- Thuốc làm lỏng đờm nhóm Acetyl systein Mucomyst 0,3 g x3 gói/ ngày, chia 3 lần uống - Khí dung thuốc giãn phế quản: Ventolin 5 mg/nang x 3 nang /ngày, chia 3 lần - Oxy mũi kiểu gọng kí
Trang 1Giãn phế quản 99
1 Giãn phế quản
59- Bệnh nhân NG.THI.NG 62 tuổi
Nghề nghiệp: giáo viên nghỉ hưu
Quê quán: Hai Bà Trưng-Hà nôi
Vào viện vì: Đau đầu nhiều, khó thở
Bệnh sử: Bệnh nhân có tiền sử viêm cầu thận cách đây 30 năm, tăng huyết
áp Đã được điều trị bằng thuốc, huyết áp dao động
3 ngày trước khi vào viện xuất hiện mệt mỏi nhiều, đau ngực trái lan sang ngực phải và kèm theo khó thở
Bệnh nhân đã đi khám và chữa bệnh ở phòng mạch tư nhưng kết quả không thuyên giảm.Bệnh nhân đến Bach Mai và vào viện
Khám khi vào:
- Tỉnh, khó thở nhanh
- Không phù , không xuất huyết dưới da
- Hạch ngoại biên không sờ thấy
Khám thực thể:
Phổi: Có hội chứng 3 giảm ở dưới phổi phải,
Tim mạch: Tim đập ở vị tim đẩy về bên đối diện
Tiếng tim mờ, không thấy tiếng bệnh lý
Bụng mềm không chướng, gan lách không xác định được
Các xét nghiệm
Máu
- Hồng cầu: 4,86T/l, huyết sắc tố:141
g/l Bạch cầu: 7,17 T/l
- Tiểu cầu: 375 G/l Các xét nghiệm về gan mật, thận không thấy gì đặc biệt
Dịch màng phổi:
- Màu vàng chanh
- Albumin: 84,4 g/l
- Các xét nghiệm xác định có mặt vi trùng lao trong đờm, phản ứng Mantoux cũng như cấy vi khuẩn trong môi trường đặc biệt: không có lao
Điện tim đồ trong giới hạn bình thường
Bệnh nhân đã được soi phế quản, sinh thiết màng phổi
Chẩn đoán: tràn dịch màng phổi do ung thư biểu mô tuyến di căn màng phổi
Trang 260-Bệnh nhân TRẦN VĂN NGH 30 tuổi
Quê quán:Tây Hồ -Hưng Hà- Thái Bình
Vào viện: 03.01.09 ra viện 22.01.09
Lý do vào viện: Ho, sốt –Khó thở
Bệnh sử: Bệnh diễn biến 10 ngày nay sốt nóng kèm theo sốt rét, nhiệt độ 40
độ.Ho nhiều thành cơn thường vào buổi sáng.Khạc đờm xanh.Khó thở cả hai thì.Tự điều trị ở nhà thuốc gì không rõ, không đỡ nên đi khám và được nhận vào khoa Hô hấp
Khám khi vào
- Gầy
- Khó thở
- Sốt 39 độ
- Có móng tay khum, ngón tay dùi trống Nhịp thở 20l/lần/phút
mạch: 100nhịp /phút.Huyết áp:120/70mmHg
Khám thực thể
- Phổi đầy ran đủ loại
- Tim nhịp đều, rõ, không tiếng thổi
Tiền sử
Được chẩn đoán giãn phế quản điều trị tại khoa Hô hấp
Xét nghiệm
Máu:
- HC: 6,06T/l-Huyết sắc tố:125 g/l-Hematocrit: 0,376 l/l
- Bạch cầu: 7,88 G/l- trung tính 89%
- Tiểu cầu: 370 G/l
7-.Bệnh nhân N.TH.Hình 58 tuổi
Nghề nghiệp : công nhân nghỉ hưu
Bệnh nhân Trần văn Ngh 30 tuổi:
Chẩn đoán: Giãn phế quản toàn bộ hai phổi
Trang 3Soi phế quản:
- Lòng phế quản nhiều mủ xanh-vàng chủ yếu ra ở các phế quản thùy dưới hai phổi
- Cấy mủ tìm vi khuẩn gây bệnh và nấm đều âm tính
- Cấy đờm có: P aeruginosa Chẩn đoán giãn phế quản phổi bội nhiễm có thể do P.aeruginosa
Điều trị
- Dẫn lưu tư thế trên giường cong, đâu thấp, ngày 2 lần, mỗi lần 20 phút có hỗ trợ của người nhà vỗ rung ngực
- Cho phối hợp kháng sinh trong 3 tuần (nhóm Cephalosporin thế hệ 3 và Aminosid)
- Aminoglycosid(Selemycin) 0,25 g/lọ x4 lọ/ngày pha với huyết thanh mặn đẳng trương Natri clorua 0,9% x 250 ml, nhỏ giọt tĩnh mạch
- Thuốc làm lỏng đờm nhóm Acetyl systein (Mucomyst) 0,3 g x3 gói/ ngày, chia 3 lần uống
- Khí dung thuốc giãn phế quản: Ventolin 5 mg/nang x 3 nang /ngày, chia 3 lần
- Oxy mũi kiểu gọng kính; 2lit /phút
Sau 2 tuần: tình trạng toàn thân có khá hơn
- Không sốt
- Khạc đờm dễ hơn
- Không khó thở như trước mỗi khi hoạt động gắng sức
- Phổi nghe vẫn còn ran, chủ yếu ran nổ và ran bọt lọc xọc
Bệnh nhân được xuất viện sau 3 tuần điều trị
Nhận xét
61.Nguyễn thị H:40tuổi
Quê quán : Thanh Liêm -Hà Nam
Vào viện: 10/2008
Lý do vào: Sốt- ho khạc đờm nhiều-khó thở khi đi lại
Bệnh sử: Bệnh nhân bị ho khó thở khạc đờm từ nhỏ, hay phải đi viện điều
trị Được chẩn đoán viêm phế quản ở cơ sở y tế địa phương Điều trị kháng sinh thì đỡ về nhà vẫn làm việc bình thường
6 năm trước, bệnh nhân đi viện vì ho, sốt, khó thở, khạc mủ nhiều và được chụp phổi chẩn đoán áp xe phổi hai bên
Lần này lại lặp lại ho sốt khạc đờm lẫn máu, đau tức ngực Đến bệnh viện tỉnh chẩn đoán áp xe phổi chuyển đến Bệnh viện Bạch mai
Trang 4Khám khi vào viện
- Tỉnh
- Khó thở : tần số thở 25 lần/phút
- Sốt 40 độ không có cơn rét run
- Da xanh, niêm mạc bình thường, không phù không xuất huyết dưới da
- Mạch: 100 lần /phút đều
- HA: 100/60 mmHg
- Hạch ngoại vi không sờ thấy
Khám hô hấp
- Lồng ngực căng giãn, khoang liên sườn bình thường,
- gõ trong đều hai bên
- Nghe nhiều loại ran, khắp hai phổi
- Đáy phổi phải ở phía trước nghe như có tiếng thổi hang và tiếng rên hang
- Có hội chứng 3 giảm đáy phổi phải
Tim mạch
Nhịp tim nhanh, đều, không có tiếng thổi
Khám bụng
Bụng mềm, gan lách không sờ thấy
Xét nghiệm
Máu:
- HC 3,73 T/l, Hemoglobin 115g/l-Hematocrit: 0,357 l/l, MCV: 95,7
- Bạch cầu: 3,89 G/l-trung tính 31,3 %
- Tiểu cầu 180 G/l
Chụp CT ngực:
Có hình ảnh tổn thương đông đặc phổi rải rác hai bên, chủ yếu ở thuỳ dưới.Có nhiều hình ảnh hang, có mức nước- hơi, kích thước các hang to nhỏ không đều
Nghi viêm phổi áp xe hoá
Bệnh nhân được soi phế quản
Kết quả: mủ nhiều ở phế quản hai bên màu nâu bẩn
Chẩn đoán sau soi hướng nhiều đến giãn phế quản bội nhiễm
Xét nghiệm dịch phế quản sau soi
- Tìm vi khuẩn kháng cồn - kháng acid âm tính
- Không thấy nấm gây bệnh
- Về tế bào học chỉ thấy nhiều sơi mủ, bạch cầu đa nhân thoái hoá
Điều trị
Trang 5Nguyễn thị H: giãn PQ hình ống -túi
Bệnh nhân được điều trị trong thời gian nằm nội trú
- Kháng sinh: chủ yếu nhóm Cephalosporin thế hệ 3 phối hợp với một thuốc thuộc nhóm aminosid (selemycine 250mg x 4
lọ /ngày pha trong huyết thanh mặn đẳng trương x 250 ml natri clorua 0,9% truyền nhỏ giọt tĩnh mạch XXX giọt/phút
- Thuốc làm lỏng đờm: mucomyst 200mg x 3 gói, uống chia 3 lần/ ngày
- Dẫn lưu tư thế hai lần/ngày.Mỗi lần 20 phút trên giường cong
- Thuốc giãn phế quản khi bệnh nhân có khó thở
- Oxy gọng kính khi có ho khạc nhiều gây khó thở
Trang 6Nhận xét
Đây là bệnh nhân nữ 58 tuổi
- Bị bệnh từ nhỏ với những đợt nhiễm trùng phổi phải đi khám và điều trị tại các cơ sở y tế
- Cách đây 6 năm bệnh nhân đã phải nhập viện điều trị nội trú
vì sốt, khó thở, khạc đờm mủ, có tôtn thương trên phim nghi ngờ áp xe phổi
- Lần này bệnh nhân đến viện với bệnh cảnh tương tự như nhiều lần trước đây vì sốt cao, khạc mủ, khó thở
- Hình ảnh Xquang nghi áp xe phổi.Trong trường hợp này phải nghĩ đến giãn phế quản hình túi có vẻ logic hơn vì không có áp xe phổi nào mà lại tồn tại kéo dài nhiều năm như vậy
- Hình ảnh CT ngực thấy rằng thành phế quản nhiều chỗ rất dày và có vẻ rộng bất thường.Thêm vào đó là hình ảnh các hốc mủ có thành khá mỏng và đậm (có thể đã có từ lâu) nên chẩn đoán giãn phế quản hình túi xen kẽ với giãn phế quản hình trụ là hợp lý hơn
Về điều trị
- Điều quan trọng là phải tống nhanh chóng mủ trong lòng phế quản ra ngoài( ho, thuốc làm lỏng đờm, dẫn lưu tư thế trên giường cong)
- Kháng sinh rất quan trọng nhưng chỉ đứng vị trí thứ 2
- Ngăn chặn ho máu nếu có
- Trong đơn thuốc nên cho nhóm Erythromycin với liều 500mg/ngày, uống liên tục từ 12 đến 18 tháng
- Vệ sinh răng miệng đề phòng nhiễm khuẩn lan xuống đường
hô hấp dưới
- Tiêm vaxin phòng cúm và phế cầu để tránh bội nhiễm, nâng cao hệ thống miễn dịch cơ thể
62 Bệnh nhân VŨ THỊ Đ 47 tuổi
Quê quán: Bắc Ninh
Vào viện : tháng 10 /2007
Lý do vào viện: Sốt cao-Khạc mủ nhiều, mủ thối, khó thở
Bệnh sử: Bệnh nhân bị ho và khạc mủ đã 1 tuần nay, mủ màu xanh, đặc, số
lượng khoảng 100 ml/ngày.Trước khi vào viện bệnh nhân đã được khám và điều trị ở bệnh viện tỉnh 1 tuần với kháng sinh tiêm(không rõ loại) ngày hai lần, mỗi lần 1 lọ.Đờm có ít đi nhưng sốt không giảm.Nhiệt độ thường 39-40
độ C, khó thở nhiều Bệnh nhân đến bệnh viện Bạch mai trong tình trạng
Trang 7mệt nhiều, có tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc rõ: mất nước nhiều, mắt trũng, khó thở co kéo các cơ hô hấp phụ
Khám lúc vào
- Tỉnh
- Khó thở nhở nhanh, nông
- Sốt 39 độ, có kèm cơn rét run, vã mô hôi
- Tình trạng kiệt nước, mắt trũng
- Phù hai bàn chân ấn lõm
- Móng tay khum, tím
Khám phổi
- Lồng ngực bênh phải lép so với bên trái
- Nghe phổi rất nhiều loại ran: nan rít, ran ngáy và ran nổ chủ yếu ở phổi phải, nhất là ở đáy phổi
- Có hội chứng 3 giảm ở đáy phổi phải
Khám tim
- Tim nhanh đều, tiếng tim bình thường
- Tần số: 100 nhịp /phút Bụng mềm gan, lách không sờ thấy
Gõ vùng gan: đục dưới bờ sườn khoảng 2-3 cm
Chạm thận, bập bềnh thận âm tính
Các xét nghiệm lúc vào
Máu:
- HC: 3,26T/- Huyết sắc tố: 80g/l-Hematocrit: 0,270l/l
- Bạch cầu: 15,0G/l- trung tính 89%
- Tiểu cầu: 150G/l
Sinh hoá máu:
- Ure: 5,6 mmol/l-Creatinin: 136 umol/l.đường máu'8,2 mmol/l
- ASAT: 120U/l-ALAT:150U/l
- Điện giải đồ: Natri: 131mmol/l-Kali:3,2mmol/l-Clo: 98 mmol/l
Xquang ngực : có hình ảnh xẹp phổi phải, có tổn thương không đồng đều ở
nhu mô phổi xen kẽ tổn thương hốc sáng
Chẩn đoán:Theo dõi lao phổi ở bệnh nhân có suy thận nghi có đái đường kèm theo.
CT ngực: Trên cửa số nhu mô cho thấy có hình ảnh giãn phế quản dạng chùm nho xen kẽ tổn thương nhu mô phổi, chủ yếu thùy dưới phổi phải Hướng nhiều đến giãn phế quản
Soi phế quản:
- Tình trạng có kéo phế quản đáy phải
Trang 8- Nhiều mủ đặc trải từ khí quản xuống phế quản hai bên, chủ yếu đáy phổi phải (phế quản IX-X phải)
- Cấy mủ : P.aerruginosa nhậy cảm với kháng sinh Cephlosporin thế hệ 3 ( ceftazidim, Prepenem, quinolon
Hướng điều trị
- Dẫn lưu tư thế ngày 2-3 lần, đầu thấp, mỗi lần 20 phút phối hợp với vỗ rung lồng ngực
- Kháng sinh chưa có chỉ định với nhóm aminosid vì creatinin cao hơn bình thường
- Thuốc lỏng đờm
- Cho bù kali
- Cho thuốc giảm men gan
63.Bệnh nhân :QUẢN THỊ L 43 tuổi
Nghề nghiệp: buôn bán
Quê quán:Xuân Đỉnh-Hà nội
Lý do vào viện: Ho-khó thở
Bệnh sử: Bệnh nhân bị bệnh 1 năm nay thường sốt cao, ho nhiều khạc đờm
đục.Bệnh nhân đã được điều trị tại khoa Hô hấp nhiều lần với chẩn đoán giãn phế quản
Trước khi vào viện hai ngày lại xuất hiện ho, khó thở khạc đờm nhiều đờm đục số lượng nhiều.Bệnh nhân đi khám bệnh được nhận vào lại khoa Hô hấp
Khi vào
- Tỉnh tiếp xúc được
- Tím môi và đầu chi
Trang 9- Khó thở âm ạch
- Tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên
- Phù chi dưới ấn lõm
- Mạch mach: 80 nhịp /phút
- Huyết áp: 120/80 mmHg
Khám phổi
- Lồng ngực biến dạng rõ
- Khoang liên sườn giãn rộng
- Gõ vang
- Nghe rất nhiều ran nổ, ran bọt lọc xọc hai phổi Tim nhanh đều, có tiếng thổi tâm thu ở ổ van 3 lá
Gan to dưới bờ sườn phải khoảng 3 cm, ấn tức
Lách không sờ thấy
Các xét nghiệm lúc vào
Máu:
- HC:5,6T/l- Huyết sắc tố: 151g/l-Hematocrit: 0,492l/l
- Bạch cầu: 13,27G/l-trung tính 58%
- Tiểu cầu: 351G/l Sinh hoá máu:
- Ure: 6,1 mmol/l-Creatinin: 69 micromol/l.đường máu;8,8 mmol/l
- ASAT: 25U/l-ALAT:20U/l
- Điện giải đồ: Natri: 138mmol/l-Kali:3,5mmol/l-Clo: 102 mmol/l
H×nh ¶nh Xquang vµ CT cña bÖnh nh©n QU.THÞ L 43T
ChÈn ®o¸n gi·n phÕ qu¶n béi nhiÔm-t©m phÕ m¹n
Trang 10pH: 7,299
PCO2: 79,2mmHg
PO2: 50,3 mmHg
HCO3: 36,6mmol/l
SaO2: 81,8%
sau khi điều trị tại khoa 1 ngày xột nghiệm lại khớ mỏu cho kết quả
pH: 7,383
PCO2: 62,7 mmHg
PO2: 65,8 mmHg
HCO3: 36,6mmol/l
SaO2: 92,8%
Điều trị
Khỏng sinh phối hợp,
- Khỏng sinh: chủ yếu nhúm Cephalosporin thế hệ 3 phối hợp với một thuốc thuộc nhúm aminosid (selemycine 250mg x 4
lọ /ngày pha trong huyết thanh mặn đẳng trương x 250 ml natri clorua 0,9% truyền nhỏ giọt tĩnh mạch XXX giọt/phỳt
- Thuốc làm lỏng đờm: mucomyst 200mg x 3 gúi, uống chia 3
lần/ ngày
- Metronidazole : 0,500 mg x 2 l ọ/ngày truyền tĩnh mạch
- Vỗ rung lồng ngực ng ày 2 lần, mỗi lần 20 phỳt
- Khú thở:
- Ventolin 5mg x4 nang/ngaỳ, khớ dung chia 4 lần
- Salbutamol 4mg x4 viờn ngày chia 4 lần
Kết quả
Sau 3 tuần, toàn trạng tốt, khú thở bớt, khụng sốt, khạc mủ giảm dần,nghe
phổi cũn rất nhiều ran cỏc loại, chủ yếu ran nổ
Xột nghiệm khớ mỏu lần cuối trước khi ra viện cú cải thiện, nhưng hỡnh ảnh Xquang khụng cải thiện vỡ tổn thương rộng với hỡnh ảnh gión phế quản nặng hai phổi
Nhận xột
64.Bệnh nhân: NGUY ỄN TH Ị D.
Quê quán: Quỳnh Phụ –Thái Bình
Vào viện : 9/2/09
Lý do vào viện: khó thở- ho khạc mủ kéo dài
Bệnh sử: 4 năm nay thờng khó thở có sốt.Bệnh nhân đã đi điều trị ở bệnh
viện tỉnh nhiều lần không đỡ.Lần này bệnh nhân lại xuất hiện ho nhiều về
Trang 11đếm, khó thở liên tục không ngớt, kèm theo sốt 39 độ.Ngời nhà thấy nguy cấp n ờn xin bệnh viện tỉnh chuyển cấp cứu tại bệnh viện Bạch mai
Kh ỏm khi v ào:
- Tỉnh, tím môi
- Khó thở có tiếng cò cử Không khạc đờm
- Môi và đầu chi tím
- Phù 2 chi dới ấn lõm
- Sốt 38,5 độ
Khỏm thực thể
Phổi nghe nhiều ran nổ ran ẩm và rít ngáy 2 phổi
Tim nhanh đ ều, ti ếng tim mạnh kh ụng c ú ti ếng b ệnh l ý
Bụng mềm
Gan lách không sờ thấy
Cỏc xột nghiệm
Mỏu:
Hồng cầu : 4,17T/l- Huyết sắc tố 125 g/l- hematocrit: 0,386 l/l- MCV: 92,6f/l- Bạch cầu 18,78 G/l- trung tớnh 83,0 G/l.Tiểu cầu:232 G/l
Sinh hoỏ mỏu: Ure mỏu: 8,6mmol/l-Đường mỏu:9,4 mmol/l-Creatinin: 84
mmol/l-Bilirubin 9,4mmol/l ASAT:28 U/l-ALAT:82U/l-b-CRP:0,1
Điện giải đồ: Natri 144mmol/l-Kali:3,8mmol/l-Clo:100mmol/l
Chức năng hụ hấp: FEV1: 55,6% -FVC:43,9% -FEV1%: 82, FEV1/FVC: 43,9%
CT ngực: có hình ảnh giãn phế quản 2 bên
Khí máu khi vào
pH: 7,508
PCO2: 30,8 mmHg
PO2: 60,3 mmHg
HCO3: 24,8mmol/l
SaO2: 93,5%
Soi phế quản: Lũng phế quản, khớ quản đầy mủ xanh đặc khụng hụi, nhiều nhất ở bên phải( thuỳ giữa và thuỳ đáy PT6)
Phế quản gốc trỏi xuống tới phế quản đỏy trỏi: lũng phế quản nh bên phải
Khí máu khi ra viện
pH: 7,460
PCO2: 38,7mmHg
PO2: 52,4 mmHg
HCO3: 26,9mmol/l
SaO2: 89,0%
Các xét nghiệm đờm và các xét nghiệm sinh học về lao đều âm tính
Chẩn đoỏn: viờm mủ phế quản hai bờn.
Trang 1265 Bệnh nhân Đinh trong Chương
Nghề nghiệp: Cán bộ hưu
Địa chỉ:Phố Phan đình Giót -Hà nội
Vào viện ngày 10/01/09
Lý do vào viện: Khó thở, không nằm đầu thấp được
Bệnh sử: 1 tuần nay bệnh nhân thấy khó thở tăng lên, ho nhiều, khạc đờm
xanh Đờm nhiều thường nửa đêm về sáng.Không sốt, rất mệt Đi tiểu ít
Tiền sử:
- Hút thuốc khi còn trẻ (30 bao/năm)
- Bị bệnh parkinson đã được chẩn đoán và điều trị thuốc duy trì hai năm nay
- Lao phổi được phát hiện từ 1987
- Được chẩn đoán giãn phế quản và tâm phế mạn từ 2007 tại khoa Hô hấp, Bệnh viện Bạch mai
Khám khi vào
- Thể trạng béo, không phù, không xuất huyết dưới da
- Hạch ngoại vi không sờ thấy
- Mạch 70 nhịp /phút.Huyết áp 150/90 mmHg
Khám thực thể
- Lồng ngực biến dạng, kích thước trước sau lớn hơn kích thước ngang kiểu lồng ngực hình thùng
- Vận động lồng ngực bên trái rất giảm
- Khoang liên sườn hẹp rõ
- Nghe rất nhiều loại ran; ran ngáy, ran tít và ran nổ to hạt chủ yếu ở đáy phổi
- Có hội chứng ba giảm ở đáy, phía sau của phổi trái Tim đập ở nách trước trái, tiếng tim mạnh, có tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm (2/6) không lan
Bụng mềm, lớp mỡ dưới da dầy
Gan lách không sờ thấy
Các xét nghiệm
Máu:
- Công thức máu: HC: 3,56T/l- Huyết sắc tố 110 g/l-hematocrit: 0,335 l/l- MCV:
93,5f/l Bạch cầu 5,72 G/l- trung tính 68,8 G/l
- Tiểu cầu:2,04 G/l
Sinh hoá máu:
- Ure máu: 4,4mmol/l-Đường máu:5,6 mmol/l-Creatinin:
Trang 1371mmol/l Bilirubin: 9,4mmol/l ASAT:37
U/l-ALAT:23U/l Điện giải đồ: Natri 133 mmol/l -Kali: 3,4mmol/l-Clo:102mmol/l
Chức năng hô hấp:
FEV1: 0,9l -FVC:0,9 l-FEV1%:65, FEV1/FVC: 31%
Soi phế quản:
- Lòng phế quản, khí quản đầy mủ xanh đặc không hôi
- Phế quản gốc trái xuống tới phế quản đáy trái:
- Lòng phế quản xoắn vặn Chẩn đoán viêm mủ phế quản hai bên
Chẩn đoán xác định: giãn phế quản sau lao có xẹp phổi trái, đợt bội nhiễm
Điều trị:
- Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 phối hợp với một thuốc thuộc nhóm giãn phế quản như :
- Methyl prednisolon 40mgx 1 lọ tiêm tĩnh mạch/ngày
- Pulmicort 500microgam x3 nang /ngày (khí dung) chia
3 lần
- Salbutamol 4 mgx 4 viên /ngày.chia 4 lần cách nhau 4 giờ /1 viên
- Khí dung Berodual 2ml/lần pha với 4 ml huyết thanh mặn 0,9%, khí dung ngày 4 lần xen kẽ với các thuốc khí dung khác
- Oxy mũi 1 litre /phút
66.Bệnh nhân QUANG THỊ M 70 tuổi
Quê quán : Hoàng Mai-Hai bà Trưng -Hà nội
Vào viện : 12/2008
Lý do vào viện: Khó thở-Sốt cao
Bệnh sử: 4-5 ngày trước khi vào viện xuất hiện khó thở cả hai thì không
nằm đầu thấp được.Cùng với sốt, bệnh nhân khạc mủ nhiều lúc đầu máu trắng đục,sau có màu vàng, đặc Bệnh nhân đến cấp cứu tại Bệnh viện Bạch mai
Tiền sử
- Được chẩn đoán giãn phế quản cách đây 20 năm, thường xuyên có đợt bội nhiễm, khó thở dùng theophylin thấy đỡ
- Bệnh nhân là công nhân xưởng mộc hơn 10 năm
Khám lúc vào
- Tỉnh
- Khó thở nhịp thở nhanh nông 35 nhịp /phút