ĐẢNG SÂM Phòng Đảng Sâm Tên thuốc: Radix Codonopsis Pilosulae Tên khoa học: Codonopsis pilosula Franch.. Bảo quản: đậy kín, tránh ẩm, cần để nơi thoáng gió, khô ráo đề phòng sâu mốc vì
Trang 1ĐÀN HƯƠNG
Tên thuốc: Lignum Santali
Tên khoa học: Santalum album L
Họ Đàn Hương (Santalaceae)
Bộ phận dùng: Lõi gỗ khô
Tính vị: vị cay, tính ấm
Quy kinh: Vào kinh Can và Tâm
Tác dụng: Điều khí, lý khí, hoà Vị, kiện Tỳ
Chủ trị: Trị vùng ngực bụng đau, nghẹn, nôn mửa, nấc
- Hàn uất khí trệ biểu hiện đau bụng và vùng thượng vị, nôn ra nước trong: Ðàn hương + Sa nhân và Ô dược
- Ðau vùng ngực và bệnh mạch vành: Ðàn hương + Diên hồ sách và Tế tân trong bài Khoan Hung Hoàn
Liều dùng: Ngày dùng 2 - 4g
Trang 2Chế biến: Thu hoạch quanh năm Bỏ lớp vỏ ngoài và lớp gỗ mép rìa, cưa thành từng đoạn nhỏ, phơi trong râm cho khô, để dùng dần
Bảo quản: Để nơi râm mát, khô ráo, đậy kín
ĐẢNG SÂM (Phòng Đảng Sâm)
Tên thuốc: Radix Codonopsis Pilosulae
Tên khoa học: Codonopsis pilosula (Franch)
Họ Hoa Chuông (Campanulaceae)Bộ phận dùng: rễ (vẫn gọi là củ) Thứ to (đường kính trên 1cm), khô nhuận, thịt trắng ngà, vị dịu ngọt, không sâu không mốc mọt
là tốt
Mọt, xốp xơ, nhăn nheo là xấu
Tính vị: vị ngọt, tính bình
Quy kinh: Vào kinh Phế và Tỳ
Tác dụng: bổ Phế Tỳ, ích khí, sinh tân dịch, chỉ khát
Chủ trị: trị Tỳ hư, ăn vào trướng đầy, tay chân mỏi mệt, Phế hư sinh ho Dùng thay Nhân sâm với liều cao
Trang 3Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g đến 40g
Cách bào chế:
Theo Trung Y: Hái được thì phơi trong râm cho khô, lăn se cho vỏ và thịt dính với nhau Bó từng bó nhỏ, cất kín, để nơi cao ráo Khi dùng sao với đất hoặc với gạo
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch bụi.bẩn, ủ một đêm (đồ được càng tốt, thấy bốc hơi lên là được), chờ mềm, thái mỏng 1 - 2 ly, tẩm nước gừng để bớt hàn sao qua.(thường dùng)
Bảo quản: đậy kín, tránh ẩm, cần để nơi thoáng gió, khô ráo đề phòng sâu mốc vì đảng sâm rất dễ bị mọt
Có thể sấy hơi diêm sinh
Ghi chú:
Đảng sâm là rễ phơi khô của nhiều loại Codonopsis: Lộ đảng sâm, Xuyên đảng sâm, Đại đảng sâm, Phòng đảng sâm
Ở Việt Nam: Hồng sâm hay Phòng đảng sâm: người thổ miền núi gọi là cỏ Rầy cáy, Mầm cáy thường dùng tên Phòng đảng sâm
Đặc điểm của những loại Đảng sâm này là khi thái ra trong có mắt ngỗng
Trang 4ĐÀO NHÂN
Tên thuốc: Semen Persicae
Tên khoa học: Prunus persica L
Họ Hoa Hồng (Rosaceae)
Bộ phận dùng: nhân hạt đào Nhân hạt đào cũng giống Hạnh nhân nhưng rộng và dẹp hơn, thứ nhân vỏ mỏng sắc vàng nâu, nhân trong sắc trắng, có nhiều dầu là tốt
Thứ vỡ nát, mọt, đen là kém, không dùng Trung Quốc dùng cây Prunus persica Batsch, cùng họ
Tính vị: vị đắng, ngọt, tính bình
Quy kinh: Vào kinh Tâm và Can
Tác dụng: phá huyết, trục ứ, nhuận táo
Chủ trị:
- Dùng sống: trị kinh nguyệt bế tắc sinh vón cục, bụng dưới đầy đau, té ngã ứ huyết
- Dùng chín: đại tiện khó, hoạt huyết
Trang 5Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Cách bào chế:
Theo Trung Y: Đào nhân hành huyết nên để cả vỏ và đầu nhọn mà dùng sống Dùng để nhuận táo hoại huyết, nên tẩm nước nóng, bóc vỏ, để đầu nhọn, sao vàng hoặc sao với cám, hoặc đốt tồn tính, tuỳ từng trường hợp
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Đào nhân thế làm hai loại: một loại để nguyên vỏ và đầu nhọn, tẩm rượu, sao qua, khi dùng giã dập; một loại tẩm nước nóng bóc vỏ, bỏ đầu nhọn sao qua, khi bốc thuốc giã dập
Có trường hợp tuỳ theo đơn, có khử dầu (giã dập, bọc giấy bản, ép hoặc lèn để dầu thấm ra, bỏ giấy bản), để bớt tính mạnh của Đào nhân (cơ thể hư)
Bảo quản: Đào nhân khó bảo quản , rất chóng bị mọt Cần để nơi khô, ráo, mát, trong lọ đậy kín, có lót chất hút ẩm (như vôi sống ) Nên thường xuyên kiểm tra
Kiêng ky: không có ứ huyết, đàn bà có thai không nên dùng