Thực nghiệm về tinh dầu húng quế và một số dẫn xuất của Metilcavicol
Trang 14 THỰC NGHIÊM
Trang 2
Thực nghiệm Hóa chất và thiết bị
4.1,NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
4.1.1 NGUYÊN LIÊU VÀ HÓA CHẤT
4.1.1.1 NGUYÊN LIÊU
Mẫu cây búng quế thu hái tại :
- Phường 15, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- Phường 12, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
41.12 HÓA CHẤT
n-Hexan n-C¿H¡¿ đã tĩnh chế,
Dietil eter được tỉnh chế bằng sự chưng cất
Tinh đầu hing quế
Metilcavicol
Hidroxid natrium NaOH
Hidroxid kalium KOH
teri-Butoxid kalium KO?r-Bu
Fluorur kalium KF
Oxid aluminium Al¿Ch
Aliquat 336
Etanol EtOH
Sulfat natrium Na SO, khan
Fiorisil
Anetol
Permaganat kali KMnO,
Sulfat đồng ngâm nước CuSOu.5SH¿O
Celit
Trang 84
Trang 3Thực nghiệm Hóa chất và thiết bị 4.1.2 THIẾ wD BI
Can dién t¥ | METTLER TOLEDO AB204
BO chung cat CLEVENGER
May rung BIOTECH
Lo vi song gia dung TOSHIBA ER-657VL cải tiến
Lò vị sóng gia dụng SHARP R-3SV5
Lò vị sóng chuyên dụng MAXIDIGEST MX 350
Bồn siêu âm SƠNICLEAN 160 HT
Máy đuổi dung môi HEIDOLPH VV2000
Máy khuấy từ IKAMAX RET
Nhiệt kế hiện số HEIDOLPH EKT 3000
Khúc xa kế WYA-S ABBE
Triển quang kế WZZ-2 AUTOMATIC POLARIMETER
Máy hồng ngoại SHIMADZU IR-470
May cộng hướng từ hạt nhân BRUKER AC 2000
Máy sắc ký khí ghép khối phổ HP 6890 SERIES II có điều kiện chạy mấy :
- Cột: Model No HP 190915 - 433; HP 5MS 5% phenilmeulsloxan CapiHary : 30,0 m x 250 km x 0,25 um
- Nhiệt độ injector : 250 Ÿ,
- Chương trình nhiệt độ : + Tinh dầu húng quế :
- Tốc độ dòng : 0,8 ml/ph
- Nhiệt độ đầu : 60 “tăng 4 °/phút đến 70 ”, tăng 5 Ÿ/phút đến 90 Ÿ,
giữ yên 90 ° trong 2,5 phút, tăng 15 ”/phút đến 130 ” giữ yên I phút, tăng 3 phút đến 170, tăng 30 "/phút đến 250”, giữ yên trong
I phat
+ Mẫu điều chế anetol :
- Tốc độ dòng : 0,9 m/phút, /
- Nhiệt độ đầu : 60 °, tăng 30 /phiit đến 120 °, tang 20 “/phitt
đến 180 °, tăng 30 2/phút đến 250 Ÿ
+ Mẫu điều chế anisaldehid:
- Tốc độ dòng : 0,8 ml/phút,
- Nhiệt độ đầu : 60 °, tăng 30 °/phút đến 150 °, tăng 15 ”/phút
đến 180 9, tăng 30 °/phút đến 250 °
Trang 85
Trang 4Thực nghiệm Khảo sát tinh dầu Húng quế
4.2 KHẢO SÁT TĨNH ĐẦU HÚNG QUẾ
4.2.1 LY TRICH TINH DAU HUNG OUE
Khao sát trên mẫu cây húng quế l5 tháng tuổi trồng ở phường l5 quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh Nguyên liệu gồm lá và hoa sử dụng
ngay sau khi hái,
Tinh dau ly wich được lấy phổ hồng ngoại để xác định sơ bộ các loại
nhóm chức Thành phần và hàm lượng các cấu tử có trong tỉnh dâu được xác định
bằng phương pháp sắc ký ghép khối phố
441.1 PHƯƠNG PHÁP CHUNG CẤT HƠI NUỐC CỔ ĐIỂN
Nạp 300 gr nguyên liệu và 1200 ml nước vào bình cầu 2000 ml,
Ráp hệ thống chưng cất (Phu lục 4.2.1) Tiến hành cất kéo tỉnh đầu trong khoảng
thời gian 2,5 - 5,5 giờ tùy theo từng thí nghiệm Để nguội, trích lại phần nước chứa tỉnh đầu trên nhánh tách nước bằng dietil eter Lam khan dich eter bằng Na;SOa
Lọc, thu hồi dung môi dưới áp suất kém Cân xác định lượng tình dau ly trích được
421.2 PHƯƠNG PHẾ LV TRÍCH TRONG ĐIỀU KIÊN VI SÓNG
421.21 Lôi cHốn hơi nước thông thường Cho 200 gr nguyên liệu và 120 m1 nước vào bình cầu 500 ml, Ráp hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước có sự hỗ trợ của vi sóng ( Phụ lục 4.2.2) Chiếu xa mẫu ở công suất 600 W_ trong khoảng thời gian từ 4 -10 phút Để nguội hệ thống
Trích phẩn nước chứa tinh dau bing dietil eter, lam khan phần dietil eter, loc, thu hồi đụng môi ở áp suất kém để thu tỉnh đầu sản phẩm
421.22 Lôi cuôn hơi quốc không tHÊNH HUỨC vào nguyên liệu
Chỉ cho 200 gr nguyên liệu vào bình cầu 500 mi và tiến hành lôi cuốn hơi
nước để thu tỉnh dầu nhờ duy nhất vào lương nước tự nhiên có sẵn trong nguyên liệu, Tiến hành chiếu xạ vị sóng và cô lập tĩnh đầu như trên
421.23 Tấm trích bằng dụng môi
Cho 50 gr nguyên liệu và 150 mÌ n-hexan vào erlen 250 ml Dat erlen vào lò vị song Chiếu xa ở công suất 400 W Thời gian chiếu xạ thay đổi từ
4-10 phút mỗi lân chiếu xạ 30 giây, sau đó làm lạnh, tiếp tịc chiếu xạ đến hết
Trang 86
Trang 5Phực nghiệm Khao sat tinh dau Hing qué
thời gian quy định, Lọc thu dich hexan va lam khan bang Na2SO, Thu héi hoan
toàn hexan ở áp suất kém và sau đó cân xác định lượng tình đầu thu được,
4.2.2 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN HẦM LƯƠNG
TINH DAU HUNG OVE
Kháo sát được thực hiện trên mẫu húng quế 2 tháng tuổi trồng ở phường 12, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh Hàm lượng tnh đâu được khảo sát dựa trên sự chưng cất hơi nước thông thường và sự chưng cất có tham gia của vì sóng
4221 THỜI ĐIỂM THỤ FLÙ TRONG NGÀY
Nguyên liệu tưới được thu hái ở các thời điểm thu hái khác nhau trong ngày
Phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển sử dụng 300 ør nguyên liệu tươi,
để héo 12 giờ, ¡200 ml nước và thời gian chưng cất là 5 giờ
Phương pháp lôi cuốn hơi nước thông thường trong điều kiện vi sóng cẨn
200 gr nguyên liệu tươi, để héo 12 giờ, 120 mi nước và chiếu xạ § phút ở 600 W,
4222 HAM LUONG TINH DAU THEO CAC BO PHAN CUA CAY
Nguyên liệu được thu hái lúc 11 giờ, để héo 12 giờ Lượng mẫu và nước cần sử dụng cho mỗi phương pháp ly trích hoàn toàn giống như trên
4.2.3 CO LAP METILCAVICOL TU TINH DAU HUNG QUE
Metilcavicol, cấu tử chính của tính đầu húng quế được cô lập bằng phương pháp chưng cất phân đoạn ở áp suất kém ở nhiệt độ 69 -70 °C, ap sudt 2,5 mmHg
Hàm lượng metilcavicol được xác định bằng phương pháp sắc ký ghép khối phổ Metilcavicol chưng cất được nhân danh bằng phổ hồng ngoại, phổ khốt lượng và phế cộng hướng từ bạt nhân
4.2.4 XÁC ĐINH MỘT SỐ CHÍ SỐ VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC
Tiến hành xác định tỷ trọng, độ triển quang và chiết suất cúa tỉnh dầu
sắn phẩm tại bộ môn Hóa Hữu cơ, khoa Hóa, ường Đại học Khoa học Tự nhiên
Trang §7
Trang 6Thực nghiệm Kháo sát tỉnh dầu Húng quế
42411, Ti trong
Tỉ trọng của tỉnh đầu được xác định bằng t số giữa khối lượng tỉnh dầu và khối lượng nước cất có cùng thể tích ở nhiệt độ 27,5 °C
Cho khoảng 25 ml nước cất hai lần vào bình đo tỷ trọng tới khi đây bình,
cần trên cân phân tích xác định hy, 0 Để bình khô, tương ar cho khodng 25 ml
tinh đầu, xác dinh mrp M6i thi nghiệm tiến hanh 3 lin tink mrp, my ,o Kết quả
ghỉ trong phần nghiên cứu,
mụ„
Tỉ trọng ae =="
4241.2 Bb trién QHang
Cho 10 mi tỉnh đầu vào ống đo độ triển quang đài 1 đm, thực hiện việc đo khá năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực trên triển quang kế Thực hiện phép đo 3 lần Kết quá trung bình ghi trong phần nghiên cứu
4.24.1.3 Chiết suất
Mỗi lần nhỏ vai giot tinh dau hing qué thu được theo các phương pháp ly trích lên lãng kính của máy khúc xạ kế, chính máy Ghi nhận nhiệt độ và chiết
suất của các loại tỉnh dầu Thực hiện phép đo 3 lần Kết quá trung bình ghí trong phần nghiên cứu
424.2 CHỈ SỐ HÓA HỌC
Chỉ số acid, savon hóa và ester hóa của tình đầu húng quế được xác định
theo tiêu chuẩn NFT 103 của Pháp
424.21 Chísố acid (IA)
Chuẩn bị chỉ thị màu phenolptalein 2 grl trong etanol 95%
Cho khoáng 2,0000 + 0.0005 gr tinh dầu búng quế vào bình erlen 125 mi, thêm 5 mi etanol, i giot dung dich phenolptalein Thuc hién việc chuẩn độ bằng
cách nhỏ từ từ dung dịch KOH 9,1 N từ microburet vào crlen để trung hòa acid tự
do có trong tỉnh dầu cho đến khi dung dịch vừa xuất biện màu hồng Thực biện phép đo 3 lần Ghi nhận lượng tỉnh dầu mựp và thể tích Vgog mìl dung dịch
KOH 0,1N dùng để chuẩn
een FART RR
Trang 7Thực nghiệm Khảo sát tỉnh dầu Húng quế
Chỉ số acid được tính theo công thức và kết quả ghi trong phần nghiên cứu 5,61 —
LA ==
I1p
4.2.4.22 Chỉ số savon hóa (IS)
Cho khoảng 2,0000 + 0,0005 gr tinh dau húng quế vào bình cầu 100 ml,
thêm 20 ml KOH 0,1 N Đun hoàn lưu rong 1 giờ để savon hóa esier và trung hòa acid tự đo có trong mẫu, để nguội, thêm Í giọt dung địch phenolptalein Thực hiện
việc chuẩn độ bằng cách nhỏ từ từ dung địch HCI 0,1 N từ buret vào erlen để trung hòa KOH còn dư cho đến khi dung dịch vừa mất mầu hồng Thực hiện phép
đo 3 lần Ghi nhận luợng tỉnh đầu mạp, Vị mi thể tích dung dịch HƠI 0,1 N
dùng để chuẩn
Thực hiện tương tự với mẫu trắng là 2,0000 + 0,0005 gr nước cất Ghi nhận
Vo vol thé tich dung dịch HCI 0,1 N dùng để chuẩn
Chỉ số savon hóa được tính theo công thức:
5.61x(Vo - V,)
MTp
IS=
423423 Chỉ số ester (FE):
Chỉ số ester của tỉnh đầu là hiệu số giữa chỉ số savon hóa và chỉ số acid IE= 1S -LA
42.5 THỦ NGHIÊM TÍNH KHÁNG KHUẨN
Thử nghiệm tính kháng khuẩn cúa tính đầu húng quế và metilcavicol được
thực hiện trên các vi khuẩn chuẩn như Staphylococus aureus ATCC 25923,
Escherichia coli ATCC 25922; Streptococces faecalis ATCC 29212; Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853 tai phòng Kháng sinh, khoa Y, rường đại học Y-Dược thành phố Hồ Chí Minh Thứ nghiệm tính kháng khuẩn theo phương pháp đục lô
Tạo giếng bằng cách dùng cây dục các lỗ có đường kính 8 mm trên bản thạch có chứa vi khuẩn Hút sạch thạch có trong lỗ bằng máy hút chân không Dùng micropipet cho 200 pl dung dich tinh dấu vào giếng trên, La ý các dụng
cu
được vô khuẩn Mỗi loại mẫu thử trên ba loại ví khuẩn U ban thạch
tủ ú, để qua đêm Đọc kết quả bằng cách đo đường kính
oA Pa 9 *
vòng vô khuẩn chung quanh giếng Kêt quả ghi trong phần nghiên cứu
Trang 89
Trang 8Thực nghiệm Đồng phân hóa Metilcavicol thành Aneto]
3 DONG PHAN HOA METILCAVICOL THANH ANETOL
3.1 DIEU CHE KF-ALO,
Hòa tan 20 gr KF trong 150 ml nudc (pH= 6,2) va 30 gr AlạO trong 150 ml ước (pH= 7,6) Sau đó cho dung dịch AlạO; vào dung địch KF, khuấy hỗn hợp
ày trong nửa giờ, pH của hỗn hợp sau lần khuấy này là 11,5 Loại nước ở 80 °C
à ở áp suất kém cho đến khi được lớp bột màu trắng mịn (50 gr)
„3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐỤN HOÀN LƯU CỔ ĐIỂN
4321 KOH
Với tác chất KOH, phản ứng đồng phân hóa được thực hiện ở các điểu kiện
;hác nhau như : không dung môi; dùng xúc tác chuyển pha; và thực hiện phản ứng
:ó dung môi để so sánh hiệu suất trong các trường hợp
- Trường hợp không dung môi : cho 0,01 mol metilcavicol và 0,04 mol
<OH vào bình cầu 50 ml, gin ống hút ẩm CaCl Dun cách thủy ở 80 °C rong 4, 5 và 6 giờ Để nguội hỗn hợp ớ nhiệt độ phòng, trích bằng eter, rửa dịch
rích cho đến khi trung tính và làm khan bằng NazSO¿, thu hồi dung môi ở áp suất
cém Đem cân và xác định hiệu suất bằng sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
- Trường hợp sử dụng dung môi : cho 0,01 mol meulcavicol và 0,04 mol
<OH vào bình cầu 2 cổ có gắn ống hút ẩm CaC]; và thêm từ từ EtOH vào hỗn hợp
›hản ứng cho đến khi đồng trạng tướng lỏng - lỏng sau đó đun hoàn lưu cách thúy
ï 80 °C trong 5 giờ Cô lập và xác định hiệu suất như trên
- Trường hợp dùng xúc tác chuyển pha : cho 0,01 mol metilcavicol,
),04 mol KOH va thém 5% mol Aliquat so v6i KOH vao binh cau 50 ml c6é gan
ïng hút ẩm CaCl; Thực hiện đun cách thủy 6 80 °C trong 1,5 và 2 giờ Đế nguội 16n hop ở nhiệt độ phòng, trích bằng eter Rửa dịch trích cho đến khi trung tính,
am khan bằng Na;SOx và lọc qua cột có chứa Florisil để loại Aliquat Xác định niệu suất tương tự trên
4.3.2.2 KOt-Bu
- Trường hợp không dung môi : Cho 0,01 mol metilcavicol va
101 mol KO:-Bu vao bình cầu 50 ml có gắn ống hút ẩm CaCl; Đun cách thủy ở :0 °C trong 0,5; 1; và 1,5 giờ Cô lập và xác định hiệu suất như trong trường hợp
ử dụng KOH không dung môi
xxualz^a5g, Qñ
Trang 9Thực nghiệm Đồng phân hóa Metilcavicol thành Anetol
- trường hợp dùng xúc tác chuyển pha ; Cho 0,01 mol metilcavicol, 0,01 mọi KOr-Bu và 5% moi AHquat so với KOtBu vào bình cầu 5O ml có gắn ống hút ẩm CaCl,, Tiến hành đun cách thủy ở 80 °C trong 10 và 15 phút Cô lập và
xác định hiệu suất như trong trường hợp KOH sử dụng xúc tác chuyển pha
4.52.3 KE/ALO;
_ Cho 0,006 mọi metilcavicol và 10 gr KE/ Al;O; vào bình cầu 50 ml, gắn ống
hit dm CaCh, dun cach dau & 180 °C wong 0,5; 1 và 1,5 giờ Để nguội hỗn hợp ở nhiệt độ phòng, sau đó trích hỗn hợp bằng eter, rồi rửa bằng nước cho đến khi
trung tính Làm khan hốn hợp bằng Na;SOu, đuổi dụng môi bằng mấy cô quay Dem can và xác định hiệu suất bằng sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
4.3.3 PHƯƠNG PHÁP CHIẾU XA VI SÓNG
43.3.1 LO SHARP R-3SVS
- Tác chất KOH : Cho 0,005 moi metilcavicol và 0,02 mol KOH vào trong ống nghiệm hớ, trộn kỹ, để ống nghiệm vào erlen rổi đặt vào lò vi sóng, sau đó
chỉnh công suất và thời gian chiếu xạ theo điều kiện đã khảo sát ở trên
- Tác chất KOtBu : Cho 0,005 mol metilcavicol và 0,005 moi KOtBu vào trong ống nghiệm hở, trộn kỹ, đặt ống nghiệm vào erlen rỗi đặt vào lò vị sóng,
tiến hành chiếu xạ theo công suất và thời gian đã khảo sát ở trên
- Tác chất KE/AbOa : Cho 0,003 moi metlilcavicol và 5 gr KF/ Al;Öa vào trong ống nghiệm hở, trộn kỹ, để ống nghiệm vào ecrlen rồi thực hiện chiếu xạ
trong lò vi sóng theo điểu kiện công suất và thời gian chiếu xa đã khảo sat 6
trên Sau khi chiếu xạ dùng nhiệt kế hiện số để đo nhiệt độ của bến hợp phần ứng Cô lập và xác định hiệu suất tương tự như trên
433.2, LO MAXIDIGEST MX 350
Cho luong téc chat (metilcavicol, KOH, KOtBu, KF/ AbO;) tương
tư như trên vào trong ống nghiệm hổ, trộn kỹ rổi để vào ống nghiệm lò
MAXIDIGEST MX 350 điều chỉnh công suất và thời gian khảo sát thích hợp Sau
khi chiếu xạ dùng nhiệt kế biện số để đo nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng Cô lập
và xác định hiệu suất tương tự như trên,
Trang Đ]
Trang 10Thực nghiệm Oxid hóa Anetol thành Anisaldebid
4.4 QXID HÓA ANETOL THÀNH ANISALDEHID
4.4.1 DIEU CHE HON HỢP KMnO,-CuS0,, SH:O
Cân KMnO¿ và CuSO,.5H:O theo d lệ về khối lượng rồi đem hòa tan từng
chất vào lượng nước cất vừa đủ Trộn chung bai dung dịch và khuấy đều hỗn hợp
này trong 30 phút, Sau đó loại nước ở dp suất kém, nhiệt độ 80 °C cho đến khi
trọng lượng không đối, thu được hỗn hợp tác nhân oxid hóa đồng trạng tướng
- Tỷ lệ KMnO,-CuSO, 5SH,O = 2:1
Hòa tan lần lượt 20 gr KMnO; trong 270 mÌ nước cất và 10 gr CuSOu.5HạO trong 40 roi nước cất Sau khi loại nước thu được 30 gr hỗn hợp tác nhân oxid hóa KMnOx-CuSO,.5 HạO
ia Ty ié KMn0,-CuSO, 5H,o =Ì:
Hòa tan lần lượt l5 gr KMnQOx trong 203 ml nude cat va 15 gr CuSO,4.5H,O wong 60 mi nude cất Thực biện tương tý wén thu dudc 30 gr KMnO,-CuSO,
35HaO
- Ty lệ KMnO,-CuSOx, SH¿Ô = 1:2
Hòa tan lần lượt 1Ô gr KMnO; trong 135 mÌ nước cất và 20 gr CuSO,,5H¿O trong 8O ml nước cất Thực biện tương tự trên thu dude 30 gr KMnQ,-CusQ,
3HO
- Ty lệ KMnO„-CuSOu, 5H,6 = 1:2,5
Hoa tan lan luct 10 gr KMnO, trong 135 mi nudc cất và 25 gr CuSO,.5H;O
trong 100 ml nước cất, Thực hiện tương tự trên thu được 35 gr KMnO,-CuSÓOu,
5HạO
- Tỷ lệ KMnO„-CuSO, 5H;O = 1:3
Hòa tan lần lượt 10 gr KMnO¿ trong 135 mi nước cất và 30 gr CuSO.5H:O
trong 120 mi nước cất Thực biện tương tự trên thu được 40 gr KMnO,-CuSÒi,
Trang 92