Khiếm thực Trung Quốc dùng quả, khiếm thực Việt Nam dùng củ Súng Nymphaca stellta, cùng Họ.. - Người già Thận yếu, lưng đau, tiểu đêm, Tỳ hư, ăn ít, tiêu lỏng: dùng Khiếm thực rửa sạch,
Trang 1KHIẾM THỰC
Tên thuốc: Semen Euryales
Tên khoa học: Euryale ferox Salisb
Họ Súng (Nymphaeaceae)
Bộ phận dùng: quả hoặc củ
Khiếm thực Trung Quốc dùng quả, khiếm thực Việt Nam dùng củ Súng
(Nymphaca stellta, cùng Họ) Thịt trắng ngà là thứ tốt
Tính vị: vị hơi ngọt, chát, tính bình
Quy kinh: vào kinh Tỳ và Thận
Tác dụng: bổ Tỳ, trừ thấp, bổ Thận, sáp tinh
Chủ trị: Thận hư, Tỳ yếu, di tinh, bạch đới, chỉ tả, tiểu không tự chủ, đại tiện lỏng
- Người già Thận yếu, lưng đau, tiểu đêm, Tỳ hư, ăn ít, tiêu lỏng: dùng Khiếm thực rửa sạch, bỏ tạp chất và các hạt mốc, mọt, thịt đen, phơi hoặc sấy cho thật khô, sao vàng tán bột thật nhỏ, đựng vào lọ kín Mỗi lần uống 8 - 10g, mỗi ngày
Trang 2uống 2 lần sáng sớm và tối lúc đi ngủ, uống với nước sắc Phá cố chỉ và Ích trí nhân, mỗi thứ 6g
- Tiêu chảy mạn do Tỳ kém: Dùng Khiếm thực với Bạch truật và Sơn dược
- Xuất tinh hoặc khí hư Dùng Khiếm thực với Sa uyển tử và Kim anh tử
Liều dùng: Ngày dùng 10 - 30g
Cách Bào chế: Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ tạp chất, mốc mọt và thứ thịt đen, rồi sao vàng tán nhỏ dùng
Bảo quản: rất dễ bị mọt ăn, nên phơi hoặc sấy cho thật khô, sao vàng, bỏ vào thùng đậy thật kín
Kiêng ky: đại tiện táo, tiểu tiện không lợi thì không nên dùng
KHIÊN NGƯU (Hắc Sửu, Hạt Bìm Bìm)
Tên thuốc Semen Pharbitidis
Tên khoa học: Pharbitis hederacea ChoisyHọ Bìm Bìm (Convolvulaceae)Bộ phận dùng: hạt Có hai thứ: trắng (bạch sửu) và đen (hắc sửu) Hạt đen được dùng nhiều hơn Hạt đen có 3 cạnh, hạt to bằng hạt đậu xanh, vỏ cứng đen, chắc, nhân có màu vàng nhạt, không mọt mốc là tốt Thứ hạt nhỏ hơn ít dùng
Trang 3Thành phần hoá học: hoạt chất chính là chất béo (11%), 2% glucosid là phacbitin
Tính vị: vị đắng, cay, tính hàn
Quy kinh: vào kinh Phế, Thận và Đại trường
Tác dụng: trục đàm, tiêu thuỷ, trừ thấp nhiệt
Chủ trị: trị đầy trướng, thông tiểu tiện, trị lãi
Liều dùng:
Hạt: Ngày dùng 4 - 8g
Cao: Ngày dùng 30 - 60g dưới dạng viên
Rượu: Ngày dùng 8 - 12g
Nhựa: Ngày dùng 0,016 - 1,2g làm 2 - 3 lần
Cách bào chế
Theo Trung Y: Giã bỏ vỏ, tán nhỏ, rây lấy lớp bột đầu, còn thứ chưa nhỏ bỏ đi; cũng có khi dùng nửa sống, nửa sao (Bản Thảo Cương Mục)
Trang 4Theo kinh nghiệm Việt Nam: Dùng sống: phơi khô, khi bốc thuốc thang giã dập hoặc tán mịn làm hoàn tán (Tác dụng: xổ mạnh) Dùng chín: sao vàng cho thơm (xổ yếu hơn)
Theo Tây y: Nấu cao: Hạt tán nhỏ: 500g, Rượu: 2 lít, Nước: 4,5 lít
Ngâm hạt vào rượu trong 7 ngày rồi lọc, cô cách thuỷ cho đến đặc Bã còn lại ngâm vào nước trong 4 ngày lại lọc, cô cách thuỷ như trên Trộn 2 thứ cao lại, cô lại ở 60o cho đến còn 1ml = 2g dược liệu
Rượu Hắc sửu: hạt Hắc sửu giã dập 75g Cho vào bình kín với 4 lít nước, đun với
2 lít rượu như trên Cất thu hồi rượu cho đến khi còn 1 phần 5, thêm 1 phần nước cất, để yên Rửa nhựa dưới đáy bình bằng nước đun sôi cho đến khi nước rửa không còn màu Cô cách thuỷ cho đến khô kiệt, tán thành bột, đựng lọ kín
Bảo quản: để nơi khô, thoáng gió
Kiêng ky: Không dùng trong trường hợp khí hư, thấp nhiệt, phụ nữ có thai
KHOẢN ĐÔNG HOA
Tên thuốc: Flos farfarrae
Tên khoa học: Tussilago farfara L
Trang 5Họ Cúc (Compositae)
Bộ phận dùng: búp hoa Khi khô thì vàng sẫm ở phía dưới, không lẫn tạp chất, không nát là tốt
Tính vị: vị cay, tính ôn
Quy kinh: : vào kinh Phế
Chủ trị: trị ho tức, trừ đờm, đau cổ Họng, trị suyễn thở, trị nóng rét
Ho: Dùng Khoản đông hoa với Tử uyển
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Lấy hoa và cành lá, dùng nước Cam thảo tẩm một đêm phơi khô bỏ hết cành lá mà dùng
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Mua về, nhặt bỏ tạp chất, phơi trong râm cho khô, tẩm mật, sao qua
Bảo quản: để nơi khô ráo, kín trong lọ có lót vôi sống Đề phòng mốc mọt
Kiêng ky: người Phế nhiệt, Phế khô ráo thì không nên dùng