Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm như đã nêu trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán tạiCông ty TNHH Thương Mại
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hệthống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có sự phát triển đáng kể trong đó có sự đóng gópcủa ngành xây dựng cơ bản - một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng lớn vốn đầu tưcủa nền kinh tế
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thicông thường kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả,đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất nhằmgiảm chi phí hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Để giải quyết vấn đề nêu trên, một trong những công cụ đắc lực mà mỗi doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụcho quản trị, đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm Tập hợp chi phísản xuất một cách chính xác kết hợp với tính đúng - tính đủ giá thành sản phẩm sẽ làmlành mạnh hoá các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vàoviệc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm như đã nêu trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán tạiCông ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải được sự hướng dẫnnhiệt tình của thầy giáo Hoàng Thế Đông và phòng Kế toán công ty, em đã chọn đềtài: "Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải cho chuyên đềthực tập của mình
Chuyên đề gồm 3 phần:
Chương I: Tổng quan về Công ty tnhh thương mại – xây dựng – sản xuất
Thiên Hải Chương II: Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại – xây dựng – sản xuất Thiên Hải
Chương III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tàc kế toán hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh thương mại – xây dựng – sản xuất Thiên Hải
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG – SẢN
XUẤT THIÊN HẢI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG – SẢN XUẤT
THIÊN HẢI
- Địa chỉ trụ sở chính : 79B Trần Quốc Toản – Hoàn Kiếm - Hà nội
- Diện tích kinh doanh : 250m2
- Năm 1996 – Thành lập Công ty Team Work Tuy bước đầu thành lập còn gặpnhiều khó khăn nhưng công ty cũng đã thành công rất lớn trong việc ra nhập một nềnkinh tế thị trường Việt Nam mới mở thời kỳ đó
- Năm 1996 – năm 2002 – Doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ làm đại lý chonhiều công ty trong nước cũng như nước ngoài, Thời kỳ này công ty đã thành công rấtnhiều trong việc đưa những sản phẩm mới đến tay người tiêu dùng như Vách ngăn vănphòng, Sàn gỗ tự nhiên, tủ sắt và nhiều sản phẩm nội thất khác như bàn ăn, xích đu…
Trang 3- Năm 2003 – Công ty thực hiện được rất nhiều dự án lớn về văn phòng, thưviện, Nhà thi đấu ” và đưa vào thử nghiệm thành công hệ thống tủ hồ sơ di động cũngnhư vách ngăn vệ sinh.
- Năm 2004 nhận thấy nhu cấu của thị trường về sản phẩm vách ngăn Công tyTNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải được thành lập Với đội ngũnhân viên có bề dày kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực nội thất
- Cũng trong thời kỳ này công ty ký làm đại lý chính thức của công ty cổ phầnnội thất Hòa Phát, nội thất Fami
- Năm 2005 – Công ty triển khai thành công hệ thống sàn nâng kỹ thuật, vách diđộng, vách vệ sinh cho các công ty như Mobie Phone, Blusea, cũng như hệ thống cáckhách sạn cao cấp
- Năm 2008 công ty đã xây dựng được một mạng lưới các cơ sở tại Thành phố
Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Hưng Yên
Tháng 12/2009 công ty đã chính thức thành lập chi nhánh tại 24 Đặng ThaiMai, phường 7, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty thực hiện kinh doanh theo các nghành nghề kinh doanh đã đăng ký:
a Sản xuất vách ngăn vệ sinh, vách ngăn văn phòng, vách di động
b Sản xuất trang thiết bị nội thất như: Bàn, ghế hội trường; các loại bàn,ghế cho văn phòng, cho trường học, cho nhà thi đấu, sân vận động ,chocác bệnh viện, cho gia đình,trang thiết bị nội thất cho các công trình XD,SVĐ, trường học
c Sản xuất các sản phẩm nội thất văn phòng, nội thất gia đình đặc chủng
d Sản xuất tủ hồ sơ di động, vách ngăn di động
e Tư vấn thiết kế nội thất tổng thể, lên mô hình, dự toán
f Nhà phân phối chính thức của công ty Nội Thất Hoà Phát, Fami
Trang 4g Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thủy lợi
h Xây dựng các công trình điện
1.2.2 Sản phẩm
- Thi công lắp đặt vách ngăn vệ sinh
- Thi công lắp đặt vách ngăn di động
- Thi công lắp đặt vách ngăn văn phòng
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi
- Cung cấp các đồ trang trí nội thất, ngoại thất
1.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh
1.3.1 Quy trình công nghệ thi công
Với đặc điểm của một công ty xây dựng, lăp đặt – Trang trí nội ngoại thất Quy trình luân chuyển công nghệ thi công của công ty được thực hiện theo sơ
đồ sau:
Biểu 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ thi công của công ty TNHH Thương Mại –
Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải
Chuẩn bị nhân lực, máy móc
Hoàn thiện
Trang 5Giai đ oạn 1 : Ký hợp đồng thi công
Hợp đồng xây dựng được ký kết giữa Công ty với nhà thầu, hoặc ký trực tiếpvới khách hàng
Giai đ oạn 2 : Thiết kế, lập biện pháp thi công
Sau khi hợp đồng được ký kết, phòng kỹ thuật - thiết kế được giao nhiệm vụthiết kế và lập kế hoạch để thi công hợp đồng
Giai đ oạn 3 : Chuẩn bị công tác thi công
Chuẩn bị vật liệu, nhân công, máy móc và thực hiện giải phóng mặt bằng đểtiến hành thi công
Giai đ oạn 4 : Giai đoạn thi công
Sau khi mọi công tác đã chuẩn bị xong, thì giai đoạn thi công được thực hiệnGiai đ oạn 5 : Giai đoạn hoàn thiện
Là giai đoạn kết thúc quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, nghiệm thu xácđịnh kết quả của quá trình thực hiện thi công
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Biểu 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công tyTNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản
Xuất Thiên Hải
Giám đốc công ty
Phòng kế toán tài chính
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ thuật - Thiết kế
Trang 61.4 Tổ chức quản lí kinh doanh
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức tập chung, thống nhất
bộ máy bao gồm: Giám đốc, 4 phòng ban và 3 đội thi công
1.4.1 Giám đốc công ty:
Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của công ty thông qua bộmáy lãnh đạo trong công ty Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, chịutrách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty, trước công tytrong quan hệ đối ngoại và kết quả hoạt động của công ty
1.4.2 Phòng kinh doanh:
- Phòng kinh doanh gồm: 1 trưởng phòng, 1phó phòng và 20 nhân viên Cácnhân viên trong phòng chịu sự quản lý giám sát trực tiếp của trưởng phòng, phóphòng Trưởng phòng, phó phòng chịu trách nhiệm quản lý nhân viên vổctựctiếp báo cáo tình hình công việc, kế hoạch kinh doanh cho giám đốc
- Tham mưu cho giám đốc công ty về kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiệncác hợp đồng kinh tế đảm bảo có hiệu quả
- Phòng kinh doanh trực tiếp tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng
- Phòng kinh doanh là người trực tiếp ký hợp đồng, đôn đốc các khoản phải thucùng phòng kế toán
- Hướng dẫn áp dụng thực hiện các chế độ, chính sách cho người lao động
- Quản lý trang thiết bị, đồ dùng văn phòng, công văn giấy tờ điện, nước, nhàcửa, báo chí
- Quản lý con dấu, ấn chỉ theo quy chế của công ty và quy định của Nhà nước
Trang 7- Tổ chức các hội nghị, cuộc họp, lễ tân.
- Quản lý, điều động xe con phục vụ công tác quản lý
- Mua văn phòng phẩm, đánh máy khi cần thiết và công tác tạp vụ nước uống choBan Giám đốc
- Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
- Xây dựng và trình duyệt kế hoạch lao động tiền lương hàng năm, định mức laođộng
- Thực hiện công tác điều động, bố trí, sắp xếp lao động
- Thực hiện chế độ, chính sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương,thưởng,
- Xây dựng chiến lược đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lí, kinh tế, kỹ thuậtđồng thời nâng cao tay nghề của công nhân kỹ thuật Đề ra các chính sách độngviên, khuyến khích (lương, thưởng) đối với những các bộ công nhân kỹ thuật cótrình độ năng lực và tay nghề cao theo tinh thần Nghị quyết của công ty và ngàycàng phát triển của công ty
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, nâng bậc lương, an toàn lao động, ytế
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Pháp lệnh kế toán thống kê
- Phân tích, kiểm tra, giám sát, đánh giá khả năng sinh lợi của tiền vốn đầu tư
- Đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh của các đơn vịtheo quy chế khoán đội của công ty Tổng kết, đánh giá, lên quyết toán, báo cáohoạt động sản xuất của công ty định ký 6 tháng, 1 năm
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ sảnxuất từ công ty tới đội sản xuất theo từng thời kỳ
Trang 8- Lập kế hoạch và trình duyệt kế hoạch sản xuất hàng năm của công ty.
- Tổng hợp, lập báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất định kỳ, hàng năm
- Tổ chức lập hồ sơ đấu thầu các công trình
- Phối kết hợp với các phòng ban lập kế hoạch đầu tư, mở rộng sản xuất
- Kết hợp cùng với các đơn vị thanh toán và nghiệm thu công trình, đánh giá hiệuquả
- Tham mưu Giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế, lập và kiểm tra các hợp đồnggiao khoán cho các đơn vị
- Nghiên cứu và đề ra các giải pháp kỹ thuật mới, tiên tiến để thi công công trìnhđảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả Hướng dẫn các đơn vị xây dựngphương án tổ chức thi công, quản lý kế hoạch, kỹ thuật đảm bảo tiến độ, chấtlượng và hiệu quả công trình
- Không ngừng đổi mới tiếp cận công nghệ, kỹ thuật thi công mới đảm bảo cóhiệu quả kinh tế và tính chất cạnh tranh cao
- Tham gia bổ sung, góp ý vào các dự án đầu tư dây chuyền sản xuất kỹ thuậtmới Đồng thời, tổ chức tập huấn, cử đi học tập kỹ thuật, công nghệ mới
- Xây dựng định mức thi công nội bộ
- Xây dựng hợp đồng giao khoán và theo dõi thực hiện hợp đồng từ công tyxuống các đơn vị
Có thể coi phương thức này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của công ty: Mộtcông ty xây dựng có quy mô khá lớn, địa bàn hoạt động tập trung, bao gồm nhiềumảng, nhiều ngành nghề kinh doanh
Trang 9Phương thức kế toán quyết định việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty là môhình tập trung :
Biểu 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Xản
Xuất Thiên Hải
- Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, tổ chức- kiểm tra việc thựchiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo quyđịnh của Bộ tài chính, tổ chức bảo quản hồ sơ- tài liệu theo quy định về lưutrữ, tham mưu cho Tổng giám đốc sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất, chịutrách nhiệm trực tiếp về công tác quản lý tài chính của phòng kế toán trướcgiám đốc
- Kế nguyên liệu toán nguyên vật liệu - CCDC: theo dõi và hạch toán tình hìnhnhập xuất nguyên vật liệu của công ty,tính giá th ành xuất vật tư, công cụ dụngcụ
- Kế toán tài sản cố định: Hạch toán khấu hao TSCĐ theo đúng quy định củanhà nước, nắm bắt kịp thời tình hình tăng giảm tài sản và mục đích sử dụng tàisản của công ty, để hạch toán chính xác
- Kế toán toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Chịu trách nhiệm tínhlương, tính BHXH, BHYT và thuế TNCN cho mọi người trong công ty
- Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi chi tiết chi phícho t ừng công trình cụ thể, tính giá thành cho từng công trình
thành SP
Kế toán tiền lương
& khoản trích theo lương
Kế toán công nợ
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Trang 10- Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ sổ sách của các bộ phận kế toán, lên báocáo tổng hợp báo cáo cho kế toán trưởng.
1.5.1 Chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và hạch toán theoquyết định 48 ngày 14/09/2006
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngáy 01/01 và kết thức vào ngày 31/12 năm
Đơn vị sử dụng đồng Việt Nam Đồng để hạch toán
Hệ thống tài khoản theo quyết định 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2009
1.5.2 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa phiên bản 7.9 để hạch toán từ các năm
2007 tới nay và liên tục được cập nhật, nâng cấp để phủ hợp với tình hình phát triểncủa công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải
1.5.3 Hình thức kế toán
Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung để hạch toán
a Ghi hàng ngày
b Ghi cuối tháng, cuối kỳ
c Đối chiếu kiểm tra
Biểu 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ của công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng
– Sản Xuất Thiên Hải
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 11(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Do đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt nên hàng ngày, căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợptừng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, saukhi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật kýđặc biệt (nếu có)
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáotài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Có thể coi phương thức này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của công ty: Mộtcông ty xây dựng có quy mô khá lớn, địa bàn hoạt động tập trung, bao gồm nhiềumảng, nhiều ngành nghề kinh doanh
Phương thức kế toán quyết định việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty là môhình tập trung :
Trang 12Biểu 1.5: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản
Xuất Thiên Hải
Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, tổ chức- kiểm tra việc thực
hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo quy định của
Bộ tài chính, tổ chức bảo quản hồ sơ- tài liệu theo quy định về lưu trữ, tham mưu choTổng giám đốc sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất, chịu trách nhiệm trực tiếp về côngtác quản lý tài chính của phòng kế toán trước giám đốc
- Kế nguyên liệu toán nguyên vật liệu - CCDC: theo dõi và hạch toán tình hìnhnhập xuất nguyên vật liệu của công ty,tính giá th ành xuất vật tư, công cụ dụng cụ
- Kế toán tài sản cố định: Hạch toán khấu hao TSCĐ theo đúng quy định củanhà nước, nắm bắt kịp thời tình hình tăng giảm tài sản và mục đích sử dụng tàisản của công ty, để hạch toán chính xác
- Kế toán toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Chịu trách nhiệm tínhlương, tính BHXH, BHYT và thuế TNCN cho mọi người trong công ty
- Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi chi tiết chi phícho t ừng công trình cụ thể, tính giá thành cho từng công trình
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ sổ sách của các bộ phận kế toán, lên báocáo tổng hợp báo cáo cho kế toán trưởng
1.5.5 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải :
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa phiên bản 7.9 để hạch toán từ các năm
2007 tới nay và liên tục được cập nhật, nâng cấp để phủ hợp với tình hình phát triểncủa công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải
thành SP
Kế toán tiền lương
& khoản trích theo lương
Kế toán công nợ
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG – SẢN XUẤT
THIÊN HẢI
2.1 Quy Trình kế toán chi phí, sản xuất :
* Phân loại chi phí sản xuất và đối tượng hạch toán CPSX
- Phân loại chi phí sản xuất :
Tại công ty, chi phí xây lắp được phân loại theo khoản mục chi phí và bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí máy thi công thuê ngoài
* Giá thành sản phẩm xây lắp phân chia theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành gồm ba loại:
*Giá thành của sản phẩm xây lắp theo phạm vi của chỉ tiêu giá thành bao gồm giáthành sản xuất và giá thành toàn bộ.Trong đó:
Trang 14-2.2 Quy định, nguyên tắc kế toán hạch toán chi phí sản xuất của công ty :
* Đối tượng hạch toán của chi phí sản xuất kinh doanh
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH Thương Mại – Xây Dựng – Sản Xuất Thiên Hải được xác định là các côngtrình hay hạng mục công trình.Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm một cách rõ ràng và đầy đủ đã giúp công ty thiết lập được phươngpháp hạch toán phù hợp
2.3 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thicông công trình, hay thực hiện các dịch vụ
+ Chi phí vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thườngđược quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp thực tế trong kỳ thường được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng cho quá trình sản xuất chế taọ sản phẩmhoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kỳ Bộ phận giá trị nguyên vật liệutrực tiếp xuất dùng thường được xác định căn cứ vào các chứng từ xuất khonguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng Khi phát sinh các khoản chi phí vềnguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho và các chứng
từ liên quan để xác định gía vốn của nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chế tạosản phẩm (theo phương pháp tính giá vốn nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đãlựa chọn)
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sảnxuất Đay là giá trị của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất kho cho quátrình sản xuất ở đầu kỳ nhưng chưa sử dụng đến được chuyển sang cho quátrình sản xuất kỳ này
Giá thành
toàn bộ
Giá thành sản xuất
Mức phân bổ chi phí QLDN
Trang 15- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sảnxuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho nguyên vật liệu không sử dụng hếthoăc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng hoặc địađiểm sản xuất.
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có): Đây là giá trị của phế liệu thu hồi được tạicác bộ phận sản xuất trong kỳ, được xác định căn cứ vào số lượng phế liệu thuhồi mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán
+ Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
Trị giáNVL trựctiếp xuấtdùng trongkỳ
-Trị giáNVL trựctiếp cònlại cuối kỳ -
Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)
+ Chi phí NVL trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp chủyếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ
sở các ‘ sổ chi phí NVL trực tiếp’ được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng
từ xuất kho vật tư và báo cáo vật tư sử dụng ở từng bộ phận sản xuất
+ Trong trường hợp chi phí NVL trực tiếp có liên quan tới nhiều đối tượng tậphợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tậphợp và phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cho các đối tượng có thể là:
- Đối với chi phí NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể lựa chọn tiêuthức phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sảnxuất
- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu… tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọnlà: Chi phí định mức, chi phí NVL chính, khối lượng sản phẩm sản xuất…
2.4 Chứng từ hạch toán
Xuất phát từ phương thức khoán gọn và đặc thù sản xuất kinh doanh của ngànhThi công lắp dựng (địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau gắn với nhiềucông trình khác nhau), các đội thi công tại công ty mua NVL về theo tiến độ thi côngthực tế và không tổ chức dự trữ NVL Vật liệu mua về được chuyển thẳng đến côngtrình và xuất dùng trực tiếp cho công tác thi công nên các đội không lập Phiếu nhậpkho-xuất kho mà sử dụng giá thực tế đích danh để tính giá NVL xuất dùng Cơ sở để
Trang 16ghi nhận giá vật liệu xuất dùng là các Hoá đơn GTGT và Hoá đơn bán hàng Đây đồngthời cũng là các chứng từ gốc phục vụ cho công tác kế toán tại công ty.
- TK hạch toán
Tài khoản sử dụng là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản chi tiết: 154-NVL
Bên nợ tài khoản 154-NVL: Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên có tài khoản 154-NVL:
+ Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhậplại kho
+ Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ
- Trình tự hạch toán
2.5 Hạch toán chi tiết
Tất cả hoá đơn mua vật liệu trong tháng sẽ được đội trưởng đội thi công tập hợplại Định kì, vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng, đội trưởng cần lập Bảng tổng hợp chiphí vật liệu đội đã sử dụng để thi công trong thời gian từ lần hoàn ứng trước đến lầnhoàn ứng này có kèm theo các hoá đơn gốc
Trang 17HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 2 (Giao cho khách hàng) Mẫu số 01 GTKT-3LL
Ngày 01 tháng 11 năm 2013Đơn vị bán hàng: Công ty CP Gia Tuấn
Địa chỉ : 36A Phạm Huy Thông, P Ngọc Khánh, Ba Đình ,Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại : Mã số: 0102291580
Tên người mua hàng: Anh Thi
Đơn vị : Đội 3, Công ty TNHH Thương mại – xây dựng – sản xuất ThiênHải
Địa chỉ : 79b Trần quốc toản, Hoàn Kiếm, Hà Nội
40 1.025.000 41.000.000
2 Tấm compact HPL màu
ghi (1220x1830x12)
Tấm
Cộng tiền hàng : 60.500.000
Thuế suất thuế GTGT : 6.050.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 66.550.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn/
Kế toán sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hoá đơn thì căn cứ vàogiá trị giao khoán mà đội còn được hưởng để quyết định phần giá trị chấp nhận thanhtoán cho đội Sau đó kế toán lập Giấy thanh toán tạm ứng cho đội để ghi nhận phần chiphí NVL phát sinh cho công trình
*.Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 18Để hạch toán chi tiết NVLTT cho thi công công trình xây lắp, kế toán mở Sổ chi tiết
TK 154-NVL Sổ này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Khi nhận được chứng từ kế toán vào sổ nhật ký chung theo đó số liệu từ Bảng
kê và Bảng tổng hợp chứng từ gốc sẽ được phản ánh vào sổ nhật ký chung
Trang 19Đồng thời với việc ghi số liệu vào nhật ký chung, kế toán tiến hành vào các sổ
kế toán chi tiết
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tài khoản 154-NVLTên công trình: Cảng Cái mép đvt:đ
Trang 20Sau khi đối chiếu, khớp đúng số liệu, kế toán vào sổ cái các tài khoản có liênquan.
SỔ CÁI
Năm 2013Tên tài khoản : Chi phí NVLTT
Số hiệu: TK621NTG
Trang 21Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT tại công ty như sau:
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT theo hình thức CTGS
*.Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
* Chứng từ sử dụng
- Hợp động lao động
- Hợp đồng làm khoán
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương thuê ngoài
- Bảng thanh toán lương với cán bộ công nhân viên
* Phương pháp tính chi phí NCTT
Khi nhận được công trình, công ty giao khoán cho các đội xây dựng, các độitrưởng xây dựng phải căn cứ vào mức giá giao khoán để lập dự toán cho các khoảnmục chi phí trong đó có khoản mục chi phí NCTT và có kế hoạch thuê mướn nhâncông Sau đó tính ra tổng quỹ lương kế hoạch phải trả cho người lao động:
Trong đó: Chi phí trả cho nhân công thuê ngoài được theo dõi qua TK3342 và vớicông nhân trong biên chế độ được theo dõi trên TK3341
*Đối với lao động sản xuất (bao gồm cả lao động trong biên chế và lao động
thuê ngoài) công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm:
Tổng tiền lương của cả đội
Tổng số công của cả tổ đội X
=
Trang 22Hình thức trả lương theo sản phẩm được thể hiện trong các Hợp đồng làmkhoán Trong Hợp đồng này ghi rõ khối lượng công việc được giao, yêu cầu kĩ thuật,
đơn giá khoán, thời gian thực hiện Mẫu Hợp đồng làm khoán được trình bày tại biểu
số 3 của chuyên đề này.
* Đối với bộ phận gián tiếp quản lý đội xây dựng, công ty áp dụng hình thức
trả lương theo thời gian Công thức tính lương theo thời gian và quy trình hạch toánvới bộ phận này được trình bày chi tiết tại mục 3.5.1"Chi phí nhân viên quản lý đội"của chuyên đề này
*Quá trình luân chuyển chứng từ NCTT
* Đối với lao động thuê ngoài: Khi có nhu cầu thuê nhân công, đội trưởng đội
xây dựng sẽ ký Hợp đồng lao động trên cơ sở có thoả thuận về đơn giá và khối lượngcông việc thực hiện
Cty CP Đầu tư Xây dựng Thăng Long Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đội xây dựng số 3 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2013
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo QĐ 207/LĐ - TBXH - QĐ ngày 02 tháng 04 năm 1993 của Bộ
trưởng Bộ LĐTB&XH).
Chúng tôi gồm:
Bên A: Ông Nguyễn Văn Hải
Chức vụ: Đội trưởng đội xây dựng số 3
Đại diện cho Cty CP Đầu tư Xây dựng Thăng Long
Địa chỉ: Khu A, Nam Thành Công, Đống Đa, Hà Nội
Bên B: Ông Nguyễn Bá Giang
Nghề nghiệp: Thợ mộc
Sinh ngày: 20/04/1962
Nơi thường trú: Hà Nội
Ký kết hợp đồng lao động với các điều khoản sau:
Điều 1: Nhóm lao động của ông Nguyễn Bá Giang làm việc với thời hạn từ
01/12/2002 đến 02/01/2013
Tại công trường khu Khu Kí Túc Tân Đức
Trang 23Chức vụ: Tổ trưởng tổ mộc.
Công việc:
- Ghép cốp pha cột tum thang
- Ghép cốp pha mái tum thang
Trang 24Kèm theo hợp đồng là danh sách lao động.
Căn cứ vào hợp đồng lao động và khối lượng công việc nhận khoán, tổ tự tổchức thi công dưới sự giám sát của nhân viên kỹ thuật đội Tổ trưởng thực hiện chấmcông cho các thành viên trong tổ thông qua Bảng chấm công:
Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thăng Long
Hạng mục: Xây thô Khu Kí Túc Tân Đức Đội XD: số 3 (tổ mộc).
Ghichú
xxxx
xxxx
…
…
xxx
31313130
Người duyệt
Trang 25Khi khối lượng công việc hoàn thành, đội trưởng đội xây dựng công trình tiếnhành nghiệm thu, lập Biên bản thanh quyết toán hợp đồng trong đó xác nhận khốilượng và chất lượng công việc hoàn thành và thanh toán cho các tổ theo số tiền đã thoảthuận trong hợp đồng lao động.
Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thăng Long
Đội XD số 3
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THUÊ NGOÀI
Công trình Khu Kí Túc Tân Đức Tháng 12/2013S
T
T
Tên
Tổng cộnglàm việc
Đơn giá Thành tiền Ký nhận
…
25.00025.00025.00025.000
…
775.000775.000775.000750.000
…Tổng cộng
* Đối với lao động trong biên chế:Tham gia công trình Khu Kí Túc Tân Đức,
số lao động trong biên chế của Công ty Đầu tư Xây dựng Thăng Long là 26 người, (tất
cả thuộc đội XD số 3 do Nguyễn Văn Hải làm đội trưởng), trong đó có 11 công nhân
kỹ thuật, 15 công nhân phổ thông
Hàng tháng, đội trưởng sẽ lập hợp đồng giao cho từng tổ Trong hợp đồng cóchi tiết khối lượng công việc, thời gian hoàn thành, đơn giá và số tiền được thanh toán
Trong quá trình thực hiên, đội trưởng sẽ theo dõi và chấm công cho từng laođộng theo Bảng chấm công
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công và khối lượng giao khoán hoàn thành,
kế toán công ty lập Bảng thanh toán lương phải trả cho người lao động: biểu số 4.
Trong biểu số 3 này, số liệu trên cột "Lương cơ bản" được tính theo công thức:
Số liệu trên cột "Lương thực tế" được tính theo công thức:
Lương cơ bản = Lương tối thiểu x Hệ số lương
Trang 26Trong đó chỉ tiêu tổng tiền lương của cả đội được xác định dựa tên hai tiêu chí:
- Khối lượng công việc giao khoán hoàn thành
- Đơn giá tiền lương được duyệt
Trên cơ sở các bảng thanh toán lương này, kế toán phụ trách chi phí- giá thành
sẽ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng trong kì hạch toán
* Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí NCTT
Để hạch toán chi tiết chi phí NCTT chô sản xuất xây lắp , kế toán công ty mở
Sổ chi tiết TK622 Sổ này được mở chi tiết tới từng công trình và từng đội thi công
Để hạch toán tổng hợp CPNCTT, kế toán mở Chứng từ ghi sổ vào ngày cuốitháng Sau đó vào Sổ cái các TK có liên quan
-Thanh toán lương cho ctr Khu Kí
Túc Tân Đức(đội xây dựng số 3) 622 1413 37.196.100
-Thanh toán lương công trình Cát
Tiền lương
của từng công
nhân
Số công của từng công nhân
Tổng tiền lương của cả đội
Tổng số công của cả tổ đội X
=
Trang 27Từ các chứng từ gốc, kế toán cũng vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tài khoản 622Tên công trình: Khu Kí Túc Tân Đức
Trang 28Sau khi đối chiếu, số liệu kế toán tiếp tục vào sổ cái có liên quan.
SỔ CÁI
Năm 2013Tên tài khoản : Chi phí NCTT
Số hiệu: TK622NTG
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Thăng Long, thông thường việc tổ chứcmáy thi công được thuê ngoài để đảm bảo hiệu quả kinh tế do công ty không tổ chức
Người ghi sổ Kế toán trưởng
Ngày 03/01/13Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)
Trang 29đội máy thi công và do vận chuyển máy đến công trường- ở các doanh nghiệp xây lắpkhác- thường chịu chi phí lớn Việc thuê máy của công ty được tiến hành theo phươngthức thuê trọn gói theo khối lượng công việc Theo nghĩa đó, số tiền trong Hợp đồngthuê máy thi công hoặc trong Hoá đơn GTGT chính là chi phí máy thi công( gồm cảnhân công lái maý và chi phí sử dụng máy) Chi phí máy thi công này được tính riêngcho từng công trình, hạng mục công trình.
Trang 30Công ty cPĐTXDT Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Đội xây dựng số 3 Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
*****
Hà nội, ngày 2 tháng 12 năm 2013
HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY
Đại diện bên cho thuê(A): Công ty TNHH Mê Kông
Địa điểm : Cầu Vượt, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Đại diện bên đi thuê(B) : Nguyễn Văn Hải- Đội xây dựng số 3- Cty CPDTXDTL Địa chỉ : Khu A, Nam Thành Công, Đống Đa, Hà Nội
Hai bên thống nhất kí hợp đồng thuê máy với các điều khoản sau:
Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B thuê một máy ép cọc phục vụ cho việc xây dựng Khu
Kí Túc Tân Đức
Thời gian: Từ 03/7/2013 đến 03/10/2013
Địa điểm : Cầu Giấy, Hà Nội
Điều 2:
+Đơn giá: 480.000 đồng/ca (chưa bao gồm thuế GTGT), mỗi ca 8 tiếng
+Thanh toán: Trả bằng tiền mặt theo số ca hoạt động
Điều 3: …
Đại diện bên A Đại diện bên B
Trong hợp đồng thuê máy quy định rõ khối lượng công việc phải làm, thời gian hoàn thành, số tiền thanh toán
Với khối lượng công việc tính theo ca máy như trong Hợp đồng, quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi qua Bảng theo dõi ca máy chạy có mẫu như sau:
BẢNG THEO DÕI CA MÁY CHẠY
N/T/N Tên máy Số ca máy chạy Chữ ký bộ phận sử dụng
Trang 31Liên 2 (Giao cho khách hàng) Mẫu số 01 GTKT-3LL
Ngày 17 tháng 11 năm 2013Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bách Việt
Địa chỉ :241/8, Cầu Giấy, Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại : Mã số:010101206678
Tên người mua hàng: Anh Hải
Đơn vị : Đội 3, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thăng Long
Địa chỉ : Khu A, Nam Thành Công, Đống Đa , Hà Nội
Thuế suất thuế GTGT : 1.050.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 11.550.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn/
Đội trưởng đội thi công cũng có thể lập Bảng tổng hợp khối lượng ca máy thi côngthực hiện để xác định chi phí máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình:
Bảng tổng hợp khối lượng máy thi công thực hiệnNTN Tên máy Khối lượng thực hiện (cho từng
* Quá trình luân chuyển chứng từ MTC thuê ngoài
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 32Cán bộ kĩ thuật đội và đội trưởng chịu trách nhiệm theo dõi và nghiệm thu khốilượng công việc hoàn thành Khi công việc kết thúc, phải lập biên bản thanh quyếttoán hợp đồng và thanh toán tiền cho bên cho thuê.
Trên cơ sở kế hoạch sử dụng máy thi công, các đội trưởng lập dự trù chi phímáy thi công rồi viết đề nghị tạm ứng lên công ty Sau khi tạm ứng được duyệt, kếtoán theo dõi các khoản tạm ứng này trên tài khoản 1413, tài khoản này được mở chitiết cho các đội trưởng nhận tạm ứng
Khi nhận được các chứng từ được duyệt liên quan như: Hợp đồng thuê máy,Biên bản thanh quyết toán hợp đồng từ các đội xây dựng, kế toán công ty chấp nhậnthanh toán rồi lập giấy Thanh toán tạm ứng để ghi nhận chi phí sử dụng máy thi côngcho công trình
*Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí MTC thuê ngoài
Để hạch toán chi tiết chi phí MTC thuê ngoài, kế toán mở sổ chi tiết TK 6277
Sổ này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Để hạch toán tổng hợp khoản mục chi phí này, từ Bảng tổng hợp chứng từ gốc
kế toán tiến hành vào các Chứng từ ghi sổ vào ngày cuối tháng và vào Sổ cái các TK
có liên quan
Trang 33CHỨNG TỪ GHI SỔ
số 93Ngày 31 tháng12 năm 2013 đvt:đ
Trang 34Đồng thời, kế toán vào các sổ- thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tài khoản 6277Tên công trình: Khu Kí Túc Tân Đức đvt: đ
Trang 35Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu, kế toán tiến hành vào sổ cái các tài khoản
có liên quan
SỔ CÁI
Năm 2013Tên tài khoản : Chi phí MTC
188.177.605 188.177.605
Xét trong cả quý IV, theo sổ cái TK 6277, chi phí sử dụng máy thi công toàncông ty là: 188.177.605 chiếm 3% trong tổng chi phí xây lắp phát sinh quý IV/2002(6.272.586.670 đồng) Số chi phí sử dụng máy thi công này được kết chuyển sang TK
Trang 36Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
* Hạch toán chi phí sản xuất chung
Để tiến hành hoạt động sản xuất một cách thuận lợi và đạt hiệu quả, ngoài cácyếu tố cơ bản về nguyên vật liệu, lao động trực tiếp sản xuất, chi phí máy thi công còncần tiêu hao một số chi phí khác xuất phát từ thực tế sản xuất như: chi phí công cụ-dụng cụ, chi phí tiếp khách, kiểm nghiệm Những khoản chi phí này tuy không trựctiếp cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp nhưng lại có vai trò rất quan trọng để giúpcho hoạt động sản xuất diễn ra nhịp nhàng Đó là chi phí sản xuất chung
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thăng Long, chi phí sản xuất chung làchi phí phát sinh ở cấp độ công trường Theo đó chi phí sản xuất chung gồm các khoảnmục phí như:
Lương nhân viên quản lý đội xây dựng
Khoản trích 19% lương công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên gián tiếp quản lýthi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí tiếp khách
Đồ dùng, văn phòng phẩm phục vụ cho các công trường
Chi phí mũ, áo, giày dép bảo hộ cho công nhân
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán công ty sử dụng TK627-
Chi phí sản xuất chung Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng là caccông trình hay hạng mục công trình, ví dụ TK627- Công trình Khu Kí Túc Tân Đức.Nhằm phục vụ cho công tác quản lý chặt chẽ khoản mục chi phí này, TK 627 còn tiếptục được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2, đó là:
TK6271: Chi phí nhân viên quản lý đội