1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội

70 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

Xây dựng là một ngành cơ bản tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm ngành xây dựng chiếm tới 30% vốn đầu t của cả nớc Chính vì thế việc quan tâm phát triển đúng hớng ngành xây dựng là một vấn đề quan trọng trong thời đại ngày nay

Trong bối cảnh của nớc ta hiện nay việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng từng ngày là hết sức cần thiết, không ngoại trừ một doanh nghiệp xây dựng nào đợc đứng ngoài nhiệm vụ đó Do đó giống nh các ngành khác, cạnh tranh trong xây dựng cũng không kém phần gay gắt Để đứng vững đợc trên thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực

sự năng động, không ngừng đổi mới và nâng cao chất lợng sản phẩm Một trong những yếu tố quyết định thắng lợi trong cạnh tranh giành đợc uy tín trên thị trờng là giảm đợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn phải đảm bảo chất lợng, quy cách sản phẩm

Để thực hiện đợc điều đó, yêu cầu đặt ra đối với công tác kế toán là thực hiện tốt

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Bởi nó cho phép tính toán một cách chính xác, đầy đủ, khách quan các khoản mục chi phí đã bỏ ra, cung cấp số liệu cần thiết phục vụ cho công tác quản trị của doanh nghiệp

Trong ngành xây dựng cơ bản công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đóng một vai trò đặc biệt quan trọng Với doanh nghiệp thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là cơ sở để giám sát hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng thế mạnh của mình, không ngừng đổi mới hoàn thiện phù hợp với cơ chế tài chính hiện nay của nớc ta

Với Nhà nớc, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản và thu thuế

Nhận thức đợc những vấn đề quan trọng nêu trên, Công ty Đầu t Xây dựng Hà Nội đã không ngừng đổi mới công tác kế toán ở Công ty cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty và yêu cầu quản lý của Nhà nớc Tuy đã đạt đợc nhiều tiến bộ nh-

ng sự đổi mới đó cha thực sự hoàn thiện, vẫn còn đôi chỗ cha hợp lý

Trang 2

Qua thời gian thực tập tại Công ty Đầu t Xây dựng Hà Nội, em đã mạnh dạn

chọn đề tài: "Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu t Xây dựng Hà Nội".

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, đợc chia làm 3 chơng:

- Chơng 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản

- Chơng 2: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tình hình giá thành sản phẩm tại Công ty Đầu t Xây dựng

Hà Nội

- Chơng 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Đầu t Xây dựng Hà Nội

Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng các cô, các anh chị trong Công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chơng I :

Những lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

xây dựng cơ bản

1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội , tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng của đất nớc Góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá

- hiện đại hoá đất nớc

Song so với các ngành sản xuất khác Ngành xây dựng cơ bản có những đặc

điểm kinh tế kỹ thuật riêng , đợc thể hiện rất rõ ở sản xuất xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Sản phẩm xây lắp là các công trình , vật kiến trúc , có đủ điều kiện đa vào sử dụng và phát huy tác dụng Sản phẩm xây lắp mang đặc điểm là quy mô lớn , kết cấu phức tạp , mang tính đơn chiếc , thời gian xây dựng lắp đặt dài Đặc

điểm này làm cho việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải có các dự toán ( dự toán thiết kế , dự toán thi công )

Sản phẩm xây lắp tại nơi sản xuất do đó các điều kiện sản xuất : vật liệu , lao

động xe máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình Do vậy công tác quản lý , sử dụng , hạch toán vật t , tài sản cũng trở nên phức tạp

Quá trình từ khi khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng thờng là dài , nó phụ thuộc vào quy mô , tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công đợc chia làm nhiều giai đoạn , mỗi giai

đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau Các công việc chủ yếu thực hiện ở ngoài trời nên nó chịu ảnh hởng lớn của điều kiện thiên nhiên , thời tiết làm ảnh hởng lớn dến tiến độ thi công công trình vì vậy quá trình tập hợp chi phí kéo dài , phát sinh nhiều chi phí ngoài dự toán , chi phí không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giai

đoạn thi công

Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhng lại mang tính chất đơn chiếc Mỗi công trình đợc tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể , phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và

Trang 4

theo thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khi thực hiện các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến độ , đúng thiết kế kỹ thuật , đảm bảo chất lợng công trình

Sản phẩm xây lắp dợc đợc tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ khi ký kết hợp đồng , do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp thể hiện không rõ Nếu quản lý chi phí tốt thì doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và tăng lợi nhuận

Chính những đặc trng riêng của ngành xây dựng cơ bản đã có tác động lớn đến việc tổ chức kế toán nói chung , kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng

2 Những lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản

2.1 Nội dung , phân loại chi phí sản xuất :

2.1.1.Nội dung chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất kinh doanh trong xây dựng cơ bản là hao phí biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định

Về mặt lợng , chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu :

- Khối lợng lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời

Trong xây dựng cơ bản thành phần kết cấu chi phí sản xuất không chỉ phụ thuộc vào tổng số công trình mà còn phụ thuộc vào từng giai đoạn công trình Đi sâu vào từng giai đoạn ta có thể thấy :

- Trong thời kỳ khởi công xây lắp , chi phí về tiền lơng để sử dụng máy thi công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

- Trong thời kỳ tập trung thi công chi phí về nguyên vật liệu lại tăng lên với tỷ trọng lớn

Trang 5

- Trong thời kỳ hoàn thành công trình , chi phí tiền lơng tăng lên

Mặt khác do quá trình sản xuất lu động nên phát sinh thêm một số chi phí nh chi phí điều động máy móc thiết bị , nhân công đến nơi thi công kéo theo tiền lơng của

bộ phận đảm nhiệm việc di chuyển cũng tăng lên , chi phí tháo lắp chạy thử , chi phí xây dựng tháo dỡ các công trình tạm , phụ trợ

Khi tiến hành xây dựng không phải toàn bộ lực lợng lao động đều trở thành chi phí mà chỉ có một phần chính là phần tạo ra các sản phẩm cần thiết và đợc thể hiện thông qua tiền lơng Phần còn lại sẽ tạo ra sản phẩm thặng d của doanh nghiệp , lãi của doanh nghệp phát sinh từ phần này

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất :

Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản , chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại , mỗi loại có tính chất , nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Do đó yêu cầu quản

lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau Tuỳ theo yêucầu quản lý , đối tợng cung cấp thông tin , giác độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo các cách sau :

• Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế :

Theo cách phân loại này , những chi phí có cùng nội dung , tính chất kinh tế thì xếp vào một yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu , lĩnh vực nào Toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố :

- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ các nguyên liệu , vật liệu chính , vật liệu phụ , phụ tùng thay thế , vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả , tiền trích bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt độngu sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm toàn bộ tiền trích khấu hao tài sản cố

định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp tính theo QĐ 1062/ TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 - Bộ Tài Chính

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện , tiền nớc ,tiền bu phí

- Chi phí khác bằng tiền : Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí nêu trên

Trang 6

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất , kinh tế có tác dụng quan trọng

đối với việc quản lý chi phícủa lĩnh vực sản xuất : cho phép hiểu rõ cơ cấu , tỷ trọng từng yếu tố chi phí , là cơ sở để phân tích , đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất ;làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t , tiền vốn , huy động sử dụng lao động

• Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng :

Theo tiêu thức này , chi phí sản xuất đợc chia thành các loại sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính ,vật liệu phụ , nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi phí tiền , tiền trích bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung : Bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung

ở các phân xởng , đội sản xuất ngoài 2 khoản chi phí đã nêu trên Chi phí sản xuất chung bao gồm những khoản nh chi phí nhân viên , chi phí vật liệu, chi phí khấu hao,chi phí dịch vụ mua ngoài

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục

vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức ; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục , là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

• Ngoài 2 cách phân loại trên , chi phí sản xuất còn có các cách phân loại khác :

- Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm công việc sản xuất trong kỳ chia chi phí sản xuất thành chi phí khả biến và chi phí cố định

- Căn cứ vào phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí , chia chi phí sản xuất thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Căn cứ vào nội dung cấu thành của chi phí chia chi phí sản xuất thành chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp

tóm lại , mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có tác dụng riêng phục vụ cho từng têu cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể

2.2 Nội dung và phân loại giá thành sản phẩm :

2.2.1 Nội dung :

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định , sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công

Trang 7

việc hoặc giai đoạn công việc có thiết kế và tính dự toán , có thể là hạng mục công trình hay công trình hoàn thành toàn bộ

Giá thành sản phẩm xây lắp luôn luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là chi phí sản xuất bỏ ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối lợng sản phẩm Nh vậy , bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của yếu tố chi phí vào sản phẩm Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích là sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt , mỗi công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng Hơn nữa , giá thanh toán công trình là giá doanh nghiệp nhận thầu Nh vậy giá thành thực tế của công trình sản phẩm xây lắp không có chức năng lập giá Do đó giá thành thực tế của công trình chỉ quyết định tới lãi (lỗ) của doanh nghiệp do thi công công trình đó mà thôi Tuy nhiên ngày nay các doanh nghiệp đã chủ động xây dựng một số công trình nh nhà ở , văn phòng , cửa hàng sau đó bán lại cho các đói tợng có nhu cầu sử dụng với giá cả hợp lý Khi đó giá thành thực tế sản phẩm xây lắp mới có chức năng lập giá

Các doanh nghiệp cần hết sức chú ý tính đúng , tính đủ các khoản chi phí vào giá thành sản phẩm , tránh tình trạng hạch toán các khoản chi phí không thuộc nội dung giá thành vào giá thành , phấn đấu hạ giá thành , tăng chất lợng phục vụ , đảm bảo cạnh tranh chiếm u thế trên thị trờng

2.2.2 Phân loại giá thành :

- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác định xuất phát

từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở biện pháp thi công các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp :

Trớc khi thực hiện một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó , nhà quản lý phải

dự đoán xem họ đợc hởng bao nhiêu lợi nhuận bằng cách dự tính các khoản thu nhập Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - mức hạ giá thành dự toán

Trang 8

và chi phí để biết kết quả Do đó giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của hoạt động kinh doanh xây dựng.

- Giá thành định mức hay giá thành dự toán : giá thành định mức là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp

Giá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng cơ bản, lắp ráp các kết cấu , kiến trúc , lắp đặt máy móc , thiêt bị bao gồm : chi phí trực tiếp , chi phí chung và lãi định mức

Lãi định mức là chỉ tiêu nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội do ngành xây dựng tạo ra

Giá thành định mức đợc tính toán trên cơ sở các định mức chi phí , định mức kinh tế , kỹ thuật hiện hành do nhà nớc hoặc ngành quy định

- Giá thành thực tế : khác với hai loại giá thành trên , giá thành thực tế là giá thành của sản phẩm xây dựng đã hoàn thành Nó phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế

để hoàn thành bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành sản phẩm xây lắp thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật

để thực hiện quá trình sản xuất , là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Trong ngành xây dựng cơ bản ngoài 3 loại giá thành vừa nêu , để đảm bảo đủ các yêu cầu về quản lý giá thành và kịp thời , chính xác , toàn diện và có hiệu quả , giá thành còn đợc theo dõi theo khối lợng xây lắp hoàn chỉnh và khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình , hạng mục công trình đã hoàn thành , đảm bảo kỹ thuật chất lợng , đúng thiết kế và hợp

đồng , bàn giao và dợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

Chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn cho một công trình , hạng mục công trình

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc : Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng xây lắp hoàn thành đến một giai doạn nhất định và thoả mãn các

điều kiện sau :

Giá thành dự toán = giá trị dự toán - lãi định mức

Trang 9

+ phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật

+ khối lợng này phải đợc xác định một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

+ phải đặt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho khối lợng xây lắp trong quá trình thi công, từ đó giúp doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp

2.3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phí , còn giá thành biểu hiện mắt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình Vì vậy , chúng giống nhau về chất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công Tuy nhiên , do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí sản xuất lại khác nhau

về lợng Điều đó thể hiện qua sơ đồ sau :

Xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Nh vậy , nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời

kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phi bỏ ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định đợc nghiệm thu , bàn giao và thanh toán Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi phí cho khối lợng dở dang cuối kỳ , những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất , những chi phí đã chi ra nhng chờ phân bổ cho kỳ sau Nhng nó lại bao gồm những chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang , những chi phí trích trớc vào giá thành nh-

Trang 10

ng thực tế cha phát sinh và những chi phí của kỳ trớc chuyển sang phân bổ cho kỳ này

Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất về lợng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là một công trình , hạng mục công trình dợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau

3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm :

Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm

là một trong những vấn đề then chốt , đẻ đảm bảo tính giá thành sản phẩm chính xác , phát huy tác dụng của kế toán trong công tác quản lý kế toán , tài chính của doanh nghiệp

3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp là phạm vi giới hạn sản phẩm xây lắp , nhằm phục vụ cho thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí , có thể là đối tợng chịu chi phí Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí Để xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào :

+ Đặc điểm và công dụng chi phí sản xuất

+ Cơ cấu tổ chức sản xuất , đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh , yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp có thể là + Công trình

Trang 11

Đặc điểm của hoạt động thi công xây lắp là thời gian thi công dài , giá trị công trình lớn Vì vậy ngoài việc phải xác định giá thành công trình , hạng mục công trình theo đúng thiết kế dự toán đọac chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán , trong

kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lợng công việc hay giai đoạn công việc hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho ngời nhận thầu và đợc thanh toán

Điều này đòi hỏi phải tính đợc giá thành của khối xây lắp hoàn thành quy ớc

Khối lợng xay lắp hoànthành quy ớc là khối lợng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định thoả mãn các điều kiên sau :

+ Phải nằm trong thiết kế và phải đảm bảo chất lợng

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

3.3 Mối liên hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có nội dung khác với đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để tổ chức ghi chép ban đầu , mở các sổ chi tiết , tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng đối , thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong nội bộ doanh nghiệp

Việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là căn cứ để kế toán lập bảng tính giá thành sản phẩm , tổ chức công tác giá thành theo từng đối tợng , phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành , tính toán xác định kết quả

Mặc dù vậy , giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết , thể hiện :-

- Một đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với một đối tợng tính giá thành liên quan

- Một đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với nhiếu đối tợng tính giá thành liên quan

- Nhiều đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với một đối tợng tính giá thành liên quan Số liệu về chi phí đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng tập hợp chi phí là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩm xây lắp cho từng đối t ợng tính giá thành có liên quan

Trang 12

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm về cơ bản giống nhau ở chỗ chúng đều là những phạm vi , giới hạn để tập hợp chi phí

4 Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản

Chi phí sản xuất và giá thành là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc cá nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để hạch toán kinh doanh , xác

định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghịêp Điều này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp xây lắp do có sản phẩm đơn chiếc , chi phí lớn , thời gian sản xuất lâu dài

Để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm , đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây dựng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho ( kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn

+ Tổ chức tập hợp , kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định , theo các yếu tố chi phí và các khoản mục giá thành + Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài chính ); định

kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

+ Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học ,hợp lý , xác

định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ

và chính xác

5 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp :

5.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp hay hệ thống phơng pháp dùng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi, giới hạn của đối tợng tập hợp chi phí đã chọn

Trang 13

Trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay việc tập hợp chi phí đợc hạch toán theo các khoản mục chung của ngành xây dựng Hàng ngày , khi phát sinh các chi phí liên quan đến hoạt động xây lắp , căn cứ vào công dụng của chi phí , thuộc khoản mục nào kế toán tiến hành tập hợp theo đúng khoản mục đó Tuỳ thuộc vào đặc điểm , tính chất từng loại chi phí và mối quan hệ của nó với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

mà có phơng pháp tập hợp cho thích hợp

Nội dung chủ yếu của phơng pháp tập hợp chi phí là căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí đã xác định để mở sổ hoặc thẻ chi tiết để phản ánh các khoản chi phí phát sinh đã đợc phân loại , tổng hợp theo từng đối tợng cụ thể Hiện nay trong các doanh nghiệp xây dựng thờng áp dụng 2 phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất sau :

- Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp :

Phơng pháp này áp dụng cho các chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán chi phí Hàng ngày ( định kỳ ) khi có các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng chi phí nào thì kế toán phải căn cứ vào chứng từ cụ thể của từng khoản để hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó trên các tài khoản kế toán hoặc sổ chi tiết

Phơng pháp này đảm bảo cho việc tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng ở mức độ chính xác cao , cung cấp số liệu đúng đắn cho việc tính giá thành sản phẩm và giúp doanh nghiệp kiểm tra , phân tích chi phí Vì vậy , cần sử dụng tối đa phơng pháp này đối với các khoản mục chi phí có đủ điều kiện ghi trực tiếp

- Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí :

Phơng pháp này áp dụng cho các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí khác nhau Để phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng cần phải xác định , lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý , đảm bảo tính toán chính xác chi phí sản xuất cho từng đối tợng

Trình tự phân bổ theo các bớc :

+ Bớc 1 : Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tợng :

Căn cứ vào chứng từ phát sinh chi phí , kế toán ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

Cuối tháng , tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết chi phí theo tổng số và phân tích theo từng nội dung chi phí

+ Bớc 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và phân bổ theo từng nội dung chi phí :

Trang 14

Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý đối với sản phẩm xây lắp thờng là tổng chi phí trực tiếp , bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí máy thi công

• 627 - Chi phí sản xuất chung

• 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

5.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Trong xây dựng cơ bản chi phí nguyên vật lệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản phẩm xây dựng nên thờng đợc xây dựng định mức và tổ chức quản lý theo

định mức

Chi phí vật liệu cho công trình gồm giá thực tế ( gồm cả chi phí thu mua, vận chuyển , bảo quản ) của vật liệu chính ( gạch , xi măng ) , vật kết cấu ( bê tông , thép ), vật liệu phụ , vật liệu sử dụng luân chuyển ( cốt pha, cột chống ) , thiết bị đi lèm vật liệu kiến trúc ( thiết bị thông gió , chiếu sáng ), vật liệu khác

Trong xây dựng cơ bản cũng nh các ngành khác vật lệu sử dụng để sản xuất sản phẩm , hạng mục công trình trên cơ sở các chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu

và số lợng vật liệu thực tế đã sủ dụng trong kỳ

Chi phí phân bổ Tiêu thức phân bổ

cho từng = thuộc từng x Hệ số phhân bổ

đối tợng đối tợng

Chi phí thực tế Trị giá nguyên Trị giá nguyên Trị giá

ngyên vật liệu = vật liệu xuất - vật liệu tồn - phế liệu

Trực tiếp trong kỳ vào sử dụng cuối kỳ thu hồi

Trang 15

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng

tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Xuất kho NVL Kết chuyển chi phí

vào sản xuất NVL trực tiếp vào giá

thành

NVL mua về đ NVL sử dụng

Sử dụng ngay không không hết nhập

5.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :

Nội dung của hạch toán chi phí nhân công gồm hạch toán thời gian lao động , hạch toán công việc khoán , hạch toán việc khoán , hạch toán việc tính lơng , trả lơng

và tính toán phân bổ chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm , công việc hoàn thành

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sủ dụng tài khoản

622 - chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí

Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ

Trang 16

TK 334 TK 622 TK 154

Tính lơng cho công Kết chuyển chi phí

nhân trực tiếp thi công nhân công trực tiếp vào

giá thành

5.1.3 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh , phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng tổ đội sản xuất

Cuối tháng tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm Trờng hợp một tổ đội sản xuất trong kỳ có xây dựng nhiều công trình thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung , có thể là : chi phí tiến công trực tiếp , chi phí vật liệu trực tiếp , giá dự toán công trình

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung , kế toán sử dụng tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng có liên quan

Kế toán chi phí sản xuất chung đợc hạch toán nh sau:

Trang 17

TK 334,338 TK 627 TK 154

Tiền lơng phải trả cho nhân viên

quản lý và các khoản trích

Kết chuyển chi phítheo lơng phải trả cho công

nhân sản xuất và nhân viên quản lý

sản xuất chung sang giá thành sản phẩm

Khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ

mua ngoài dùng cho sản xuất

• Về chi phí sử dụng máy thi công :

Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp nh : máy trộn vữa , máy trộn bê tông , cần cẩu tháp , máy súc đất , san nền

Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng có hai hình thức tổ chức và sử

dụng máy thi công nh sau :

+ Đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy , máy thi công ở đây đ ợc coi là tài sản của doanh nghiệp Hạch toán sử dụng chi phí sử dụng máy thi công trong trờng hợp này phải phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình sử dụng máy thi công Kế toán sử dụng tài khoản riêng để theo dõi chi phí sử dụng máy thi công

+ Đơn vị thi công đi thuê máy : các đơn vị hạch toán vào TK 627, trong trờng hợp này máy không thuộc tài sản của doanh nghiệp , có thể xảy ra 3 trờng hợp sau :

(1) Chỉ thuê máy thi công không kèm nhân viên điều khiển máy :

Trang 18

Đơn vị đi thuê phải trả cho đơn vị thuê một khoản tiền theo hợp đồng bao gồm khấu hao theo đơn giá định mức một ca máy , cộng tỷ lệ định mức về quản lý máy

Đơn vị sẽ thuê hạch toán khoản tiền đi thuê này vào TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài

Có TK 111,112,331(2) Thuê máy có kèm theo công nhân điều khiển máy và phục vụ máy : Đơn vị

đi thuê phải trả cho đơn vị cho thuê một khoản tiền theo hợp đồng bao gồm khấu hao theo đơn giá ca máy cộng tỷ lệ định mức về chi phí tiền lơng và chi phí tự tổ chức hạch toán chi phí sử dụng máy

(3) Thuê máy theo khối lợng công việc : Bên thuê máy phải trả cho bên cho thuê đơn giá quy định với khối lợng công việc máy đã hoàn thành

Chi phí sử dụng máy thi công đợc hạch toán nh sau:

TK 334,338 TK 623 TK 154

Tiền lơng và các khoản

trích theo lơng phải trả

cho công nhân sử dụng máy Kết chuyển máy

thi công

TK 152, 153

Xuất VL-CCDC phục vụ

cho máy thi công

TK 214,111,331

Chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí

Dịch vụ mua ngoài , chi phí bằng

tiền khác

Trang 19

5.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao :

- Kết chuyển , phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc :

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kêt thúc giai đoạn sản xuất , chế biến , vẫn còn nằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm , doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Việc tính giá thành sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng công tác xây lắp hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ tthì sản phẩm dở dang là phần chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý ( xác định đợc giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt đến

điểm dừng hợp lý đã quy định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế

5.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm :

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính ra giá thành của sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp thờng có các phơng pháp tính giá thành sau:

- Phơng pháp tính giá thành giản đơn (Phơng pháp trực tiếp )

áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành phải phù hợp với đối tợng

Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của

khối lợng xây lắp + khối lợng xây lắp

Chi phí thực tế của dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ Giá dự toán củakhối lợng xây lắp = x khối lợng xây

dở dang cuối kỳ Giá dự toán của khối Giá dự toán của lắp dở dang lợng xây lắp hoàn + khối lợng xây lắp cuối kỳ thành bàn giao trong kỳ dở dang cuối kỳ

Trang 20

tập hợp chi phí sản xuất , kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Nếu sản phẩm dở dang không có hoặc quá ít và ổn định không cần đánh giá thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ cho mỗi đối tợng tính giá thành là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành tơng ứng trong kỳ

Công thức : Z = C

Trong đó :

Z : tổng giá thành sản phẩm xây dựng

C : tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng

Trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo cả công trình thì giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình

Giá thành thực tế của từng hạng mục công trình : Z i =d i xH

Trong đó :

H : tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế

C : tổng chi phí thực tế của cả công trình ∑d i : tổng dự toán của tất cả hạng mục công trình

d i : giá trị dự toán của hạng mục công trình

Nếu cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định thì khi đó công thức tính giá thành sẽ là :

Trờng hợp này đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành đều là đơn

đặt hàng Toàn bộ chi phí tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ khi khởi công đến lúc hoàn thành chính là giá thành của đơn đặt hàng đó Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác định tỷ lệ phân bổ :

Tổng chi phí thực tế của toàn công trình

Trang 21

Giá thành thực tế Giá dự toán

của từng hạng mục = của từng hạng x Hệ số phân bổ

công trình mục công trình

- Phơng pháp tổng cộng chi phí : Đợc áp dụng với việc xây lắp các công trình có quy mô lớn , kết cấu phức tạp , công việc có thể chia cho nhiều tổ , đội thi công Đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất thi công , đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng

Z = D DK + C1 + C2+ + C n- D CK

Trong đó : C1 C n là chi phí sản xuất của từng tổ , đội sản xuất thi công hay từng hạng mục công trình

Trong xây dựng cơ bản , sản phẩm cối cùng là công trình , hạng mục công trình

đợc xây dựng và đa vào sử dụng Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là phải tính đợc giá của từng hạng mục công trình Tuy nhiên , do đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây lắp và phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành , trong báo cáo có thể có một bộ phận công trình hay khối lợng , giai đoạn công việc hoàn thành đợc thanh toán với ngời giao thầu Vì vậy trong từng kỳ báo cáo , việc tính giá thành khối lợng công tác đã hoàn thành và bàn giao trong kỳ theo công thức :

Giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản

công tác = phẩm dở dang + phát sinh - phẩm dở dang

xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sổ kế toán áp dụng để ghi chép , tập hợp chi phí gồm : Sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết

+ Sổ kế toán tổng hợp : Tuỳ thuộc vào hình thực kế toán mà doanh nghiệp áp dụng , kế toán tổ chức hệ thống sổ kế toán tơng ứng để phản ánh những nghiệp vụ về chi phí sản xuất Tuy nhiên dù áp dụng hìng thức nào thì cũng đều giống nhau ở sổ cái tài khoản tổng hợp : Sổ cái TK 621,622,627.154

+ Sổ kế toán chi tiết : Thông thờng tại các doanh nghiệp xây lắp đều mở các sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tợng tập hợp chi chi phí sản xuất nh : Sổ TK 621, 622,

627, 154 chi tiết theo công trình

Trang 22

Chơng 2 :tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

công ty đầu t xây dựng hà nội

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty đầu t xây dựng Hà Nội -đợc thành lập theo quyết định 1893/ QĐ - UB

ngày 16/5/1997 của UBND thành phố Hà Nội , trên cơ sở sát nhập 2 công ty :

Vật liệu và xây dựng Hà Nội

Công ty xây lắp điện Hà Nội

Kể từ ngày thành lập đến nay với sự phấn đấu nỗ lực của CBCNV, công ty đã đạt đợc nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh , uy tín kinh doanh ngày càng đợc củng

cố , thị trờng luôn đợc mở rộng Công ty đã đợc UBND thành phố , bộ xây dựng tặng nhiều bằng khen , huy chơng vàng , đợc nhà nớc tặng huân chơng lao động hạnh ba vào năm 1999 Ngoài ra công ty còn đợc UBND thành phố Hà Nội xếp loại doanh nghiệp hạng 1 theo quyết định số 4089 / QĐ - VB ngày 16/8/2000

Hiện nay công ty đầu t xây dựng Hà Nội có đội ngũ CBCNV gồm nhiều thạc sỹ , kỹ s giỏi chuyên môn , năng động và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đã và

đang thực hiện nhiều công trình có tầm cỡ , phạm vi trên toàn quốc Một số công trình tiêu biểu nh : Hồ điều hoà Yên Sở , nhà làm việc quận uỷ UBND quận tây hồ , Khu chung c 11 tầng 4A , 4B Linh Đàm các công trình này đã đợc các chủ đầu t , t vấn trong và ngoài nớc đánh giá cao Đặc biệt trong lĩnh vực tổng thầu , dự án t vấn xây dựng Công ty thờng xuyên nghiên cứu áp dụng công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh , đầu t thêm các trang thiết bị tiên tiến nh dây truyền sản xuất gạch Block , dây truyền sản xuất ống cống bê tông bằng công nghệ va dung , tàu hút cát , ô tô từ đó làm cho sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng trên nhiều lĩnh vực Xuất phát từ yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh mở rộng thị trờng , công ty dã và đang mở các chi nhánh tại các tỉnh thành trên toàn quốc và khu vực Đông Nam á

+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh : 108 E1 cộng hoà , phờng 4 quận Tân Bình + Chi nhánh tại Hà Tĩnh : Khối 8 , phờng Nam Hồng , thị xã Hồng Lĩnh

Trang 23

+ Chi nhánh tại Hng Yên : Số 40 , dờng Đông Thành , Quang Trung - hng yên

+ Chi nhánh tại Cao Bằng số 173 phố Xuân Trờng , phờng Hợp Giang , thị xã Cao Bằng

+ Văn phòng đại diện công ty tại Lào : 13 chommany, village- saythany district- vientian CHDCND Lào

1.2 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh :

Công ty đầu t xây dựng Hà Nội là một công ty có quy mô lớn , địa bàn hoạt động rộng , phân tán trên nhiều vùng đất nớc Vì vậy để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh , công ty đầu t xây dựng Hà Nội đã tổ chức lực lợng sản xuất thành 12 xí nghiệp , 1 trung tâm t vấn , 1 trung tâm ứng dụng, có thêm 5 chi nhánh ở các tỉnh thành Các xí nghiệp tự cân đối hạch toán kinh doanh , việc tổ chức lực lợng nh vậy giúp công ty trong việc quản lý lao động thành nhiều điểm thi công khác nhau với nhiều công trình có hiệu quả

Công ty đầu t xây dựng Hà Nội có đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản, quy trình sản xuất mang tính liên tục đa dạng kéo dài phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Do đó quy trình sản xuất của công ty khép kín từ giai doạn thi công xây lắp đến giai đoạn hoàn thiện và đa vào sử dụng

Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là xây lắp có bao thầu và việc tổ chức sản xuất của công ty với phơng thức nhận thầu và đấu thầu Khi công ty nhận thầu hoặc trúng thầu 1 công trình hay hạng mục công trình thì công ty căn cứ vào

dự toán đấu thầu và kết quả trúng thầu để bóc lại dự toán thi công , căn cứ vào dự toán thi công công ty giao cho xí nghiệp tổ chức thực hiện theo khối lợng đã đợc bóc

Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh gay gắt nh hiện nay , công ty đã không ngừng nỗ lực phấn đấu liên tục hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Tuy nhiên cơ chế thị trờng ngày càng khắt khe hơn , do đó vẫn còn tồn tại những vấn đề mà công ty ch thể giải quyết

• Thuận lợi :

- Dới sự lãnh đạo của BCH Đảng uỷ , lãnh đạo công ty , toàn thể CBCNV công ty đầu

t xây dựng Hà Nội , từ lãnh đạo công ty đến các phòng ban nghiệp vụ , các đơn vị sản xuất trực thuộc , các tổ đội công trờng là một khối đoàn kết , thống nhất phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đợc giao

Trang 24

- Công tác tổ chức cán bộ của công ty ổn định , đợc củng cố và tăng cờng , trình độ chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp của cán bộ , đặc biệt là cán bộ chủ chốt đợc nâng cao , góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành kế hoạch đợc giao

- Thị trờng của công ty ổn định và mở rộng ra các địa phơng nh Cao Bằng , Hà Tĩnh , Hng Yên , Thành phố HCM Thị trờng tại Lào đã khai thông và bắt đầu phát huy hiệu quả

- Bên cạnh đó công ty luôn đợc sự quan tâm chỉ đạo của thành uỷ UBND thành phố

Hà Nội và sự phối hợp của các sở ban ngành , quận , huyện và các đối tác đã tạo điều kiện cho công ty hoạt động và phát triển

• Khó khăn:

Việc sản xuất kinh doanh của công ty còn gặp nhiều khó khăn , thị trờng xây dựng cạnh tanh quyết liệt Một số công tình thi công xong nhiều năm trớc nhng vẫn cha thu hồi đợc vốn , gây khó khăn không nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Địa bàn hoạt động của công ty rộng khắp các tỉnh thành , nhiều công trình nhỏ lẻ làm phân tán lực lợng của công ty Đặc biệt là tình trạng thiếu vốn trầm trọng

Ngoài ra gần đây chính sách của nhà nớc CHDC ND Lào thay đổi vì vậy việc trao đổi thơng mại của công ty với phía đối tác Lào không đạt hiệu quả nh mong muốn

Mặc dù gặp không ít những khó khăn nh vậy , nhng đợc sự quan tâm giúp đỡ các cấp , các ngành cùng với sự cố gắng của ban giám đốc và tập thể công nhân viên toàn công ty Công ty đã tích cực trong công tác kiện toàn tổ chức bộ máy sabr xuất , nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên , tìm kiếm các hợp đồng thi công và thiết

kế các công trình xây dựng Với sự nỗ lực của chính mình xí nghiệp đã trúng thầu nhiều công trình lớn có giá trị nh công trình : Khu vui chơi thể thao An Dơng , công trình KPN Dù trong thời kỳ nào , hoàn cảnh nào thì mục tiêu tiến độ và chất lợng công việc cũng đợc đặt lên hàng đầu Chính nhờ vậy mà uy tín của công ty đã đợc trong và ngoài nớc thừa nhận

Qua thực tế SXKD của công ty tại các chi nhánh , tỉnh thành thấy đợc khối hoạt

động của công ty hiện nay gồm 4 nhóm chính :

+ Nhóm 1: Khối hoạt động kinh doanh mang tính chất đầu t

+ Nhóm 2: Khối hoạt động kinh doanh mang tính chất công nghệ xây lắp

Trang 25

+ Nhóm 3 : Khối hoạt động kinh doanh mang tính chất khai thác sản xuất vật liệu , xây dựng

+ Nhóm 4 : Khối kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ

Hiện nay cả 4 lĩnh vực trên , công ty đều kinh doanh có hiệu quả và có doanh thu cao khả năng thị trờng đang đợc mở rộng và có uy tín Để thấy đợc sự phấn đấu không mệt mỏi vì mục đích kinh tế , kỹ thuật của công ty trong 3 năm gần đây , ta hãy xem kết quả thống kê sau :

Tóm tắt tài sản và nguồn vốn trên cơ sở báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán trong vòng 3 năm vừa qua :

Trang 26

* Công ty đầu t xây dựng hoạt động với chức năng cơ bản là xây dựng cơ bản Do đó quy trình hoạt động của công ty chủ yếu gắn liền với từng công trình , hạng mục công trình có thể khái quát hoá quy trình xây lắp các công trình , hạng mục công trình của công ty nh sau :

Sơ đồ 1 : Quy trình xây lắp công trình , hạng mục công trình

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý SXKD và tổ chức công tác kế toán tại công ty đầu t xây dựng Hà Nội

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban

Công ty đầu t xây dựng Hà Nội là một đơn vị hạch toán độc lập , bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức thành các phòng ban thực hiện các chức năng quản lý nhất định Bao gồm :

- Ban giám đốc :

Khảo sát thiết kế San lấp mặt bằng Đào móng

Đổ bê tông cột

giầm Xây móng,đổ bê tông giằng, móng Đổ bê tông móng

Xây dựng khung Đổ bê tông trần Lên tầng(nếu có)

Trang 27

+ Giám đốc : Chịu trách nhiệm điều hành chung của công ty theo pháp luật và trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của khối đầu t

+ Các phó giám đốc : Giúp giám đốc tổ chức thực hiện nhiệm vụ mang tính chất xây lắp công trình , thi công cơ giới , trực tiếp quản lý kỹ thuật , an toàn lao động , vật t phục vụ khai thác , SXKD vật liệu xây dựng Giúp giám đốc các mặt công tác quản lý hành chính , xây dựng kỹ thuật cơ bản , nội bộ sáng kiến cải tiến kỹ thuật

- Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của công tác quản lý SXKD ,

đợc sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc ,đảm bảo hoạt động SXKD thông suốt trong toàn công ty

- Các xí nghiệp , đơn vị trực thuộc công ty : hoạt động theo nhiệm vụ đợc công ty phân công cụ thể Có bộ máy quản lý riêng phù hợp với mô hình và nhiệm vụ đợc giao

Trang 28

Sơ đồ 2 : cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.

PGĐ phụ trách khối nội chính

PGĐ phụ trách khối

Phòng tài vụ Phòng tổ chức Phòng TT nớc

ngoài

Phòng hành chính

XNXDkỹ thuật hạ tầng XNXL điện I

TTƯDcông nghệ XNK XNXL điện II

CNCTy tại Hà Tĩnh XNXLđiệnCTvàDDụng

XNXD nội ngoại thất TTTV đầu t xây dựng

Trang 29

Xuất phát từ đặc điểm ngành xây dựng nói chung cũng nh đặc điểm của công ty

đầu t xây dựng Hà Nội nói riêng , để phù hợp với tình hình sản xuất của công ty , bộ máy kế toán đuợc tổ chức theo hình thức vừa tập chung , vừa phân tán nhằm mục đích tạo điều kiện chủ động cho các đơn vị trực thuộc đồng thời vừa tập chung quyền quản

lý về công ty , theo dõi giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động và hiệu quả vốn của các

đơn vị Các đơn vị hoạt động dới pháp danh công ty , chỉ có công ty mới có t cách pháp nhân , có tài khoản riêng tại ngân hàng , mã số thuế của các đơn vị hạch toán phụ thuộc , quan hệ thanh toán qua ngân hàng cũng nh các khoản trích nộp nhà nớc đều phải qua công ty Theo hình thức này , toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện ở phòng tài chính kế toán của công ty, từ khâu kiểm tra , phân tích đến tổng hợp các chứng từ , ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán

* Tổ chức bộ máy kế toán :

- ở văn phòng công ty:

Phòng tài chính kế toán của công ty là nơi cung cấp những thông tin về sự vận

động của tài sản , là căn cứ cho ban lãnh đạo của công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu , chế độ hạch toán , chế độ quản lý kinh tế tài chính

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ , đảm bảo sự lãnh đạo , chỉ đạo tập chung thống nhất của trởng phòng tài chính kế toán , đảm bảo sự chuyên môn hoá của cán bộ

kế toán , đồng thời căn cứ vào đặc điểm quản lý , yêu cầu và trình độ quản lý bộ máy

kế toán của công ty đợc tổ chức nh sau:

+ Trởng phòng kế toán ( kế toán trởng )Là ngời giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn của bộ phận kế toán , kiểm tra tình hình huy động và sử dụng vốn , điều hành tổ chức phân công các phần hành kế toán cho nhân viên , lập báo cáo quyết toán định kỳ

+ Phó phòng kế toán : Là ngời giúp việc cho kế toán trởng , cùng kế toán trởng lập báo cấotì chính định kỳ ,đồng thời nghiên cứu chế độ chính sách soạn thảo văn bản quản lý , quản lý vốn và tài sản cố định

+ Các nhân viên kế toán phần hành chịu sự điều hành chung của trởng phòng tài chính kế toán : Kế toán tập hợp chi phí ; kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-

ơng ; kế toán ngân hàng và một phần công nợ ; kế toán giá thành và tiền mặt Ngoài ra còn có một thủ quỹ thục hiện việc nhập xuất quỹ tiền mặt Các nhân viên kế toán có

Trang 30

phân mảng công việc , tuy nhiên họ vẫn có thể làm các công việc của mảng khác và các công việc nh kê khai báo cáo thuế , giao dịch với ngân hàng

- ở các đơn vị trực thuộc :

Mỗi đơn vị có một nhân viên phụ trách kế toán có nhiệm vụ thống kê , phân tích , tổng hợp các chứng từ của đơn vị trớc khi gửi về phòng kế toán và một nhân viên phủtách LĐTL chuyên thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho CBCNV trong đơn vị

Sơ đồ 3 : Tổ chức bộ máy kế toán

1.3.3 Hình thức sổ kế toán tại công ty :

Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý tài chính hiện nay công ty áp dụng hìng thức kế toán “ Nhật ký chứng từ “ với hệ thống sổ kế toán chi tiết nh sổ chi tiết các tài khoản , các sổ tổng hợp nh sổ nhật ký chứng từ , sổ cái , bảng kê, sổ tổng hợp

Trởng phòngTài chính - Kế toán

Phó phòngnghiên cứu chế độ chính sách soan thảo văn bản quản lý vốn và tài sản cố

Kế toán ngân hàng tiền mặt Kế toán

dự án Lào

Thủ quỹ

Phụ trách kế toán các đơn vị trực thuộc

Trang 31

các tài khoản và hệ thống báo cáo kế toán đầy đủ ; kết hợp đa hệ thống máy vi tính vào công tác kế toán

* Hệ thống chứng từ : Công ty sử dụng chứng từ kế toán bắt buộc cho hình thức nhật

ký chứng từ và hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành

* Kỳ hạch toán là hàng tháng

* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

* Phơng pháp khấu hao : Theo phơng pháp khấu hao tuyến tính

* Trình tự luân chuyển chứng từ :

Hàng ngày bộ phận kế toán các xí nghiệp có nhiệm vụ lập các chứng từ ban đầu , phân loại chứng từ , ghi sổ chi tiết , lập bảng kê cuối tháng gửi cho phòng tài chính

kế toán tại văn phòng công ty

Phòng tài chính kế toán tại văn phòng công ty một mặt theo dõi các nghiệp vụ

kế toán phát sinh tại văn phòng , một mặt căn cứ vào bảng kê của các đơn vị gửi lên để tổng hợp nhật ký cho toàn bộ công ty Số liệu từ bảng kê , nhật ký tổng hợp này là căn

cứ để vào sổ cái tài khoản và lập báo cáo tài chính

* Hệ thống báo cáo tài chính công ty lập hiện nay gồm :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo KQHĐKD

- Thuyết minh báo cáo tài chính

sơ đồ 4 : Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty đầu t xây dựng Hà Nội

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 32

: Quan hệ đối chiếu kiểm tra

: Ghi thờng xuyên

: Ghi cuối tháng , quý

2 Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu t xây dựng Hà Nội

2.1 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

Công ty đầu t xây dựng Hà Nội tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên , sử dụng các chứng từ , tài khoản , biểu mẫu - kế toán theo đúng chế độ kế toán ban hành

2.1.1 Đặcđiểm , cấu thành chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất tại công ty.

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty đợc xác định là từng công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp đợc nghiệm thu thanh toán ,kỳ giá thành là theo từng quý

Các chi phí sản xuất phát sinh tại công trình nào đợc tập hợp vào công trình ấy theo các khoản mục chi phí quy định , ghi vào nhật ký chứng từ , các bảng kê kèm theo và các tài khoản liên quan

Chi phí sản xuất tại công ty dợc theo dõi và hạch toán theo 3 khoản mục chi phí :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Chi phí sử dụng máy thi công dợc hạch toán trực tiếp vào TK 627

Trong các khoản mục chi phí đã nêu thì chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất Ví dụ công trình xây dựng nhà ăn công ty NASCO quý 4/2002 ta thấy:Giá thành công

trình Chi phí Chi phí nguyên vật liệun trực tiếp Số tiền 43.952.200 86,3%Tỷ trọng

Chi phí nhân công trực tiếp 6.599.000 12,96%Chi phí sản xuất chung 356.270 0,74%Việc kiểm soát chi phí xây dựng trên cônh trờng thờng tập trung chủ yếu vào lao động và thiết bị , các nguồn số liệu chính ở đây là các bảng phân bổ nguyên vật

Trang 33

liệu , thiết bị , bảng kê chi tiêt nguyên vật liệu nhập xuất công trình hoặc kêt quả khảo sát về khối lợng công việc tại chỗ

Trong chuyên đề tốt nghiệp này , em xin đợc trình bày đề tài : “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty Đầu t xây dựng Hà Nội ” với số liệu quý 4 / 2002

2.1.2 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty:

2.1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu tại công ty là chi phí chi ra cho nguyên vật liệu chính , vật liệu kết cấu , vật liệu luân chuyển dùng trực tiếp cho quá trình thi công và xây lắp công trình

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản nên các khoản mục chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp của công ty Nguyên vật liệu của công ty bao gồm :

- Nguyên vật liệu chính : Gạch ngói , xi măng ,cát , vôi

- Vật liệu kết cấu : Tấm panel , kèo , cột

- Vật liệu luân chuyển : Giàn giáo và các vật liệu khác

Nh vậy vật liệu sử dụng ở công ty gồm nhiều chủng loại với yêu cầu chất lợng ,quy cách khác nhau nên việc quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm hay lãng phí

có ảnh hởng sâu sắc đến sự biến động của giá thành sản phẩm và ảnh hởng kéo theo

đến hiệu quả sản xuất của toàn công ty Nắm đợc vấn đề đó , công ty đã tiến hành lập

dự toán chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình , hạng mục công trình , phòng kế hoạch kỹ thuật của công ty sẽ căn cứ vào các dự toán , phơng án thi công của các công trình để lập lên kế hoạch cung cấp vật t Khối lợng công việc thi công xây lắp đợc giao cho các xí nghiệp sản xuất thi công theo định mức , dự toán đã lập

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , kế toán sử dụng các phiếu xuất kho vật liệu ( khi xuất vật dùng cho thi công công trình ), các hoá đơn chứng từ thanh toán ( khi mua vật liệu về dùng ngay) Ngoài ra , còn sử dụng các tờ kê chi tiết vật liệu , công cụ dụng cụ sản xuất chung theo từng tháng , trong đó ghi cụ thể gía trị cho mỗi lần xuất trong tháng

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , kế toán sử dụng tài khoản 621- ‘ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ’để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình

Trang 34

+ Bên nợ TK 621 : Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ , dịch vụ

+ Bên có TK 621 : Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng không hết

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối kỳ TK 621 không có số d

Từ những chứng từ gốc ( phiếu xuất kho , chứng từ thanh toán ) kế toán tập hợp trực tiếp trên tờ kê chi tiết cho từng công trình Mỗi công trình đợc lập tờ kê riêng theo tháng Cuối mỗi quý tập hợp các tờ kê chi tiết của từng công trình để lập bảng phân bổ vật liệu , công cụ dụng cụ phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hàng ngày khi có nghiệp vụ xuất kho vật liệu , thủ kho tiến hành ghi phiếu xuất kho Phiếu xuất kho phải ghi cụ thể yêu cầu cần xuất , số thực xuất , đơn giá vật liệu

và tổng giá trị xuất Phiếu xuất kho đợc làm thành 4 liên , một liên thủ kho giữ , một liên cho phòng kỹ thuật , một liên gửi phòng tài vụ , một liên gửi cho bộ phận sử dụng

Cụ thể tình hình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty nh sau :

Ngày 02/12/2002 , Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp thi công công trình khu vui chơi thể thao An Dơng nh sau :

Trang 35

PhiÕu xuÊt kho

XuÊt t¹i kho : C«ng ty

Tõ c¸c chøng tõ gèc , kÕ to¸n ghi vµo tê kª chi tiÕt tõng c«ng tr×nh theo tõng th¸ng

Tê kª chi tiÕt vËt liÖu - c«ng cô dông cô trùc tiÕp

Th¸ng 12/2002 C«ng tr×nh : Khu vui ch¬i TT An D¬ng

Ngày đăng: 21/03/2013, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Quy trình xây lắp công trình , hạng mục công trình - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 1 Quy trình xây lắp công trình , hạng mục công trình (Trang 26)
Sơ đồ 2 : cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty : - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty : (Trang 28)
Sơ đồ 3 : Tổ chức bộ máy kế toán . - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 30)
Sơ đồ 4 : Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty đầu t xây dựng Hà Nội - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 4 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty đầu t xây dựng Hà Nội (Trang 31)
Bảng này phản ánh giá trị vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng và phân bổ giá - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng n ày phản ánh giá trị vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng và phân bổ giá (Trang 36)
Bảng phân bổ vật liệu , công cụ dụng cụ - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng ph ân bổ vật liệu , công cụ dụng cụ (Trang 36)
Bảng thanh toán lơng - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng thanh toán lơng (Trang 38)
Bảng tính khấu hao TSCĐ ở tổ , đội - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng t ính khấu hao TSCĐ ở tổ , đội (Trang 43)
Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ ở tổ , đội - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng ph ân bổ chi phí khấu hao TSCĐ ở tổ , đội (Trang 44)
Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng t ập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 45)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 65)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 66)
Bảng kê số 4 : Chi phí sản xuất - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng k ê số 4 : Chi phí sản xuất (Trang 67)
Bảng tập hợp chi phí và tính giá thành công trình hoàn thành - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội
Bảng t ập hợp chi phí và tính giá thành công trình hoàn thành (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w