Có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường... Gi n phế quản vô căn: có thể do rối loạn Gi n phế quản
Trang 1Gi·n phÕ qu¶n
bÖnh viÖn B¹ch Mai
Trang 2Định nghĩa
Giãn phế quản là giãn không hồi phục một phần của cây phế quản Có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường
Trang 4 Do phÕ qu¶n lín bÞ t¾c nghÏn: lao h¹ch phÕ qu¶n, hoÆc dÞ vËt r¬i vµo phÕ qu¶n ë trÎ em, u phÕ qu¶n
Trang 5Nguyên nhân
Do tổn thương xơ hoặc u hạt co kéo thành PQ: lao phổi xơ, lao xơ hang, áp xe phổi mạn tính
Suy giảm miễn dịch dịch thể bẩm sinh hoặc mắc phải: giảm gamma - glôbulin máu, giảm chọn lọc lgA, lgM, lgG.
Suy giảm miễn dịch mắc phải (thứ phát): do dùng thuốc gây độc tế bào, nhiễm HIV/AIDS, đa
u tuỷ, bệnh bạch cầu mạn tính.
Trang 6Nguyên nhân
Do đáp ứng miễn dịch quá mức ở trong bệnh Aspergillus phổi phế quản dị ứng, sau ghép phổi.
Gi n phế quản vô căn: có thể do rối loạn Gi n phế quản vô căn: có thể do rối loạn ã ã thanh lọc phổi phế quản, nhưng bị bỏ qua, thường gặp ở người lớn ở thuỳ dưới.
Viêm toàn bộ tiểu phế quản lan toả, niêm mạc hô hấp trên-> GPQ: hội chứng xoang phế quản
Trang 7Sơ đồ Siêu Cấu trúc lông
chuyển bình thường
9 đôi ngoại vi với
2 cánh tay Dynein trong và ngoài
1 đôi trung tâm
Trang 8Siêu Cấu trúc lông chuyển bình thường
Trang 9Thiếu 2 cánh tay Dynein
Sơ đồ lông chuyển Bình thường
Trang 10Phân loại theo hình tháI
Nhóm I: GPQ hình trụ: đường viền ngoài các phế quản đều đặn và đường kính của các phế quản
xa không tăng lên nhiều,
Nhóm II: GPQ hình búi tĩnh mạch giãn: ở nhóm này số lần phân chia phế quản giảm nhiều hơn nhóm I, có những nơi co hẹp tại chỗ làm cho đư ờng viền ngoài phế quản không đều giống như các tĩnh mạch bị giãn
Nhóm III: GPQ hình túi: các phế quản tăng dần
đường kính về phần ngoại vi.
Trang 11 Mæ tö thi: Gi·n
PQ h×nh tói
Trang 12Cơ chế bệnh sinh
Gi n phế quản có thể bẩm sinh do tố bẩm di Gi n phế quản có thể bẩm sinh do tố bẩm di ã ã truyền nhưng cũng có thể do mắc phải 3 cơ chế quan trọng nhất là: nhiễm khuẩn, tắc phế quản và xơ hoá quanh phế quản.
Bình thường VK rất khó kết dính vào biểu mô
Trang 13HV§T quÐt niªm m¹c PQ
Pseudomonas aeroginosa
b¸m trªn niªm m¹c bÞ tæn th
¬ng, kh«ng b¸m trªn niªm m¹c b×nh th êng
Trang 17lâm sàng
Đau ngực: có thể là dấu hiệu sớm của nhiễm khuẩn phế quản ở vùng giãn PQ
Ngón tay dùi trống
Có thể tím, khó thở nếu GPQ lan r ngCó thể tím, khó thở nếu GPQ lan r ngộộ
Sút cân, thiếu máu, yếu sức
80% có triệu chứng đường hô hấp trên
Nghe phổi: thường xuyên có ran khu trú ở vùng giãn phế quản Nếu có tắc nghẽn phế quản kèm theo thì nghe có ran ngáy
Trang 20Cận lâm sàng
XN đờm: vi khuẩn
Thăm dò chức năng hô hấp
Chụp Xquang phổi thẳng và nghiêng:
Thành phế quản tạo thành các đường song song (đư ờng ray).
Thể tích của thuỳ phổi có giãn phế quản nhỏ lại, thuỳ phổi lành giãn ra
Hình ảnh viêm phổi chung quanh ổ giãn, tái diễn
nhiều lần, các ổ sáng tròn có mực nước ngang, hình
ảnh ngón tay đi găng Có các ổ sáng nhỏ ở đáy phổi
Trang 21Cận lâm sàng
Thực hiện bằng ống soi phế quản sợi mềm hoặc bằng ống xông Mêtras hoặc tiêm cản ngang qua sụn giáp nhẫn, Chụp riêng từng bên, Cách nhau 2 tuần,Tiêu chuẩn vàng GPQ
Từ khi có chụp cắt lớn vi tính độ phân giải cao ít chụp phế quản và chỉ thực hiện khi
có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ ổ GPQ
Trang 24 Giãn PQ hình túi lan tỏa với mức khí
- nước
Trang 25 Gi·n PQ h×nh tói lan táa víi møc khÝ - n
íc cña cïng BN
Trang 26GPQ lan táa hai bªn
§êng kÝnh
PQ kh«ng nhá ®i
ë bªn ph¶i
Trang 27GPQ lan tỏa hai bên
Đường kính PQ lớn hơn
động mạch:
dấu hiệu nhẫn mặt ngọc
Trang 28GPQ chñ yÕu bªn tr¸i
ChÊt nhµy trong PQ?
Bªn tr¸i: h×nh
c©y
“ c©y
“
®©m tråi”
Trang 29GPQ hai bên
Nhu mô
phổi không
đều do hiện tượng khí cạm
Trang 30Nèt r¶i r¸c, cã c¸i hãa hang do Mycobacterium intracellulIar
Trang 31NGUYEN VAN VU 54T
Trang 36NGUYEN DINH LOI 65T
Trang 43LY THI DIEU 18T
Trang 52NGUYEN THI YEN 65T H/C XPQ
Trang 57NGUYEN THI CHOE 58T
Trang 61PHAM DUC COM 65T H/C XPQ
Trang 66TRINH XUAN HY 70T H/C XPQ
Trang 74chøng xoang phÕ qu¶n
Trang 75trong nước
Trang 76ChÈn ®o¸n ph©n biÖt
BÖnh phæi t¾c nghÏn m¹n tÝnh
¸p xe phæi
Lao phæi
Trang 78§iÒu trÞ néi khoa
Phôc håi chøc n¨ng h« hÊp: dÉn lu t thÕ
Trang 79C¸c t thÕ dÉn lu
Trang 80C¸c t thÕ dÉn lu
Trang 81Điều trị nội khoa
Thuốc kháng sinh: theo KSĐ, 2 - 3 tuần
Thuốc loãng đờm: khi có nhiễm khuẩn
Phun hít thuốc giãn phế quản: kích thích β
2 (Salbutamol, Terbutaline): khi co thắt PQ
HC xoang PQ: Erythromycin (EM):
Uoỏng, 10 mg/kg moói ngaứy chia 2 laàn/ngaứy, 6 – 24 thaựng
Trang 82Tác dụng dược lý của Erythromycin
Làm thay đổi hoặc ức chế quá trình viêm
Ức chế tế bào biểu mô tiết mucoprotein
Làm thay đổi chức năng của bạch cầu
trung tính, bạch cầu mono và bạch cầu
lympho
Có một số tác dụng kháng (không phải
diệt khuẩn) trực khuẩn mủ xanh:
Ức chế hình thành màng sinh học Ức chế tiết ngoại độc tố
Trang 84Chỉ định ngoại khoa
Khi điều trị nội khoa thất bại
Lâm sàng phải ổn định
Chức năng hô hấp đảm bảo
Giãn phế quản cục bộ 1 bên phổi.
Trước phẫu thuật: soi phế quản ống mềm, chụp phế quản toàn bộ hệ thống phế quản hai phổi.
Trên thế giới, hiện nay người ta bắt đầu áp dụng phẫu thuật ghép phổi để điều trị giãn phế quản.
Trang 85C¸m ¬n sù chó ý cña quý vÞ !
Trang 86Tiên lượng
Tốt: nếu khu trú, các thuốc kháng sinh
Xấu: khi có biến chứng tâm phế mạn,
thoái hoá amilô khi bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn kháng thuốc trong khi toàn bộ 1
bên phổi bị phá huỷ (do giãn phế quản
nặng, rộng)