Phân loại: Có 3 loại step motor cơ bản: Động cơ nam châm vĩnh cửu: Roto được Động cơ nam châm vĩnh cửu: Roto được Động cơ nam châm vĩnh cửu: Roto được từ hóa.. Động cơ từ trở thay đổi: R
Trang 1TÌM HI M HIỂ ỂU V U VỀ ĐỘ Ề ĐỘNG CƠ NG CƠ
TÌ
TÌM HI M HIỂ ỂU V U VỀ ĐỘ Ề ĐỘNG CƠ NG CƠ
TÌ
TÌM HI M HIỂ ỂU V U VỀ ĐỘ Ề ĐỘNG CƠ NG CƠ
TÌ
TÌM HI M HIỂ ỂU V U VỀ ĐỘ Ề ĐỘNG CƠ NG CƠ
B BƯỚ ƯỚC C B
BƯỚ ƯỚC C B
BƯỚ ƯỚC C B
BƯỚ ƯỚC C (STEP MOTOR)
GI GIỚ ỚI THI I THIỆ ỆU U GI
GIỚ ỚI THI I THIỆ ỆU U GI
GIỚ ỚI THI I THIỆ ỆU U
Động cơ bước là một loại động cơ điện có
nguyên lý và ứng dụng khác biệt với đa số
các động cơ điện thông thường Chúng thực
chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến
đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các
xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các
chuyển động góc quay hoặc các chuyển
động của rôto có khả năng cố định rôto vào
Trang 2Step motor có 5 đặc tính cơ bản sau:
Brushlesss ( không chổi than )
Brushlesss ( không chổi than )
Brushlesss ( không chổi than )
Load Independent ( độc lập với tải ):quay với
Load Independent ( độc lập với tải ):quay với
Load Independent ( độc lập với tải ):quay với
tốc độ ổn định trong tầm moment của động cơ.
Open loop positioning (đk vị trí vòng hở): thông
Open loop positioning (đk vị trí vòng hở): thông
Open loop positioning (đk vị trí vòng hở): thông
thường ta có thể đếm xung kích ở động cơ để
xác định vị trí nhưng trong những ứng dụng đòi
hỏi tính chính xác cao STEP thường được sử
dụng kết hợp với các cảm biến vị trí như :
encoder, biến trở
Holding Torque : có moment giữ lớn
Holding Torque Holding Torque : : có moment giữ lớn có moment giữ lớn
Excellent Response ( Đáp ứng tốt):Đáp ứng tốt
Excellent Response ( Đáp ứng tốt):Đáp ứng tốt
Excellent Response ( Đáp ứng tốt):Đáp ứng tốt
khi khởi động, dừng lại và đảo chiều quay một
cách dễ dàng
Phân loại:
Có 3 loại step motor cơ bản:
Động cơ nam châm vĩnh cửu: Roto được
Động cơ nam châm vĩnh cửu: Roto được
Động cơ nam châm vĩnh cửu: Roto được
từ hóa
Động cơ từ trở thay đổi: Rotor được xẻ
Động cơ từ trở thay đổi: Rotor được xẻ
Động cơ từ trở thay đổi: Rotor được xẻ
rãnh nhỏ
Động cơ lai: Kết hợp 2 kỹ thuật trên
Động cơ lai: Kết hợp 2 kỹ thuật trên
Động cơ lai: Kết hợp 2 kỹ thuật trên
Trang 3Động cơ nam châm vĩnh cửu:
I. Động cơ nam châm vĩnh cửu:
I. Động cơ nam châm vĩnh cửu:
Loại này còn được chia ra làm 2 loại nhỏ là:
Động cơ bước đơn cực và lưỡng cực
1. Động cơ đơn cực:
1. Động cơ đơn cực:
1. Động cơ đơn cực:
a) Cấu Tạo:
Roto: được cấu tạo từ nam châm vĩnh cửu
Roto: được cấu tạo từ nam châm vĩnh cửu
Roto: được cấu tạo từ nam châm vĩnh cửu
Chia thành các răng N, S xen kẽ
Stato: được cấu tạo bởi 2 cuộn dây bố trí trực
Stato: được cấu tạo bởi 2 cuộn dây bố trí trực
Stato: được cấu tạo bởi 2 cuộn dây bố trí trực
giao với nhau Mỗi cuộn dây lại được chia
thành 2 phần bố trí xuyên tâm đối Giữa các
cuộn dây này có một đầu ra để nối với dương
nguồn Động cơ loại này thường có 6 đầu ra
Đầu 1, 2 thường được nối với cực dương Các
đầu 1a, 1b, 2a và 2b được lần lượt nối đất sẽ
quyết định chiều quay của động cơ
Trang 4b) Hoạt động:
Phương pháp 1: (Full step)
Phương pháp 1: (Full step)
Phương pháp 1: (Full step)
Mấu 1 nằm ở cực trên và dưới của stator, còn
Mấu 1 nằm ở cực trên và dưới của stator, còn
Mấu 1 nằm ở cực trên và dưới của stator, còn
mấu 2 nằm ở hai cực bên phải và bên trái
động cơ Rotor là một nam châm vĩnh cửu
với 6 cực, 3 Nam và 3 Bắc, xếp xen kẽ trên
vòng tròn
Dòng điện đi qua từ đầu trung tâm của mấu 1
Dòng điện đi qua từ đầu trung tâm của mấu 1
Dòng điện đi qua từ đầu trung tâm của mấu 1
đến đầu a tạo ra cực Bắc trong stator trong khi
đó cực còn lại của stator là cực Nam
Nếu điện ở mấu 1 bị ngắt và kích mấu 2, rotor
Nếu điện ở mấu 1 bị ngắt và kích mấu 2, rotor
sẽ quay 300, hay 1 bước Để quay động cơ
sẽ quay 300, hay 1 bước Để quay động cơ
sẽ quay 30 , hay 1 bước Để quay động cơ
một cách liên tục, chúng ta chỉ cần áp điện
vào hai mấu của đông cơ theo dãy
Mấu 1a: 100010001000
Mấu 1a: 100010001000
Mấu 1a: 100010001000
Mấu 1b: 001000100010
Mấu 1b: 001000100010
Mấu 1b: 001000100010
Mấu 2a: 010001000100
Mấu 2a: 010001000100
Mấu 2a: 010001000100
Trang 5Tại mỗi thời điểm chỉ có 1 nửa cuộn dây có
Tại mỗi thời điểm chỉ có 1 nửa cuộn dây có
Tại mỗi thời điểm chỉ có 1 nửa cuộn dây có
điện 1a hoặc 1b hoặc 2a hoặc 2b vì vậy để
thực hiện hết 1 vòng quay động cơ phải di
chuyển 1 bước Nên gọi là điều khiển 1 bước
Phương pháp 2 (Full step)
Phương pháp 2 (Full step)
Phương pháp 2 (Full step)
Tại mỗi thời điểm 2 nửa cuộn dây được cấp
Tại mỗi thời điểm 2 nửa cuộn dây được cấp
Tại mỗi thời điểm 2 nửa cuộn dây được cấp
điện để làm tăng momen của động cơ
Mấu 1a: 110011001100
Mấu 1a: 110011001100
Mấu 1a: 110011001100
Mấu 1b: 001100110011
Mấu 1b: 001100110011
Mấu 1b: 001100110011
Mấu 2a: 011001100110
Mấu 2a: 011001100110
Mấu 2a: 011001100110
Mấu 2b: 100110011001
Mấu 2b: 100110011001
Mấu 2b: 100110011001
Thời gian
Phương pháp 3: (Half step)
Phương pháp 3: (Half step)
Phương pháp 3: (Half step)
Kết hợp cả 2 pp trên khi đó động cơ di chuyển
Kết hợp cả 2 pp trên khi đó động cơ di chuyển
Kết hợp cả 2 pp trên khi đó động cơ di chuyển
mỗi bước 150
mỗi bước 150
mỗi bước 150
Mấu 1a: 11000001110000011100000111
Mấu 1a: 11000001110000011100000111
Mấu 1a: 11000001110000011100000111
Mấu 1b: 00011100000111000001110000
Mấu 1b: 00011100000111000001110000
Mấu 1b: 00011100000111000001110000
Mấu 2a: 01110000011100000111000001
Mấu 2a: 01110000011100000111000001
Mấu 2a: 01110000011100000111000001
Mấu 2b: 00000111000001110000011100
Mấu 2b: 00000111000001110000011100
Mấu 2b: 00000111000001110000011100
Thời gian
Để tăng độ phân giải của step motor thì ta tăng
số cực
Trang 62 Động cơ lưỡng cực:
2 Động cơ lưỡng cực:
2 Động cơ lưỡng cực:
Cấu tạo:
-Bao gồm 2 cuộn dây nhưng ko có dây trung
tâm ở giữa mỗi cuộn dây
Vì thế dòng điện sẽ chạy
từ đầu này đến đầu kia
của cuộn dây
Momen sinh ra lớn
b) Hoạt động:
b) Hoạt động:
b) Hoạt động:
Phương pháp 1:
Tại mỗi thời điểm chỉ có 1 cuộn dây của động
cơ được cấp điện
cơ được cấp điện
cơ được cấp điện
1a: + 0 – 0 + 0 – 0 + 0 – 0
1a: + 0 – 0 + 0 – 0 + 0 – 0
1a: + 0 – 0 + 0 – 0 + 0 – 0
1b: – 0 + 0 – 0 + 0 – 0 + 0
1b: – 0 + 0 – 0 + 0 – 0 + 0
1b: – 0 + 0 – 0 + 0 – 0 + 0
2a: 0 + 0 – 0 + 0 – 0 + 0 –
2a: 0 + 0 – 0 + 0 – 0 + 0 –
2a: 0 + 0 – 0 + 0 – 0 + 0 –
2b: 0 – 0 + 0 – 0 + 0 – 0 +
2b: 0 – 0 + 0 – 0 + 0 – 0 +
2b: 0 – 0 + 0 – 0 + 0 – 0 +
Thời gian
Trang 7Phương pháp 2:
1a: + + – – + + – – + + – –
1a: + + – – + + – – + + – –
1a: + + – – + + – – + + – –
1b: – – + + – – + + – – + +
1b: – – + + – – + + – – + +
1b: – – + + – – + + – – + +
2a: – + + – – + + – – + + –
2a: – + + – – + + – – + + –
2a: – + + – – + + – – + + –
2b: + – – + + – – + + – – +
2b: + – – + + – – + + – – +
2b: + – – + + – – + + – – +
Thời gian
Cả 2 cuộn dây được cấp điện cùng lúc nên
momen lúc này là cực đại và công suất tiêu
thụ lớn
II Động cơ từ trở thay đổi
II Động cơ từ trở thay đổi
II Động cơ từ trở thay đổi
Cấu tạo:
Thường có 3 cuộn dây được đấu như trong hình
3 cuộn dây có 1 đầu được nối chung với nhau
và thường được nối lên cực dương của nguồn
Trang 8Hoạt đông:
Để cho động cơ quay ta chỉ cần cấp điện
cho 3 cuộn dây luân phiên và liên tục như
sau:
Cuộn 1: 100100100100
Cuộn 1: 100100100100
Cuộn 1: 100100100100
Cuộn 2: 010010010010
Cuộn 2: 010010010010
Cuộn 3: 001001001001
Cuộn 3: 001001001001
Cuộn 3: 001001001001
Thời gian
III Động cơ lai.
III Động cơ lai.
III Động cơ lai.
Là loại kết hợp giữa
STEP từ thông thay
đổi và loại nam châm
vĩnh cửu rotor cho
động cơ STEP lai có nhiều răng, giống như loại
từ thông thay đổi, chứa lõi từ hóa tròn đồng tâm
xoay quanh trục của nó Răng của rotor tạo
đường dẫn giúp định hướng cho từ thông ưu
Trang 9Mạch điều khiển đơn giản:
Mạch điều khiển đơn giản:
Mạch điều khiển đơn giản: