Chủ trị: - Âm suy và thiếu máu như hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt, ù tai, điếc, mất ngủ, bạc tóc sớm: Dùng phối hợp tang thầm với hà thủ ô, nữ tinh tử và mặc hạn liên.. - Khát và khô miệng d
Trang 1TANG THẦM
Tên thuốc: Frutus Mori
Tên khoa học: Morus alba L
Tên thường gọi: Trái Dâu
Bộ phận dùng: quả chín
Tính vị: vị ngọt, tính hàn
Qui kinh: Vào kinh Tâm, Can và Thận
Tác dụng: tư âm, sinh huyết, tăng dịch và chống khát, nhuận trường
Chủ trị:
- Âm suy và thiếu máu như hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt, ù tai, điếc, mất ngủ, bạc tóc sớm: Dùng phối hợp tang thầm với hà thủ ô, nữ tinh tử và mặc hạn liên
- Khát và khô miệng do thiếu dịch trong cơ thể hoặc đái đường biểu hiện khát thèm uống nước, đái nhiều và mệt mỏi: Dùng phối hợp tang thầm với mạch đông, nữ trinh tử và thiên hoa phấn
Trang 2- Táo bón do khô ruột: Dùng phối hợp tang chi với hắc chi ma, hà thủ ô và hoạt ma nhân
Bào chế: thu hái từ tháng 4 đến tháng 6, rửa sạch và phơi nắng
Liều dùng: 10-15g
Kiêng kỵ: không dùng trong trường hợp tiêu chảy do hàn và Tỳ, Vị kém
TẠO GIÁC (Quả Bồ Kết)
Tên khoa học: gleditschia australis Hemsl
Họ Vang (Caesalpiniaceae)
Bộ phận dùng: quả (bỏ hột) Quả chín khô, chắc cứng, thịt dày, không sâu mọt là tốt
Thành phần hoá học: có chất Saponin khoảng 10%
Tính vị: vị cay, mặn, tính ôn
Quy kinh: Vào kinh Phế và Đại trường
Tác dụng: thông khiếu, tiêu đờm, trừ phong, nhuyễn kiên
Chủ trị: trúng phong, cấm khẩu, trị đờm suyễn, đau cổ, họng nghẹn
Trang 3Liều dùng: Ngày dùng 8 - 6g
Cách bào chế:
Theo Trung Y: Ngâm nước một đêm, cạo sạch vỏ ngoài, tẩm mỡ sữa nướng đi nướng lại cho thấu, bỏ hột (cứ một lạng Tạo giác dùng 5 đồng cân mỡ) (Lôi Công Bào Chích Luận)
Tẩm mật nướng: có khi tẩm mỡ sữa vắt lấy nước, có khi đốt cháy tuỳ từng trường hợp
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Tẩm nước cho mềm, bỏ vỏ đen ở ngoài, tước bỏ hai sống, bỏ hột sấy khô Sau đó có thể sao qua, hoặc lùi trong tro nóng cho giòn rồi tán bột làm hoàn tán, hay làm viên đạn để làm cho trung tiện
Có thể ngâm rượu trắng (1/4) để ngậm trị răng
Bẻ ra, cho vào lò than đốt, lấy khói để tẩy uế, chống lạnh
Bảo quản: dễ bị mọt, nếu chưa bào chế thì chống mọt, năng phơi, tránh ẩm Bào chế rồi đậy kín
Kiêng ky: không phải thực tà nguy cấp thì không nên dùng
TẦM CỐT PHONG
Trang 4Tên thuốc: Herba Aristolochiae Mollissimae
Tên khoa học: Aristolochia mollissima Hance
Bộ phận dùng: toàn bộ cây
Tính vị: vị cay, đắng,tính ôn
Qui kinh: Vào kinh Can
Tác dụng: trừ phong thấp Thông kinh lạc và giảm đau
Chủ trị:
Phong thấp ngưng trệ biểu hiện như đau khớp, tê cứng chân tay, co thắt gân và
cơ, đau do chấn thương ngoài: Dùng riêng Tầm cốt phong dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm trong rượu hoặc phối hợp với các dược liệu trừ phong, thấp
Bào chế: Thu hái vào mùa hè hoặc thu, rửa sạch và phơi khô
Liều dùng: 10-15g