ĐẠI CƯƠNG- Tuyến cận giáp gồm 4 tuyến nhỏ kích thước 8x3x1 mm nằm ở mặt sau tuyến giáp, tiết ra hormon PTH có tác dụng làm tăng Canxi máu và tăng thải Phosphate qua nước tiểu : Ở xươn
Trang 1BỆNH LÝ TUYẾN CẬN GIÁP
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
- Tuyến cận giáp gồm 4 tuyến nhỏ (kích thước 8x3x1 mm) nằm ở mặt sau tuyến giáp, tiết ra hormon PTH có tác dụng làm tăng
Canxi máu và tăng thải Phosphate qua nước tiểu :
Ở xương: hoạt hóa hủy cốt bào tăng huy động Ca từ xương ra ngoại bào (Bài xuất kéo dài PTH dẫn tới tăng hủy xương và giảm khối xương Ngược lại, khi dùng ngắt quãng PTH dẫn tới tăng khối xương qua
cơ chế chưa biết rõ)
Ở thận: tăng tái hấp thu Ca ở ống lượn xa, giảm hấp thu
Phosphate ở ống lượn gần
Ở ruột: tăng hoạt tính men 1α- hydroxylase làm tăng 1,25(OH) 2 D dẫn tới tăng hấp thu Ca
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Điều hòa sự bài tiết PTH:
Nồng độ Canxi ion hóa trong máu điều hòa sự tiết PTH
Sự tiết PTH còn bị kích thích bởi Catecholamin,
Dopamin và bị ức chế bởi 1,25(OH) 2 D
Tăng Magne máu làm giảm tiết PTH
Giảm Magne máu làm giảm đáp ứng của tuyến cận
giáp với tình trạng hạ Ca máu (giảm sự bài tiết PTH và giảm đáp ứng của thận, xương đối với PTH)
Ngoài PTH còn có Calcitonin được tiết ra từ tế bào C của tuyến giáp và Vitamin D cũng góp phần điều hòa Canxi máu và Phospho máu
Trang 6• khi một hay nhiều tuyến cận giáp tăng tiết quá mức
hormon PTH do adenoma (a single benign parathyroid adenoma), tăng sản (4-gland hyperplasia) hay ung thư (parathyroid carcinoma)
• là nguyên nhân thường gặp nhất của tăng Canxi máu phụ thuộc PTH
Trang 7 Cường cận giáp thứ phát (Secondary hyperparathyroidism):
là tình trạng tăng tiết PTH phù hợp để đáp ứng với tình trạng hạ Canxi máu nhằm duy trì cân bằng Canxi
(Ca/máu bình thường, PTH máu tăng)
Nguyên nhân của hạ Canxi máu có thể là:
Thiếu Calci và vitamin D trong thức ăn hoặc do thiếu hấp thu ở ruột, bệnh bẩm sinh ống thận
Suy thận mạn tính
CƯỜNG CẬN GIÁP
Trang 8 Cường cận giáp tam cấp (Tertiary hyperparathyroidism): xảy ra trong bệnh cảnh cường cận giáp thứ phát nặng, khi các tuyến cận giáp phì đại tiếp tục tăng tiết quá mức
hormon PTH mặc dù đã giải quyết được tình trạng mất cân bằng Canxi (vd: sau ghép thận ở BN suy thận mạn)
CƯỜNG CẬN GIÁP
Trang 9chiếu xạ hay bất thường về gen
CƯỜNG CẬN GIÁP NGUYÊN PHÁT
Trang 10Biểu hiện lâm sàng:
- Tăng tiết PTH quá mức sẽ dẫn đến tăng Ca máu
và giảm Phosphate máu
- Tăng tiết PTH quá mức sẽ làm tăng Ca niệu dù
cho có hiện tượng tăng tái hấp thu Ca ở ống
Trang 11CƯỜNG CẬN GIÁP NGUYÊN PHÁT
- Phần lớn BN cường cận giáp nguyên phát được phát hiện tình cờ qua xét nghiệm Canxi máu với tình trạng tăng Canxi máu nhẹ không có triệu chứng.
- BHLS của tăng Canxi máu rất nhiều, thường không đặc hiệu và có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác:
1 Triệu chứng toàn thân:
Mệt mỏi, suy nhược, chán ăn
Nhức đầu
Mất nước (do nôn, tiểu nhiều)
Trang 122 Triệu chứng xương:
Đau xương, gãy xương bệnh lý
Loãng xương: xảy ra ở các xương đặc
Xquang: tiêu xương khu trú, calci hóa sụn khớp
3 Triệu chứng ở thận:
Bệnh thận tăng Ca máu: hội chứng uống nhiều tiểu nhiều (giảm khả năng cô đặc nước tiểu do tình trạng trơ với ADH của ống góp)
Trang 134 Triệu chứng tiêu hóa
Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, táo bón
Viêm tụy mạn có calci hóa hoặc không
5 Triệu chứng tim mạch:
Tăng huyết áp,
Đoạn QT ngắn lại trên ECG
Có nguy cơ tăng kích thích thất: ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất Nguy cơ này tăng nếu có hạ kali máu kèm theo
6 Triệu chứng thần kinh: yếu cơ và giảm trương lực cơ, lo
lắng, trầm cảm hay lú lẫn, có thể hôn mê
CƯỜNG CẬN GIÁP NGUYÊN PHÁT
Trang 14Cận lâm sàng:
Calci máu tăng
Bình thường:Calci máu toàn phần: 2,2 - 2,6 mmol/L (9 -10,5 mg/dL) Calci máu ion hóa: 1,1 - 1,4 mmol/L (4,5 - 5,6 mg/dL)
Calci niệu tăng
Phospho máu giảm, Phospho niệu tăng
Phosphataza kiềm tăng
PTH máu tăng (bình thường 10 - 60 pg/mL)
XQ xương: hình ảnh hủy xương, loãng xương
Xq bụng, siêu âm bụng tìm sỏi thận
Các xét nghiệm định vị bướu: siêu âm, CT scan, MRI, xạ hình
CƯỜNG CẬN GIÁP NGUYÊN PHÁT
Trang 15 Calci/máu > 1mg/dl so với giới hạn trên của bình thường
Tăng Calci/ niệu đáng kể (> 400 mg/ ngày)
Giảm mật độ xương (T score < - 2,5)_
Giảm độ lọc cầu thận đến 70% so với bình thường
Bệnh nhân không muốn hay không thể dùng thuốc
CƯỜNG CẬN GIÁP NGUYÊN PHÁT
Trang 161 Phá hủy mô tuyến cận giáp:
Sau phẩu thuật: PT tuyến cận giáp, PT tuyến giáp, PT vùng cổ
SCG tự miễn
Chiếu xạ
Bệnh ác tính di căn
Lắng đọng kim loại nặng
Trang 172 Giảm bài tiết hormon PTH hoặc giảm chức năng của PTH
Hạ Magne máu nặng
Tăng Magne máu
3 Rối loạn về gen trong hình thành tuyến cận giáp hay tổng hợp PTH
4 Đề kháng với PTH – giả suy cận giáp
Lâm sàng: triệu chứng lâm sàng của hạ Ca máu
Tăng tính kích thích thần kinh cơ: cơn tetany, các dấu hiệu tiềm ẩn
SUY CẬN GIÁP
Trang 18SUY CẬN GIÁP
Cơn tetany điển hình:
Thường có dấu hiệu tiền triệu: rối loạn cảm giác ở đầu các ngón tay hay xung quanh miệng, cảm giác khó chịu toàn thân
Tiếp đó xuất hiện các cơn co cứng, thường đối xứng, rõ rệt ở ngọn chi
- Tay: ngón cái khép vào lòng bàn tay , gấp các khớp bàn – ngón , duỗi các khớp gian đốt ngón,gập cổ tay lại, thành “bàn tay đỡ đẻ”
- Chân: duỗi các cơ ở cẳng chân, bàn chân
Đôi khi có co cứng các cơ vòng quanh miệng làm môi dẩu ra như mõm cá hay cơ
ở thân làm thân có tư thế ưỡn cong, đặc biệt co cơ thanh quản gây đe dọa tính mạng
BN khó chịu, lo lắng, vã mồ hôi
Thời gian co ít khi kéo dài, khỏi nhanh nếu tiêm Calci TM
Cơn tetany có thể gặp do hạ Magne máu, kiềm chuyển hóa, kiềm hô hấp
Trang 19 Các dấu hiệu tiềm tàng:
giữa đường nối bình tai và mép
garô cánh tay 3 phút (giữ garo cao hơn huyết áp tâm thu của BN khoảng 30mmHg)
Phản xạ gân xương tăng
Các triệu chứng khác: mệt mỏi, lú lẫn, QT kéo dài
SUY CẬN GIÁP
Trang 21SUY CẬN GIÁP
Cận lâm sàng:
Calci máu giảm, Phosphat máu tăng
PTH thấp
Trang 22Điều trị:
Cơn tetany: Calci gluconat 10ml tiêm tĩnh mạch sau truyền TM
Điều trị lâu dài:
- Cung cấp Calci # 1,5 – 3g/ngày
- Vitamin D dưới dạng D2 hoặc D3
SUY CẬN GIÁP