kiểm tra nguồn vốn, thông tin chính xác để tham mu cho giám đốc Công ty xem xét, cân nhắc trớc khi ký kết hợp đồng
Các đơn vị phụ thuộc đều phải vay vốn của Công ty để hoạt động và phải chịu lãi suất vay ngân hàng từ khi vay đến khi hoàn trả Công ty Trờng hợp đặc biệt do yêu cầu về tiến độ phải thi công liên tục, đơn vị muốn vay tiếp phải báo cáo rõ việc thu chi, sử dụng vốn đã vay trớc để Công ty xem xét Khi công trình đã thi công xong theo giai đoạn quy ớc ghi trong hợp đồng phải vay vốn để thi công tiếp, đơn vị phải làm bản khối lợng thi công đã hoàn thành, bản tạm thanh toán trình bên A ký duyệt ứng vốn cho Công ty, công ty mới cho vay tiếp
Trang 9Công ty trực tiếp quản lí vốn cố định bất kể vốn đó đợc hình thành từ nguồn nào Các đơn vị sử dụng máy móc thiết bị thi công của Công ty phải có trách nhiệm bảo quản bảo dỡng, sử dụng phải có biện pháp an toàn Việc mua, thanh lý, nhợng bán TSCĐ đều do Công ty quyết định dựa trên cơ sở đề nghị của các đơn vị sử dụng
3 Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá kinh doanh lĩnh vực xây dựng cơ bản mang tính chất sản xuất và hơn nữa là sản xuất xây lắp, vì thế nó có đặc điểm sản xuất kinh doanh riêng Để có đợc một công trình xây dựng hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu t thì phải trải qua các bớc công việc sau:
Sơ đồ2 : Quy trình công nghệ
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Lập mặt bằng thi công
Lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công
Nghiệm thu công trình
Trang 10Công tác chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật gồm có :
+ Cán bộ phòng kỹ thuật và quản lí công trình sẽ xem xét thiết kế cũng
nh yêu cầu kỹ thuật do bên chủ đầu t (bên A) cung cấp để lập giá trị dự toán theo từng công trình, hạng mục công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu :
Lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động là công việc tiếp theo Công đoạn này đợc lập sao cho công trình đợc thi công nhanh gọn đúng tiến độ đảm bảo chất lợng và an toàn lao động
Tổ chức thi công đợc thực hiện sau khi bên A chấp nhận hồ sơ thiết kế mặt bằng thi công , biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động.Quá trình thi công đợc thực hiện theo đúng các biện pháp đã lập
Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, hai bên tiến hành nghiệm thu, bàn giao và đa vào sử dụng Thành phần nghiệm thu bao gồm: chủ đầu t (bên A), t vấn (nếu có ), đơn vị thi công (bên B) và cơ quan quản lí chất lợng
Hai bên tiến hành quyết toán công trình hoàn thành sau khi đã nghiệm thu bàn giao Khi quyết toán công trình thống nhất, bên A sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại cho bên B sau khi giữ lại tiền bảo hành công trình
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
Trang 11thuộc có các kế toán công trình gọi chung là kế toán đơn vị Hiện nay Công ty
sử dụng máy tính để hỗ trợ cho công tác kế toán
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp do các đơn vị trực thuộc thực hiện Bộ phận kế toán công ty thực hiện ghi chép theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động tại văn phòng công ty
và tổng hợp số liệu từ các đơn vị trực thuộc, tính giá thành sản phẩm cuối cùng, xác định lỗ lãi cuối cùng toàn Công ty, chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Do hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty nên các đơn vị trực thuộc là nơi tập hợp chi phí, tổ chức hạch toán ghi chép ban đầu, lập chứng từ, ghi sổ theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách khoa học, đúng pháp luật
và theo hớng dẫn Định kì theo quý kế toán đơn vị tập hợp chứng từ gốc và các chứng từ sổ sách có liên quan chuyển về phòng kế toán công ty Mặt khác các
đơn vị trực thuộc này cũng tự mở sổ theo dõi chi tiết tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị mình và hạch toán phụ thuộc với Công ty thông qua tài khoản phải thu, phải trả nội bộ Kế toán đơn vị tiến hành lập và gửi đúng kỳ hạn hoặc khi có yêu cầu các báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê về phòng kế toán công
ty phục vụ cho mục đích đối chiếu kiểm tra số liệu Do đặc thù của doanh nghiệp nh vậy nên bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán
Kế toán tại các
đơn vị trực thuộc
Trang 12Hiện nay phòng kế toán của Công ty có năm ngời và đợc bố trí nh sau:
* Kế toán trởng kiêm trởng phòng tài vụ : phụ trách chung công tác kế
toán của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên về mọi mặt của hoạt động tài chính Phòng kế toán công ty và kế toán các đơn vị đợc đặt d-
ới sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trởng
Kế toán trởng có trách nhiệm :
+ Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty
+ Tổ chức kiểm tra, xét duyệt các báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán của
đơn vị cấp dới gửi lên
+ Kết hợp với các phòng chức năng tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty và các đơn vị trực thuộc
Kế trởng có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong Công ty, đơn vị trực thuộc chuyển đầy đủ, kịp thời các tài liệu pháp quy và các tài liệu khác cần thiết cho công tác kế toán và kiểm tra kế toán
* Phó phòng kế toán kiêm kế toán tiền gửi có trách nhiệm:
Thay mặt kế toán trởng giải quyết công việc khi vắng mặt hoặc có uỷ quyền
Thực hiện các giao dịch với ngân hàng, theo dõi lãi vay và các nghiệp vụ
về tiền vay trên tài khoản 311
Theo dõi chi tiết các khoản thanh toán nội bộ giữa Công ty và các xí nghiệp,đội trực thuộc, các công ty cổ phần qua tài khoản 136
Theo dõi và quản lí nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Thực hiện việc chi trả lơng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty đồng thời theo dõi quĩ tiền lơng của Công ty
Phó phòng kế toán còn có nhiệm vụ giúp trởng phòng trong việc kiểm tra
số liệu báo cáo tài chính của các công ty cổ phần
* Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ:
Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí về vật t, tiền lơng, các
Trang 13Tính giá thành cuối cùng của tất cả các công trình do các xí nghiệp các đội thi công
Tập hợp từng phần hành kế toán vào sổ tổng hợp và lên báo cáo tài chính Ngoài ra do kế toán tổng hợp tại Công ty kiêm luôn kế toán tài sản cố định (TSCĐ) nên kế toán tổng hợp phải có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp
lý tối đa công suất của TSCĐ, đặt ra công tác hạch toán TSCĐ đầy đủ, kịp thời
và chính xác, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo một nguyên tắc thống nhất của kỳ hạch toán
* Kế toán thanh toán
Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt
Theo dõi công nợ, viết phiếu thu, phiếu chi phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Mở sổ theo dõi thanh toán các khoản phải thu( thông qua TK131- chi tiết cho từng đối tợng ), các khoản phải trả ( thông qua TK331- chi tiết cho từng đối t-ợng là thầu phụ hay ngời bán)
Đồng thời kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của chứng
từ và thanh toán các khoản chi phí phát sinh tại Công ty
4.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Công ty
Trang 14với hạch toán tiêu thụ có biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, biên bản thanh lý hợp đồng
4.2.2 Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141/TC-QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 Tuy nhiên
do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh hiện nay, Công ty không mở một số
TK sau: TK 151, 155, 156, 157, 512, 641
4.2.3 Vận dụng chế độ sổ sách kế toán
Tại Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức sổ này phù hợp với Công ty do đây là hình thức sổ đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ hiểu, thuận lợi cho việc phân công kế toán và thuận lợi trong việc áp dụng kế toán máy Theo hình thức này, Công ty sử dụng những sổ kế toán tổng hợp sau : Chứng từ ghi
sổ, sổ cái, và một số lợng lớn các sổ kế toán chi tiết nh sổ chi tiết TK 336,136,131,311 Điểm đáng chú ý là Công ty sử dụng các “Bảng kê “ trong hạch toán tổng hợp,
Trình tự ghi chép nh sau :
Hàng ngày, các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Công ty, kế toán vào chứng từ ghi sổ từ các chứng từ gốc bằng cách nhập dữ liệu vào máy Cuối quý khi các chứng từ, số liệu từ các đơn vị gửi về, kế toán tổng hợp thực hiện vào chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào bảng kê phát sinh bên có tài khoản Cuối quý từ các bảng kê này kế toán vào sổ cái các tài khoản Số liệu trên sổ cái đợc dùng để vào bảng cân đối số phát sinh sau khi đối chiếu với các
sổ chi tiết Cuối quý kế toán thực hiện khoá sổ và lên các báo cáo tài chính đồng thời mở sổ kế toán cho kỳ hạch toán tiếp theo
Máy tính chỉ hỗ trợ hạch toán chi tiết tổng hợp trên một số phần hành Quá trình hạch toán đợc thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ 4:Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức
Báo cáo tài chính
Trang 164.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
Với mục đích tổng hợp thông tin kế toán nhằm phản ánh toàn bộ tình hình hoạt động của Công ty phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp cũng
nh cho các đối tợng quan tâm khác, cuối mỗi kỳ hạch toán, kế toán khoá sổ và lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị Các báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng luân chuyển tiền tệ đợc lập theo mẫu thống nhất do Bộ Tài chính ban hành
Báo cáo quản trị đợc lập tuỳ theo yêu cầu quản lý trong mỗi thời kỳ, trong đó có một số báo cáo đợc sử dụng thờng xuyên nh báo cáo tổng hợp doanh thu các công trình xây lắp, bảng tập hợp chi phí và tính giá thành, báo cáo về tình hình tăng, giảm tài sản cố định, công nợ phải thu, phải trả,tiền mặt,tiền vay
Toàn bộ các báo cáo tài chính và một số các báo cáo quản trị của Công ty
đều có sự phê duyệt của Giám đốc và Kế toán trởng để đảm bảo sự chặt chẽ trong việc thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp cũng nh thể hiện trách nhiệm của các nhà quản trị Công ty đối với các thông tin tài chính đợc công khai và sự kiểm soát thông tin trong quản trị
6 Đặc điểm kinh doanh xây lắp ảnh hởng đến chi phí và tính giá thành
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Vì những đặc trng
đó mà nó chi phối nhiều đến công tác kế toán nói chung và hạch toán chi phí tính giá thành nói riêng
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn kết…cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc và thời gian thi công dài Do vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán phải có các dự án thiết kế, thi công
- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận từ trớc với chủ đầu t nên tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ
Sản phẩm xây lắp là các công trình sản xuất, dân dụng có tính chất cố định về mặt không gian, còn các điều kiện sản xuất nh lao động vật t thiết bị luôn phải
di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công, nơi sản xuất cũng là nơi thi công
- Hơn nữa do địa bàn kinh doanh trải rộng, để phát huy tính tự chủ, sáng tạo trong thi công, linh hoạt trong xử lý các tình huống phát sinh, Công ty đã áp
Trang 17cũng nh nâng cao hiệu quả quản lý, thi công của các đơn vị trực thuộc nhằm mục đích tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất theo mô hình khoán gọn này đòi hỏi công tác kế toán phải đợc tổ chức chặt chẽ và đầy đủ
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất cầ quản lý ngành nới trên phần nào chi phối công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và Công ty nói riêng Tuy nhiên về cơ bản việc hạch toán trên một số phần hành (TSCĐ, thanh toán ) vẫn giống trong các doanh nghiệp công nghiệp
Trang 18Chơng II Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá
1 Đặc điểm về hạch toán chi phí sản xuất
1.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất
Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng Quá trình thi công xây lắp các công trình, Công ty phải bỏ ra các chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung Việc quản lý chặt chẽ các chi phí là yêu cầu quan trọng hàng đầu đối với Công ty Nó là khâu đầu tiên trong lập dự toán và làm cơ sở cho việc ký kết các hợp đồng xây dựng Các dự toán của công trình xây dựng cơ bản đợc lập theo từng công trình, hạng mục công trình và đợc phân tích theo khoản mục tính giá thành Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty cũng
đợc phân tích theo từng khoản mục chi phí, qua đó ta có thể so sánh kiểm tra việc thực hiện các khoản mục chi phí với từng khoản mục trong quá trình giá thành dự toán đồng thời có thể phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản phẩm của Công ty có tính
đơn chiếc, tách biệt về địa điểm , thời gian thi công kéo dài Do đó, Công ty xác
định đối tợng tập hợp chi phí là công trình và hạng mục công trình Mỗi một công trình từ khi thi công đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc mở sổ chi tiết riêng để theo dõi toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công trình
Công ty sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Các chi phí trực tiếp liên quan đến đối tợng nào thì
sẽ đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó Còn với chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho đối tợng liên quan thì Công ty sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp
Trang 191.3 Các khoản mục chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm của phơng pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản và yêu cầu quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, xác định giá thành sản phẩm chính xác đồng thời giúp các nhà quản trị phân tích đợc mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến giá thành sản phẩm, Công ty thực hiện hạch toán chi phí theo các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho thi công bao gồm : vật liệu chính (xi măng, cát, thép ), vật liệu phụ (đinh ốc, phụ gia bê tông ) Ngoài ra hạch toán vào khoản mục chi phí nguyênhiệm vụật liệu trực tiếp cong có một số công cụ dụng cụ ( nh ván , côp pha, giàn giáo ) Nguyên vật liệu đợc xuất theo dự toán lập cho từng công trình,
do đó đợc tính trực tiếp vào chi phí của công trình sử dụng
Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lơng chính lơng phụ, phụ cấp
phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp (kể cả lao động thuê ngoài) Các khoản trích theo lơng (19% trên lơng) đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lợng công tác xây lắp bằng máy Đợc tính vào chi phí máy thi công bao gồm : chi phí nhiên liệu phục vụ máy, chi phí thuê máy công ty, chi phí dịch vụ mua ngoài khác
Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi đội,
xí nghiệp trừ các chi phí trên, bao gồm: tiền lơng và khoản trích theo lơng nhân viên quản lý đội xí nghiệp, lãi tiền vay, tiếp khách, văn phòng phẩm, máy công
cụ phân bổ, chi phí dịch vụ mua ngoài
1.4 Trình tự hạch toán tại Công ty
1.4.1 Những quy định quản lý có ảnh hởng đến việc hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành tại Công ty
Do địa bàn kinh doanh trải rộng, để phát huy tính tự chủ, sáng tạo trong thi công, linh hoạt trong xử lý các tình huống phát sinh, Công ty đã áp dụng mô hình khoán Mô hình này phù hợp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay và đặc
Trang 20biệt là nó tơng xứng với quy mô của Công ty Việc hạch toán trong trờng hợp này đợc thực hiện thông qua TK 136, cuối quý, từ tài khoản này chi phí đợc tập hợp và phân bổ vào các khoản mục chi phí tơng ứng Hơn nữa bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung phân tán nên việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp do kế toán đơn vị thực hiện Kế toán công ty chỉ thực hiện tổng hợp và tính giá thành sản phảm cuối cùng của toàn
bộ các công trình Do đặc trng nh vậy nên tại kế toán công ty hạch toán chi phí
và tính giá thành nh sau
Sơ đồ 5 :Hạch toán chi phí công trình khoán gọn tại Công ty
Cũng từ đặc trng trên của Công ty mà ta thấy rằng việc tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp lại do các đội, xí nghiệp thực hiện Sản phẩm của Công ty là những sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài Song quy trình sản xuất và phơng pháp hạch toán cho tất cả các công trình khác nhau lại giống nhau Do vậy, bài viết này em xin đợc lấy số liệu quý IV năm 2003 ở xí nghiệp với việc tập hợp chi phí và tính giá thành công trình khu biệt thự Bắc Ga do xí nghiệp xây lắp số 9 thi công để khái quát công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TK 154
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
Cho vay tiền
Tiền lương phải trả
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ
Trang 211.4.2 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho Theo phơng pháp này, kế toán có trách nhiệm theo dõi thờng xuyên tình hình vật t không chỉ trên phơng diện tồn kho (dự trữ) mà cả về sự biến động luân chuyển của vật t và qua đó tạo nên chi phí Do vậy, Công ty hạch toán chi phí sản xuất trên TK 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622-chi phí nhân công trực tiếp và TK 627-chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ nếu liên quan đến nhiều công trình đợc tập hợp chung trên TK
627 sau đó sẽ đợc phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức phù hợp Nếu chỉ liên quan đến một công trình thì ghi nhận thẳng vào chi phí sản xuất chung của công trình đó Công ty không sử dụng TK 623- chi phí máy thi công để hạch toán khoản mục chi phí này
Công ty sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, ghi nhận giá trị dở dang đầu kỳ
và cuối kỳ, xác định giá thành công trình hoàn thành Tài khoản này cũng đợc
mở chi tiết theo từng công trình
1.4.3 Trình tự hạch toán
Công ty lập hợp đồng giao khoán nội bộ, trong đó quy định rõ giá trị giao khoán cho các đội, xí nghiệp, nội dung công việc, thời hạn thi công cũng nh trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên Hợp đồng giao khoán nội bộ là cơ sở pháp
lý để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, đồng thời là căn
cứ để Công ty cho đội, xí nghiệp vay vốn hay thanh quyết toán nội bộ khi công trình hoàn thành
Do đó việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm do kế toán đơn vị thực hiện Định kỳ vào cuối quý, kế toán các đơn vị chuyển báo cáo hoạt động của
đơn vị cũng nh toàn bộ chứng từ gốc, sổ chi tiết chi phí sản xuất, bảng tính giá thành và các tài liệu khác lên phòng kế toán công ty Dựa vào các tài liệu đó sau khi kiểm tra đối chiếu , kế toán công ty tiến hành vào chứng từ ghi sổ, bảng
kê phát sinh bên có TK , sổ cái Cuối quý, cộng sổ, lên bảng cân đối số phát sinh sau đó khoá sổ và lên bảng cân đối số d tài khoản
Khi Công ty cấp vốn kinh doanh dới dới dạng cho vay , kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 336 : số tiền vayTrong quá trình thi công, tơng ứng với đối tợng tập hợp chi phí đã xác
định, kế toán đơn vị hạch toán chi phí sản xuất trên các TK 621, 622, 627 chi
Trang 22tiết cho từng công trình Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán kiểm tra chứng từ và ghi sổ Cuối quý lập các bảng phân bổ chi phí sản xuất cho từng công trình
Đồng thời, căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lợng dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá trị dở dang cuối quý và chuyển sang kỳ sau theo dõi tiếp
Sơ đồ 6 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bảng kê phát sinh bên có TK
thành
Trang 232 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn (60-70%) trên tổng giá thành sản phẩm
Do đó quản lý tốt khoản mục chi phí này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí trực tiếp, tiến tới hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh về giá nhằm đạt đợc mức lãi mong muốn
Công ty sử dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Do vật liệu có chủng loại và tính năng công dụng khác nhau đợc mua về sử dụng trực tiếp theo nhu cầu của từng công trình nên giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu xuất dùng là giá thực tế đích danh bao gồm giá mua và chi phí thu mua (trừ các khoản giảm giá nếu có )
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Do áp dụng phơng pháp khoán gọn công trình, hạng mục công trình xuống các đội,xí nghiệp nên toàn bộ vật t dùng cho xây lắp đều đợc mua và nhập kho tại nơi thi công, nhờ vậy mà giảm bớt đợc chi phí vận chuyển từ kho Công ty
đến các công trình, đồng thời nâng cao tính chủ động trong việc điều hành quản
lý sản xuất, đảm bảo thi công đúng tiến độ
Sau khi nhận đợc công trình từ Công ty giao, đội xí nghiệp tổ chức thi công dới
sự giám sát của đội trởng, giám đốc xí nghiệp Để đảm bảo sử dụng vật t đúng
định mức, tiết kiệm, đồng thời đảm bảo cho vật t luôn đợc cung cấp đầy đủ, kịp thời, hàng tháng các đội lập bảng kế hoạch thu mua dựa trên dự toán khối lợng xây lắp và định mức tiêu hao vật t Dựa trên kế hoạch thu mua, khi có nhu cầu
đội trởng, giám đốc xí nghiệp sẽ cử nhân viên cung ứng đi mua vật t Hàng tuần, kỹ thuật sẽ căn cứ vào tiến độ và kế hoạch thi công lập kế hoạch sử dụng vật t
Để xuất kho cho nhu cầu sử dụng căn cứ vào đề nghị của kỹ thuật , kế toán
đơn vị lập Phiếu xuất kho (ghi rõ số lợng hàng xuất theo yêu cầu) và chuyển cho thủ kho xuất hàng (ghi rõ số lợng hàng xuất thực tế) Phiếu xuất kho phải
có đủ chữ ký của ngời lĩnh hàng, thủ kho và kế toán đơn vị và đợc lập thành 3 liên, liên 1 lu ở cuống phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi sổ kho và chuyển cho kế toán, liên 3 giao cho ngời lĩnh hàng Định kỳ một tuần, kế toán nhận lại phiếu xuất và tính giá trị vật t thực xuất
Trang 24Biểu số 2: Phiếu xuất kho
Công ty ĐT & XD thanh hoá Mẫu 02-vt
Số lợng Yêu cầu
Định kỳ khi nhận chứng từ, căn cứ vào nội dung xuất cho từng công trình ghi trên phiếu xuất, kế toán đơn vị theo dõi tình hình xuất vật t trên bảng tổng hợp xuất vật t đợc mở cho từng công trình, hạng mục công trình
Trang 25Biểu số 3: Bảng tổng hợp phiếu xuất vật t
đúng đắn, kịp thời
Căn cứ vào bảng tổng hợp vật t, kế toán vào sổ chi tiết tài khoản 621 Số liệu trên sổ chi tiết TK 621 là cơ sở để kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình cuối mỗi quý (cột chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và
để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Biểu số 4 Sổ chi tiết tài khoản 621
Công ty ĐT& XD Thanh Hoá
XN xây lắp 9
Công ty ĐT& XD Thanh Hoá
XN xây lắp 9
Trang 26Sổ chi tiết TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: Khu biệt thự Bắc Ga Quí IV Năm 2003
Giám đốc xí nghiệp Kế toán lập biểu
Đồng thời với việc vào sổ chi tiết, hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc sau khi
đã kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên các bảng tổng hợp, sổ chi tiết , kế toán vào Chứng từ ghi sổ Từ đó kế toán vào bảng kê phát sinh bên có tài khoản 152
1 78X 08/11 Xuất kho xây móng BGa 621 152 5.896.400
2 79X 10/11 Xuất VL trát tờng Định Hải 621 152 4.862.400
Trang 27Bảng kê phát sinh bên có tài khoản
Tài khoản : 152- nguyên liệu vật liệu Quý IV/2003
sổ cái TK 621 cuối quý Số tổng cộng phát sinh Nợ và số tổng cộng phát sinh
Có trên sổ cái TK 621 đợc sử dụng để lập bảng cân đối tài khoản cuối quý, năm Sau khi kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ sang TK 154, kế toán khoá sổ của quý trớc Đồng thời vào cuối quý kế toán đơn vị tiến hành lên bảng cân đối số d tài khoản và chuyển toàn bộ chứng
từ sổ sách lên phòng kế toán công ty
3.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Hoạt động trên lĩnh vực xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp của Công ty chiếm tỷ lệ từ 15 đến 20% tổng giá thành công trình Do đó quản lý chặt chẽ lao động và tiền lơng là việc làm cần thiết không chỉ để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình mà còn đảm bảo không thất thoát tiền vốn của Công ty cũng
nh bảo vệ lợi ích chính đáng cho ngời lao động, kể cả lao động hợp đồng Do
đặc thù của ngành mà lao động trực tiếp của Công ty chủ yếu là lao đông thuê ngoài còn lại là bộ phận kỹ thuật và quản lý
Việc tính trả lơng cho lao động trực tiếp đợc thực hiện tại cấc đội ,xí nghiệp
Đội trởng,giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm quản lý nhân sự thuộc đội,xí
Trang 28nghiệp mình và hàng tháng tính ra số lơng phải trả Theo tiến độ thi công, căn
cứ vào kết quả nghiệm thu đã ký đợc với bên A đội trởng, giám đốc xí nghiệp làm thủ tục vay tiền của Công ty và sử dụng số tiền để chi trả lơng và các khoản khác liên quan đến thi công công trình
Hiện Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm cho đội ngũ công nhân trực tiếp tham gia thi công và đối với những công việc có thể định mức đ-
ợc hao phí nhân công Hình thức này đợc thể hiện trong các hợp đồng làm khoán, trong mỗi hợp đồng ghi rõ đơn giá khoán, khối lợng công việc đợc giao
và yêu cầu kỹ thuật Theo hình thức này, bảng chấm công, các hợp đồng làm khoán, bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành và bảng thanh lý hợp đồng là chứng từ ban đầu để tính lơng và trả lơng theo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán trên TK 622, bao gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả lao động trong danh sách và tiền lơng phải trả lao động thuê ngoài Kế toán căn cứ vào bảng chấm công do tổ trởng lập hàng tháng để tính
ra tiền lơng phải trả lao động trực tiếp hàng tháng và ghi sổ Cuối quý, căn cứ vào bảng thanh toán lơng theo hợp đồng khoán kế toán tính đợc chi tiết chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình
Cách thức hạch toán
Căn cứ khối lợng công việc và kế hoạch thi công, các đội xí nghiệp làm hợp đồng giao khoán với các tổ trởng thi công Trên hợp đồng phải ghi rõ khối lợng công việc, đơn giá giao khoán, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của mỗi bên Hợp đồng giao khoán phải có chữ ký của giám đốc xí nghiệp( đội tr-ởng), phụ trách kỹ thuật, kế toán đơn vị và bên nhận thầu
Tiền lơng theo
Khối lợng thi công thực tế
Trang 29kỹ thuật phải ghi rõ chất lợng công việc đạt yêu cầu và đồng ý cho thanh toán Sau đó hai bên tiến hành lập Biên bản thanh lí hợp đồng khoán
Hàng ngày tổ trởng thi công căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình chấm công cho từng ngời vào bảng chấm công để làm căn cứ tính trả lơng Bảng chấm công phải có đủ chữ chữ ký của những ngời chịu trách nhiệm liên quan mới đợc coi là hợp lệ và kế toán mới có thể sử dụng để tính lơng cho lao
Ngời chấm công Ngời phụ trách Kế toán Giám đốc XN
Cuối tháng, dựa vào các chứng từ ban đầu (hợp đồng khoán, bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành, bảng chấm công, phiếu báo nghỉ, báo ốm), kế toán
Trang 30Xí nghiệp XL 9
Bảng thanh toán lơng Số : 01
Tháng 11/2003Tên công trình: Khu biệt thự Bắc Ga
Số liệu trên sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp đợc sử dụng để lập bảng tập
Công ty ĐT& XD Thanh Hoá
XN xây lắp 9
Trang 31TK 334 và sổ cái TK 622 để đảm bảo tính chính xác của việc ghi chép, cộng
sổ, chuyển sổ
Đồng thời số liệu tổng cộng trên bảng thanh toán lơng là căn cứ để kế toán ghi chứng từ ghi sổ Từ đó kế toán vào bảng kê phát sinh bên có tài khoản 334
Biểu số 10: Bảng kê phát sinh bên có TK 334
Bảng kê phát sinh bên có tài khoản
Tài khoản : 334- Phải trả công nhân viên Quý IV/2003
Giám đốc xí nghiệp Kế toán lập biểu
Cuối quý, kế toán tính ra số tổng cộng trên cột ghi nợ TK 622 và chuyển số liệu vào sổ cái TK 622 Đồng thời, tính ra số luỹ kế phát sinh Nợ trên sổ chi tiết
đối chiếu với sổ cáiTK 622, kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để tập hợp chi phí, tính ra giá trị dở dang cuối kỳ và giá thành công trình hoàn thành Từ sổ cái TK
622 , kế toán lấy số liệu lập bảng cân đối số phát sinh Đồng thời vào cuối quý
kế toán đơn vị tiến hành lên bảng cân đối số d tài khoản và chuyển toàn bộ chứng từ sổ sách lên phòng kế toán công ty
4 Hạch toán chi phí máy thi công
Máy móc thiết bị là yếu tố rất quan trọng góp phần làm tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất l-
Công ty ĐT& XD Thanh Hoá
XN xây lắp 9
Trang 32ợng công trình Nh vậy việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất cần thiết.
Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh nghiệp xây lắp Hiện nay, công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá xây lắp các công trình theo phơng thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Tuy nhiên trên thực tế ở Công ty số lợng máy móc thi công rất ít và cũ với hệ số hao mòn khá cao Máy thi công của công ty chủ yếu là những máy có giá trị cao nh máy ủi, máy xúc, máy cẩu và đợc giao cho ban cơ giới thuộc phòng thị trờng quản lý, sử dụng Nhiệm vụ của ban cơ giới là bảo quản, theo dõi việc sử dụng máy phục vụ cho tiến độ thi công toàn công ty Các đội, xí nghiệp trực thuộc công ty có nhu cầu sử dụng máy thi công phải ký hợp đồng thuê máy với ban cơ giới và phải thanh toán với Công ty về dịch vụ sử dụng máy mà ban cơ giới đã cung cấp Các khoản này sẽ đợc thanh toán thông qua TK 336 - "Phải trả nội bộ" và TK 136 - "phải thu nội bộ" Đối với những công trình thi công đòi hỏi phải có xe máy thi công mà Công ty không thể tổ chức đợc bộ phận xe máy của mình thì các đội, xí nghiệp tự tiến hành thuê ngoài
Trên thực tế, các đội xí nghiệp thi công chủ yếu dựa vào thủ công với sự
hỗ trợ của một số máy có giá trị nhỏ chuyên dùng nh máy trộn, máy đầm, máy
đóng cọc Đối với những loại máy này các đội, xí nghiệp tự mua để sử dụng
và coi nh đó là công cụ dụng cụ Vì thế hàng tháng tiến hành phân bổ vào chi phí sản xuất Các đội, xí nghiệp chỉ sử dụng máy thi công trong trờng hợp công việc đòi hỏi phải có máy Ví dụ nh san mặt bằng, xúc đất, thi công trên những tầng cao
Công ty sử dụng tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung “ để hạch toán các khoản phát sinh liên quan tới chi phí sử dụng xe, máy thi công bao gồm : chi phí máy thi công của Công ty, chi phí mua thi công thuê ngoài
Đối với máy thi công thuê ngoài
Nếu trong quá trình thi công, cần có xe, máy mà Công ty không có hoặc không phù hợp thì đội, xí nghiệp tự tổ chức thuê ngoài máy thi công Trong hợp
đồng thuê ghi rõ khối lợng công việc phải làm, thời gian hoàn thành và số tiền thanh toán
Cán bộ kỹ thuật của đội, xí nghiệp có trách nhiệm theo dõi và nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành Khi xong phải lập biên bản thanh toán khối
Trang 33thành ngời cho thuê lập hoá đơn GTGT cho chi phí thuê máy này Từ đó kế toán
đơn vị lập “ Bảng kê chi phí thuê máy “
Biểu số 11: Bảng kê chi phí thuê máy
Bảng kê chi phí thuê máy
Công trình : Khu biệt thự Bắc Ga Tháng 11/2003
vị
Khối ợng
Máy đào và vận chuyển Máy ủi
M³ Giờ
4.600 96
7.370 70.000
33.900.000 6.720.000
Trang 34Biểu số 12: Bảng kê phát sinh TK 111
Bảng kê phát sinh bên có tài khoản
Tài khoản : 111- tiền mặt Quý IV/2003
Việt Anh)
Từ bảng kê phát sinh bên có TK 111 kế toán vào sổ cái TK liên quan
Đối với máy thi công của công ty:
Hàng quý căn cứ vào hợp đồng thuê máy và giấy báo nợ do Công ty tính và chuyển xuống Chi phí sử dụng xe máy thi công trong trờng hợp này bao gồm chi phí thuê máy và nhân công điều khiển máy Kế toán đơn vị tập hợp chi phí phát sinh trực tiếp cho công trình sử dụng máy thi công và tiến hành định khoản trên chứng từ ghi sổ :( CTGS số 63 ngày 15/11/2003)
Nợ TK 627: 7.840.000
Có TK 336 : 7.840.000
Mặt khác hàng tháng căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho cho
số nguyên, nhiên liệu phục vụ cho việc vận hành máy kế toán đơn vị tiến hành lập chứng từ ghi sổ theo định khoản sau:(số 102X ngày 15/11/2003)
Nợ TK 627- BGa : 2 000 000
Có TK 153 : 2 000 000
Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào bảng kế phát sinh bên có tài khoản 152, 336
Công ty ĐT& XD Thanh Hoá
XN xây lắp 9
Trang 35B¶ng kª ph¸t sinh bªn cã tµi kho¶n
Tµi kho¶n : 152-nguyªn, vËt liÖu liÖu Quý IV/2003
B¶ng kª ph¸t sinh bªn cã tµi kho¶n
Tµi kho¶n : 336- ph¶i tr¶ néi bé Quý IV/2003
BiÓu sè 15: Sæ chi tiÕt TK 627
C«ng ty §T& XD Thanh Ho¸
XN x©y l¾p 9
C«ng ty §T& XD Thanh Ho¸
XN x©y l¾p 9
Trang 36Sổ chi tiết TK 627
Chi phí sản xuất chung Công trình: Khu biệt thự Bắc ga Quí IV Năm 2003
BNCT 15/11 B/n Cty thuê máy thi công 336 7.840.00
15/11 Nhiên liệu chạy máy xúc CT 152 805.400
16/11 Thuê máy ủi 111 1.610.800
Giám đốc xí nghiệp Kế toán lập biểu
Số liệu trên sổ chi tiết đồng thời đợc sử dụng để lập bảng tập hợp chi phí và tính giá thành (cột chi phí sản xuất chung) Sổ cái đợc sử dụng để lập bảng cân
đối số phát sinh cuối quý và đối chiếu với số liệu trên bảng tập hợp chi phí và tính giá thành Cuối kỳ kế toán khoá sổ lên bảng cân đối số d tài khoản và chuyển toàn bộ chứng từ gốc, sổ sách lên phòng kế toán công ty
5 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí sản xuất gián tiếp phát sinh trong quá trình gắn liền với hoạt động sản xuất sau khi trừ các khoản mục chi phí trên và là một bộ phận chi phí hợp thành giá thành sản phẩm Khoản mục chi phí này bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân công: lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý đội ( gồm đội trởng, giám đốc xí nghiệp, kế toán , cán bộ kỹ thuật, )
- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý đội nh nhiên liệu chạy máy, giấy mực in …
- Chi phí lãi vay
Công ty ĐT& XD Thanh Hoá
XN xây lắp 9
Trang 37Do chi phí sản xuất chung liên quan đến việc tổ chức và điều hành sản xuất
Nó bao gồm nhiều yếu tố chi phí nên việc phản ánh chính xác, hợp lý và giám sát chặt chẽ quá trình phát sinh là một yêu cầu cần thiết không thể thiếu trong quản lý cũng nh hạch toán
Để hạch toán chi phí sản xuất chung Công ty sử dụng TK 627-“ Chi phí sản xuất chung “ Tài khoản này đợc mở cho từng công trình hạng mục công trình
Hạch toán chi phí nhân viên quản lý
Tại Công ty Đầu t và xây dựng Thanh Hoá hạch toán vào khoản mục chi phí này bao gồm tiền lơng, 19% các khoản trích theo lơng, công tác phí của nhân viên quản lý đội, xí nghiệp (đội trởng đội thi công, giám đốc xí nghiệp, kế toán, cán bộ kỹ thuật, )…
Toàn bộ lao động thuê ngoài thi công ở các đội ,xí nghiệp là lao động hợp đồng, trả lơng theo hợp đồng khoán do đó Công ty không trích nộp BHXH cho đối tợng này Đối với những lao động trực tiếp trong danh sách nhân viên của Công ty, do việc trả lơng theo đơn giá khoán (trong đơn giá khoán đã bao gồm các khoản trích theo lơng) nên Công ty không hạch toán khoản trích 19% này vào chi phí sản xuất chung Đồng thời hàng tháng tiến hành nộp hộ toàn bộ
số tiền trích BHYT, BHXH và khi thanh toán lơng kế toán đơn vị phải tiến hành khấu trừ số tiền trên từ ngời lao động Nh vậy, Công ty chỉ hạch toán khoản trích 19% theo lơng vào chi phí sản xuất chung cho nhân viên quản lý
Trình tự hạch toán nh sau:
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công cho bộ phận nhân viên quản lý,
kế toán tiến hành tính lơng và lập bảng thanh toán lơng gián tiếp Lơng phải trả cho nhân viên quản lý đợc tính nh sau:
Tiền lơng phải trả = Lơng cơ bản X Hệ số cấp bậc + Tiền lơng khoán
Ví dụ : Tính lơng phải trả cho Ông Phan Trọng Hùng – Giám đốc xí nghiệp
Tiền lơng phải trả = Lơng cơ bản X Hệ số cấp bậc + Tiền lơng khoán