1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thực nghiệm về tinh dầu bạch đàn chanh

6 582 11
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực nghiệm về tinh dầu bạch đàn chanh
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận án
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 181,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực nghiệm về tinh dầu bạch đàn chanh

Trang 1

Luận An Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học , Thực nghiệm

THUC NGHIEM

Trang 2

Luận Ấn Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học ` Thực Nghiệm_

4.1 THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU VÀ HÓA CHẤT

4.1.1 THIẾT BỊ

Bộ chưng cất CLEVENGER 2 lít (Phụ lục 60)

Máy khuấy từ Heidolph MR 3001K

Lò vi sóng gia dụng TOSHIBA ER-657VL cải tiến (Phụ lục 60)

Lồ vi sóng chuyên dùng MAXIDIGEST MX 350, Prolabo (Phụ lục 61)

Thanh siêu âm Sonics Vibra Cell VC 130 (tần số 20 kHz) (Phụ lục 62)

Bồn siêu âm Power Sonic, HWASHIN (Phụ lục 62)

Cân điện tử: METTLER TOLEDO AB204, SARTORIUS GP 1503 P

Máy đuổi dung môi HEIDOLPH 4001

Khúc xạ kế WYA-S ABBE

Triển quang kế WZZ-2 AUTOMATIC POLARIMETER

Máy hồng ngoại SHIMADZU IR-470

Máy sắc ký khí ghép khối phổ HP 6890 SERIES II Cột: Model No HP 19091S - 433; HP SMS 5% phenilmetilsiloxan Capillary: 30,0 m x 250 um x 0,25 pm

Sac ky khi HP 5890 SERIES II, capillary: 30,0 m x 250 um x 0,25 um

4.1.2 NGUYEN LIEU VA HOA CHAT

Nguyên liệu: Mẫu cây bạch đàn chanh thu hái tại: Trạm thí nghiệm trồng

rừng Tân Tạo, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí

Minh

Hóa chất: hầu hết các hóa chất sử dụng xuất xứ từ Trung Quốc, loại AR;

riêng nø-propilamin, NaBH¿: Merck

Trang 3

Luận Án Thạc Sĩ Khoa HọcHóaHọc Ï Thực Nghiệm_

4.2 KHẢO SÁT TINH DẦU BẠCH ĐÀN CHANH

4.2.1 LY TRICH TINH DAU BACH DAN CHANH

4.2.1.1 PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC CỔ ĐIỂN

Cho 400 g nguyên liệu và 1200 mL nước vào bình cầu 2000 mL Tiến hành chưng cất tỉnh dầu trong bộ chưng cất Clevenger với thời gian từ 2,0 - 8,0 giờ tùy theo từng thí nghiệm Để nguội, trích lại phần nước chứa tỉnh đầu trên

nhánh tách nước bằng dietil eter Làm khan dịch eter bằng Na;SO¿ Lọc, thu hổi dung mồi dưới ấp suất kém Cân xác định lượng tinh dầu ly trích được

4.2.1.2 PHƯƠNG PHÁP LY TRÍCH TRONG ĐIỀU KIỆN VI SÓNG

Lôi cuốn hơi nước thông thường

Cho 100 g nguyên liệu và 200 mL nước vào bình cầu 500 mL Chiếu xạ mẫu

ở công suất 600 W_ trong khoảng thời gian từ 10-21 phút Để nguội hệ

thống Trích phần nước chứa tinh dâu bằng dietil eter, làm khan phan dietil

eter, lọc, thu hồi dung môi ở áp suất kém để thu tỉnh dầu sản phẩm

Lôi cuốn hơi nước không thêm nước vào nguyên liệu

Cho 100 g nguyên liệu vào bình cầu 500 mL và tiến hành lôi cuốn hơi nước

để thu tinh dầu nhờ duy nhất vào lượng nước tự nhiên có sẵn trong nguyên

liệu Tiến hành chiếu xạ vi sóng trong thời gian 2-6 phút và cô lập tinh dau như trên

4.2.2 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀM LƯỢNG TINH DẦU

Khảo sát được thực hiện trên mẫu bạch đàn chanh như trên Hàm lượng tinh dâu được khảo sát dựa trên sự chưng cất hơi nước thông thường và sự chưng

cất có tham gia của vi sóng

Thời gian phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển là 6 giờ

Thời gian phương pháp vi sóng có nước là 19 phút ở 600 W

Thời điểm thu hái trong ngày: Nguyên liệu tươi được thu hái ở các thời điểm

thu hái khác nhau trong ngày từ 9 giờ đến 16 giờ Sau khi thu hái, chúng tôi

mang về phòng thí nghiệm và chưng cất ngay

Thời gian để héo: Nguyên liệu tươi được thu hái lúc 11 giờ

Trang 4

Luận Ấn Thạc Sĩ Khoa HọcHóaHọc ` Thực Nghiệm_

4.2.3 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ SỐ VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC

4.2.3.1 CHỈ SỐ VAT LÝ

Tiến hành xác định tỷ trọng, độ triển quang và chiết suất của tỉnh dầu sẵn phẩm tại bộ môn Hóa Hữu cơ, khoa Hóa, trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Các kết quả đo đều được thực hiện 3 lần và lấy kết quả trung bình

Tỉ trọng: Tỉ trọng của tinh dầu được xác định bằng tỉ số giữa khối lượng tinh

dầu vàkhối lượng nước cất có cùng thể tích ở nhiệt độ 27,5°C

Cho khoảng 25 mL nước cất hai lần vào bình đo tỷ trọng, cân trên cân phân tích xác định mị;, o Tương tự cho khoảng 25 mL tinh dầu, xác định mp

> 275 _ Mio

Titrong 43.5 ==

HạO

Độ quay cực: Cho khoảng 10 mL tính dầu vào ống đo độ triển quang dài 1

dm, thực hiện việc đo khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực trên

triển quang kế

Chỉ số khúc xạ: Mỗi lần nhỏ vài giọt tỉnh dầu bạch đàn chanh thu được theo

các phương pháp ly trích lên lăng kính của máy khúc xạ kế Ghi nhận nhiệt

độ vàchiết suất của các loại tỉnh đầu

4.2.3.2 CHỈ SỐ HÓA HỌC

Chỉ số acid, savon hóa và ester hóa của tỉnh dầu bạch đàn chanh được xác

định theo tiêu chuẩn NET 103 của Pháp

Chỉ số acid (IA)

Chuẩn bị chỉ thị màu phenolptalein 2 g/1 trong etanol 95%

Cho khoảng 4,0000 + 0,0005 g tinh dau bạch đàn chanh vào bình erlen 125

mL, thém 5 mL etanol, 1 giot dung dịch phenolptalein Thực hiện việc chuẩn

độ bằng cách nhỏ từ từ dung dịch KOH 0,1N từ microburet vào erlen để

trung hòa acid tự do có trong tỉnh dầu cho đến khi dung dịch vừa xuất hiện

màu hồng Ghi nhận hết quả

Chỉ số acid được tính theo công thức và kết quả ghi trong phần nghiên cứu

JA = 5,61 x Von

II tp

Trang 5

Luận Ấn Thạc Sĩ Khoa Học HóaHọc _ ` Thực Nghiệm_

Chỉ số savon hóa (IS)

Cho khoảng 4,0000 + 0,0005 g tinh dau bach dan chanh vào bình câu 100

mL, thém 20 mL KOH 0,1 N Phan ứng savon hóa được thực hiện trong 2 giờ Chuẩn độ lại, ghi nhận kết quả

Thực hiện tương tự với mẫu trắng là 4,0000 + 0.0005 g nước cất

Chỉ số savon hóa được tính theo công thức:

_ 5,61x(Vo — V,)

MTD

IS

Vọ: thể tích dung dịch HCI 0,1N dùng để chuẩn mẫu trắng

Vị: thể tích dung dịch HC] 0,1 N dùng để chuẩn mẫu tỉnh dầu

Chi sé ester (IE):

Chỉ số ester của tỉnh dầu là hiệu số giữa chỉ số savon hóa và chỉ số acid

IE=IS-IA

4.2.4 THU NGHIEM TINH KHANG KHUAN

Thử nghiệm tính kháng khuẩn của tỉnh dầu bạch đàn chanh được thực hiện trên các vi khuẩn chuan nhw Staphylococus aureus ATCC 29213; Escherichia coli ATCC 25923; Streptococces faecalis ATCC 29212; tai Khoa Vi sinh, Trung tâm Bệnh nhiệt đới, thành phố Hồ Chí Minh Thử nghiệm tính kháng

khuẩn theo phương pháp khoanh giấy

4.2.5 CÔ LẬP CITRONELAL TỪ TINH DAU BACH DAN CHANH

Dung dich bisulfit natrium được pha bão hòa Sau khi phản ứng xong, sản phẩm được lọc, rửa, cân tính hiệu suất

Hợp chất cộng bisulfit sau đó được thủy giải trong môi trường acid H;SO, theo thời gian và phương pháp đã ghi trong phần nghiên cứu Sản phẩm hidroxicitronelal được trích bằng dieul eter, làm khan, thu hổi dung môi và cuối cùng phân tích sản phẩm bang IR va GC-MS

Trang 6

Luận Án Thạc Sĩ Khoa Học HóaHọc ` Thực Nghiệm

4.3 HOÀN NGUYÊN CITRONELAL THÀNH CITRONELOL

4.3.1 PHAN UNG CO DUNG MOI

Dung môi sử dụng gồm etanol, metanol đã tỉnh chế Thể tích dung môi là 6

mL cho mỗi phản ứng, citronelal sử dụng là 1 g NaBH„, hãng Merck được

cân theo lượng đã tính toán, nghiển mịn Phương pháp khuấy từ sử dụng máy khuấy từ IKA, tốc độ quay giống nhau cho tất cả các phan ting Phuong pháp

vi sóng sử dụng lò vi sóng chuyên dùng MAXIDIGEST MX 350 có gắn hệ

thống hoàn lưu

4.3.2 PHAN UNG KHONG DUNG MOI

Cách tiến hanh phan ting gidng trudng hợp có dung môi Phương pháp vi

sóng không gắn hệ thống hoàn lưu, phương pháp siêu âm sử dụng bổn siêu

âm Power Sonic, HWASHIN

4.4 HDRAT HÓA CITRONELAL THÀNH HIDROXICITRONELAL

Các thí nghiệm điều chế hợp chất cộng cũng như thủy giải để điểu chế

hidroxicitronelal đều được thực hiện ở nhiệt độ thấp (0-10°C)

Lò vi sóng chuyên dùng MAXIDIGEST MX 350, Prolabo được dùng để

chiếu xạ cho phần ứng trong phương pháp vi sóng

Thanh siêu âm Sonics Vibra Cell VC 130 được sử dụng trong phương pháp siều âm

Lượng citronelal cho mỗi phản ứng là 1 g Sau khi tìm được điều kiện tối ưu

để điều chế hợp chất cộng, chúng tôi tiến hành điều chế một lượng lớn hơn

(khoảng 20-30 g) hợp chất cộng để làm nguyên liệu cho phần ứng hidrat hóa

và thủy giải kế tiếp

Ngày đăng: 22/03/2013, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN