VIÊM TUYẾN GIÁP• Tình trạng viêm cấp hoặc mãn tính của tuyến giáp do nhiều căn nguyên khác nhau • Chức năng tuyến giáp có thể thay đổi từ cường giáp, bình giáp hoặc suy giáp tùy theo t
Trang 1VIÊM TUYẾN GIÁP
Khoa Nội tiết & ĐTĐBệnh viện Bạch Mai
Trang 2VIÊM TUYẾN GIÁP
• Tình trạng viêm cấp hoặc mãn tính của
tuyến giáp do nhiều căn nguyên khác nhau
• Chức năng tuyến giáp có thể thay đổi từ
cường giáp, bình giáp hoặc suy giáp tùy
theo từng giai đoạn bệnh
• Phân biệt các loại VTG dựa vào tr/ch lâm
sàng, tốc độ khởi phát bệnh, TS gia đình và đặc biệt là tình trạng đau vùng cổ
Trang 3VIÊM TUYẾN GIÁP
THAY ĐỔI TRÊN LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM
Điển hình: trải qua 3 pha (nhiễm độc giáp, suy giáp rồi trở về bình thường)
Thường liên quan tới hiện tượng tự miễn dịch hoặc do nhiễm khuẩn, virus …
Trang 4VIÊM TUYẾN GIÁP
THAY ĐỔI TRÊN LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM
• Giai đoạn nhiễm độc giáp
– Nguyên nhân: do tổn thương viêm phá hủy
tuyến dẫn đến giải phóng hormon vào máu
– Biểu hiện nhiễm độc giáp thường nhẹ, thoáng qua: mệt, da nóng, run tay, nhịp tim nhanh
– Không có các triệu chứng về mắt, phù niêm trước xương chày, bướu mạch
– XN: FT4, FT3 ↑, TSH ↓
Trang 5VIÊM TUYẾN GIÁP
THAY ĐỔI TRÊN LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM
• Giai đoạn suy giáp:
– Nguyên nhân: do sự cạn kiệt dần hormone dự trữ trong tuyến giáp
– Triệu chứng: thường kín đáo hoặc có thể rõ như sợ lạnh, mạch chậm, táo bón…
– Suy giáp có thể ngắn hạn hoặc vĩnh viễn tùy loại VTG.
– XN: FT4 ↓, FT3↓, TSH ↑
Trang 6VIÊM TUYẾN GIÁP
THAY ĐỔI TRÊN LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM
• Giai đoạn hồi phục:
– Chức năng tuyến giáp trở về bình thường
hoàn toàn sau vài tháng-hàng năm
– XN FT4, FT3, TSH bình thường
– Trong VTG Hashimoto và một số trường hợp VTG khác, do sự tổn thương không hồi phục của tuyến giáp nên suy giáp tồn tại vĩnh viễn
Trang 7VIÊM TUYẾN GIÁP
CÓ TRIỆU CHỨNG ĐAU
Trang 8VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
Còn gọi VTG de Quervain, VTG bán cấp mô hạt
Là viêm tuyến giáp gây đau hay gặp nhất
Thường xảy ra sau nhiễm khuẩn đường
hô hấp trên
Liên quan đến nguyên nhân do virus
nhưng chưa có chứng cứ rõ ràng
Trang 9VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
LÂM SÀNG
• Khởi phát: đau người, đau họng, sốt nhẹ
• Sau đó: xuất hiện sốt cao, đau vùng cổ,
tuyến giáp sưng to
• Tuyến giáp: sưng to, mềm, rất đau thường
cả hai bên hoặc bắt đầu từ một bên sau
đó lan sang bên kia
Trang 10VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
• Giai đoạn nhiễm độc giáp:
– Trên 50% BN có triệu chứng nhiễm độc giáp vừa và nhẹ
– Biểu hiện chủ yếu: mệt, da nóng ẩm, run tay, nhịp tim nhanh, gày sút
– Kéo dài khoảng 6 tuần
Trang 11VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
• Giai đoạn suy giáp: sau gđ nhiễm độc
giáp, chức năng giáp trở lại bình thường trong thời gian ngắn và chuyển sang suy giáp Suy giáp thường nhẹ, kéo dài
khoảng 6 tháng
• Giai đoạn bình giáp: 95% BN trở lại bình
thường sau 6-12 tháng 5% suy giáp tồn
Trang 12VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
Trang 13VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
• Thăm dò tuyến giáp:
– Chức năng TG: tùy theo giai đoạn có các biểu hiện khác nhau Gđ cấp: FT4, FT3 ↑, TSH ↓
Gđ suy giáp: FT4, FT3 ↓, TSH ↑
– KT kháng tuyến giáp: thường không tăng.
– Đo độ tập trung I131: độ TT I131 rất thấp
– Siêu âm: tuyến giáp giảm âm, ít mạch máu.
Trang 14VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Với các trường hợp đau vùng cổ:
– Viêm tuyến giáp do VK sinh mủ: biểu hiện nhiễm trùng rõ ràng, sốt cao, BC tăng cao – Xuất huyết trong nang tuyến giáp: đau khu trú, triệu chứng nhiễm trùng không rõ, máu lắng thường không tăng nhiều, không sốt, siêu âm tuyến giáp thấy hình ảnh nang lớn
Trang 15VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Phân biệt cường giáp do viêm tuyến giáp
bán cấp với Basedow: trong Basedow
– Không đau vùng tuyến giáp, tuyến giáp to lan tỏa, mềm, có tiếng thổi,
– Có thể có tr/ch mắt hoặc phù niêm trước
xương chày là những tr/ch không gặp trong VTG bán cấp
– Độ tập trung I131 tăng cao trong Basedow.
Trang 16VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
Trang 17VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
• Giảm đau:
– Các trường hợp nặng hoặc không đáp ứng (trong vòng 1 tuần): có thể cần dùng nhóm Glucocorticoid (Prednisone 20-40 mg/ngày) giảm liều dần, có thể ngừng thuốc sau 4-6 tuần
– Giúp giảm đau nhanh chóng trong vòng 48 giờ điều trị
Trang 18VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP
• Giảm tr/ch cường giáp: thuốc nhóm chẹn
β giao cảm (Propranolol hoặc Atenolol) tới khi xét nghiệm FT4 trở về bình thường
• Pha suy giáp: thường không cần điều trị vì
suy giáp thường nhẹ và thoáng qua
• Suy giáp rõ: dùng levothyroxine tới khi
chức năng TG trở về bình thường
Trang 19VIÊM TUYẾN GIÁP SINH MỦ
• Là VTG nhiễm trùng rất hiếm gặp
• Căn nguyên: VK (Streptococcus
pyrogenes, Strep aureus hoặc Strep
pneumoniae), do nấm hoặc ký sinh trùng
• Đường vào: từ các nhiễm khuẩn lân cận,
qua đường máu, bạch huyết hoặc từ
những ổ nhiễm khuẩn xa
Trang 20VIÊM TUYẾN GIÁP SINH MỦ
• Bình thường TG được bảo vệ nhờ hệ thống
mạch máu phong phú, lớp vỏ bọc dày, hệ thống hạch lympho và tuyến chứa nhiều Iod, hydrogen peroxide
• VTG sinh mủ thường xảy ra khi có các yếu tố
thuận lợi như: bất thường bẩm sinh (còn ống
giáp lưỡi, dò xoang lê), bệnh lý TG có trước (K giáp, VTG Hashimoto, bướu đa nhân TG), tuổi cao hoặc suy giảm miễn dịch.
Trang 21VIÊM TUYẾN GIÁP SINH MỦ
TRIỆU CHỨNG
• Sưng tấy, đỏ một bên vùng trước cổ
• Tuyến giáp thường mềm, rất đau
• HC nhiễm trùng: sốt cao, có thể rét run
• Hay gặp khó nuốt, khó nói
Trang 22VIÊM TUYẾN GIÁP SINH MỦ
XÉT NGHIỆM
• Bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng cao
• Chức năng TG thường bình thường (có
thể gặp cường giáp hoặc suy giáp)
• Đo độ tập trung I131 : ổ nhiễm trùng biểu
hiện là nhân lạnh trong khi phần nhu mô
TG lành có độ tập trung I131 bt
• Chọc tổn thương: thấy dịch mủ, cấy có VK
Trang 23VIÊM TUYẾN GIÁP SINH MỦ
ĐIỀU TRỊ
• Kháng sinh thích hợp đường tĩnh mạch và
dẫn lưu ổ áp xe
• Thường khỏi hoàn toàn không để lại di
chứng nhưng có thể gây tử vong nếu
không được chẩn đoán và điều trị kịp thời
Trang 24VIÊM TUYẾN GIÁP KHÔNG ĐAU
Trang 25VIÊM TUYẾN GIÁP HASHIMOTO
• VTG tự miễn, VTG lympho bào mạn tính
• Là n/n chính dẫn đến suy giáp.
• Là bệnh có tính chất tự miễn đặc trưng bởi sự
lắng đọng các tế bào lympho và dạng tế bào Hurthle tại tuyến giáp
• Có tính gia đình và có thể xuất hiện cùng với
một số bệnh tự miễn khác như Basedow, suy thượng thận mạn tính nguyên phát, đái tháo đường type 1, suy sớm buồng trứng
Trang 26VIÊM TUYẾN GIÁP HASHIMOTO
TRIỆU CHỨNG
• Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ (90%), 30-50 tuổi
• Bướu tuyến giáp:
– Bướu giáp to, chắc, đối xứng, thường không đau, di động khi nuốt
– VTG lâu, không được điều trị có thể khám
thấy TG to, rắn chắc, cứng, bề mặt gồ ghề, có nhiều thùy
– Khoảng 10% trường hợp tuyến giáp bị teo
Trang 27VIÊM TUYẾN GIÁP HASHIMOTO
• Ít gặp triệu chứng chèn ép gây cảm giác nghẹn ở cổ, khó nuốt, nói khàn
• Không có hạch to vùng cổ
• Hiếm gặp bướu nhân (cần loại trừ
K giáp hoặc lymphoma)
Trang 28VIÊM TUYẾN GIÁP HASHIMOTO
Trang 29VIÊM TUYẾN GIÁP HASHIMOTO
CẬN LÂM SÀNG
• Bạch cầu, máu lắng bình thường
• Thăm dò tuyến giáp:
– XN chức năng TG: tùy theo mức độ tiến triển
* Thường gặp: suy giáp: FT4, FT3 ↓, TSH ↑
* hoặc suy giáp cận LS với FT3, FT4 bt, TSH ↑
* Hiếm gặp FT4, FT3 ↑, TSH ↓
Trang 30VIÊM TUYẾN GIÁP HASHIMOTO
CẬN LÂM SÀNG
– Kháng thể kháng tuyến giáp: 90% tăng hiệu giá
KT Anti thyroid peroxidase (Anti-TPO), anti
thyroglobulin tăng trong 20-50% các TH
– Siêu âm: tuyến giáp giảm âm
– Đo độ tập trung I131: độ tập trung không đồng đều, không có ý nghĩa trong chẩn đoán.
– Tế bào học: cần thực hiện trong trường hợp có nhân trong tuyến để loại trừ lymphoma hoặc ung thư tuyến giáp.
Trang 31VIÊM TUYẾN GIÁP HASHIMOTO
ĐIỀU TRỊ
• Suy giáp rõ: điều trị thay thế bằng
levothyroxine
• Suy giáp cận lâm sàng: có nhiều ý kiến
khác nhau, thường bắt đầu điều trị
levothyroxine khi TSH > 10 µu/ml
Trang 32VIÊM TUYẾN GIÁP SAU SINH
• Viêm tuyến giáp sau sinh xảy ra ở khoảng
5-7% phụ nữ sau sinh đẻ
• Có thể liên quan đến hiện tượng tự miễn
• Khoảng một nửa số bệnh nhân có tiền sử
gia đình bị bệnh lý tuyến giáp tự miễn
• Trên 50% nguy cơ bị tái phát ở những lần
sinh sau
Trang 33VIÊM TUYẾN GIÁP SAU SINH
TRIỆU CHỨNG
• Khoảng 1/3 bệnh nhân chức năng tuyến giáp có
biểu hiện ba pha:
– Nhiễm độc giáp xảy ra sau sinh 1-6 tháng và tồn tại 1-2 tháng
– Suy giáp xảy ra sau 2-6 tháng và kéo dài 4-6 tháng
– Giai đoạn chức năng TG trở về bình thường: 80% bệnh nhân trở lại bt sau 1 năm.
Trang 34VIÊM TUYẾN GIÁP SAU SINH
TRIỆU CHỨNG
• Bướu giáp: thường nhỏ, không đau, chắc
xuất hiện sau sinh 2-6 tháng
• Không sốt, không có biểu hiện nhiễm
trùng
Trang 35VIÊM TUYẾN GIÁP SAU SINH
CẬN LÂM SÀNG
• Máu lắng: bình thường
• Chức năng TG: FT3, FT4, TSH thay đổi
tùy theo giai đoạn bệnh
• Kháng thể kháng tuyến giáp, kháng thể
kháng thyroglobulin thường tăng
• Độ tập trung I131 thấp (không được chỉ
định nếu bệnh nhân cho con bú)
Trang 36VIÊM TUYẾN GIÁP SAU SINH
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Viêm tuyến giáp sau sinh có tr/ch nhiễm độc giáp rõ cần chẩn đoán phân biệt với bệnh Basedow dựa vào:
• Bướu Basedow thường lớn hơn, mềm, có
tiếng thổi và các biểu hiện mắt
• Độ tập trung I131 cao trong Basedow
• Siêu âm Doppler tăng sinh mạch trong
tuyến giáp
Trang 37VIÊM TUYẾN GIÁP SAU SINH
ĐIỀU TRỊ
• Nếu triệu chứng nhiễm độc giáp không rõ không
cần điều trị Nếu triệu chứng rõ: điều trị giảm
triệu chứng bằng chẹn β giao cảm.
• Giai đoạn suy giáp: thường không cần điều trị
Nếu pha suy giáp kéo dài, triệu chứng suy giáp
rõ nên điều trị bằng levothyroxine và nên ngừng sau 6-9 tháng để đánh giá lại tình trạng TG
• Cần tránh CĐ kháng giáp trạng tổng hợp
Trang 38VIÊM TUYẾN GIÁP KHÔNG ĐAU
• Biểu hiện giống như viêm tuyến giáp sau
sinh nhưng xảy ra không liên quan đến
sinh đẻ
• Gặp ở 1% các TH nhiễm độc giáp
• Tỷ lệ gặp ở nữ gấp 4 lần nam giới và nguy
cơ mắc cao hơn ở những vùng thiếu iod
Trang 39VIÊM TUYẾN GIÁP KHÔNG ĐAU
TRIỆU CHỨNG
• Bướu giáp: gặp ở 50% bệnh nhân Bướu
thường to nhẹ, lan tỏa, mật độ chắc
• Triệu chứng nhiễm độc giáp ở mức độ
trung bình kéo dài 3-4 tháng, sau đó là gđ suy giáp rồi trở về bình giáp Khoảng 20% bệnh nhân trở thành suy giáp mãn tính
Trang 40VIÊM TUYẾN GIÁP KHÔNG ĐAU
XÉT NGHIỆM
• Chức năng TG: FT3, FT4, TSH thay đổi
tùy theo giai đoạn bệnh
• Anti-TPO và antithyroglobulin tăng trong
50% các trường hợp
• Độ tập trung I131 thấp.
Trang 41VIÊM TUYẾN GIÁP KHÔNG ĐAU
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trong giai đoạn cường giáp cần chẩn đoán phân biệt với Basedow để tránh chỉ định điều trị không phù hợp bằng kháng giáp trạng tổng hợp
Điều trị: tương tự VTG sau sinh
Trang 46CA LÂM SÀNG
FT4 23 pmol/l, TSH 0,012 MU/ml
CTM: BC 1,9G/L, BCTT 5%
Trang 47Thuốc kích thích tạo bạch cầu: Neupogen
Chuyển đt bằng I131 sau khi bạch cầu hạt hồi phục
Trang 48Điều trị cường giáp
• Bướu độc, bướu đa nhân cường giáp:
Kháng giáp trạng tổng hợp PTU
200-400mg/ngày hoặc Thyrozol 20-40mg/ng
Phối hợp thuốc giảm triệu chứng
Cường giáp ổn định: chuyển phẫu thuật hoặc
đt I131 (với bướu đơn nhân độc)
• Viêm TG: không đt KGTTH, chỉ dùng
thuốc giảm tr/ch
Trang 49Cường giáp tiền lâm sàng
• Không có tr/ch lâm sàng của nhiễm độc
Trang 50Suy giáp tiền lâm sàng
• Không có tr/ch lâm sàng của suy giáp
Trang 51Bướu giáp nhân bình giáp
• LS: bướu đơn nhân hoặc đa nhân
Trang 52Bướu giáp nhân bình giáp
• CĐ phẫu thuật trong những trường hợp có