1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan thành phần hóa học cây an điền dung

20 275 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan thành phần hóa học cây an điền dung
Tác giả Bùi Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Y Dược TP.HCM
Chuyên ngành Dược học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 492,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan thành phần hóa học cây an điền dung

Trang 2

Trang 1

1.1 BAC TINH THUC VAT

An điển dung — Hedyotis symplacjformis (PH.) Phamhoang, là một trong những loài cây thuộc chỉ Hedyodis

Chỉ Hedyotis"” có khoảng 150 loài, chủ yếu mọc ở những vùng có khí hậu

nhiệt đổi và Ấm áp Chúng thường có thân thảo, hơi vuông, cao từ 30 ~ 85 cm Lá

nhỏ, phiến lá hẹp, có gân giữa, gân phụ không nổi rõ Hoa màu trắng hay vàng, mọc thành từng cụm ở nách lá hay đỉnh nhánh, Các loài thuộc chỉ Hedyotis

thường mọc ở sân vườn, bình nguyên Việt Nam, chi yéu 1A Hedyotis diffusa Willd., Hedyotis corymbosa (L.) Lam., Hedyotis heynii R.Br., Hedyotis nigricans

L., Hedyotis biflora (L.) Lam

1.1.1 Mô tả thực vật

Trong các quyển sách nói về cây có Việt Nam như: Từ điển cây thuốc Việt Nam của tác giả Võ Văn Chí””, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của tác giả

Đỗ Tất Lợi””!, Cây cổ Việt Nam của tác giả Phạm Hoàng Hộ” thì cây Hedyotis symplocUormis (PL) Phamhoang, chưa được các tác giả này đề cập đến hoặc đề

cập đến rất íL,

Cây thuộc tháo, bụi đứng cao 0,6 m, than xanh xanh lúc khô, cổ rãnh, Lá

có phiến thon đài § ~ 10 cm, không lông, gần phụ 4 cặp, rất mảnh, Cuống đài 3 ~

5 mm, lá bẹ nhọn, cao § mm, Hoa chạm Ở nách lá, lá đài tam giác, cao Ì mm có

tìa lông Vành có ống 2 ~ 2,5 mm, tại 4, có lồng ở 1⁄4 dưới trong, tiểu nhụy 4, bao phấn 1 mm Nang có 6 cạnh, có lá đài còn lại chạm ở trên, Vành mỏng, xanh, hội

đen”,

Bai Thi Thanh Tiny

Trang 3

Trang 2

Hình 1.1: Cây An điền dung - Hedyofis symplociformis (Pit.) Phamhoang

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 4

Trang 3

1.1.2 Phan be?

Cây An điển dung mọc hoang ở nơi đất ẩm Hiện điện tương đối nhiều ở

Việt Nam và nhiều nước nhiệt đới khác Thường gặp cây An điển dung mọc nhiều ở Đồng Nai, Đà Lạt

1.2 NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

Hiện nay chưa có một tài liệu nào nói về những được tính của cây An điển

dụng có tên khoa hoe 18 Hedyotis symplociformis (Pit.) Phamhoang Cho nén,

trong phần nghiên cứu về được tính, chúng tôi sẽ trình bày về được tính của một

số cây thuốc thuộc chỉ #edyotis đã được dân gian sử dụng để điều trị bệnh,

1.2.1 Một số cây cing chi Hedyotis

U7}

1.2.1.1 Hedyotis auricularia L, — An dién tai

An điển tai có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, chữa cảm mạo, phát sốt, đau họng, viêm ruột, viêm mủ đa, mụn nhọt Người dân thường

dùng cây tươi đã nát để đắp hoặc nấu nước chữa các vết rắn cắn, rết cắn,

1.2.1.2 Hedvotis biflora (L.) Lam — An dién hai hoa

An điển hai hoa có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, bổ thần

kinh, chữa vết rắn cắn và trị đau bao tử, ©

Năm 1983, ở Thái Lan, Dechatiwongse và cộng sự” cho biết phần dịch

nước chiết từ phần trên mặt đất của cây H bữlora đã được sấy khô có tác dụng

lầm hạ đường huyết đối những con thổ bị gây cho bị bệnh tiểu đường

1.2.1.3 Hedyotis capitella var, mollis Pierre ex Pit - An dién mém, Da cfm!”

Đạ cẩm có vị ngọt, hơi đẳng, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lầm giảm

cơn đau, tiêu viêm, lợi tiểu Cây Dạ cẩm được dùng để chữa trị các bệnh lở loét

miệng lưỡi, loét dạ dây, tá tràng, viềm họng, chữa vết thương làm nhanh chóng

lên đa non Chữa lở loét miệng bằng cách lấy toàn thân cây băm nhỏ, nấu thành

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 5

Trang 4

cao lỏng, trộn mật ong, bôi lên vết thương hàng ngày Chữa vết thương làm nhanh chồng lên đa non bằng cách lấy lá tươi đã với muối đắp lên vết thương,

Dựa trên cơ sở tác đụng này, năm 1962, bệnh viện Lạng Sơn đã dùng Dạ

cẩm để chữa loét dạ dày, với tác dụng làm giảm đau, trung hòa acid trong da day,

bớt ợ chua, làm vết loét se lại Ngày dùng 20-40 gam dạng thuốc sắc, thuốc cao

hay thuốc bột, chia làm 2 lần uống trong ngày vào lúc đau hoặc trước khi ăn Trẻ

em ding liễu thấp hơn

1.2.1.4 Hedvotis corvmbosa () Lam - Cô Lưỡi rắn

Ở nước ta từ thời Tuệ Tĩnh, người dân đã biết dùng cổ Lưỡi rắn để chữa trị rắn cắn, đậu, sởi, Nhân dân ở Phú Thọ có kinh nghiệm dùng chữa rấn cắn, độc chạy vào tim, tím tái hôn mê, sắc 300 gam cho uống liên tục cứu sống được BỊ

Ở Trung Quốc, người dân dùng cô Lưỡi rắn phối hợp với cây Hoàng Cam Râu (Bán Chỉ Liên) để chữa ung thư phổi, gan "1,

Ở Ấn Độ, cây này được dùng để trị sốt, sốt cách nhật, ăn uống không tiêu,

thân kinh suy nhược, vàng da, bệnh về gan, trị giun 8,

Cỏ Lưỡi rắn còn có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, tiêu sưng, trị viêm đây thần kinh, viêm phế quản, viêm ruột thừa, trị đòn, ngã bẩm dap, dau nhức xương cốt, thấp khớp, trị mụn nhọt, bướu ác tính, và trị các chứng nham ti, 1.2.1.5 Hedyotis diffusa Willd — 08 Bach họa xà thiêt tháo >9

Cỏ Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kháng sinh, trị đau hầu họng, viêm

nhiễm đường tiểu, đường ruột, viêm loét đạ dày, tá tràng, nóng sốt (kể cả sốt xuất

huyết, sởi, thủy đậu) trị sỏi thận, sưng hạch bạch huyết, viêm gan, ung thư gan, ung thư cổ tử cùng,

Bai Thi Thanh Thủy

Trang 6

Trang 5

Cỏ Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kích thích sự tăng sinh của tế bào

lưới nội mô, nâng cao sức thực bào của bạch cầu Do đó, có tác dụng điểu trị một

số chứng nhiễm khuẩn, có khả năng kháng ung thư,

Năm 1990, Meng YanfaŸÌ đã cô lập từ dịch trích bằng nước nóng của cây Bạch hoa xã thiệt thảo được một polisaccarid có trọng lượng phân tử 79.000Da (hợp chất có chứa glucose, galactose, acid ghucuronic), Hợp chất này có hoạt tính

kháng ung bướu đối với tế bào ung thư Sarcoma-180 cấy dưới da chuột

Năm 1996, Hong Xi Xu và cộng sự ” đã khảo sát, sàng lọc một số cây

thuốc cổ truyền ở Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia về khả năng kháng protease

HIV-1, trong đó c6 céy Hedyotis diffusa Dich trích nước của toàn cây Hedyotis diffsa được chứng mình là có hoạt tính kháng protease HIV-I, Khả năng ức chế protease HIV-1 của cây này là khá cao 81,9% (250Hg/ml)

Năm 1978-1979, Tiến sĩ Nguyễn Thị Lâu và các cộng sự ”'! đã nghiên cứu

thăm đồ tính kháng ung thư của loài có này tại Khoa Dược Trường Đại Học Ý

Được TP Hồ Chí Minh và nhận thấy nước sắc có Bạch hoa xà thiệt thảo có tác

dụng ức chế sự phân bào của rễ củ hành ta trong ống nghiệm í: viro, Điều này

có nghĩa là cây có Bạch hoa xà thiệt tháo có thể có khả năng kháng ung thư Muốn xác định chúng có khả năng kháng ung thư hay không, còn phải trải qua hai

giải đoạn là thí nghiệm trên súc vat in vivo va trén lam sang thi các tác giả trên

chưa có điều kiện thực hiện ở nước ta

Ngoài ra, Bạch hoa xà thiệt thảo côn được sử dụng nhiều trong các đơn

thuốc kinh nghiệm, thí dụ như:

Tri u nhọi, u bướu: Bạch hoa xà thiệt thao 120 gam, Bán biên liên (tươi 60 gam sắc uống, đâm nát đấp lên nơi đau (Quảng Tây Trung Thảo Được)

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 7

Trang 6

Tri ung thu phéi: Bach hoa xa thiét thảo, Bạch mao căn, Mỗi thứ 160 gam

dùng tươi, sắc uống với nước đường (sổ tay lâm sàng Trung Dược),

Trị ruột dư viêm cấp đơn thuần và phúc mạc viêm nhẹ: Bạch hoa xà thiệt

thảo 60 gam, sắc chia 3 lẫn uống, Đã trị hơn 1000 ca cho kết quả tốt (Dược lý và Ứng dụng Trung Dược, NXB vệ sinh Nhân Dân, 1983)

Trị rắn độc cắn: Bạch hoa xà thiệt thảo 20 gam, sắc với 200 mÌ rượu uống trong ngày Dùng 2/3 thuốc chia làm 2-3 lần uống, còn 1⁄3 đắp vào vết cắn Trị 19

ca đều khỏi (Quảng Đông Y Học Tạp Chí 1965, 4:14)

1.2.1.6 Hedvotis hedyotidea (DO) Hang, Marr"”

Cây H hedyotdea được sử dụng như một loại thảo dược trong y học cổ truyền để trị các chứng bệnh cảm lạnh, viêm nhiễm đặc biệt nó có khả năng kháng ung thư,

1.2.1.7 Hedvotis herbacea L - An dién ¢6""

Cây thảo dược H, herbacea được sử dụng trong y hoc cổ truyền của

Malaysia và Trung Quốc cho nhiều mục đích khác nhau như làm thuốc bể, trị viêm ruột thừa, bệnh viêm gan, rắn cắn, điều trị amidal Ngoài ra, người ta còn

dùng cây nay làm thuốc đắp nhằm giúp lưu thông máu

Ở Ấn Độ, toàn cây sắc uống trị sốt rét và dùng tắm cho những người bị

bệnh tê thấp Bột nghiỀn ra cùng với mật ong dùng cho người bị bệnh sốt và sưng

đau thấp khớp Cây côn được đùng nấu với đầu và dầu này dùng để trị bệnh chân voi và đau mình Lá đùng trị bệnh hen suyễn và lao phổi

1.2.1.8 Hedvotis heyni_R, Br — Cô 1ũ đồng

Theo Phan Đức Bình ỦỦ, chị Hedyotis ở nước ta có 63 loài, trong đó có 4

loài tương đối giống nhau đó là: Hedyotis heynii (cd LO Déng), Hedyotis diffusa

(Bạch hoa xà thiệt thảo), Hedyotis corymbosa (cô Lưỡi rắn) và Hedyotis biflora

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 8

Trang 7

(An điển hai hoa) Dân gian đã sử dụng lẫn lộn cả bến cây này với cùng công

dụng như cỏ Lưỡi rắn để chữa trị viêm gan, viêm đường tiết niệu, thanh nhiệt, giải độc, trị rắn độc cắn và ung thư,

Lương y Lai Văn Út tại Rạch Giá, Kiên Giang 'Ì cũng thường xuyến dùng

cỏ Lữ đồng trong các toa thuốc Thi du, để điều trị các bệnh ban, trái, mẩn ngứa,

di ứng gan thì sử dụng toa thuốc có thành phần như sau:

Chỉ tử (quả đành dành) 20g Rau đắng biển 10g

1.2.1.9 Hedyotis pinifolia Wall ex G Don — Boi ngdi 14 thong”!

Ở Trung Quốc”Ì, cây được dùng để trị cam tích trẻ em và đòn ngã tổn

thương

Ở Malaysia, người ta dùng cây làm thuốc đắp các chỗ đau trên cơ thể,

1.2.1.10 Hedyotis scandens Roxb — An dién leo!"

Ở Ấn Độ, toàn cây được đùng trị đau mất và rối loạn sau khi sinh con Rễ

được ding tri bong gan

Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa viêm khí quần, viêm phổi, phổi kết

hạch, viêm xoang miệng Dùng ngoài trị gay xương,

1.2.1.11 Hedyotis verticillata (L.) Lamk - An điền nhám””

Chữa cảm mạo phát sốt, đau họng, ho khan, ho có đờm, viêm ruột, tiêu

chảy, kiết ly, viêm màng tiếp hợp cấp, rắn rết cắn: liễu dùng 12-20 gam, dang

thuốc sắc Dùng ngoài chữa mụn nhọt, ung thũng, sưng vú, viêm mil da, eczema,

rắn độc cắn, rết cắn: lấy cây tươi giã nát đắp hoặc nấu nước rửa,

Boi Thi Thanh Thay

Trang 9

Trang 8

1.2.2 Tác dụng được tính của một số hợp chất có lập từ chỉ /ledyotis

1.2.2.1 Stigmasterol!*”

Stigmastero! c6 kha nang chifa tri rin cdn Khi tron stigmasterol với liều 3-

4 LDao (0,08mg/kg chuột), loại nọc rấn Crotalus terrificus trong dung dich nuéc

muối, ủ trong 30 phú! rỗi chích vào đùi của con chuột Siss, kết quả cho thấy stigmasterol (2,3mg/ con chuột) đã làm giảm tỷ lệ chết xuống còn 1⁄8

1.2.2.2, B- SitosteroiP"

Theo Nuno A, Pereira và cộng sự, đ-sHosterol cũng là một trong số các hợp

chất hữu cơ thực sự có khả năng chữa trị rắn cắn @Œ-Sitosterol tính khiết được hòa

tan vào propylen glycol, cho chuột uống liểu 100mg/kg thể trọng chuột Loại chuột thử nghiệm là chuột A/bino có trọng lượng trung bình là 20g/con Nọc rắn

sử dụng là Bothrops jararaca được chích vào chuột (Smgfkg chudi)

Cách thử nghiệm: thuốc điều trị được cho chuột uống, sau Ì giờ sẽ chích nọc rấn vào chuột rồi theo đối phần trăm số chuội còn sống, Với Ø-sitosterol tính khiết được trích ly từ bất cứ nguồn cây thuốc nào, sau 6 giờ, có 90% con chuột

còn sống So với 8 chất được thử nghiệm kết quá thu được cho thấy /-sitosterol có khả năng chữa trị rắn cắn tốt,

Năm 1999, theo tạp chí Les Actualités Biologiques, -‹sHosterol có tác dụng

ức chế sự phát triển của tế bào ung thư như ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú và

ung thư dai trang

1.2.2.3 Acid ursolic

Theo Lê Quang Toàn “#1 trong các hợp chất thiên nhiên chống viêm gan,

cần kể đến acid ursolic và acid oleanolc có tác đụng phòng bệnh cho gan (đã thử nghiém in vivo trên chuột)

Bai Thi Thanh Thiy

Trang 10

Trang 9

Năm 1998, Kim Sung Hoon và cộng sự °? đã cô lập được acid ursolic từ

dịch trích metanol của cây Hedyotis diffusa, vA d3 chiing minh hdp chat nay ức

chế một cách hiệu quả sự phân bào đối với các tế bào ung thư trong môi trường

nuôi cấy, ví dụ tế bào ung thư A549 (phối người, SK-OV-3 (buồng trứng), SK-

MEL-2 (da), XF489 (não), HCT-15 (ruột kết, SNU-I (đạ day), L1210 (bénh bach

cầu) và B;z-Fo(u hắc sắc tố)

Theo Phan Đức Bình 'Ì acid ursolic có tác dụng kháng nhiều dòng tế bào ung thư nhiều loại, chống sối mật và tái tạo tế bào gan, là hoại chất có tính lợi tiểu, giải độc, kháng sinh,

Các nghiên cứu cho biết độc tính của acid ursolic đối với các tế bào ung

thư nói trên có thể do acid ursolie đã hoạt hóa enzym endonuclease và đưa đến

việc hoạt hóa enzym poly (AND-ribose) polymerase trong tế bào ung thư dẫn đến việc hủy hoại các tế bào ung thư,

1.2.2.4 Acid oleanoliePt.?8

Acid oleanolic được biết có hoạt tính kháng tế bào ung thư KB với giá trị

LCs ~ 20 pg/ml,

Ngoài ra, acid oleanolie còn có hoạt tinh kháng 6 đòng tế bào ung bướu ran

ở người (LCae~ 2,46 - 3,47ng/mÐ

1.3 NGHIÊN CỨU VỀ HÓA HỌC

1.3.1 Hedyotis symplociformis (Pit.) Phamhoang

Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào về thành phần hóa học

của cây An điển dung có tên khoa hoc 14 Hedyotis symplociformis (Pit)

Phamhoang được công bố

Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu thành phẩn hóa học cũng như được tính

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 11

Trang 10

trên các cây cùng chỉ Hedyotis Các kết quá cho thấy có rất nhiều nhóm hợp chất

thiên nhiên được cô lập với những hoạt tính sinh học rất đáng quan tâm Chúng tôi hy vọng rằng, cây An điển dụng mà chúng tôi nghiên cứu cũng sẽ thừa hưởng

những dược tính cũng như đặc điểm về hóa - thực vật của chi Hedyotis

1.3.2 Một số cây cùng chỉ Hedyods

1.3.2.1 Hedvotis acutangula Champ ex Benth

Nghiên cứu thành phan hóa học trên cây Hedyotis acutangula, Nguyễn Minh Phương và cộng sự !ỨÍ đã tìm thấy các hợp chất sau: taraxerol, #-sitosterol, olean-12-en-38,28,29-triol, acid ursolic, acid oleanolic, stigmasterol va phytosterol,

1.3.2.2 Hedyotis affinni

Nam 1972, Grant va Lorents "7! 4a 6 lập từ cây Hedyotis affnni các hợp chat polypeptid, 5-hydroxytryptamin (serotonin) va tetrametylputrescin

1.3.2.3 Hedyotis auricularia L287 '°™

Cây Hedyotis auricularia có chứa các hợp chat stigmasterol, f-sitosterol, acid ursolic, acid oleanolic, auricularin, stigmasterol-3-O-8-D-glucopyranosid, 1’- desoxy-6’-O-(i-hydroxymetyl-2-hydroxy-l-metoxy}etylglucopyranosid và 1’-O- etyl-8-D-galactopyranosid

1.3.2.4 Hedyotis biflora (L.,) Lam!”

Cay Hedyotis biflora cé6 chia protopin, f-sitosterol, y-sHosterol, acid

ursolic, acid oleanolic, acid ñRưnaric và các dutng galactose, ghicose va fructose 1.3.2.5 Hedvotis capitellaia var.mollis Oterre ex pig (9-40 4 421

Cây Hedyotis capiteliata « chia cdc alkaloid f-carboline mdi 14

{-)-isocyclocapitelline, (+)-cyclocapitelline va isochrisotricine

Năm 2001, từ rễ của cdy Hedyotis capitellata (Da cẩm thân xanh) thu hái

được ở Quảng Ninh (Việt Nam), Lại Quang Long và cộng sự đã cô lập được hai

Bùi Thị Thanh Thủy

Ngày đăng: 22/03/2013, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Cây  An  điền  dung  -  Hedyofis  symplociformis  (Pit.)  Phamhoang. - Tổng quan thành phần hóa học cây an điền dung
nh 1.1: Cây An điền dung - Hedyofis symplociformis (Pit.) Phamhoang (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm