Nồng độ prostaglandin E2 máu giảm do Không còn nhau thai sản xuất Phổi hoạt động làm tăng thoái hoá... Ống ĐM nhỏ, lượng shunt trái-phải tuỳ thuộc: đường kính ống ĐM chiều dài ống ĐM
Trang 1CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
ThS BS VÕ NGUYỄN DIỄM KHANH
Trang 4PHÔI THAI
- Ống ĐM có nguồn gốc từ
cung thứ VI cung ĐMC phôi thai, được biệt hóa từ rất sớm thừ tháng thứ 4 thai kỳ
- Ống ĐM đóng sau sanh:
Về chức năng:48 giờ tuổi
Về giải phẫu: 3 tháng tuổi (thành dây chằng ĐM)
Trang 54 Cấu trúc, cách sắp xếp các fibrin sợi cơ trơn trong các lớp áo
và mô matrix ngoài tế bào
Sau sanh ống ĐM đóng do:
1 Nồng độ oxy máu tăng lên
2 Nồng độ prostaglandin E2 máu giảm do
Không còn nhau thai sản xuất
Phổi hoạt động làm tăng thoái hoá
Trang 6NGUYÊN NHÂN
Sau sanh ống ĐM còn tồn tại do:
1 Sanh non nhất là < 30 tuần tuổi thai
2 Sanh ngạt
3 Mẹ bị nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ
4 Mẹ sống ở vùng cao nguyên, không khí loãng có nồng độ oxygen thấp
5 Bất thường phần xa của cây ĐMP khiến kháng lực phổi không giảm
Trang 7GiẢI PHẪU HỌC
OĐM - cấu trúc bình thường trong phôi thai
- ống nối ĐMC và ĐMP, nằm giữa ĐMP trái và ĐMC xuốngOĐM - thường hình nón, chóp nón ở phía ĐMP
- dài ngắn khác nhau d 2-15mm, thẳng hoặc xoắn
- đường kính khác nhau 5-15mm
OĐM lớn - sơ sinh d ≥ 3 mm - trẻ lớn d ≥ 7 mm
Trang 8Ống ĐM nhỏ, lượng shunt trái-phải
tuỳ thuộc: đường kính ống ĐM
chiều dài ống ĐM
mức độ xoắn của ống ĐM
Ống ĐM lớn, lượng và chiều của
shunt tuỳ thuộc PVR
PVR < SVR: shunt trái-phải, PVR
càng thấp, shunt càng lớn
PVR > SVR: shunt phải-trái
Trang 9SINH LÝ BỆNH
< 2 tháng tuổi
Đủ tháng: PVR còn cao nhưng < SVR → Shunt T-P không lớn
> 2 tháng tuổi
PVR giảm: shunt T-P
PVR thấp : shunt T-P nếu lớn
Trang 10SINH LÝ BỆNH
PVR cao > SRV: shunt phải-trái (Eisenmenger complex)
→Bệnh lý mạch máu phổi tắc nghẽn
→↑ gánh áp suất thất phải → suy tim phải
→↓ Lưu lượng máu lên phổi → thiếu O2 máu
→↓ Thể tích máu về tim trái → ↓ cung lượng tim trái
Trang 11TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng cơ năng
OĐM nhỏ: không triệu chứng
OĐM lớn: Hay bị nhiễm trùng hô hấp dưới, xẹp phổi
Chậm tăng cân, sụt cân Suy tim: thở nhanh, khó thở khi gắng sức, phù, tiểu
ít, vả mồ hôi, bú ăn kém, quấy khóc
Trang 12TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng thực thể
Hội chứng nhiễm Rubella bào thai (±)
Đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp, bệnh sắc tố võng mạc
Trang 13TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng thực thể: rõ khi OĐM lớn
Gầy mòn – SDD - thiếu máu
Mạch Corrigan (nẩy mạnh, chìm nhanh), mạch nhanh (suy tim)
Hiệu áp rộng, huyết áp tâm thu cao
Thở nhanh, co lõm ngực
Tăng động trước tim, mỏm tim lệch trái, thrill tâm thu LS II trái ức
S2 mạnh ở đáy tim khi có tăng áp ĐMP, có thể có S3 ở mỏm
Âm thổi liên tục/ 2 thì, 1/6-4/6 hoặc âm thổi tâm thu dưới đòn T
Rù tâm trương ở mỏm tim (hẹp van 2 lá tương đối)
Âm thổi tâm thu ở mỏm (hở van 2 lá cơ năng do dãn thất trái)
Tăng áp ĐMP → đảo shunt P-T → tím chi dưới ± tay trái
Trang 14TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 15CẬN LÂM SÀNG
Điện tâm đồ
OĐM nhỏ : ECG bình thường
OĐM trung bình : Lớn thất trái
Cung ĐMP phồng,tuần hoàn phổi ↓ chỉ ở rốn phổi
Trang 16CẬN LÂM SÀNG
Siêu âm tim Mặt cắt cạnh ức cao - trục ngang, thượng ứcĐánh giá: Vị trí, hình dạng, kích thước OĐM
Chiều luồng thông
Kích thước buồng tim
Áp lực ĐMP
Các tổn thương phối hợp
Trang 17DIỄN TIẾN – BIẾN CHỨNG
Diễn tiến: Ở trẻ đủ tháng và trẻ lớn, nếu còn OĐM sau 3 tháng
tuổi thì gần như chắc chắn OĐM không thể tự đóng, trừ một số rất hiếm các trường hợp tự đóng OĐM do phình ống ở bệnh nhân có tuổi và thường sau viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Biến chứng: nếu shunt lớn
Suy tim, nhiễm trùng phổi tái phát, chậm phát triển thể chấtTăng áp ĐMP → bệnh mạch máu phổi tắc nghẽn
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùngTúi phình ống ĐM vỡ, huyết khối thuyên tắc OĐM (hiếm)
Trang 18ĐIỀU TRỊ
NỘI KHOA
Sơ sinh sanh non: có thể đóng OĐM bằng indomethacin, 3 liều
cách nhau 12 giờ:- < 48 giờ tuổi: 0,2 – 0,1 – 0,1 mg/kg
- 2-7 ngày tuổi: 0,2 – 0,2 – 0,2 mg/kg
- > 7 ngày tuổi: 0,2 – 0,25 – 0,25 mg/kg
Có thể lặp lại 1 đợt nếu OĐM chưa đóng.CCĐ: BUN> 25 mg/dL, creatinine máu >1,8 mg/dL, TC < 20000/mm3, xuất huyết, viêm ruột họai tử, ↑bilirubin/máu
Sơ sinh đủ tháng: Đóng bằng thuốc không có hiệu quả
Suy tim: lợi tiểu, digoxin
Không hạn chế hoạt động thể lực nếu không tăng áp ĐMP
Phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng khi chưa đóng OĐM
Trang 19ĐIỀU TRỊ
Đóng OĐM bằng dụng cụ
Chỉ định:OĐM hình phễu,d<10mmm,chưa đảo shunt
OĐM < 4mm: đóng bằng Gianturco coils
Kết quả: Tỉ lệ shunt tồn lưu sau 12 tháng: 5-15%
OĐM đóng hoàn toàn ngay sau làm: 59%
OĐM đóng hoàn toàn sau 1 năm: 95%
OĐM 4-10 mm: đóng bằng Amplatzer 100% thành công
Ưu điểm: Không cần gây mê hoặc thời gian gây mê ngắn
Thời gian nằm viện và hồi phục ngắn Không bị sẹo
Bất lợi: shunt tồn lưu, thuyên tắc ĐMP, tán huyết, hẹp ĐMP trái,
tắc nghẽn ĐMC và mạch đùi
Trang 20ĐIỀU TRỊ
Đóng OĐM bằng phẫu thuật: tử vong 0%
Chỉ định: OĐM chưa đảo shunt, không đóng bằng dụng cụ được
Phương pháp: Cột OĐM: OĐM nhỏ, ngắn, vị trí bất thường
Cắt OĐM
Biến chứng: khàn tiếng (tổn thương thần kinh quặt ngược), liệt
cơ hoànhT, tràn dịch dưỡng chấp màng phổi, tái thông (cột OĐM)
Theo dõi hậu phẫu: Không cần nếu không biến chứng
Không cần phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng sau phẫu thuật 6 tháng trừ khi có shunt tồn lưu