1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học cây an điền dung

56 356 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học cây an điền dung
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học cây an điền dung

Trang 2

Trang 20

2.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU

2.1.1, Thu hái và xử lý mẫu

Mẫu cây tươi An điển dung được thu hái tại xã Tam Phước, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào tháng 12 năm 2005 Cây đã được Dược sĩ Phan

Đức Bình, Bộ Môn Dược Liệu, Trường Đại Học Y Dược Tp.HCM, nhận danh tên khoa hoc 1a Hedyotis symplociformis (Pit.) Phamhoang

Sau khi thu hái, mẫu cây tươi được loại bỏ những lá sầu bệnh, vàng úa, cắt

bỏ rễ, lấy phân trên mặt đất (10,2 kg) Tiến hành rửa sạch, sấy khô, xay nhuyễn,

thu được bột cây khô (2,1 kg)

2.1.2 Xác định độ Ẩm

Cân phần trên mặt đất (ở dạng tươi) cây An điển dụng, sấy ở nhiệt độ 120°C đến khi trọng lượng không đổi, cân lại trọng lượng mẫu khô Thực hiện 3 lần, lấy kết quả trung bình Độ ẩm được tính theo công thức

(Trong lượng tươi — trọng lượng khô)

2.2, ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO

2.2.1 Điều chế các loại cao

Bột cây khô (2,1 kg) được trích kiệt bằng etanol theo phương pháp ngâm dâm ở nhiệt độ phòng, lọc, cô quay thu hổi dụng môi, thu được cao thô ctanol (100,0 g)

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 3

Trang 21

Đùng phương pháp trích pha rắn trên silica gel đối với cao etanol, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi từ không phân cực đến phân cực: cter dầu hóa,

benzen, cloroform, acetat ety] va metanol, Dung địch giải Ìy qua cột được hứng

vào các lọ, mỗi lọ 100ml, đem cô quay, thu hổi đụng môi ở áp suất kém và tiến hành sắc ký lớp mỏng Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn, Kết quả thu được các cao: cao eler đầu hỏa, cao benzen, cao cloroform, cao acetat etyl, cao metanol, Qui trình điển chế và thu suất các loại cao được trình bầy trong Sơ để 2.1 và Bảng 2.1

2.2.2 Khảo sát bằng sắc ký lớp mông

Các loại cao thu được từ Sơ đồ 2.1 được sắc ký lớp mỏng, giải ly bằng các

hệ dung môi khác nhau như cter dầu hỏa: cloroform (9:1); cloroform: metanol

(10:16 giọQ; cloroform: metanol (9,5:0,5) và acetat eiyL: metanol (8:2), hiện hình

bằng dung dịch H;SO, 50% Kết quả sắc ký lớp mỏng được trình bay trong các

Hình 2.1a; 2.1b; 2.1e và 2.1d

A, cao eler đầu hỏa B, cao benzen A, cao benzen B, cao acetat ety] A v& cao

acetat etyl B cho các vết chính rõ đẹp, và cách xa nhau, Do đó, chúng tôi chọn các loại cao này để khảo sát trước, các cao khác sẽ được khảo sát san,

Trang 4

Trang 22

Bang 2.1: Khối lượng và thu suất các loại cao thu được so với cao etanol ban dau

Logi cao Ký hiệu cao | Trọng lượng (g) | Thu suất (%})

Trang 5

Hedyatis symplociformis

Sơ đồ 2.1: Qui trình

Trang 23

Nghiên cứu và kết quả

điều chế các loại cao

Bột cây khô (2,1kg)

¥

- Ngâm đầm với eianol

- Lọc, cô quay thu hổi dụng môi

- Trích pha rắn silica gel

- Dung môi giải ly: eter đầu hóa

- Cô quay thu hồi dụng môi

Cao eter diu héa A (6,11 g)

Cao eter dầu hỏa B (3,97 g)

- Đụng môi giải ly: cloroform

- Cô quay thu hỗi dung môi

- Dụng môi giải ly: acetat etyl

- Cô quay thu hồi đụng môi

`

Cao acetat etyl A (3,37 g)

Cao acetat ety] B (14,00 g)

‹ Cội còn lại

- Đụng môi giải ly: metanol

- Cô quay thu hồi dụng môi

Trang 6

Ea: Cao eter dầu hỏa A Ca: Cao cloroform A

Eg: Cao eter dầu hỏa B Cp: Cao cloroform B

(a) eter dau héa: cloroform (9:1)

(b) cloroforin: metanol (10:10 giot) (c) cloroform: metanol (9,5:0,5)

(d) acetat etyl: metanol (8:2)

Hién hinh: dung dich H,SO, 50%, dun néng ban

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 7

Trang 25

2.3 TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG

CAY AN DIEN DUNG

2.3.1 Sắc ký cột trên cao eter dầu hóa A của Sơ đồ 2.1

Cao eter dầu hỏa A (6,11 g) được nạp vào đầu cột sắc ký silica gel, giải ly lần lượt bằng các hệ đụng môi có tính phân cực tăng dẫn từ eter dầu hóa đến

cloroform Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100ml, cô quay thu hồi

dung môi, chấm sắc ký lớp mỏng Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được

gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng 2.2

Khảo sát phân doạn 5 của Bảng 2.2

Phân đoạn 5 (600 mgø) của Bảng 2.2 được nạp vào đầu cột sắc ký siHica gel,

giải ly lần lượt bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ eter dầu hỏa

đến cloroform Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml, cô quay thà

hồi dung môi, chấm sắc ký lớp mỏng Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn, Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng

2.3

Phân đoạn 1 của Bảng 2.3 có sắc ký lớp mỏng cho một vết màu nâu nhạt Tiến hành sắc ký cột nhiều lần rồi đánh bội than, kết tỉnh lại trong cloroform, thu

được một chất dạng sáp, không màu, đặt tên là SYMPLO-ETER6 (50 mg) Kết

quả sắc ký lớp mỏng của hợp chất này được trình bày trong Hình 2.2

2.3.2 Khảo sát cao cter đầu hỏa B của Sơ đồ 2.1

Cao eter đầu hỏa B (3,97 g) có màu vàng cam, Trong cao xuất hiện những

tỉnh thể màu trắng Rửa nhiều lần bằng eter dầu hỏa thu được chất bột mầu trắng (120 mg) Sắc ký lớp mỏng, giải ly bằng hệ dung môi eter đầu hỏa: cloroform (5:5) cho kết quả một vết chính, một vết mờ Do đó, chúng tôi tiến hành thực hiện sắc ký cột silica gel trên tủa trắng này, Tủa trắng được nạp vào đầu cột

Trang 8

Trang 26

đầu hỏa đến cloroform Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 20 ml, chấm sắc ký lớp móng Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng 2.4

Kết quả thu được 3 phân đoạn, trong đó phần đoạn 2 đọ 9-12) có khối

lượng 30 mẹ tiếp tục được lầm sạch bằng bột than, thu được 15 mg mội chất bột mau trắng, tan trong cloroform, đặt tên là SYMPLO-ETERI Kết quả sắc ký lớp mỏng của hợp chất SYMPLO-ETER1 được trình bày trong Hình 2.3

Bảng 2.2: Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao eter dầu hỏa A của Sơ đồ 2.1

Trang 9

Hedyotis symplociformis

Trang 27

Nghiên cứu và kết quả

Bằng 2.3: Kết quả sắc ký cét silica gel trên phân đoạn 5 của Bảng 2.2

Ghichi: E:eterdầuhỏa C:cloroform

Bảng 2.4: Kết quả sắc ký cột silica gel trên tủa trắng trong cao eter dầu hỏa B

cao (mg) giải ly

E E:C (9:1) - Không

Trang 10

Trang 28

E:C(7,5:2,5)

EẠ ETER 6

Hình 2.2: Sắc ký lớp mỏng của hợp chất SYMPLO-ETERG so sánh với cao

eter dầu hỏa A trong Sơ đồ 2.1

Ea: Cao eter dầu hỏa A

ETERG: Hợp chất SYMPLO-ETER6

Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: cloroform (7,5:2,5)

Hiện hình: dung dich HạSO¿ 50%, đun nóng bản

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 11

Hình 2.3: Sắc ký lớp mỏng của hợp chất SYMPLO-ETER1 so sánh với cao

eter dầu hỏa B trong Sơ đồ 2.1

Ex: Cao eter đầu hỏa B

ETER-1: Hợp chat SYMPLO-ETER1

Dung môi giải ly: eter đầu hỏa: cloroform (5:5)

Hiện hình: dung dich H2SO, 50%, đun nóng bản

Trang 12

Trang 30

2.3.3 Sắc ký cột trên cao benzen A của Sơ để 2.1

Cao benzen A (5,30 g) dude nap vào đầu cội sắc ky silica gel, gidi ly lần

lượt bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ eter dầu hỏa, cloroform đến acetat etyl và metanol Dung địch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml,

cô quay thu hổi dung môi, chấm sắc ký lớp móng Các lọ có sắc ký lớp mồng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng 2.5,

Khảo sát phân đoạn 6 của Bảng 2.5

Phân đoạn 6 (450 mg) của Bảng 2.5 được nạp vào đầu cội sắc ký silica gel,

giải ly lần lượt bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ eter dầu hỏa

đến cloroform Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml, cô quay thu

héi dung mới, chấm sắc ký lớp mỏng Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng

2.6

Khi cô quay thu hổi dung môi của các lọ thuộc phân đoạn 3 của Bảng 2.6, thu được một kết tủa mầu trắng Tiến hành gạn lọc nhiều lần, sau đó sắc ký cội, kết tỉnh lại trong dụng môi cloroform, kết quả thu được một chất có tinh thé hình kim, màu trắng, đặt tên là SYMPLO-BEN2 (50 mg) Kết quả sắc ký lớp mỏng

của hợp chất SYMPLO-BEN3 được trình bầy trong Hình 2.4a

Khảo sắt phân đoạn 7 của Bang 2.5

Phân đoạn 7 (620 mg) của Bảng 2.5 có hai vết chính trong đó có một vết màu hồng tím khi chấm sắc ký lớp móng hiện hinh bang dung dich H2SO, 50%, đun nóng Do vậy, chúng tôi tiến hành sắc ký cột silica gel trên phân đoạn này, giải ly lần lượt bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ cter dầu hóa,

đến claroform và metanol Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng 2.7

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 13

Trang 31

Phân đoạn 2 của Bảng 2.7 có sắc ký lớp mỏng cho một vết màu hồng tím Tiến hành sắc ký cột nhiều lần rồi sắc ký điều chế, kết tỉnh lại trong acelon, thu được một chất dạng đấu, màu vàng nhạt, đặt tên là SYMPLO-BENS (10 mg) Kết quả sắc ký lớp mỏng của hợp chất này được trình bày trong Hình 2.4b

$_ Khảo sát phân đoạn 9 của Bảng 2.5

Kết quả sắc ký lớp mỏng phân đoạn 9 của Bắng 2.5 cho 3 vết chính rõ, trong đó có một vết mầu đổ tươi, một vết màu hồng cánh sen là đáng chú ý Do

đó, chúng tôi tiến hành sắc ký cột silica gel Phân đoạn 9 (1070 mg) của Bảng 2.5

được nạp trên cột silica gel, giải ly lần lượt bằng các hệ dung môi có tính phân

cực tăng dẫn từ cter dâu hỏa đến aceton Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ (m5i lo 100ml), cô quay thu hổi dung mỗi, chấm sắc ký lớp mỏng Các lọ có sắc

ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng 2.8

Phân đoạn 3 của Bảng 2,8 có sắc ký lớp móng cho một vết màu đồ tươi, Tiến hành sắc ký cột nhiều lần rỗi sắc ký điều chế, kết tình lai trong aceton, thu được một chất bột, màu trắng, đặt tên là SYMPLO-BEN6 (25 mg) Kết quả sắc

ký lớp mỏng của hợp chất này được trình bày trong Hình 2.4c

2.3.4 Khảo sát cao benzen B của Sơ để 2.1

Cao benzen B của Sơ để 2.1 sau khi cô quay đuổi dung môi, xuất hiện tỉa màu trắng Chấm sắc ký lớp mỏng cho một vết màu hổng cánh sen to, rõ những còn lẫn tạp chất Tiến hành gạn lọc nhiều lần bằng dung môi eter dầu hỏa,

eloroform, thu được 450 mg bội màu trắng Sau đó xử lý với bội than hai lần và

kết tỉnh lại trong hỗn hợp dung môi clorofom và metanol tỉ lệ 1:1, thu được một chất bột trắng có khối lượng 400 mg Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều

hệ dung môi giải ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất Mẫu được đặt tên là

Trang 14

Phân | Sốthứ | Dung môi ong ý lớp móng

" lượng | Dung méi Nhận xét

Trang 15

Hedyotis symplociformis

Trang 33

Nghiên cứu và kết quả

Bảng 2.6: Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn 6 của Bảng 2.5

Phân | Số thứ | Dung môi one yeep mene

woe lugng | Dung méi ,„ | Nhận xét

2 26-28 E:C (8:2) 32 E:C (5:5) | 2 vét md ,

kháo sát

3 29-33 E:C (5:5) 110 E:C (4:6) | lvếtrõ |SVMPLO-

Ghichd: — E: cter dầu hỏa C: cloroform

Trang 16

SYMPLO-BENS và SYMPLO-BEN6 so sánh với cao benzen A trong Sơ đồ 2.1

Ba: Cao benzen A BEN3: Hợp chất SYMPLO-BEN3

BEN5: Hợp chất SYMPLO-BEN5 BENG: Hợp chất SYMPLO-BEN6

Dung môi giải ly: (a) eter dầu hỏa: cloroform (2:8)

{b) eter dầu hỏa: aceton (6:4)

(€) cloroform: metanol (10:5 giọt) Hiện hình: dung dich H,SO, 50%, dun nóng bản

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 17

Trang 35

Bảng 2.7: Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn 7 của Bảng 2.5

M

Gbi chú: — RE: cter đầu hỏa €: cloroform

Trang 18

Hedyotis symplociformis

Trang 36

Nghiên cứu và kết quả

Bảng 2.8: Kết quả sắc ký cột silica gel trén phan đoạn 9 của Bảng 2.5

cao (mg) giải ly quả

Bài Thị Thanh Thủy

Trang 20

Trang 38

2.3.5, Khảo sát cao acetat etyl A của Sơ đồ 2.1

Cao acetat etyl A (3.37 g), sau khi cô quay đuổi dung môi, xuất hiện tủa mau trắng bám trên thành bình, tủa này không tan trong acetat etyl, Tiến hành gạn lọc nhiều lần bằng dung môi acetat etyl, thu được 500 mg chất bột màu trắng Chấm sắc ký lớp mỏng cho vết chính rõ, to, mầu tím đậm nhưng vẫn còn lẫn nhiều tạp chất Xử lý bằng cách đánh bột than 3 lần, rồi kết tỉnh lại trong hỗn hợp

dung môi cloroform và rnetanol tỉ lệ 1:1, thu được một chất bột mầu trắng có khối

lượng 250 mg, đãi tên là SYMPLO-ACE1., Kết quả sắc ký lớp mỏng của hợp chất SYMPLO-ACE1 được trình bày trong Hình 26

2.3.6 Sắc ký cột trên cao acetat etyl B của Sơ để 2.1

Cao aceiat etyl B (14,00 g) dude nap vào đầu cột sắc ký silica gel, giải ly

lần lượt bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dân từ cloroform đến

metanol Dung dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100ml, cô quay thu hổi dụng môi, chấm sắc ký lớp mỏng Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng 2.9

$©$ Khảo sát nhân đoạn 5 của Háng 2.9

Phân đoạn 5 của Bảng 2.9 (2,3 g) sắc ký lớp móng cho một vết chính, rõ, nhưng vẫn còn lẫn nhiều tạp chất, Vì vậy, chúng tôi tiếp tục tiến hành sắc ký cột silica gel, gidi ly lần lượt bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ cloroform đến metanol Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng 2.10

Phân đoạn 2 (800 mg) của Bảng 2.10 sắc ký lớp mồng cho mội vết màu

đen Tiến hành sắc ký cột nhiều lần, rồi làm sạch bằng bột than, kết tỉnh lại trong metanol, thu được một chất dạng bột nhão, mâu trắng, đặt tên là SYMPLO-ACE3 Kết quả sắc ký lớp mỏng của hợp chất này được trình bày trong Hình 2.8,

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 21

Trang 39

Khảo sát phân đoạn 7 của Hảng 2.8

Phân đoạn 7 của Bảng 2.9 (3,2 g), lấy 800 mg tiếp tục tiến hành sắc ký cột

silica gel, gidi ly lần lượt bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ

acetat ety] dén metanol, Kết quả sắc ký cột được trình bày trong Bảng 2.11

Phân đoạn 4 (120 mg) của Bảng 2.11 sắc ký lớp móng cho mét vết màu

vàng Tiến hành sắc ký cột nhiều lần, rổi làm sạch bằng bột than, kết tỉnh lại

trong metanol, thu được một chất có tính thể hình kim, mầu vàng nhạt, đặt tên là

SYMPLO-ACE2 (12,0 mg) Kết quả sắc ký lớp mồng của hợp chất này được trình

bay trong Hinh 2.7

Bảng 2.10: Kết quả sắc ký cột sihca gel trên phân đoạn 5 cha Bang 2.9

Phân | Số thứ| Dung môi 8 P

Trang 22

Redyotis symplociformis

Trang 40

Nghiên cứu và kết quả

Bảng 2.9: Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao acetat etyl B của Sơ để 2.1

Phân| Số thử | Dung môi one yep mons

Trang 23

Bảng 2.11: Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn 7 của Bảng 2.9

Phân | Số thứi Dung méi one € ký lớp móng

Trang 24

Hình 2.6: Sắc ký lớp mỏng của hợp chất SYMPLO-ACEI so sánh với cao

acetat etyl A trong Sơ đô 2.1

AEA: Cao acetat etyl A

ACEI: Hợp chất SYMPLO-ACE]

Dung môi giải ly: cloroform: metanol (8,5: 1,5)

Hiện hình: dung dịch HạSO¿ 50%, đun nóng bản

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 25

Hình 2.7: Sắc ký lớp mỏng của hợp chất SYMPLO-ACE2 so sánh với cao

acetat etyl B trong Sơ đồ 2.1

AEs: Cao acetat etyl B

ACE2: Hgp chat SYMPLO-ACE2

Dung môi giải ly: acetat etyl: metanol (9:1)

Hiện hình: dung dịch H;ạSO¿ 50%, đun nóng bản

Trang 26

Hình 2.8: Sắc ký lớp mỏng của hợp chất SYMPLO-ACE3 so sánh với

phân đoạn 5 trong Bảng 2.9 của cao acetat ctyl B

AEp-5: Phân đoạn 5 của cao acetat etyl B

ACE3: Hợp chất SYMPLO-ACE3

Dung môi giải ly: cloroform: metanol (85:15)

Hiện hình: dung dịch H;SO¿ 50%, đun nóng bản

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 27

Trang 45

2.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT CÔ LẬP

ĐƯỢC

2.4.1, Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất SVMPLO-ETERG6

Hợp chất SYMPLO-ETER6 thu được từ phân đoạn 5 của cao cter đấu hỗa

A, có đặc điểm sau:

Chất đạng sáp, không màu (kết tỉnh trong cloroform)

Sắc ký lớp móng giải ly bằng hệ dung môi eter dầu hỏa: cloroform (7,5:2,5), hiện hình bằng dung dịch acid HạSOx; 50%, sấy bản ở 110°C cho một vết mầu

Phổ !'C-NMR (CDCI;) kết hợp với DEPT-NMR 90 và 135 (CDCI;) (phụ lục

số 3, 4): Š ppm: 173,87 (-COO-); 130,24 GCH-); 130,08 (CH-); 128,08 (=CH-); 127,96 (=CH-); 60,15 (-CH;-O-); 35,0 - 22,00 (các nhóm >CH¿); 14,27 (-CH)); 14,05 (-CH¡)

Biên luận cấu trúc

Phể “C-NMR két hop với DEPT-NMR 90 và 135 cho thấy SYMPLO-

ETER6 có một mũi tại 173,87 ppm đặc trưng cho nhóm -COO- Ngoài ra, ở vùng

từ trường thấp có sự hiện diện của 4 carbon olefin dang =CH- tai 5 ppm: 130,24;

Trang 28

Trang 46

của -CH¿-O- tại ð ppm = 60,15 Từ 35,00 đến 22,00 ppm là các mỗi của các nhóm

>CH¡ Ở vùng từ trường cao, có 2 mũi của nhóm -CH; tại Š ppm:14,27 và 14,05

Phổ 'H-NMR nhận thấy:

- C6 tin hiéu cda 4 proton olefin =CH- chum chung tại mũi Š ppm = 5,39-5,32

(4H, m) Phân tich hang s6 ghép J gitta cdc dinh mii cao chi thy J ~ 10,5 Hz, vi thé n6i d6i C=C nay phaicé cau hinh cis

- Có tín hiệu mũi bốn tại ppm: 4,12 (2H, 4, J=7,0H2), đây là tín hiệu đặc trưng cho proton nhém CH;-CH,-©-

- Có tín hiệu mỗi ba tại õ ppm: 2,28 (2H, ¿, J=7,5H2) đặc trung cho proton của

nhóm -CH;-CH;-CO-

- 6 vùng từ trường cao, có tín hiệu mũi ba tại ö pprn: 0,89 (3H, 7, /=7,0Hz) 1a tin

hiệu proton của nhóm CH.-CH¡-

Từ các số liệu trên cho thấy SYMPLO-ETERG là ester có gốc alcol là etyl

và gốc acid carboxylic là dây đài có chứa 2 nối đôi -CH=CH- với cấu hình 2 Các

phổ COSY, HSQC, HMBC (phụ lục số 5, 6, 7) cho thấy hợp chất có thể là mội alcadienoat ety1 với cấu trúc để nghị như sau

Ngày đăng: 22/03/2013, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w