Xuất phỏt từ lý luận và thực tiễn, trong thời gian thực tập tại Công ty CPCIC với sự giúp đỡ của các anh, chị Phòng kế toán tài chính của Công ty em đãchọn đề tài: “Hoàn thiện cụng tỏc k
Trang 1MỤC LỤC
M C L C Ụ Ụ 1
XDCB 4
CH NG 1:NH NG LÝ LU N CHUNG V CÔNG T C K TO N T P ƯƠ Ữ Ậ Ề Á Ế Á Ậ H P CHI PH S N XU T V T NH GI TH NH S N PH M X Y L P Ợ Í Ả Ấ À Í Á À Ả Ẩ Â Ắ TRONG DOANH NGHI P X Y L P Ệ Â Ắ 15
1.1 Nhi m v c a k toán chi phí s n xu t v giá th nh SP Xây l p ệ ụ ủ ế ả ấ à à ắ 15
1.1.1 Kh¸i niÖm vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.1.1 Kh¸i niÖm chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.1.2 Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.2 Kh¸i niÖm ph©n lo¹i gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p 18
1.2.2.1 Kh¸i niÖm 18
1.1.2.2 Phân lo i giá th nh: ạ à 19
1.2.3.1 K toán t p h p chi phí NVLTT: ế ậ ợ 25
1.2.3.2 K toán chi phí nhân công tr c ti p: ế ự ế 27
1.2.3.3 K toán chi phí s d ng máy thi công: ế ử ụ 29
1.2.3.4 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 31
1.2.3.5 K toán các kho n chi phí tr tr c ế ả ả ướ 33
S 1.1 : H ch toán chi phí tr tr c ơđồ ạ ả ướ 34
1.2.3.6 K toán chi phí ph i tr ế ả ả 37
1.3.3.Ph ng pháp tính giá th nh s n ph m ươ à ả ẩ 47
1.3.4.K toán giá th nh s n ph m trong DNXL ế à ả ẩ 51
S 1.3 Tr×nh tù ghi sæ h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh ơđồ theo h×nh thøc NhËt ký chung 55
1.4.2 H×nh thøc NhËt ký - Sæ c¸i 55
S 1.4 Tr×nh tù ghi sæ h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n ơđồ phÈm 56
theo NhËt ký - Sæ c¸i 56
Trang 21.4.3 H×nh thøc NhËt ký - chøng tõ 56
S 1.5 Tr×nh tù h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ ơđồ 57
theo h×nh thøc NhËt ký- chøng tõ 57
1.4.4 H×nh thøc Chøng tõ - ghi sæ 57
S 1.6 Tr×nh tù h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh ơđồ 58
theo Chøng tõ - Ghi sæ 58
CH NG 2: TH C TR NG CÔNG T C K TO N T P H P CHI PH S N ƯƠ Ự Ạ Á Ế Á Ậ Ợ Í Ả XU T V T NH GI TH NH S N PH M X Y L P T I CÔNG TY C Ấ À Í Á À Ả Ẩ Â Ắ Ạ Ổ PH N CIC Ầ 59
61
s h u c a công ty CP CIC ở ữ ủ 62
B ng 2.2 : Báo cáo t i chính c a công ty trong hai n m g n ây ả à ủ ă ầ đ 64
B ng 2.3 : Báo cáo k t qu ho t ng s n xu t kinh doanh n m 2012 ả ế ả ạ độ ả ấ ă 65
B ng 2.4 : M t s ch tiêu t i chình ch y u ả ộ ố ỉ à ủ ế 66
2.1.3 T ch c b máy qu n lý c a Công ty c ph n CIC ổ ứ ộ ả ủ ổ ầ 67
S 2.1: T ch c b máy qu n lý c a công ty c ph n CIC ơđồ ổ ứ ộ ả ủ ổ ầ 68
2.1.4 c i m công tác k toán c a Công ty Đặ để ế ủ 71
2.1.4.1 B máy k toán ộ ế 71
S 2.2 : T ch c b máy k toán t i Công ty c ph n CIC ơđồ ổ ứ ộ ế ạ ổ ầ 72
2.1.4.2 Ch k toán áp d ng ếđộ ế ụ 73
2.1.4.3 Các chính sách k toán khác ế 73
2.1.4.4 Quy trình ghi s k toán t i Công ty ổ ế ạ 75
S 2.3 : Trình t ghi s k toán theo hình th c Nh t ký chung t i ơđồ ự ổ ế ứ ậ ạ 77
Công ty c ph n CIC ổ ầ 77
2.2.1.1 c i m, phân lo i chi phí s n xu t Đặ để ạ ả ấ 79
2.2.1.2 Đố ượ i t ng v ph ng pháp t p h p chi phí s n xu t à ươ ậ ợ ả ấ 79
2.2.2 N i dung v ph ng pháp k toán các kho n m c chi phí s n xu t ộ à ươ ế ả ụ ả ấ t i Công ty c ph n CIC ạ ổ ầ 80
Bi u 2.1: HÓA ể ĐƠ N GTGT: 80
Bi u 2.2 : Phi u xu t kho ể ế ấ 82
Trang 3Bi u 2.3 S CHI TI T T I KHO N 154(1541.1) ể Ổ Ế À Ả 84
Bi u 2.4 : H p ng giao khoán ể ợ đồ 86
Bi u 2.5: B NG CH M CÔNG M u s : 01a-L TL ể Ả Ấ ẫ ố Đ 87
Bi u 2.6 :Biên b n nghi m thu v thanh lý h p ng ể ả ệ à ợ đồ 88
B ng 2.5.: B NG THANH TO N L NG ả Ả Á ƯƠ 89
2.2.2.3 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 93
B ng 2.7: B NG KÊ CCDC TRONG CÔNG TRÌNH ả Ả 95
Bi u 2.9: S chi ti t t i kho n 154(1541.4) M u s S36- DN ể ổ ế à ả ẫ ố 99
2.2.2.4 Chi phí s d ng máy thi công ử ụ 100
Bi u 2.10 :HO ể ÁĐƠ N GTGT 102
Bi u 2.11:S chi ti t t i kho n 154(1541.3) M u s S36- DN ể ổ ế à ả ẫ ố 105
2.2.3 T ng h p chi phí s n xu t to n Công ty c ph n CIC ổ ợ ả ấ à ổ ầ 106
Bi u 2.12: S chi ti t t i kho n 154(154.1) ể ổ ế à ả 107
1.451.900.000 107
6.402.600.000 107
B ng 2.10: Th tình giá th nh ả ẻ à 108
Bi u 2.13 :S NH T KÝ CHUNG (trích) ể Ổ Ậ 109
Bi u 2.14: S cái t i kho n 154 ể ổ à ả 111
2.2.4 Công tác ánh giá s n ph m d dang cu i k t i Công ty CP CIC Đ ả ẩ ở ố ỳ ạ 113
2.2.5.1 Đố ượ i t ng tính giá th nh v k tính giá th nh à à ỳ à 113
2.2.5.2 Ph ng pháp tính tính giá th nh s n ph m t i Công ty c ph n ươ à ả ẩ ạ ổ ầ CIC 113
CH NG 3: M T S BI N PH P NH M HO N THI N CÔNG T C K ƯƠ Ộ Ố Ệ Á Ằ À Ệ Á Ế TO N T P H P CHI PH S N XU T V T NH GI TH NH S N PH M Á Ậ Ợ Í Ả Ấ À Í Á À Ả Ẩ T I CÔNG TY C PH N CIC Ạ Ổ Ầ 115
K T LU N Ế Ậ 120
Môc lôc tµi liÖu tham kh¶o 120
Trang 4Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
M C L C Ụ Ụ 1
XDCB 4
CH NG 1:NH NG LÝ LU N CHUNG V CÔNG T C K TO N T P ƯƠ Ữ Ậ Ề Á Ế Á Ậ H P CHI PH S N XU T V T NH GI TH NH S N PH M X Y L P Ợ Í Ả Ấ À Í Á À Ả Ẩ Â Ắ TRONG DOANH NGHI P X Y L P Ệ Â Ắ 15
1.1 Nhi m v c a k toán chi phí s n xu t v giá th nh SP Xây l p ệ ụ ủ ế ả ấ à à ắ 15
1.1.1 Kh¸i niÖm vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.1.1 Kh¸i niÖm chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.1.2 Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.2 Kh¸i niÖm ph©n lo¹i gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p 18
1.2.2.1 Kh¸i niÖm 18
1.1.2.2 Phân lo i giá th nh: ạ à 19
1.2.3.1 K toán t p h p chi phí NVLTT: ế ậ ợ 25
1.2.3.2 K toán chi phí nhân công tr c ti p: ế ự ế 27
1.2.3.3 K toán chi phí s d ng máy thi công: ế ử ụ 29
1.2.3.4 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 31
1.2.3.5 K toán các kho n chi phí tr tr c ế ả ả ướ 33
S 1.1 : H ch toán chi phí tr tr c ơđồ ạ ả ướ 34
1.2.3.6 K toán chi phí ph i tr ế ả ả 37
1.3.3.Ph ng pháp tính giá th nh s n ph m ươ à ả ẩ 47
1.3.4.K toán giá th nh s n ph m trong DNXL ế à ả ẩ 51
S 1.3 Tr×nh tù ghi sæ h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh ơđồ theo h×nh thøc NhËt ký chung 55
1.4.2 H×nh thøc NhËt ký - Sæ c¸i 55
S 1.4 Tr×nh tù ghi sæ h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n ơđồ phÈm 56
theo NhËt ký - Sæ c¸i 56
Trang 61.4.3 H×nh thøc NhËt ký - chøng tõ 56
S 1.5 Tr×nh tù h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ ơđồ 57
theo h×nh thøc NhËt ký- chøng tõ 57
1.4.4 H×nh thøc Chøng tõ - ghi sæ 57
S 1.6 Tr×nh tù h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh ơđồ 58
theo Chøng tõ - Ghi sæ 58
CH NG 2: TH C TR NG CÔNG T C K TO N T P H P CHI PH S N ƯƠ Ự Ạ Á Ế Á Ậ Ợ Í Ả XU T V T NH GI TH NH S N PH M X Y L P T I CÔNG TY C Ấ À Í Á À Ả Ẩ Â Ắ Ạ Ổ PH N CIC Ầ 59
61
s h u c a công ty CP CIC ở ữ ủ 62
B ng 2.2 : Báo cáo t i chính c a công ty trong hai n m g n ây ả à ủ ă ầ đ 64
B ng 2.3 : Báo cáo k t qu ho t ng s n xu t kinh doanh n m 2012 ả ế ả ạ độ ả ấ ă 65
B ng 2.4 : M t s ch tiêu t i chình ch y u ả ộ ố ỉ à ủ ế 66
2.1.3 T ch c b máy qu n lý c a Công ty c ph n CIC ổ ứ ộ ả ủ ổ ầ 67
S 2.1: T ch c b máy qu n lý c a công ty c ph n CIC ơđồ ổ ứ ộ ả ủ ổ ầ 68
2.1.4 c i m công tác k toán c a Công ty Đặ để ế ủ 71
2.1.4.1 B máy k toán ộ ế 71
S 2.2 : T ch c b máy k toán t i Công ty c ph n CIC ơđồ ổ ứ ộ ế ạ ổ ầ 72
2.1.4.2 Ch k toán áp d ng ếđộ ế ụ 73
2.1.4.3 Các chính sách k toán khác ế 73
2.1.4.4 Quy trình ghi s k toán t i Công ty ổ ế ạ 75
S 2.3 : Trình t ghi s k toán theo hình th c Nh t ký chung t i ơđồ ự ổ ế ứ ậ ạ 77
Công ty c ph n CIC ổ ầ 77
2.2.1.1 c i m, phân lo i chi phí s n xu t Đặ để ạ ả ấ 79
2.2.1.2 Đố ượ i t ng v ph ng pháp t p h p chi phí s n xu t à ươ ậ ợ ả ấ 79
2.2.2 N i dung v ph ng pháp k toán các kho n m c chi phí s n xu t ộ à ươ ế ả ụ ả ấ t i Công ty c ph n CIC ạ ổ ầ 80
Bi u 2.1: HÓA ể ĐƠ N GTGT: 80
Bi u 2.2 : Phi u xu t kho ể ế ấ 82
Trang 7Bi u 2.3 S CHI TI T T I KHO N 154(1541.1) ể Ổ Ế À Ả 84
Bi u 2.4 : H p ng giao khoán ể ợ đồ 86
Bi u 2.5: B NG CH M CÔNG M u s : 01a-L TL ể Ả Ấ ẫ ố Đ 87
Bi u 2.6 :Biên b n nghi m thu v thanh lý h p ng ể ả ệ à ợ đồ 88
B ng 2.5.: B NG THANH TO N L NG ả Ả Á ƯƠ 89
2.2.2.3 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 93
B ng 2.7: B NG KÊ CCDC TRONG CÔNG TRÌNH ả Ả 95
Bi u 2.9: S chi ti t t i kho n 154(1541.4) M u s S36- DN ể ổ ế à ả ẫ ố 99
2.2.2.4 Chi phí s d ng máy thi công ử ụ 100
Bi u 2.10 :HO ể ÁĐƠ N GTGT 102
Bi u 2.11:S chi ti t t i kho n 154(1541.3) M u s S36- DN ể ổ ế à ả ẫ ố 105
2.2.3 T ng h p chi phí s n xu t to n Công ty c ph n CIC ổ ợ ả ấ à ổ ầ 106
Bi u 2.12: S chi ti t t i kho n 154(154.1) ể ổ ế à ả 107
1.451.900.000 107
6.402.600.000 107
B ng 2.10: Th tình giá th nh ả ẻ à 108
Bi u 2.13 :S NH T KÝ CHUNG (trích) ể Ổ Ậ 109
Bi u 2.14: S cái t i kho n 154 ể ổ à ả 111
2.2.4 Công tác ánh giá s n ph m d dang cu i k t i Công ty CP CIC Đ ả ẩ ở ố ỳ ạ 113
2.2.5.1 Đố ượ i t ng tính giá th nh v k tính giá th nh à à ỳ à 113
2.2.5.2 Ph ng pháp tính tính giá th nh s n ph m t i Công ty c ph n ươ à ả ẩ ạ ổ ầ CIC 113
CH NG 3: M T S BI N PH P NH M HO N THI N CÔNG T C K ƯƠ Ộ Ố Ệ Á Ằ À Ệ Á Ế TO N T P H P CHI PH S N XU T V T NH GI TH NH S N PH M Á Ậ Ợ Í Ả Ấ À Í Á À Ả Ẩ T I CÔNG TY C PH N CIC Ạ Ổ Ầ 115
K T LU N Ế Ậ 120
Môc lôc tµi liÖu tham kh¶o 120
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
M C L C Ụ Ụ 1
XDCB 4
CH NG 1:NH NG LÝ LU N CHUNG V CÔNG T C K TO N T P ƯƠ Ữ Ậ Ề Á Ế Á Ậ H P CHI PH S N XU T V T NH GI TH NH S N PH M X Y L P Ợ Í Ả Ấ À Í Á À Ả Ẩ Â Ắ TRONG DOANH NGHI P X Y L P Ệ Â Ắ 15
1.1 Nhi m v c a k toán chi phí s n xu t v giá th nh SP Xây l p ệ ụ ủ ế ả ấ à à ắ 15
1.1.1 Kh¸i niÖm vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.1.1 Kh¸i niÖm chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.1.2 Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 15
1.1.2 Kh¸i niÖm ph©n lo¹i gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p 18
1.2.2.1 Kh¸i niÖm 18
1.1.2.2 Phân lo i giá th nh: ạ à 19
1.2.3.1 K toán t p h p chi phí NVLTT: ế ậ ợ 25
1.2.3.2 K toán chi phí nhân công tr c ti p: ế ự ế 27
1.2.3.3 K toán chi phí s d ng máy thi công: ế ử ụ 29
1.2.3.4 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 31
1.2.3.5 K toán các kho n chi phí tr tr c ế ả ả ướ 33
S 1.1 : H ch toán chi phí tr tr c ơđồ ạ ả ướ 34
1.2.3.6 K toán chi phí ph i tr ế ả ả 37
1.3.3.Ph ng pháp tính giá th nh s n ph m ươ à ả ẩ 47
1.3.4.K toán giá th nh s n ph m trong DNXL ế à ả ẩ 51
S 1.3 Tr×nh tù ghi sæ h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh ơđồ theo h×nh thøc NhËt ký chung 55
1.4.2 H×nh thøc NhËt ký - Sæ c¸i 55
S 1.4 Tr×nh tù ghi sæ h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n ơđồ phÈm 56
theo NhËt ký - Sæ c¸i 56
1.4.3 H×nh thøc NhËt ký - chøng tõ 56
Trang 9S 1.5 Tr×nh tù h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ ơđồ 57
theo h×nh thøc NhËt ký- chøng tõ 57
1.4.4 H×nh thøc Chøng tõ - ghi sæ 57
S 1.6 Tr×nh tù h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh ơđồ 58
theo Chøng tõ - Ghi sæ 58
CH NG 2: TH C TR NG CÔNG T C K TO N T P H P CHI PH S N ƯƠ Ự Ạ Á Ế Á Ậ Ợ Í Ả XU T V T NH GI TH NH S N PH M X Y L P T I CÔNG TY C Ấ À Í Á À Ả Ẩ Â Ắ Ạ Ổ PH N CIC Ầ 59
61
s h u c a công ty CP CIC ở ữ ủ 62
B ng 2.2 : Báo cáo t i chính c a công ty trong hai n m g n ây ả à ủ ă ầ đ 64
B ng 2.3 : Báo cáo k t qu ho t ng s n xu t kinh doanh n m 2012 ả ế ả ạ độ ả ấ ă 65
B ng 2.4 : M t s ch tiêu t i chình ch y u ả ộ ố ỉ à ủ ế 66
2.1.3 T ch c b máy qu n lý c a Công ty c ph n CIC ổ ứ ộ ả ủ ổ ầ 67
S 2.1: T ch c b máy qu n lý c a công ty c ph n CIC ơđồ ổ ứ ộ ả ủ ổ ầ 68
2.1.4 c i m công tác k toán c a Công ty Đặ để ế ủ 71
2.1.4.1 B máy k toán ộ ế 71
S 2.2 : T ch c b máy k toán t i Công ty c ph n CIC ơđồ ổ ứ ộ ế ạ ổ ầ 72
2.1.4.2 Ch k toán áp d ng ếđộ ế ụ 73
2.1.4.3 Các chính sách k toán khác ế 73
2.1.4.4 Quy trình ghi s k toán t i Công ty ổ ế ạ 75
S 2.3 : Trình t ghi s k toán theo hình th c Nh t ký chung t i ơđồ ự ổ ế ứ ậ ạ 77
Công ty c ph n CIC ổ ầ 77
2.2.1.1 c i m, phân lo i chi phí s n xu t Đặ để ạ ả ấ 79
2.2.1.2 Đố ượ i t ng v ph ng pháp t p h p chi phí s n xu t à ươ ậ ợ ả ấ 79
2.2.2 N i dung v ph ng pháp k toán các kho n m c chi phí s n xu t ộ à ươ ế ả ụ ả ấ t i Công ty c ph n CIC ạ ổ ầ 80
Bi u 2.1: HÓA ể ĐƠ N GTGT: 80
Bi u 2.2 : Phi u xu t kho ể ế ấ 82
Bi u 2.3 S CHI TI T T I KHO N 154(1541.1) ể Ổ Ế À Ả 84
Trang 10Bi u 2.4 : H p ng giao khoán ể ợ đồ 86
Bi u 2.5: B NG CH M CÔNG M u s : 01a-L TL ể Ả Ấ ẫ ố Đ 87
Bi u 2.6 :Biên b n nghi m thu v thanh lý h p ng ể ả ệ à ợ đồ 88
B ng 2.5.: B NG THANH TO N L NG ả Ả Á ƯƠ 89
2.2.2.3 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 93
B ng 2.7: B NG KÊ CCDC TRONG CÔNG TRÌNH ả Ả 95
Bi u 2.9: S chi ti t t i kho n 154(1541.4) M u s S36- DN ể ổ ế à ả ẫ ố 99
2.2.2.4 Chi phí s d ng máy thi công ử ụ 100
Bi u 2.10 :HO ể ÁĐƠ N GTGT 102
Bi u 2.11:S chi ti t t i kho n 154(1541.3) M u s S36- DN ể ổ ế à ả ẫ ố 105
2.2.3 T ng h p chi phí s n xu t to n Công ty c ph n CIC ổ ợ ả ấ à ổ ầ 106
Bi u 2.12: S chi ti t t i kho n 154(154.1) ể ổ ế à ả 107
1.451.900.000 107
6.402.600.000 107
B ng 2.10: Th tình giá th nh ả ẻ à 108
Bi u 2.13 :S NH T KÝ CHUNG (trích) ể Ổ Ậ 109
Bi u 2.14: S cái t i kho n 154 ể ổ à ả 111
2.2.4 Công tác ánh giá s n ph m d dang cu i k t i Công ty CP CIC Đ ả ẩ ở ố ỳ ạ 113
2.2.5.1 Đố ượ i t ng tính giá th nh v k tính giá th nh à à ỳ à 113
2.2.5.2 Ph ng pháp tính tính giá th nh s n ph m t i Công ty c ph n ươ à ả ẩ ạ ổ ầ CIC 113
CH NG 3: M T S BI N PH P NH M HO N THI N CÔNG T C K ƯƠ Ộ Ố Ệ Á Ằ À Ệ Á Ế TO N T P H P CHI PH S N XU T V T NH GI TH NH S N PH M Á Ậ Ợ Í Ả Ấ À Í Á À Ả Ẩ T I CÔNG TY C PH N CIC Ạ Ổ Ầ 115
K T LU N Ế Ậ 120
Môc lôc tµi liÖu tham kh¶o 120 Biểu 2.1: HÓA ĐƠN GTGT: Error: Reference source not found Biểu 2.2 : Phiếu xuất kho Error: Reference source not found
Trang 11Biểu 2.3 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154(1541.1) Error: Reference source not found
Biểu 2.4 : Hợp đồng giao khoán Error: Reference source not found Biểu 2.5: BẢNG CHẤM CÔNG Error: Reference source not found
Biểu 2.6 :Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng Error: Reference source not found
Biểu 2.7: (Trích) Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.2) Error: Reference source not found
Biểu 2.8: (Trích) Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.3) Error: Reference source not found
Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.4) Error: Reference source not found
Biểu 2.10 :HOÁ ĐƠN GTGT Error: Reference source not found
Biểu 2.11:Sổ chi tiết tài khoản 154(1541.3) Error: Reference source not found
Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 154(154.1) Error: Reference source not found
Biểu 2.13 :SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích) Error: Reference source not found
Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 154 Error: Reference source not found
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU 1-Sự cần thiết của đề tài:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần kinh tế Với mục tiêu từ nay đến năm 2015, nớc ta cơ bản là một nớc côngnghiệp phát triển với nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề kinh doanhkhác nhau, đảm bảo mục tiêu kinh tế phát triển, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh.Vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta luôn trú trọng và quan tâm đến sự phát triểncủa kinh tế-xã hội, lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để định raphơng án phát triển Trong phát triển mới, u tiên quy mô vừa và nhỏ, xây dựngmột số công trình quy mô lớn thật cần thiết và hiệu quả, tạo ra những mũi nhọntrong từng bớc phát triển Bởi vậy, xây dựng là một trong những ngành côngnghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự đổi mới, phát triển và hoàn thiện mụctiêu Trong những năm gần đây ngành công nghiệp xây dựng đang có những bớctăng trởng và phát triển cao, đó là những công trình, hạng mục công trình cóquy mô lớn và công nghệ hiện đại Tuy nhiên sự canh tranh gay gắt của môi tr-ờng kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị tr-ờng
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần CIC Với những công trình,hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài Vì vậy, công việc theo dõi, tínhtoán giá thành các công trình, hạng mục công trình chiếm phần lớn trong côngviệc kế toán của Cụng ty Cựng với xu hớng hội nhập của nền kinh tế và môi tr-ờng kinh doanh ngày càng gay gắt, xí nghiệp luôn tự mình đổi mới cách thứckinh doanh và hoàn thiện công tác kế toán nhằm mục tiêu đạt đợc doanh thu cao
và giá thành hạ Vậy nên, em mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp” tại Cụng ty
nhằm mong muốn đợc đóng góp một phần nào đó trong công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành của Cụng ty
Trang 132-Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Sự hỗ trợ của công tác hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp là hết sứccần thiết bởi hạch toán kế toán là công cụ có vai trò quan trọng trong sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ hạn chế đợcnhững thất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành tănglợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trong hiện tại và tơng lai
3-Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm cùng với sự nhận thức của bản thân trong quá trình học tập
Em mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp” tại Công Ty Cổ Phần CIC.
4-Phơng pháp nghiên cứu:
Hạch toán kế toán là khoa học kinh tế, có đối tợng nghiên cụ thể mà ở đây
đối tợng nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Dovậy phơng pháp nghiên cứu trong bài Chuyờn đề tốt nghiệp áp dụng là phơngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phơng pháp tìm hiểu thực tế tại Cụngty
5-Những đóng góp chính của chuyờn đề :
Đây là công trình khoa học, là kết quả lao động nghiêm túc, kết hợp vớinhững kiến thức đã học, cùng với sự hớng dẫn tận tình của cụ giáo - Thạc sỹTrần Thị Thựy Trang Mong rằng những vấn đề mà Chuyờn đề đa ra nhằm đisâu tìm hiểu tình hình thực tế và góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại CT Tuy nhiên với thời gian nghiên cứukhông nhiều và thiếu những kinh nghiệm thực tiễn chắc chắn Chuyờn đề tốtnghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sút Rất mong nhận đợc những ýkiến đóng góp của các thầy cô và cán bộ kế toán Cụng ty để Chuyờn đề hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cụ giáo hớng dẫn – Thạc Sỹ Trần Thị ThựyTrang đã giúp đỡ em hoàn thành Chuyờn đề tốt nghiệp này
Trang 14Xuất phỏt từ lý luận và thực tiễn, trong thời gian thực tập tại Công ty CPCIC với sự giúp đỡ của các anh, chị Phòng kế toán tài chính của Công ty em đãchọn đề tài: “Hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP CIC” để viết cho Chuyờn đề tốt nghiệpcủa mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bố cục của báo cáo gồm 3 phần:
Chương 1: Những lý luận chung về cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP CIC
Chương 3: Một số biện phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ
sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty CP CIC
Trang 15CHƯƠNG 1:NHỮNG Lí LUẬN CHUNG VỀ CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Nhiệm vụ của kế toỏn chi phớ sản xuất và giỏ thành SP Xõy lắp
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các loại hao phí cầnthiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trongmột thời kỳ nhất định
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm nhiều loại khácnhau với nội dung kinh tế khác nhau, công dụng và mục đích của chúng trongquá trình sản xuất cũng khác nhau Trong các DNXL nói chung có nội dung kinh
tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau
Để lập dự toán chi phí và tính chính xác giá thành, để khống chế và thống nhấtcác loại chi phí nhằm nghiên cứu các yếu tố phát sinh trong quá trình hình thànhgiá thành sản phẩm xây lắp, từ đó có biện pháp quản lý chi phí có hiệu quả thìyêu cầu khách quan đặt ra là phải phân loại chi phí thành từng nhóm riêng theonhững tiêu thức nhất định
Hiện nay chi phí sản xuất đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
_ Theo tính chất kinh tế của chi phí sản xuất:
Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các lọai chi phí, toàn bộ chiphí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân chia thành các yếu tố sau:
Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanhnghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lơng), thởng, phụ cấp và cáckhoản trích trên lơng theo quy định của công nhân lao động trực tiếp sảnxuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở cácphân xởng, tổ, đội
Trang 16Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định(máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử dụng chohoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loại dịch
vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp (nh chi điện, nớc, điện thoại)
Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng là cho phép xác
định rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng
kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy động sử dụng lao động,…
- Theo mục đớch và cụng dụng của chi phớ: Cách phân loại này đợc dựa trêncông dụng của chi phí và nơi phát sinh của chi phí Theo cách phân loại này, chiphí xây lắp đợc chia thành:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là tất cả những chi phí về nguyên vật liệu(NVL) chính, phụ, cấu kiện, vật liệu rời, vật liệu luân chuyển (ván, dàngiáo…), phụ tùng… sử dụng trực tiếp cho thi công các công trình Giá trịvật liệu kể trên đợc tính theo giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoda đơncủa ngời bán và các chi phí thu mua thực tế phát sinh nh vật chuyển, bốcdỡ…
• Trong khoản mục chi phí này không bao gồm các vật liệu phụ, nhiên liệudùng cho máy móc thi công, các loại vật liệu làm công trình tạm nh lántrại, chi phí NVL tính vào chi phí chung, chi phí quản lý doanh nghiệp
• Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ, tiền côngcủa công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình và lắp đặt máy mócthiết bị, công nhân vận chuyển vật liệu trong thi công, công nhân làmnhiệm vụ bảo dỡng bê tông, công nhân làm nhiệm vụ dọn dẹp vật liệu trêncông trờng, công nhân ghép cố pha, lau máy trớc khi lắp
• Chi phí sử dụng máy thi công (MTC): là một khoản chi phí lớn trong giáthành công tác xây lắp, là các chi phí trực tiếp liên quan tới việc sử dụngmáy để sử dụng, gồm: chi phí vật t chạy máy thi công, tiền khấu hao máy
Trang 17móc thi công, tiền thuê máy, tiền lơng chính của công nhân điều khiểnmáy…
• CPSXC: là các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất của đội, công trình xâydựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể Nội dungcủa CPSX chung bao gồm: tiền lơng của bộ phận quản lý đội, BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định của toàn đội (cho nhânviên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia sản xuất thi công thuộcdoanh nghiệp), chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung trong toàn đội, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
- Theo mối quan hệ của chi phớ với khối lợng sản phẩm sản xuất
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựngchia thành hai loại: biến phí và định phí
Định phí: là những chi phí có sự thay về tổng số khi có sự thay đổi về khốilợng công việc hoàn thành nh chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Biến phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số lợng khi có sự thay
đổi về khối lợng công việc hoàn thành nh chi phí điện thắp sáng, chi phí thuêmặt bằng
Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lợng- lợi nhuận, phân tích điểm hòavốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợi nhuận
- Theo nội dung cấu thành chi phớ
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định
Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trựctiếp cho từng đối tợng liên quan
Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối ợng sử dụng chi phí, nhiều công việc,…
t-Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng cóliên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định
Trang 18Nh vậy, khác với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khác, do đặc điểmsản xuất ngành XDCB, máy thi công cũng trực tiếp tham gia vào quá trình xâylắp, nên ngoài ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung còn có thêm khoản mục chi phí sử dụng máythi công cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp
Nếu theo chỉ tiêu giá thành đầy đủ (giá thành sản phẩm tiêu thụ) thì ngoàicác khoản mục chi phí trên còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanhnghiệp và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp Cáckhoản chi phí này bao gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoảntrích theo lơng của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí về vật liệu, khấu haomáy móc… phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động sống vàlao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng công tác,sản phẩm lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra nh chi phí vật t, chiphí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung và chi phí khác tínhcho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng sản phẩm xây lắp hoànthành Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc, cóthiết kế vào dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thànhtoàn bộ Giá thành công trình, hạng mục công trình toàn bộ là giá thành sảnphẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảcủa hoạt động SXKD trong doanh nghiệp Việc tăng NSLĐ, tiết kiệm vật t, hoànthiện kỹ thuật thi công, rút ngắn thời gian thi công, sử dụng hợp lý vốn sản xuấtcùng với các giải pháp kinh tế kỹ thuật áp dụng trong toàn doanh nghiệp sẽ giúpdoanh nghiệp quản lý, sử dụng chi phí hợp lý, hạ giá thành tới mức tối đa Đây là
điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tăng khả năng trúng thầu, tạo việc làm vàthu thập cho CBCNV, hoàn thành nghĩa vụ với NSNN
Trang 191.1.2.2 Phõn loại giỏ thành:
Giỏ thành được xột dưới nhiều gúc độ khỏc nhau, phạm vi và tớnh chất khỏcnhau Tựy vào yờu cầu quản lý mà kế toỏn thực hiện phõn loại giỏ thành theo cỏctiờu thức khỏc nhau:
- Theo thời gian và cơ sở số liệu
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành đợc chiathành 3 loại:
Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắpcông trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các
định mức kinh tế – kỹ thuật của Nhà nớc và các khung giá giới hạn quy định ápdụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài chính Căn cứ vào giá trị dự toán xây lắpcủa từng công trình, hạng mục công trình, ta có thể xây dựng dự toán của chúngtheo công thức:
ThuếGTGT đầu ra
Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xâydựng kế hoạch của mình, còn các cơ quan quản lý Nhà nớc qua đó giám sát đợccác hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng
Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụthể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công Giá thành kếhoach đợc xác định theo công thức sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanhnghiệp
Trang 20Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tế màdoanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp nhất định và đợc tính trên cơ
sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc cho khối lợng xây dựng thựchiện trong kỳ
Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của doanhnghiệp, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trênphải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
- Theo phạm vi tớnh toỏn :Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp
đợc phân biệt theo các loại sau:
Giá thành sản xuất xây lắp: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chiphí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công, chi phí sản xuất chung) tính cho khối lợng, giai đoạn xây lắp hoànthành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Giá thành toàn bộ của công trình hoàn thành và hạng mục công trình hoànthành: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đếnviệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp
đã thực hiện vì căn cứ vào giá thành toàn bộ sẽ xác định đợc mức lợi nhuận trớcthuế của doanh nghiệp
+ Giỏ thành kế hoạch: Là giỏ thành được xỏc định trước khi bắt đầu sản xuấtcủa kỳ kế hoạch dựa trờn cơ sở cỏc định mức, cỏc dự toỏn chi phớ của kỳ kế hoạch
và giỏ thành thực tế kỳ trước Giỏ thành kế hoạch được coi là mục tiờu chung củadoanh nghiệp
+ Giỏ thành định mức: Là giỏ thành được xỏc định trờn cơ sở cỏc định mức chiphớ hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giỏ định mức được
Trang 21xem là căn cứ để kiểm soỏt tỡnh hỡnh thực hiện cỏc định mức tiờu hao cỏc yếu tốkhỏc nhau phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm Giỏ thành định mức cũngđược xỏc định trước khi bắt đầu quỏ trỡnh sản xuất.
+ Giỏ thành thực tế: Là giỏ thành được xỏc định trờn cơ sở cỏc khoản chi phớthực tế trong kỳ để thực hiện quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm Giỏ thành thực tế là căn
cứ để kiểm tra, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tiết kiệm chi phớ hạ giỏ thành và xỏc định kếtquả kinh doanh
1.1.3 Vai trũ, ý nghĩa của kế toỏn chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, dovậy đợc chủ doanh nghiệp rất quan tâm
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp
lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí phát sinh ởdoanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tợng, góp phần tăng cờng quản lý tài sản,vật t lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiệnphấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đó là một trong những điềukiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một u thế cạnh tranh
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ
sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn
cứ để xác định kết quả kinh doanh
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toỏn chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm
Để tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứngtốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sảnphẩm phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán doanh nghiệp đã lựachọn
Trang 22Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoảnmục giá thành.
Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tàichính); định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp xây lắp
Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành XDtrong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
1.15 Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xõy lắp
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nóichung thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
* Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặtcủa quá trình sản xuất kinh doanh Giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiềnnhững hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ratrong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một công trình, hạng mục côngtrình
Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:
* Về mặt lợng: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳnhất định, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay cha, còn khinói đến giá thành là xác định một lợng chi phí nhất định, tính cho một đại lợngkết quả hoàn thành nhất định Nh vậy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thànhsản phẩm
* Sự khác nhau: giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chi phívới khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành
có thể có một khối lợng cha hoàn thành, chứa đựng một lợng chi phí cho nó đó làchi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Và đầy kỳ có thể có một khối lợng sản xuất ch-
a hoàn thành ở kỳ trớc chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lợng chiphí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Nh vậy, giá thành sản phẩmhoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trớc chuyển sang và mộtphần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Công thức giá thành đợc tính nhsau:
Giá thành sản = Chi phí sản + Chi phí sản - Chi phí sản
Trang 23xuất dở dangcuối kỳ
Trong trờng hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhauhoặc ở các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thànhgiá thành sản phẩm nhng không phải mọi chi phí sản xuất đều đợc tính vào giáthành sản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kỳphục vụ cho xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp và giá thành chỉ giới hạn
số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Có những chi phí đợc tính vào giá thành nhng không đợc tính vào chi phí
kỳ này (là các chi phí phân bổ nhiều kỳ)
Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhng cha có sản phẩm hoàn thành Do
1.2 Kế toán chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tượng của hạch toỏn chi phớ sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều thời điểmkhác nhau, liên quan đến việc chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn Xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất
là khâu đầu tiên trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác
định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (tổ, đội,phân xởng sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đối tợng chịu chi phí (côngtrình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…)
Trang 24Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể từngcông trình, từng hạng mục công trình, từng phân xởng, từng tổ, đội, đơn đặthàng…
1.2.2 Phương phỏp tập hợp chi phớ sản xuất
Trên cơ sở đối tợng kế toán chi phí đã xác định kế toán tiến hành lựa chọn
ph-ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp
Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tợng tập hợp chi phí, kế toán
sử dụng hai phơng pháp: phơng pháp tập hợp trực tiếp và phơng pháp phân bổgián tiếp
Trang 25* Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng đối với những chi phí có liên quan trực tiếpđến đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và công tác hạch toánghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí vào từng đối tượng kế toántập hợp chi phí có liên quan
* Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được áp dụng khi mà 1 loại chi phí phát sinh có liên quan đếnnhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Công thức :
C
TiTrong đó :
Ci là CPSXphân bổ cho đối tượng i
C là tổng chi phí phát sinh đã tập hợp
Ti là tổng đại lượng tiêu chuẩn ( tiêu thức ) đang được phân bổ
t là đại lượng tiêu chuẩn ( tiêu thức ) cần phân bổTuỳ vào trưòng hợp cụ thể mà các doanh nghiệp tiến hành lựa chọn đại lượngcủa tiêu thức đang được phân bổ sao cho hợp lý
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT:
Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chínhchiếm một tỷ trọng lớn Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của nhữngloại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xácđịnh một cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấukiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thểsản phẩm xây lắp Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất
Trang 26dùng, còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặcxuất thẳng đến chân công trình
Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng chocông trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình,hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu
và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình
đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừchi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình Trường hợpvật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổchức kế toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp đểphân bổ cho các đối tượng liên quan
Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêuhao theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm
* Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi
- Hoá đơn mua bán
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá và các chứng từ khác có liênquan
* TK sử dụng: Tài khoản 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng chosản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm xây lắp
Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho, Kếtchuyển chi phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang
TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình
Trang 27*Phương pháp kế toán:
- Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sửdụng, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152: nguyên vật liệu
Có TK 111, 112, 331…
- Cuối kỳ hạch toán và hoàn thành hạng mục công trình kế toán và thủkho kiểm kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tínhcho từng đối tượng hạch toán chi phí
- Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể chưa sửdụng hết, giá trị phế liệu thu hồi kế toán ghi:
Nợ TK 152: Vật liệu, nguyên liệu
1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp trong XDCB gồm: tiền lương chính, lươngphụ, trợ cấp, thưởng thường xuyên của công nhân trực tiếp xây dựng Chi phínhân công trực tiếp được tính vào giá thành công trình, hạng mục công trình chủyếu theo phương pháp trực tiếp
Trang 28Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản ăn ca và các khoảntrích theo lương của công nhân trực tiếp xây dựng
*Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, thưởng
- Bảng phân bổ tiền lương
- Hợp đồng thuê nhân công và những chứng từ khác có liên quan
* TK sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung và kết cấu
Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ bao gồm: tiềnlương, tiền công lao động, các khoản trích có tính chất lương
Bên Có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành
TK 622 không có số dư cuối kỳ
*Phương pháp kế toán:
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương trong kỳ kế toán phản ánh số tiềnlương chính lương phụ và các khoản có tính chât lương trả cho công nhân sảnxuất kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 338: Phải trả phải nộp khác (BHXH, BHYT trích nếu có)
- Trường hợp DN thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của côngnhân:
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịuchi phí để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 : GVHB ( Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mứcbình thường)
Có TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
Trang 291.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thựchiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công baogồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lươngphụ, của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy ; chi phí vật liệu: chi phíCCDC; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiềnkhác
- Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máythi công (đại tu, trung tu ); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều,lán, bệ, đường ray chạy máy ) Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước (đượchạch toán vào TK 142) sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623 Hoặcphát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí xây lắp trong kỳ (do lien quanđến việc sử dụng thực tế máy thi công trong kỳ), trường hợp này phải tiến hànhtrích trước chi phí sử dụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có TK 335)
- Các hoá đơn GTGT sửa chữa máy và các chứng từ có liên quan khác
* TK sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
* Kết cấu TK chi phí sử dụng máy thi công
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 không có số dư cuối kỳ, có 6 TK cấp 2:
Trang 30- TK 6232 - Chi phí nhân công: phản ánh lương chính, lương phụ, phụcấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công TK nàykhông phản ánh khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính trên tiền lươngphải trả của công nhân sử dụng máy thi công, khoản này được hạch toán trên TK627- chi phí SXC
- TK 6232 - Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu khácphục vụ xe, máy thi công
- TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh công cụ, dụng cụ laođộng liên quan đến hoạt động xe máy thi công
- TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máy mócthi công sử dụng vào hoạt động xây lắp
- TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ muangoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe máy thi công, chiphí điện nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí phải trả cho nhà thầu phụ
- Tk 6238 - Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền phục
vụ cho hoạt động của xe, máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho từng công trình theo tiêuthức phù hợp trong doanh nghiệp: theo giờ máy sử dụng, theo chi phí NVL trựctiếp
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện cáckhối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xâylắp
+ Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán chođội máy có tổ chức kế toán riêng
+ Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thicông riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công
Trang 311.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC là các chi phí của đội, công trường xây dựng bao gồm:lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương theo
tỷ lệ quy định (21%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia
xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vậtliệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạtđộng của đội
Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí, phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng đội.trường hợp đơn vị thi công nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải tiếnhành phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ nhấtđịnh (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp )
* Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương
và các khoản trích theo lương
- Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ CCDC, Bảng tính khấu hao TSCĐ
- Hoá đơn tiền điện, nước và các chứng từ khác có liên quan
* TK sử dụng: TK 627 - chi phí sản xuất chung
TK 627 có 6 TK cấp 2
- TK 6271- Chi phí lương nhân viên
- TK 6272- Chi phí vật liệu
- TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền
*Kết cấu TK 627 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung
Trang 32TK này cuối kỳ không có số dư
*Phương pháp kế toán
- Tập hợp chi phí nhân viên: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác
- Tập hợp chi phí vật liệu: Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Trang 33Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632:GVHB(phần CP SXC không được tính vào chi phí côngtrình)
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.2.3.5 Kế toán các khoản chi phí trả trước
Chi phí trả trước gồm hai loại: Chi phí trả trước ngắn hạn (chi phí trả trướctrong 12 tháng ).Chi phí trả trước dài hạn (Chi phí trả trước cho khoảng thời gianhơn 12 tháng)
* Chi phí trả trước ngắn hạn ( hay chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phíthực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ màđược tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó.Đây là những khoản chi phí phátsinh 1 lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạtđộng của nhiều kỳ hạch toán.Thuộc chi phí trả trước có thể gồm các khoản sau:
- Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần
- Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch
- Giá trị bao bì luân chuyển , đồ dùng cho thuê
- Dịch vụ mua ngoài trả trước…
Để theo dõi các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
+ Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí kinh doanhtrong kỳ
+ Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân
bổ vào chi phí kinh doanh
TK 142 được chi tiết thành hai tiểu khoản
TK1421: Chi phí trả trước
TK1422: Chi phí chờ phân bổ
Phương pháp hạch toán
Trang 34Sơ đồ1.1 : Hạch toán chi phí trả trước
(1): Chi phí trả trước thực tế phát sinh
(2): Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn vào chi phí SXKD
(3): Phân bổ chi phí trả trước vào các kỳ hạch toán
(4): Kết chuyển CPBH,CPQL vào tài khoản xác định kết quả
*Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn là những chi phí phát sinh một lần quá lớn và có liênquan đến nhiều niên độ hạch toán Các khoản chi phí trả trước dài hạn gồm:
- Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ ( Quyền sử dụng đất,nhàxưởng,kho tàng, văn phòng làm việc,cửa hàng và tài sản khác) phục vụ chohoạt động kinh doanh nhiều năn tài chính
Trang 35- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạntrước hoạt động.
- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn
- Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vôhình
- Chi phí đào tạo các bộ quản lý và công nhân kỹ thuật
Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh hoặc tổ chức lại doanh nghiệp
- Lợi thế thương mại trong trường hợp mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanhnghiệp có tính chất mua lại
- Chi phí mua các loại bảo hiểm( bảo hiểm cháy ,nổ, bảo hiểm trách nhiệmdân chủ phương tiện vận tải,bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản… ) và cácloại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều niên độ kế toán
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ,dụng cụ tham gia vào hoạt động kinh doanh trên một năm tài chính phảiphân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm
- Lãi mua hàng trả chậm,trả góp,lãi thuê TSCĐ thuê tài chính
- Chi phí sửa chửa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ nhiềunăm
- Các khoản khác
a Tài khoản hạch toán
TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Bên Nợ: Chi phí trả trước dài hạn phát sinh
Bên có : Các khoản chi phí trả trước dài hạn phân bổ vào chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ
Trang 36Số dư nợ : Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh của năm tài chính.
b Trình tự hạch toán một số hoạt động chủ yếu:
- Khi phát sinh các khoản chi phí thành lập doanh nghiệp,chi phí đào tạo nhânviên,chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệpmới thành lập ,chi phí cho giai đoạn nghiên cứu,chi phí chuyển dịch địa điểm + Nếu chi phí phát sinh không lớn thì ghi nhận toàn bộ vào chi phí SXKD trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí quảng cáo
Nợ TK 642 – Chi phí thành lập ,đào tạo nhân viên, nghiên cứu……
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Có TK 111,112,152,153,331,334……
+ Nếu chi phí phát sinh lớn phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều năm tàichính thì khi phát sinh chi phí được tập hợp vào TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn,ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111,112,152,153,331,334,338………
+ Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ TK 641,642
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
+ Khi trả trước tiền thuê TSCĐ , thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạtđộng và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều năm, ghi :
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112
Trang 37+ Định kỳ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phân bổ hợp lý chi phí thuê TSCĐ,thuê cơ sở hạ tầng vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ TK 635,642
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
1.2.3.6 Kế toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả hay còn gọi là chi phí trả trước là những khoản chi phí thực
tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất – kinh doanh của
kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phí nằm trong kế hoạch dự toán chi phícủa doanh nghiệp.Việc tính trước các chi phí này vào chi phí SXKD sẽ tránhđược tăng đột biến của chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ phát sinh chi phí ,đồng thời phản ánh đúng và đầy đủ các chi phí thực tế chi ra.Các chi phí phải trảtrong doanh nghiệp thường bao gồm:
- Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
- Chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch
- Thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch
- Chi phí bảo hành sản phẩm theo kế hoạch
- Lãi tiền vay chưa đến hạn trả
a Tài khoản hạch toán
TK 335 – Chi phí phải trả
Bên Nợ : Chi phí phải trả thực tế phát sinh
Bên Có : Các khoản chi phí phải trả được tính trước vào chi phí trong kỳtheo kế hoạch
Dư có : Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực
tế chưa phát sinh
b Trình tự hạch toán chi phí phải trả:
* Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép
- Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép của côngnhân sản xuất, kế toán ghi:
Trang 38Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
- Khi tính tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất nghỉ phép :
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
1.2.3.7 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Với bất kỳ doanh nghiệp nào, thiệt hại trong sản xuất là điều không mongmuốn xảy ra nhưng sẽ không tránh khỏi Đặc biệt trong ngành sản xuất xây lắpkhi điều kiện thi công chủ yếu được thực hiện ngoài trời, sản phẩm xây lắp cógiá trị và quy mô lớn, việc thi công dựa vào các thiết kế kỹ thuật thì những saihỏng có thể dẫn đến những thiệt hại lớn
Thiệt hại trong sản xuất xây lắp gồm thiệt hại do sản phẩm sai hỏng (dosai kỹ thuật, chất lượng thi công không đảm bảo không được chủ đầu tưnghiệm thu); thiệt hại do ngừng sản xuất thi công (do nguyên nhân thời tiết, vật
tư không được cung ứng kịp thời, bên chủ đầu tư chậm giải phóng mặt bằng );thiệt hại do công trình bị phá đi làm lại Quan trọng là đơn vị xây lắp phải có sựkiểm soát chặt chẽ, nắm bắt kịp thời thệt hại xảy ra, tìm nguyên nhân và điềuchỉnh kịp thời để có thể hạn chế thiệt hại
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa công trình hỏng:
Nợ TK 621, 622, 623, 627 (chi tiết sửa chữa sản phẩm hỏng)
Nợ TK 131: nếu chủ đầu tư phải thanh toán thiệt hại
Nợ TK 138 (1388): tiền bồi thường của người gây ra thiệt hại
Trang 39Nợ TK 811: nếu do cỏc nguyờn nhõn khỏch quan
Doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng đềukhông thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sản xuất, đặc biệt đặc điểmcủa ngành XDCB là tiến hành ngoài trời, phụ thuộc phần nhiều vào điều kiện tựnhiên nên không thể tránh khỏi những rủi ro Những rủi ro này tạo nên thiệt hạicho doanh nghiệp trong sản xuất, xây dựng Đây là nguyên nhân làm tăng chiphí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, cần phải hạch toán chính xác giátrị thiệt hại trong sản xuất, xây dựng nhằm có biện pháp xử lý kịp thời để tránhcác thiệt hại về sau
Thiệt hại trong sản xuất xây lắp thờng gặp ở hai dạng chủ yếu sau:
Thiệt hại do phá đi làm lại : do xây lắp sai thiết kế, không đảm bảo tiêu chuẩnsai chất lợng, không đợc nghiệm thu buộc phải bỏ chi phí thêm để sửa chữa vàphá đi làm lại cho đạt yêu cầu
Thiệt hại do ngừng sản xuất: do các nguyên nhân về thời tiết, nhân công,không cung ứng đủ vật t, tiền vốn,…
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì những khoản thiệt hại trong sảnxuất thi công không tính vào giá thành mà thờng đợc định khoản nh sau:
Trang 40Sơ đồ 1.2 : Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất ở các DNXL
Phần giá trị thiệt hại kế toán ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang
Đối với ngành sản xuất kinh doanh xõy lắp, kế toỏn quy định ỏp dụng theophương phỏp kế toỏn kờ khai thường xuyờn nờn sử dụng TK 154 - chi phớ sảnxuất kinh doanh dở dang dựng để tập hợp chi phớ CPSX phục vụ cho việc tớnhgiỏ thành sản phẩm xõy lắp
Giá trị phế liệu thu hồi
Giá trị cá nhân bồi thờng
Giá trị tính vào chi phí khác dự phòng
Giá trị chủ đầu t bồi thờng