Nghiên cứu và kết quả về cành NEEM
Trang 218
3 NGHIEN CUU
3.1, Xác định thành phần hóa học cơ bản trong cành neem
3.1.1 Phương pháp và nguyên vật liệu
3.1.1.1 Phương pháp
a) Điều chế các loại cao
Ly trích các loại cao từ cành neem bằng các dung môi có độ phân cực tăng dẫn : eter đầu hỏa, cloroforrn, etyl acetat, etanol trong bình Soxhlet ””Í, quá trình ly trích biểu hiện ở sơ đề 1
b) Thu héi dung mdi
Thu hổi dung môi trong máy cô quay dưới áp suất kém, thu được 4 loại cao trích ly : cao eter đầu hỏa, cao cloroform, cao etyÏ acetat, cao etanol,
cì Xác định thành phần hóa học cơ bản của các loại cao
Dùng các thuốc thử biệt tính để xác định thành phần hóa học cơ bẩn trong các
loai cao tif canh neem (bang 1)
Trang 319
Bảng 1 : Thuốc thử biệt tính để xác định thành phần hóa học
1 | Sterol Liebermann-Burchard | Mau dé — hong
sang tím
4 | Alcaloid, Hop chat Bouchardat, Mayer Trầm hiện nâu
Hợp chất aldehyd
7 | Chất béo Thấm vào giấy lọc Vết dầu loang trên giấy
lọc
3.1.1.2 Nguyên vật liệu
a) Nguyên liệu
Ninh Thuận, sau đó đem sấy khô ở 6
Cành neem được thu hái vào thán
bột nguyên liệu có độ ẩm 10 - 12%
b) Hóa chất
ø 11 năm 2005, tại huyện Ninh Phước, tỉnh
0°C đến trọng lượng không đổi, xay thành bột,
Dung môi : eter dầu hỏa, cloroform, etyl acetat, etanol, diclorometan
Bảng sắc ký silica gel tráng san ; Silica g el Merck Kielselgel 60, F254, 250um
Nuyin The Bach 22 Luin ite đc VÀ
Trang 4- Dd mẫu thử cho vào ống nghiệm : 2 mi
(5ø cao nhựa hòa tan trong 100m] ELOH đun sôi trong 20 phút)
- HCI đậm đặc thêm từ từ vào thành ống nghiệm =: 1 ml
- Bột Mỹg cho vào ống nghiệm > img
(để yên đến khi hết sai bot)
- Isoamil alcohol cho từ từ vào thành ống nghiệm vừa đủ để tạo mầu
Thuốc thủ Alcaloid
- Điều chế mẫu thử :
Trích 5g mẫu cao nhva vdi dung dich Prollius (etyl eter ~ CHCl;- EtOH 95° - NH,OH dam dic theo ty 16: 25: 8:8: 1) 3 nhiét dé phòng, khuấy Hên tục trong 24
giờ Lọc lấy dịch, chiết và cô cạn thu được mẫu cao thử Hòa tan cao mẫu vừa đủ tan
trong dung dich HCI 1% ờ 80°C trong 1 giờ, lọc thu được dung dịch mẫu thử,
Trang 5(NaOH, Na, K tatrat hòa tan trong 500m] HO)
Trộn 2 dung dịch với thể tích bằng nhau trước khi sử dụng
- Mẫu thử : 20g cao nhựa trong 200m] H;O
Trang 622
"Thuốc thủ FeC];
- Dd mẫu thử 10 ml
- Dd FeCl, 1% trong nước : 2 giọt
Sơ để 1: Ly trích các hoạt chất trong cành neem với các dung môi có độ phân cực khác nhau
Bột cành necem khô
- Chiết trong Soxhlet vdi eter dau hda
- Thu hếi dung môi dụng môi dưới áp suất kém
- Chiết tiếp trong Soxhlet vdi cloroform
- Thu hồi đụng môi dụng môi dưới áp suất kém
Ba
Cao cloroform
đưới áp suất kém - Thu Tin hồi dung môi dung môi |Kết quá định tính) hồi d môi bi Ty x ị wot taht j
- Chiết tiếp trong Soxhlet vdi - Định tính thành phần hóa học etyl acetat 4 cơ bản trong cao cloroform
- Định tính thành phần hóa học - Chiết tiếp trong Soxhlet vdi etanol
yo ban trong cao etyl acetal - Thu héi dung môi dụng môi đưới áp suất kém
Kết quả định tính |
ed
Trang 7
23
3.1.2 Kết quá khảo sát thành phần hóa học cơ bản của cành neem
Các loại cao eter dẫu hóa, cloroform, etyl acetat và etanol của cAnh neem
được điều chế theo so dé 1, được xác định thành phần hóa học cơ bản với các thuốc
thy ghi trong bảng 1 Kết quá được trình bày trong bang 2
Bảng 2 : Kết quả xác định thành phần hóa học cơ bắn của cành neem
Kết quả cho thấy :
- Cao eter đầu hỏa chứa chất béo gồm dầu béo và sắp
-_ Cao cloroform chứa sterol, một ít tanin và chất béo
- Cao etyl acetat chifa m6t it steral,
- Cao etanol chứa đường khử, lượng nhỏ tanin, một ít sterol va amin
Dựa vào kết quả khảo sát sơ bộ trên , chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần
hóa học của cao cloroform,
Lian win thaw ag
Trang 8Trong 14 phần đoạn trên, phân đoạn số 12 xuất hiện tỉnh thể, SKLM phân đoạn 12 này, thấy xuất hiện vết tương đối rõ Tiến hành sắc ký cột phân đoạn 12, giải ly với hệ dung môi là CHCI; : MeQOH (7:3), dung dịch qua cột được hứng vào
các lọ, mỗi lọ 20ml Theo đõi bằng SKLM, các lọ có SKLM giống nhau được gộp chung lại thành mội phân đoạn, cô quay thu hổi dung môi Kết quả thu được một tỉnh thể mầu trắng Kết tỉnh nhiều lần tính thể này trong dung môi CHC]; thu được một
chất, ký hiệu là L1
Sau đó „ tiến hành sắc ký cột nhiều lần kết hợp với sắc ký lớp móng điều chế trên các phân đoạn cho những vết rõ trên SKLM, giải ly với những hệ dung môi khác nhau, thu được các chất ký hiệu là L2, L5, L7, Lễ
Trang 9
3.2.2 Kết quả và biện luận
3.2.2.1.Chất L1
Chất L1 thu được ở phân đoạn 12, là tỉnh thể màu trắng , hình vảy, tan trong
hé dung méi CHCL : MeOH Œ:1), nhiệt độ nóng cháy 295-296°C
SKLM trên hợp chất L1, giải ly bằng hệ dụng môi CHC]; : MeOH (8:2), thuốc thử hiện hình là acid sulfuric đặc, sấy bảng ở IIÓ°C, cho một vết duy nhất màu tím
có giá trị Rf=0,2
Kết quả từ SKLM cho thấy hop chat Li tương đối phân cực, dựa vào phổ
NMR, ching tdi dự đoán rằng L1 là một glycosid,
Phé 'H-NMR (phụ lục số 1) cho thấy cé mét proton olefin {8, 5,34 (1H, d, J=
5,0 Hz, H-6)], 1 proton cla carbon mang 1 oxigen [4, 3,40 (LH, m, H-3)}] va 1 proton anomer [64 4,42(1H, d, J=7,5, H-1’)] Điều này phù hợp với kết quả phổ '°C.NMR thông qua cặp mỗi cộng hưởng của 2 carbon olefin [õc 140/3, C-5) và 122,3(1C, C-6)], | carbon mang 1 oxigen [6¢ 76,4 (1C, C-3)] va mét carbon anomer [8¢ 101,1
Ge, C-1 4
Phé'°C-NMR két hap v6i DEPT-NMR (phu luc sé 2, 3) : Ở vùng trường cao
cho thay các mũi cộng hướng 79,3 (loại carbon >CH-OH) ; 76,3 (loại carbon >CH-
OH) ; 73,6 Qoại carbon >CH-O) ¡ 7Ô,20ogi carbon >CH-OH) và 62,1 (loại carbon — CH;-OH) Như vậy L1 thuộc loại glycosid và phần đường là glucoz
Như vậy kết quả phổ cho biết L1 là một glycosid gồm 2 phần : phần aglicon
có số liệu phổ giống với B-sitosterol và phần đường có số liệu phổ giống với glucoz,
vì vậy chúng tôi chọn phố của các hợp chất trên để đối chiếu Kết quả so sánh được
Trang 1127
Bảng 3 : Kết quả so sánh phổ 'ÌC-NMR kết hợp với 135 DEPT-NMR của hợp
chất LI với các hợp chất B-sitosterol , D-glucose
Trang 12
3.2.2.2 Chất L2
Hợp chất L2 là tỉnh thể bình kim, mầu trắng, tan trong CHCI; SKLM trên L2
và giải ly bằng dung môi CHCI;, thuốc thử hiện hình là H;ạSO;¿ đặc, cho một vết tròn
rõ, mầu tím
Nhiệt độ nóng chảy 138-129°C, không hấp thụ ánh sáng tử ngoại
Đựa vào SKLM nhận thấy hợp chất L2 phân cực trung bình
Phổ lH-NMR (phụ số lục 4) cho mũi cộng hưởng ứng với 1 proton olelin [õu 3,3 (1H, d, J=5,0 H¿, H-6)], 1 proton của alcol nhị cấp [êu 3,5 (1H, m, H-3)] cùng với cdc nhém metylen va metyl dưới đạng mũi đơn và mỗi đa Ở vùng trường cao từ Ó,6- 2,4 ppm Đây là những mũi đặc trưng của sierol,
Phổ 'H-NMR của L2 giống với phổ chuẩn của -sitosterol Ngoài ra, đồng sắc ký lớp mỏng 1.2 với J-sitosterol chuẩn trên cùng một bắn mỏng cho cùng RỂ,
Từ các dữ kiện trên, có thể kết luận L2 là f-sitosterol, một sterol được tìm thấy phổ biến trong thực vật
B-SiHosterol
dittin wiles (bac +
A pus Bre The Bach #
Trang 1329
3.2.2.3 Chất L5
Hợp chất L5 thu được từ phân đoạn 8 của cao cloroform là chất bột vô định
hình , màu vàng, tan trong cloroform
SKLM trén LS, giải ly với hệ dung môi là CHCl; : MeOH (95:5), thuéc tht?
hién hinh 14 acid H,SO, dam đặc, thu được một vết tròn mau nầu
Phổ 'H-NMR (phụ lục số 7) cho tín hiệu 2 proton phương hương [ỗn 5,85 (2H,
s, H-2, H-6)] Do hai proton này đối xứng nhau nên nhân thơm sẽ trí hoán ở Vi tri 1,3,4,5,
Điều này phù hợp với phổ C — NMR (phụ lục số 8): cho tín hiệu 2 carbon
của nhân thơm ở vị trí 107,4 ppm (C-2 và C-6) là hai carbon còn mang proton ; 3 carbon của nhân thơm có mang nhóm -OH : 157,4 ppm (C-3 và C-5) ; 134,1 ppm (C- 4) và 1 carbon của nhân thơm gắn trực tiếp với nhóm C=O là 120,3 ppm (C-]) Ngoài ra, trên phổ 'H -NMR còn có 3 proton của nhóm metyl mang oxigen [ö„ 3,82
(3H, s, H-8)] tương ứng với một tín hiệu trên phố '“C-NMR là 56,5 (1C, -OCH3)
Hơn nữa, trên phổ '°C —NMR còn có một tín hiệu ở 186,9ppm tương ứng với C của ester COO-
Dựa vào các dữ kiện trên , chúng tôi nhận thấy L5 có số liệu phổ gần giống với số liệu phổ của hợp chất metyl gallat
Chúng tôi chọn phổ mô phỏng của metyl gallat để so sánh với L5
Trang 14
30
Kết quả so sánh được trình bay 6 bang 4, cho thấy có sự tương hợp về khung
sườn và loại carbon giữa L5 và metyl gallat
Vậy, chúng tôi để nghị L5 chính là metyl gallat
8
HạÒO ; 0
HO 5 4 OH
OH Metyl gallat
Bằng 4 : Bảng so sánh phổ '“C-NMR của L5 với hợp chất metyl gallat
Trang 15
3.2.2.4 Chất L8
Hợp chất L8 thu được từ kết quả sắc ký cột trên cao chioroform, sẵn phẩm
L8 là chất bột màu trắng, tan trong CH¿C; đun nóng và kết tỉnh lại khi để nguội
SKEM trên L§ và giải ly bằng dung môi CHạC;, hiện hình bằng hơi iod thấy một vết mầu nâu tím,
Phổ 'H-NMR (phụ lục số 12) cho thấy hầu như toàn bộ tín hiệu proton nằm
trong vùng trường cao 0,9-1,6 ppm, dự đoán hợp chất hợp chất L8 no, béo có mạch
carbon đài Ngoài ra, L8 còn cho tín hiệu proton của alcol nhất cấp lỗn 3,64 (2H, t,
H-D], hai proton của nhóm metylen [ôn 1,562H, m, H-2)], ba proton của nhóm
metyl [lồ 0,88 (3H, t, H-32)] Hơn nữa, L8 còn cho rất nhiều tin hiéu proton cha
nhóm metylen ở vùng 1,2-1,36 ppm nên L8 có thể là một alcol no, béo
Kiểm tra trên phố 'ÌC-NMR (phụ lục số 13), thấy toàn bộ tín hiệu eda carbon
chỉ xuất hiện ở vùng trường cao : biểu hiện cho tín hiệu của carbon no Hơn nữa, L§ con có tín hiệu carbon tại 63,1 ppm tương ứng với carbon mang oxigen Trên phổ
DEPT (phụ lục số 14) hoàn toàn không có carbon tứ cấp, chỉ có 1 carbon là —CH:ạ và
toàn bộ carbon còn lại là —CH; Vậy L8 là một alcol no, mạch thẳng
Để xác định tiếp số € của alcol béo này, dựa vào phố 'H để xác định số nhóm
~CH;- Trên phổ !H có một nhóm CH¡¿ ở 3,64 ppm là nhóm methylen của -CH;-OH, tiếp đó là một nhóm -CH; ở 1,56 ppra, một nhóm -CH; ở 0,88 ppm Các nhóm -CHạ- còn lại đều ở vùng 1,19-1,36 ppm vdi cường độ là 58, tương ứng có 29 nhóm -CH¡- Như vậy tổng cộng L8 có 32C (31 nhóm -CH;- và 1 nhóm -CH¡)
Nhận thấy L§ có số liệu phể gần giống với số liệu phổ của hợp chất
1-dotriacontanol, nên chọn hợp chất này để so sánh với L8
Trang 16Kết quả so sánh được trình bày trong bảng 5, cho thấy có sự tương đồng về cấu trúc
Vậy dé nghị hợp chất L§ là 1-Dotriacotanol (CH:(CHạ);o¿CH:OH) có công thức hóa học như sau :
Trang 1733
Bảng 5: Bảng so sánh các alcol béo với hop chat LS
EELS 38 29,54 25,90 22,80
14,10 63,00 32,83 31,96 29,79 29,66 29,48
14/11 63,00 32,83 31,95 29,71 29,66 29,48
14,11 63,08 32,83 341/93 29,70 29,62 29,46
14,11 63,12 32,82 31,92 29,70 29,62 29,43
14,11 63,13 32,96 31,96 29/73 29,65 29,49
14,04 63.14 32,63 31,99 29,77 29,66 29,46
Trang 18proton của các nhóm metylen còn lại ở vùng 1,2-1,6 ppm
Phổ ÖC kết hợp với DEPT (phụ lục số 10, 11) cho tín hiệu của nhóm -COO tại 179,9 ppm, một nhóm metylen tại 34,3 (-CH;-C=Ở), một nhóm metyl tại 14,3 (- CH¡), các tín hiệu € còn lại đều ở vùng trường cao, trên phố DEPT cho thấy chí có một nhóm methyl, còn lại là các nhóm mmethylen
Dựa vào các đữ kiện trên, dự đoán L7 là một acid no, bóo
Để xác định chính xác số C của L7, dựa vào các íín hiệu trÊn phổ proton để xác định số nhóm -CHạ L7 có một nhóm -CH, 6 2,35ppm là của nhóm
~CH;-COOH, tiếp theo là 1 nhóm -CH¿- tại 1,63 ppm và 1 nhóm -CH; tại ổ 0,88ppm Còn tại vùng 1,25-1,33 ppm là các nhóm -CH¿- còn lại với cường độ là 26 tương đương với 13 nhóm - CH¿- Như vậy L7 có tổng cộng 15 nhóm ~CH-, ¡ nhóm
Trang 20(29,41 24,80 22,71
14,11
178,50 33,83 31/57 29,03 28,86 24,53 (22,57 13,79
Trang 2137
3.3 Thử nghiệm hoạt tính sinh học của cành neem
Dịch trích cành neem được đem thử nghiệm tác dụng trên một số các vì khuẩn như sau
- _ Thử nghiệm tác dụng của mẫu trên một số nấm bệnh trên cơ thể con người
mà hiện nay chưa có thuốc đặc trị hiệu quả như : Candida-a, Trichosporon-a
- _ Thử nghiệm tác dụng của mẫu trên một số vi khuẩn tạo mủ trong và ngoài cơ thể tạo viêm loét và gây bệnh đường ruột đã kháng lại thuốc trụ sinh như các loai Staphylococcus aureus, Salmonella typhosa
Quá trình thử nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Hóa - Lý - Vi Sinh, Viện Pasteur, Thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp thử nghiệm : phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch và đo đường kính vòng ức chế
Vật liệu thử nghiệm : Đục lỗ trên thạch MH có đường kính 6mm
Nông độ vi khuẩn : 1,0 x10* cfu/ml
Nông độ thử nghiệm : pha loãng mẫu thử (C, , C¡ , C;, Cạ , Ca)
C, : dịch trích nguyên chất, lượng dùng thử nghiệm 25yl
C¡ : 1 thể tích Cọ + 1 thể tích alcol 90°, lượng dùng thử nghiệm 25]
C; : 1 thể tích C; + 1 thé tích alcol 90, lượng dùng thử nghiệm 25ul
C3: 1 thể tích C; + ] thể tích alcol 907, lượng dùng thử nghiệm 251
Ca: 1 thể tích C¿ + 1 thể tích alcol 90”, lượng dùng thử nghiệm 25H]
Ching vi khuẩn thử nghiệm : Candida albicans, Staphylococcus aureus, Salmonella typhosa duge nudi cay trong 24h trong mdi truéng Mueller Hinton Agar
Kết quả thử nghiệm được trình bày trong bang 7