1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học cây an điền

43 277 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học cây an điền
Thể loại bài báo
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu và kết quả về thành phần hóa học cây an điền

Trang 2

Việc nghiên cứu thành phần hóa học của cây An điển lần (4# /mnea(a) được

thực hiện trên các phương tiện kỹ thuật như sau :

* Phân lập các cấu tử hữu cơ bằng:

- Trích pha rắn silica gel 60 H loại dùng cho sắc ký lớp mỏng, Merck

- Sắc ký cột nhanh vdi sillica gel 60 (0,040 ~ 0,063mm), Merck

- Sắc ký cột cổ điển với silieca gel 60 (0,040 ~ 0,063mm), Merck

- Sắc ký lớp mỏng loại 25DC -— Alufolien 20x20, Kiesel gel 60 F554, Merck

- Một số thiết bị thí nghiệm khác :

Máy cô quay (thu hổi dung môi đưới áp suấp kém) RE - II Rotavapor

kèm bếp đun cách thy Buchi 461 Water Bath, phéu Buchner két hop binh tam

giác có cổ ngang tạo hệ thống chân không để sắc ký nhanh cột khô

* Khảo sát cấu trúc của hợp chất hóa học bằng:

- Đo điểm nóng chảy trên khối Maquenne

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H - NMR ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC 200, tần số cộng hưởng 500 MH¿

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 8c _ NMR kết hop ky thuat DEPT ghi trén mdy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC 200, tần số cộng hưởng 125 MHz

- Phé LC - MS được ghi trên máy sắc ký lồng ghép khối phổ LCQ - FINIGANT,

cét nhéi ADSERBPHERE UHF C18

Các phổ cộng hưởng từ hạt nhân và khối phổ được đo tại phòng phân tích cấu trúc hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc

Việt, Quận Cầu Giấy - Hà Nội

Trang 3

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lần

2.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU

2.1.1 Thu hái và xử lý mẫu

Cay An dién lin (Hedyotis lineata) dude thu hái ở vườn Quốc gia Lò Gò ~

Xa Mát, tỉnh Tây Ninh vào thang 8 nam 2005 Được định danh bởi Giáo sư Phan

Kế Lộc - Viện Sinh Thái, Tài Nguyên, Sinh Vật và Th.s Đặng Văn Sơn - Viện Sinh Học Nhiệt Đới Thành Phố Hê Chí Minh

Cây tươi sau khi thu hái, loại bỏ những lá sâu bệnh, vàng úa, rửa sạch, để ráo, sấy khô, xay nhuyễn,

2.1.2 Xác định độ ẩm

Cân rễ, thân, lá (ở dạng tươi), mỗi bộ phận 20 g, sấy ở nhiệt độ 1I0°C đến

khi trọng lượng không đổi, cân lại trọng lượng mẫu khó Kết quả xác định độ ẩm

(Trong lượng tượi - trọng lượng khô)

2.2, ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO

Bột cây khô được trích kiệt bằng etanol theo phương pháp ngâm dầm, lọc,

cô quay thu hổi dụng môi, thu được cao etanol, Cao etanol được trích pha rắn trên

siHica gel, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi từ không phân cực đến phần

cực: eter dầu hỏa, benzen, cloroform, acetat củl và metanol Dung dịch giải ly

qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100ml, Cô quay, tiến hành sắc ký lớp mỏng

Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom vào cùng một phân đoạn Kết

Học viên Cao học: Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 4

quả thu được 11 phân đoạn Trong quá trình cô bớt dung môi, một vài dung dịch

cho kết tủa Tủa này được lọc để riêng và phần dung dịch còn lại được cô đến khô Qui trình điểu chế các loại cao được trình bày trong sơ đô I và thu suất các loại cao được trình bày trong bảng 2

Các loại cao thu được trong sơ đồ 1 được sắc ký lớp mỏng với các hệ dung

ly phù hợp Kết quả sắc ký lớp mỏng được trình bày trong hình 4

Nhân xét

Kết quả sắc ký lớp mỏng ở hình 4 cho thấy cao benzen B, kết tủa benzen

B, cao benzen C, kết tủa cao cloroform, kết tủa cao acetat etil đều cho các vết rõ,

nên được lựa chọn để khảo sát trong luận văn Các cao còn lại cho vết không rõ

nên chúng tôi tạm thời không khảo sát

Bảng 2: Số lượng và thu suất các loại cao

Loại cao Ký hiệu cao | Lượng cao(ø) | Thu suất (%)

Trang 5

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lần

Sơ để 1: Qui trình điều chế các loại cao trên cây An điển lần

CaoEA CaoEB CaoEC CaoED Cột còn lại |

(01g) | 32g) | (89g) ' QIOp LÔ Tờ” cy - Trích bằng benzen

- Thu hỗi dụng môi

| - Trich bang metanol

| - Thu hồi dung môi

Học viên Cao học: Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 6

Hình 4: Kết quả sắc ký lớp mỏng các loại cao trong sơ đỗ 1

Các bản được hiện hình bằng H;SO¿ đậm đặc va đun nóng

EA : Cao eter dầu hỏa A

EB : Cao eter đầu hỏa B

EC : Cao eter đâu hỏa C

ED : Cao eter dau héa D

AE : Cao acetat etil

KTAE : Tủa TAE

ME : Cao metanol

Hình2a : Dung môi giải ly eter dầu hỏa : benzen (8:2)

Hình2b : Dung môi giải ly cloroform : acetat etil (96:4)

Hình2c : Dung môi giải ly cloroform : metanol (10ml:10 giot)

Hình2d : Dung môi giải ly cloroform : metanol (85:15)

Hình2e : Dung môi giải ly cloroform : metanol (6:4)

Trang 7

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lần

2.3 TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY AN DIEN LAN

Vì chưa tìm thấy tài liệu nghiên cứu nào về thành phần hóa học của cây

An điền lằn, cho nên ở bước đầu khảo sát chúng tôi dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu nói về các loài cùng chi và dựa trên nguyên tắc chung của quá trình

nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên để tiến hành trích ly, cô lập một số hợp chất hữu cơ có trong cây An điển lần,

2.3.1 Xử lý tủa TB trong sơ đồ 1

Trong quá trình thu hồi dung môi để có cao benzen B (cao BB), thấy xuất

hiện kết tủa không màu, hình kim Lọc, rửa nhiều lần bằng eter dầu hỏa, rồi bằng benzen, thu được kết tủa TB (600mg) Sắc ký lớp mỏng giải ly bằng hệ dung môi

cho một vết màu đỏ sau đó chuyển sang xanh đen Kết tỉnh lại trong cloroform có

xử lý bằng than hoạt tính, sau đó kiểm tra lại bằng nhiều hệ dung ly khác nhau thấy chỉ cho một vết duy nhất, gọi là LBEBT (485mg) Kết quả sắc ký lớp mỏng

được trình bày trong hình 5

2.3.2 Sắc ký cột trên cao benzen B của sơ đổ 1

Cao benzen B (1,54g) được nạp vào đầu cột sillica gel Lần lượt giải ly

bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : acetat eul

(95:5) đến eter dầu hỏa : acetat etil (7:3) Dung dịch qua cột được hứng vào các

lọ, mỗi lọ 10ml Theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng Các lọ có sắc ký lớp mồng giống nhau được gom thành một phân đoạn Thuốc thử hiện hình là acid sulfuric đậm đặc Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 3

23.21 Khảo sát phân đoạn D của bảng 3

Phân đoạn D của bảng 3 có dạng dầu, màu vàng, sắc ký lớp mỏng cho

thấy có hai vết rõ ( một to, màu đỏ đen; một nhỏ, màu vàng nhạt) và một vệt dài

mờ Sắc ký cột lại một lần nữa với một hệ dung ly duy nhất là eter dầu hỏa :

Học viên Cao học: Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 8

acetat etil (95 : 5), dd loai được vệt mỡ ở trên Phần cao còn lại có khối lượng 28

mg, được dem đi sắc ký điểu chế, Kết quả thu được một chất dang đầu, màu vàng nhạt (khối lượng 5mg) Sắc ký lớp mỏng, giải ly bằng nhiều hệ dung ly khác nhau

chỉ thu được một vết duy nhất mầu vàng nhạt, chúng tôi đặt tên là hợp chất

LIBEB 2 Kết quả sắc ký lớp móng được trình bay trong hình 6,

2.3.2.2, Khảo sát phân đoạn E của bằng 2

Phân đoạn E của bảng 3 có dạng bột, màu vàng xanh Sắc ký lớp mỏng cho thấy có 3 vết rõ (một nhỏ, mâu vàng nhạt; một, màu đồ đen và một, màu tím xanh) Vì lượng cao còn nhiều, chúng tôi quyết định sắc ký cột lần hai với phân

đoạn này

Giải ly cột bằng một hệ dung ly duy nhất là eter dầu hóa: acetat etil (95:5) Dụng dịch qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 10ml, theo đối bằng sắc ký lớp mỏng, những lọ cho kết quả sắc ký lớp mồng giống nhau được gộp chung một phân đoạn Kết quả được trình bày trong bằng 4

Kết quả

Sắc ký cội lần hai đối với phần đoạn E của bảng 3, thu được 3 phần đoạn

E1, E2, E3, trong đó chúng tôi chỉ khảo sát tiếp phân đoạn E2 Các phân đoạn còn lại sẽ khảo sát sau

Phân đoạn E2 của bằng 4 là chất bột màu trắng, khối lượng 43 mg, sắc ký lớp mồng cho 2 vết (màu đồ đen và màu tím xanh) Sắc ký điều chế với phân đoạn này thu được một chất bột màu trắng (2mg) Sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dụng ly khác nhau, cho một vết duy nhất màu tím xanh, đặt tên là LIBEB 3 Kết

quả sắc ký lớp mồng được trình bày trong hình 6,

Trang 9

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lần

Hình 5 : Kết quả sắc ký lớp mồng của hợp chất LBEBT

Bản được hiện hình bằng H;SOx đậm đặc và đun nóng

LBEBT : Hop chat LBEBT

Dung môi giải ly : Eter dầu hỏa : acetat etil (7:3)

Học viên Cao học: Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 11

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lần

Bảng 3 : Kết quá sắc ký cột silHca gel áp dụng trên cao benzen B (1,54g)

thứ tự giải ly lượng cao | Dung môi Kết quả Ghi chú

(ghi chú - E- eter dầu hỏa, AE- acetal edl)

Bắng 4 : Kết quả sắc ký cột silica gel áp dụng trên phân đoạn E của bảng 3

Trang 12

2.3.3 Sắc ký cốt trên cao benzen C của sơ đồ 1

Cao benzen C (1,20g) được nạp vào đầu cột sillica gel Lần lượt giải ly bằng các hệ dung mới có tính phân cực tang dần từ cter dầu hỏa: acetat cuil

(95:5) đến eter dầu hỏa: acetat etil (7:3) Dung dich qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 10ml Theo đối bằng sắc ký lớp mồng Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bây trong bang 5

2.4.3.1 Khdo sát phân đoạn C của bằng 5

Trong quá trình thu hổi dụng môi phân đoạn C của báng 5 thấy xuất hiện kết tủa dạng bột, mầu trắng, tan trong cloroform (khối lượng 40 mg) Sắc ký lớp mỏng thấy có một vết mầu hồng và một vệt đài Rửa kết tủa nhiều lần bằng eter dầu hỏa, benzen và cuối cùng sắc ký điều chế thu được một chất bột màu trắng (25mg) Kiểm tra lại bằng sắc ký lớp mang, gidi ly bằng nhiều hệ dung ly khác nhau thấy chỉ có một vết duy nhất màu hồng Hợp chất được đặt tên là LIBEC 5 Kết quả sắc ký lớp móng được trình bày trong hình?

2.3.3.2 KhẢo sát phân đoạn D của bảng Š

Phân đoạn D của bắng 5 (125mg) gồm 3 vết (màu hồng, nâu đen, và màu

cam) được đem đi sắc ký cột lần hai Giải ly bằng hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ eter dầu hỏa: acetat cul (95:5) đến cter dầu hỏa: acetat cúl (80:20) Dung dịch qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ Sml, theo đối bằng sắc ký lớp móng, những lọ có kết quả sắc ký lớp móng giống nhau được gom chung vào một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng Ó

Kết quả

Sắc ký cột lần thứ hai với phân đoạn D của bảng Š thu được 3 phân đoạn,

sắp xếp theo thứ tự DI, Ð2, D3 trong đó chúng tôi chỉ khảo sát phân đoạn Ð2

Phân đoạn D2 của bảng 6 là chất bội màu vàng nâu nhạt (23mg), sắc ký

Trang 13

Góp phần tìm hiểu thành phân hóa học cây An điển lần

lớp mỏng thấy một vết mầu cam nhạt và một bệt mỡ nhiều vết không rõ Vì số

lượng mẫu thu được ít, chúng tôi quyết định sắc ký điều chế phân đoạn này Cuối

cùng, thu được mội chất bột màu vàng nâu nhạt (Smg), kiểm tra lại bằng sắc ký lớp móng với nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết màu cam Chúng tôi

đặt tên là LIBEC 4 Kết quả sắc ký lớp mỏng được trình bày ở hình 7

3.3.3.3 Khảo sất phân đoạn F của bảng 5

Phân đoạn F của bảng 5 là một chất bột mầu cam nhạt, khối lượng 27 mg, sắc ký lớp mỏng chỉ cho một vết rõ mầu tím hồng Sắc ký điều chế đối với phân đoạn này, thu được một chất bột màu cam nhạt (7mg), kiếm tra bằng sắc ký lớp rống với nhiều hệ dung ly khác nhau chí thấy một vết duy nhất màu tím hồng

Hợp chất được đặt tên là LIBEC 1 Kết quả sắc ký lớp mồng được trình bày ở

hình 8

2.3.4 Xử lý tủa TC của sơ đồ 1

Trong quá trình đuổi bớt dung môi của cao cloroform thấy xuất hiện mot kết tủa TC, dạng bột, màu trắng, khối lượng 3g Sắc ký lớp móng cho một vết duy nhất màu đồ cánh sen Kết tủa TC được rửa nhiều lần bằng benzen, cloroform cuối cùng kết tỉnh lại trong cloroform Kiểm tra lại bằng sắc ký lớp móng với

nhiêu hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu đó cánh sen Hợp chất này được đặt tên là LCLOT, Kết quả sắc ký lớp mồng trình bày trong hình 9

2.3.5 Xử lý tủa TAE của sơ đồ 1

Trong quá trình thu hồi dụng môi của cao acetat củÏ thấy xuất hiện một kết tủa, đạng bột, màu trắng, khối lượng Ig Sắc ký lớp mỏng cho một vết duy nhất mầu tím than Tủa TAE được rửa nhiều lần bằng benzen, cloroform cuối cùng kết

tỉnh lại trong cloroform Kiểm tra lại bằng sắc ký lớp mồng với nhiều hệ dung ly

khác nhau chỉ cho một vết duy nhất mâu tím than Hợp chất này được đặt tên là LIAET, Kết quả sắc ký lớp mỏng được trình bày trong hình 10

Hoc vién Cao hoc: Nguyén Thi Thu Huong

Trang 14

Bảng 5: Kết quả sắc ký cột sillica gel áp dụng trên cao benzen C cla sd dé |

ye So tht Dung môi tự lọ dil Mỹng D m TE ue ung môi Ghi chú €

ĐẢI lý ao (mg) | _pidi ly Két qua

(ghỉ chú - E- cter dầu hỏa, AE- acetat eil)

Bảng 6: Kết quả sắc ký cột sHlica gel trên phân đoạn D của bảng Š

Trọng Sắc ký lớp mỏng

we a

yo | SỐ thể | Dung moi Weng Tuy mội Ghi chú

tự lọ giải ly cao giải ly Kết quả

E:AE - AE (73) | Vêt dài Không

(ghi chú : E- cter dầu hỏa, AE- acelat cũ)

Trang 15

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điền lần

Hình 7 : Kết quả sắc ký lớp mỏng của hợp chất LIBEC 4 và LIBEC 5

Bản được hiện hình bằng H;SO¿ đậm đặc và đun nóng

Trang 16

Hình 8: Kết quả sắc ký lớp móng của hợp chất LIBEC 1

Bản được biện hình bằng H;SO¿ đậm đặc và đun nóng

LBC 1 : Hợp chất LIBEC 1

F : Phân đoạn F của bảng 5 (cao benzen C)

Dung môi giải ly : Eter dầu hỏa : acetat ctil (7:3)

Trang 17

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điền lần

Hình 9: Kết quả sắc ký lớp mỏng cuả hợp chất LCLOT

Bắn được hiện hình bằng H;SO¿ đậm đặc và đun nóng

Trang 18

Hình 10 : Kết quả sắc ký lớp mồng của hợp chất LIAE T

Bản được hiện hình bằng H;SO¿ đậm đặc và đun nóng

Dung môi giải ly : Cloroform : metanol (85:15)

Trang 19

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lăn

2.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT CÔ LẬP ĐƯỢC

2.4.1 Kháo sát cấu trúc hóa học của hơn chất LBEBT

Hợp chất LBEBT là kết tủa thu được từ quá trình cô bớt dung môi của cao

benzen B, có đặc điểm như sau:

* Tinh thể hình kim, không mầu,

* Điểm nóng chảy : 146 -148°C (Kết tình trong cloroform)

* Sắc ký lớp mồng giải ly bằng hệ dụng môi cloroform : acetat etil (95:5), phun

thuốc thử hiện hình là acid đậm đặc, sấy bản ở 110°C cho một vết màu đỏ đen sau chuyển xanh đen có giá trị Rf = 0,44 ( hình 5)

* Phé 'H — NMR, CDCh, (pha luc s6 1), Sppm : 5,35 (2H, dd=CH-, H‹6, H-6'): 3,15 (LH, dd, =CH-, H-23); 5,00 (1H, dd, =CH-, H-22); 3,55 (2H, m, -CH-OH,

H-3, H-3)

* Phổ Yc NMR, CDCl, (phu luc sé 2), Séppm : 140,78 (=C<, C-5, C-5'); 138,33 (=CH-, C-22), 129,30 (=CH-, C-23); 121/71 (=CH-, C-ó, C-6); 71,80 (-CH-OH, C-3, C-3)

Biên luân cấu trúc

- Kết quả sắc ký lớp mỏng hợp chất LBEBT cho một vết mâu đó sẫm khí hiện hình bản bởi acid suifuric đậm đặc (hình 5)

- Trên phổ C- NMR, thấy có 3 mũi cộng hưởng ônpm = 138,33; 129,3; 121/7 (loai carbon =CH-}, 1 mii cộng hưởng ðppm = 140,78 (oại carbon >C=) tương ứng với hai liên kết đôi C=C và một nhóm >CH-OH

Nhận thấy hợp chất này có các số liệu phổ gần giống với hợp chất

stigmasterol nên chúng tôi chọn hợp chất này để so sánh Sự so sánh được trình

bày trong bắng 7, cho thấy các số liệu phổ có sự tương hợp Tuy vậy, tích phân của tín hiệu cộng hưởng ở ôppm= 5,35 là 1,91; ó 5,15 là l và ở 3,55 là 2 cho thấy

Học viên Cao học: Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 20

hợp chất này là hỗn hợp của 2 sterol, gồm -sitosterol và sũgmasterol với tí lệ khoảng 1:1

Vậy dé nghị hợp chất LBEBT là hến hợp B-sitosterol và stigmasterol với tí

lệ 1:1, tính theo tích phân của proton

2.4.2 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất LIBEB 2

Hợp chất LIBEB 2 thu được từ cao benzen B, có các đặc điểm sau :

* Dạng dầu, mầu vàng

* Sắc ký lớp mỏng giải ly bằng hệ dung môi eter dầu hỏa : acetat etil (7:3), phun

thuốc thử hiện hình là acid đậm đặc, sấy bản ở 110°%C cho một vết mầu và ng nhạt

18°)

* Phổ °C- NMR kết hợp véi DEPT-90 va 135 NMR (phu luc sé 5 vA 6), Sppm :

187,70 (>C=O, C-4); 187,25 (2C=0, C-1); 144,47 C=, C-2); 140,55 (>C=, C-6);

Trang 21

Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điền lần

140,45 GSC=, C-5), 140,20 (SC=, C-3); 72/70 (GSC<O-, C-3'); ngoài ra còn có § nhóm — CHạ, 10 nhóm —CH)- và 3 nhóm >CH-,

Độ dịch chuyển hóa học của các carbon được trình bày trong bằng 8

Biện luận cấu trúc

*Kết quả sắc ký lớp mỏng của hợp chất LIBEB 2 cho một vết mầu vàng nhạt khi

hiện hình bởi acid sulfuric đậm đặc và có độ phân cực trung bình,

* Trên phổ °C- NMR kết hợp với DEPT-90 và 135 NMR cho thấy

- Ở vùng trường thấp có hai mũi cộng hưởng 187/70 và 187,25 (loại carbon

>C=0), 4 mũi cộng hưởng 144,75, 140,58, 140,45; 140/20 (loại carbon >C=) tương ứng với một vòng qguinon Ngoài ra còn có một mũi cộng hưởng 72,70 (loại

i

carbon tif cấp -ÿ-OH ỳ

- Ở vùng trường cao có 8 mũi cộng hưởng loại carbon ~ CHạ, 10 mũi cộng hưởng loại carbon ~-CHạ-, 3 mỗi cộng hưởng loai carbon >CH-

* Kết hợp với phổ HSQC và HMBC (phụ lục số 7, 8), các số liệu phố được trình

bày trong bảng 8, nhận thấy:

- Proton metil -CH, (12,29; C-7) có tương quan với C-6 và C-1; proton metil

~CH, (12,37; C-8) c6 tuong quan vdi C-5 va C-4; va proton meti] -CH, (11,97;

C-9) có tương quan với C-4 và C-2 Như vậy vòng quinon có mang ba nhóm thế

metil lần lượi ở các vị trí C-6, C-5 và C-3

- Proton -CH; - ( 21,33; C-1') có tương quan với C-1, C-2, C-3, C-2), C-3’; proton

~CH)- (40,28; C-2’) c6 tudng quan vdi C-2, C-19', C-4’; proton metil -CH; (26,60)

có tương quan với C-2', C-3, C-4' Như vậy ở C-2 của vòng quinon có gắn một đây carbon đài như sau :

Học viên Cao học: Nguyễn Thị Thu Hương

Ngày đăng: 22/03/2013, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w